Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuân 34

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nguyên Soái
Ngày gửi: 09h:13' 27-05-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần 34
Buổi sáng

Ngày soạn: 08/05/2026
Ngày giảng: Thứ Hai 11/05/2026

Lịch sử và địa lí
TIẾT 67: MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TIÊU BIỂU Ở TỈNH LÀO CAI
( TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số mô hình sản xuất nông nghiệp tiêu biểu ở tỉnh Lào Cai.
- Biết đặc điểm nổi bật của các mô hình như: trồng quế, chè, lúa chất lượng cao,
cây ăn quả, chăn nuôi.
- Hiểu được vai trò của sản xuất nông nghiệp đối với đời sống người dân địa
phương.
- Quan sát tranh ảnh, video, bản đồ để khai thác thông tin.
- Hợp tác nhóm, trình bày ý kiến trước lớp.
- Biết liên hệ thực tế địa phương nơi sinh sống.
- Yêu quê hương Lào Cai.
- Có ý thức bảo vệ môi trường và trân trọng thành quả lao động của người nông
dân.
-HSKT:
- Biết liên hệ thực tế địa phương nơi sinh sống.
- Yêu quê hương Lào Cai.
- Có ý thức bảo vệ môi trường và trân trọng thành quả lao động của người nông
dân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, SGK Giáo dục địa phương.
- Tranh ảnh về các mô hình nông nghiệp ở Lào Cai: quế Văn Yên, chè Suối
Giàng, ruộng bậc thang Mù Cang Chải, cây ăn quả, chăn nuôi.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi.
- Sưu tầm tranh ảnh hoặc thông tin về sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
-HSKT:Cùng
Hát
hoặc
quan
sát
hình
ảnh.
- Cho học sinh hát hoặc xem
thực hiện
hình ảnh về quê hương Lào
- Trả lời câu hỏi: quế Văn Yên,
Cai.
- GV đặt câu hỏi: “Ở tỉnh Lào chè Suối Giàng, lúa Mù Cang
Cai có những sản phẩm nông Chải,…
- Lắng nghe.
nghiệp nổi tiếng nào?”
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài:
“Hôm nay chúng ta tiếp tục
tìm hiểu các mô hình sản xuất
nông nghiệp tiêu biểu ở tỉnh

Lào Cai.”
2. Khám phá kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu các
- Làm việc theo nhóm.
mô hình sản xuất nông
- Quan sát tranh ảnh, đọc SGK.
nghiệp tiêu biểu
- GV chia lớp thành các nhóm.
- Phát phiếu học tập cho từng
nhóm.
- Yêu cầu HS quan sát tranh
ảnh, đọc thông tin SGK và
hoàn thành nội dung:
+ Tên mô hình sản xuất.
+ Địa phương nổi bật.
+ Sản phẩm chính.
+ Lợi ích kinh tế.
- GV gọi đại diện nhóm trình
bày.
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
+ Trồng quế ở Văn Yên.
+ Trồng chè ở Suối Giàng.
+ Trồng lúa trên ruộng bậc
thang Mù Cang Chải.
+ Trồng cây ăn quả và chăn
nuôi ở nhiều địa phương.
3. Luyện tập
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”
- GV nêu luật chơi.
- Đưa ra các câu hỏi nhanh:
1. Văn Yên nổi tiếng với cây
gì?
2. Chè Suối Giàng thuộc địa
phương nào?
3. Ruộng bậc thang nổi tiếng ở
đâu?
4. Người dân thu được lợi ích
gì từ sản xuất nông nghiệp?
- GV nhận xét, tuyên dương
học sinh trả lời tốt.
4. Vận dụng
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- GV yêu cầu HS kể về một
hoạt động sản xuất nông
nghiệp ở nơi em sinh sống.
- Gợi ý: gia đình trồng cây gì,

- Hoàn thành phiếu học tập.
-HSKT:Cùng
thực hiện

- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Tham gia trò chơi.

- Giơ tay trả lời câu hỏi.
- Cổ vũ các bạn.

- Liên hệ thực tế địa phương.
- Chia sẻ trước lớp.
- Lắng nghe và ghi nhớ.

- Trả lời câu hỏi.
- Lắng nghe.
- Ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.

-HSKT:Cùng
thực hiện

nuôi con gì, lợi ích ra sao?
- GV giáo dục HS biết yêu lao
động, giữ gìn môi trường
trong sản xuất nông nghiệp.
- GV hỏi:
+ Kể tên một số mô hình sản
xuất nông nghiệp tiêu biểu ở
Lào Cai.
+ Em thích mô hình nào nhất?
Vì sao?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
____________________________
Tiếng Việt
Tiết 232:Đọc: LỄ HỘI Ở NHẬT BẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng bài Lễ hội ở Nhật Bản, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin
quan trọng về lễ hội ở Nhật Bản, thể hiện niềm tự hào của các bạn nhỏ Nhật Bản về lễ
hội trên đất nước mình. 
- Biết được một số lễ hội đặc trưng của Nhật Bản (về thời gian tổ chức lễ hội, ý nghĩa
của lễ hội, các hoạt động diễn ra trong lễ hội,….); thấy được vẻ đẹp của một đất nước từ
sự quan tâm yêu thương của toàn xã hội dành cho thiếu nhi. Hiểu điều tác giả muốn nói
qua thông tin về một số lễ hội ở Nhật Bản.
-Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
-Thêm yêu Lễ Hội; Yêu truyền thống văn hóa của quê hương; đam mê đọc sách báo để
hiểu biết thêm về phong tục tập quán về thiên nhiên và cuộc sống tươi đẹp của các quốc
gia trên thế giới.
-HSKT:
-Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
-Thêm yêu Lễ Hội; Yêu truyền thống văn hóa của quê hương; đam mê đọc sách báo để
hiểu biết thêm về phong tục tập quán về thiên nhiên và cuộc sống tươi đẹp của các quốc
gia trên thế giới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
-HSKT:Cùng
- 2 HS đọc nối tiếp bài Chuyến - HS lên bảng đọc và TLCH
thực hiện
du lịch thú vị và TL CH: Tháp

Ép-phen đẹp thế nào qua cảm
nhận của Dương và qua lời kể
của bà Mi-su?
- GV nhân xét, tuyên dương.
- Gọi 1 HS đọc YC khởi động:
Chia sẻ cùng bạn: Em biết gì về
đất nước Nhật Bản?
+ GV đưa tranh ảnh và hỏi:
Mỗi tranh thể hiện hình ảnh nào
rất đặc trưng của đất nước Nhật
Bản? Em biết đất nước Nhật
Bản qua những thông tin gì?
(về tên gọi, quốc kì, thiện
nhiên, con người, trang phục,
ẩm thực, lễ hội,….)
+ YC HS trao đổi trong nhóm 4
+ Gọi 2-3 nhóm trình bày trước
lớp.
+ Gv nhận xét, ghi nhận những
thông tin chính xác, lí thú.
- GV đưa ra một số thông tin:
+ Nhật Bản còn gọi là “xứ sở
mặt trời mọc”, “xứ sở hoa anh
đào”. Quốc Kỳ Nhật Bản còn
được gọi là “lá cờ mặt trời”,
“vòng tròn mặt trời”, được thiết
kế đơn giản với nền trắng và
một vòng tròn đỏ ở trung tâm.
Màu trắng tượng trưng cho sự
thuần khiết và chính trực màu
đỏ tượng trưng cho sự chân
thành và nhiệt tình.
+ Địa hình chủ yếu của Nhật
Bản là đồi núi; nhiều núi lửa;
ngọn núi cao nhất là Phú Sĩ cao
hơn 3.776 m. Nhật Bản thường
xuyên phải hứng chịu các trận
động đất và sóng thần.
+ Người Nhật rất chăm chỉ, tập
trung vào công việc, đi đúng
giờ, có ý thức cộng đồng (thể

- Hs lắng nghe

- HS quan sát, trao đổi nhóm 4 và
TLCH

- HS trình bày

hiện rõ qua những trận động đất
sóng thần.)
+ Trang phục truyền thống của
Nhật là Kimono; những món ăn
truyền thống: Sushi (cơm trộn
dấm kết hợp với thịt cá hải sản
và các loại rau củ quả tươi);
Sashimi (hải sản tươi sống);
tempura (món rán hải sản.)
- Giáo viên giới thiệu bài đọc
Lễ hội ở Nhật Bản: Bài đọc sẽ
đưa các em tới vùng đất Nhật
Bản nơi có nhiều lễ hội độc đáo
nhiều lễ hội rất ý nghĩa và thú
vị dành cho thiếu nhi. 
- GV ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc
- Nêu giọng đọc: ngữ điệu
chung: to, rõ ràng, không cần
diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng
đoạn
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa
tiếng dế phát âm sai (xứ sở,
quây quần, hi-si-mô-chi, nghỉ
- HS lắng nghe
lễ,....), chú ý sửa lỗi phát âm
cho HS.
+ Ngắt giọng ở câu dài: Trên
nóc nhà,/ mỗi gia đình/ thường
treo dải đèn lồng cá chép sặc
sỡ,/ để thể hiện sức mạnh/ và ý
chí kiên cường.
+ Chia bài đọc thành 3 đoạn và
nêu nội dung từng đoạn:
Đoạn 1: từ đầu.....xứ sở hoa anh
đào (giới thiệu về lễ hội Hoa
anh đào ở Nhật Bản)
Đoạn 2: tiếp đến bánh hi-si-mô-

-HSKT:Cùng
thực hiện

chi (giới thiệu về lễ hội Búp bê
ở Nhật Bản)
Đoạn 3: còn lại (giới thiệu về
tết Thiếu nhi ở Nhật Bản)
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi các nhóm đọc bài
- Gv nhận xét, tuyên dương.
b. Tìm hiểu bài:
- GV HD HS đọc từ ngữ chú
thích trong SGK, tìm thêm từ
ngữ chưa hiểu (anh đào, mệnh
danh,...) để tự tra từ điển.
- GV HD HS TLCH trong SGK
Câu 1: Ở Nhật Bản, lễ hội nào
được xem là lớn nhất, lâu đời
nhất?
- YC HS đọc thầm đoạn 1 và
tìm câu trả lơi.
- Gọi 2-3 HS phát biểu trước
lớp.
- Cả lớp NX, Gv chốt đáp án:
+ Ở Nhật Bản, Lễ hội Hoa anh
đào được xem là lễ hội lớn
nhất, lâu đời nhất.
Câu 2: Có những hoạt động gì
trong lễ hội lớn nhất, lâu đời
nhất đó?
- Gv nêu câu hỏi
- YC HS làm việc cá nhân, tìm
câu trả lơi, sau đó trao đổi trong
nhóm đôi để thống nhất câu TL
- Gọi một số HS phát biểu trước
lớp.
- GV NX, chốt đáp án: Trong lễ
hội Hoa anh đào, người ta tổ
chức rất nhiều hoạt đọng: ngắm
hoa, ăn liên hoan, hát hò, nhảy
múa,….)
Câu 3: Lễ hội Búp bê và tết
Thiếu nhi ở Nhật Bản có
những điểm gì khác nhau?

- HS luyện đọc

- HS trả lời

- HS đọc thầm, tìm và trao đổi với
bạn cùng nhóm

- HS nêu – Nhận xét

- HS đọc thầm và TLCH

- Đại diện các nhóm TL

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS làm việc nhóm 4; Trao đổi
chung nhóm để thống nhất câu trả
lời.
VD 1 số câu hỏi: Lễ hội Búp bê
dành cho ai? Tết thiếu nhi dành cho
ai? Lễ hội Búp bê được tổ chức vào
thời gian nào? Tết Thiếu nhi được

-HSKT:Cùng
thực hiện
-HSKT:Cùng
thực hiện

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2+3
- YC HS làm việc theo nhóm 4
bằng hình thức hỏi – đáp (2 em
hỏi, 2 em trả lời)

tổ chức vào thời gian nào? Lễ hội
Búp bê có ý nghĩa gì? Tết Thiếu
nhi có ý nghĩa gì? Có hoạt động
nào trong lễ hội Búp bê? Có hoạt
động nào diễn ra trong tết thiếu
nhi?
- Các nhóm trình bày

- Đại diện một số nhóm thể
hiện kết quả Hỏi - đáp trước
lớp.
- Giáo viên khen ngợi những
nhóm học sinh hỏi đáp tự
nhiên; nêu chính xác sự khác
biệt giữa lễ hội Búp bê và tết
thiếu nhi ở Nhật Bản.
- Giáo viên nhận xét và chốt
câu trả lời đúng:
+ Lễ hội búp bê dành cho các
bé gái, Tết Thiếu nhi dành cho
các bé trai.
+ Lễ hội Búp bê được tổ chức
vào ngày mùng 3 tháng 3 hàng
năm; tết Thiếu nhi được tổ chức
vào ngày mùng 5 tháng 5 hàng
năm.
- HS đọc thầm câu hỏi theo, suy
+ Lễ hội búp bê cầu may mắn nghĩ và trả lời theo cảm nhận của
và sức khỏe cho các bé gái; tết mình.
Thiếu nhi thể hiện ước mong về
sức khỏe và sự thành công cho
các bé trai.

+ Trong lễ hội búp bê mọi
người trưng bày nhiều búp bê
Hina trong căn phòng đẹp nhất
của gia đình, quây quần bên
nhau ăn cơm đậu đỏ và ăn bánh
hi-si-mo-chi; trong tết Thiếu
nhi các gia đình thường treo
những giải cờ hình cá chép sặc
sỡ nhiều màu sắc trên nóc nhà.
Câu 4: Trong những lễ hội
được nói đến ở bài đọc, em
thích nhất lễ hội nào nhất? Vì
sao?
+ Mời HS đọc Câu hỏi 4.
+ GV gợi ý: Xem lại bài đọc,
hình dung từng lễ hội, suy nghĩ
và nhận xét về các lễ hội: quang
cảnh (hoa anh đào nở rộ; búp
bê hi-na trong căn phòng đẹp;
đèn lồng cá chép; những dải cờ
hình cá chép sặc sỡ, nhiều
màu…..); hoạt động (liên hoan,
hát hò, nhảy múa; quay quần
bên nhau, ăn cơm, ăn bánh, treo
đèn lồng,….); ý nghĩa (giải
thích lí do Nhận Bản được
mệnh danh là xứ sở hoa anh
đào; cầu may mắn và sức khỏe
cho các bé gái, thể hiện sức
mạnh và ý chí kiên cường của
các bé trai,….)
+ Gọi một số HS trình bày ý
kiến.

- GV và cả lớp nhận xét, góp ý,

- HS chia sẻ trước lớp: Thích nhất
lễ hội Búp bế vì lễ hội này thể hiện
sự quan tâm, yên thương tới các bé
gái; Trong lễ hội có nhiều búp bê
đẹp. Lễ hội rất vui: mọi người quay
quần bên nhau cùng ăn cơm đậu
đỏ, bánh hi-si-mô-chi,…

- Hs đọc câu hỏi
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày: Ở
Việt Nam có tết thiếu nhi (mùng 01
tháng 06); Có Tết Trung thu (rằm
tháng 8) dành cho trẻ em. Trong
ngày lễ ngày tết đó có một số hoạt
động được trẻ em yêu thích: được
người lớn tặng quà; đi chơi công
viên; phá cỗ trông trăng; xem và
biểu diễn văn nghệ; tặng quà các
bạn có hoàn cảnh đặc biệt.

khen ngơi sự sáng tạo.
Câu 5: Ở VN có những ngày
lễ, ngày tết nào dành cho trẻ
em? Em hãy kể một số hoạt
động được trẻ em yêu thích
trong ngày lễ, tết đó?
- 2 HS đọc câu hỏi 5
- YC HS làm việc cá nhân, suy
nghĩ, trao đổi trong nhóm 4 để
thống nhất câu TL.
- Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ
trước lớp.

- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 - HS đọc nối tiếp
đoạn trước lớp.
- GV cho HS luyện đọc theo - HS luyện đọc theo cặp.
cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận
- HS trả lời.
được điều gì?

-HSKT:Cùng
thực hiện

-HSKT:Cùng
thực hiện

- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................

Toán

Tiết 166: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết, so sánh, phân tích cấu tạo và làm tròn được các số tự nhiên.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị biểu thức với số
tự nhiên.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến sử dụng số tự nhiên và vận dụng
trong tình huống thực tiễn.
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách đọc, viết,
so sánh và thực hiện các phép tính với số tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách đọc, viết, so sánh số
tự nhiên; thực hiện các phép tính với số tự nhiên thuận tiện nhất. Vận dụng được kiến
thức, kĩ năng vào giải quyết tình huống thực tiễn cuộc sống.
- Chăm chỉ, nghiêm túc, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Có tính cẩn thận khi đọc, viết, so sánh, tính toán với số tự nhiên.
-HSKT:
- Chăm chỉ, nghiêm túc, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Có tính cẩn thận khi đọc, viết, so sánh, tính toán với số tự nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV : Bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa Toán 4, tập hai, vở, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS vận động tại chỗ - TBVN điều khiển lớp hát, -HSKT:Cùng
theo nhạc và lời bài hát.
vận động tại chỗ theo nhạc và thực hiện
lời bài hát “Vui đến trường”
+ Em cảm thấy thế nào sau khi
- HS nêu cảm nhận của mình
khởi động?
sau khi khởi động.
- Giới thiệu bài
- Nghe, ghi bài.
2. Thực hành, luyện tập
Bài 4:
+ Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu 1 HS làm bài vào bảng
- HS nêu y/c bài.
nhóm, HS còn lại làm bài vào vở.
- HS tự làm bài, sau đó chia sẻ
- Tổ chức nhận xét bài.
với bạn cùng bàn về cách so
- Gọi HS chia sẻ về cách thực hiện sánh ở từng phép so sánh.
tính một trong 4 phép tính trong bài
tập.
- Nhận xét bài.
- Nhận xét
* Chốt:
+ Bài tập 4 giúp em nắm được điều - HS chia sẻ cách so sánh số tự
gì?
nhiên.
+ Nêu cách đặt tính và tính cộng,
trừ, nhân.

+ Để tìm được thương của phép
chia,em cần làm gì?
+ Để tính đúng các phép tính, em
cần làm gì?
- GV lưu ý, nhắc nhở HS luyện tính
toán, đặc biệt là các phép tính có
nhớ.
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trong
nhóm 6 về cách tính thuận tiện của
từng biểu thức rồi làm vào Vở bài
tập. Yêu cầu 1 nhóm thực hành vào
bảng phụ.
- Tổ chức nhận xét bài làm của
nhóm bảng phụ.
- GV hỏi một số nhóm khác về
cách tính nhanh ở từng biểu thức.
* Phần c: + Các em đã vận dụng
tính chất nào để tính nhanh?
- Nhận xét
* Chốt:
+ Em cần lưu ý gì khi thực hiện
tính giá trị biểu thức với số tự
nhiên?
- GV lưu ý HS lựa chọn cách làm
thuận tiện nhất.
Bài 6:
- Yêu cầu HS hỏi-đáp phân tích bài
toán, chia sẻ cách làm theo nhóm
đôi.
- Gọi một số nhóm chia sẻ.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS
làm bảng phụ.
- Tổ chức nhận xét bài.
+ Khoảng thời gian ô tô đi từ kho
đến sân bay ta có thể có cách gọi
nào khác?
* Chốt:
+ Khi giải toán có lời văn em cần
thực hiện như thế nào?
- Lưu ý HS kiểm tra lại kết quả bài
làm.
Bài 7:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu TBHT điều hành HS
phân tích bài toán,tìm cách làm.

- HS nêu y/c BT.
- HS thực hiện y/c.
- Nhận xét bài.
- HS nêu cách thực hiện tính
một phép tính trong bài tập mà
GV y/c.

- HS nêu.
- HS chia sẻ về cách đặt tính
và tính cộng, trừ, nhân, cách
dự đoán thương.

- 1-2 HS nêu y/c bài.
- HS chia sẻ nhóm 6.

- Nhận xét bài.
- Các nhóm khác chia sẻ cách
làm.
- HS nêu.

- HS nêu
- HS hỏi-đáp phân tích bài
toán, chia sẻ cách làm theo
nhóm đôi.
- 2-3 nhóm chia sẻ.
- HS thực hành theo y/c.
- Nhận xét bài.

- Trình chiếu tóm tắt bài toán.
- Hỏi HS dạng bài toán
- Yêu cầu HS làm bài.
- Tổ chức chia sẻ, nhận xét bài.
* Chốt:
+ Nêu dạng bài toán?
+ Để tìm giá trị nhiều đơn vị ta cần
làm gì

+ Tiếng
- HS nêu các bước giải toán có
lời văn.
- HS đọc bài.
- TBHT điều hành HS phân
tích bài toán,tìm cách làm.
- Quan sát Tóm tắt, xác định
dang toán: bài toán liên quan
đến rút về đơn vị.
- HS làm bài vào Vở bài tập;
chia sẻ bài.
- Nhận xét.
- HS nêu dạng toán, cách giải.

3. Hoạt động vận dụng
Bài 8:
-HSKT:Cùng
- Yêu cầu HS đọc thầm giá bán của - HS đọc thầm.
thực hiện
một số mặt hàng điện tử.
- Gọi HS đọc trước lớp.
- 2-3 HS đọc trước lớp.
- yêu cầu HS tính số tiền bác Tuấn - HS thực hành cá nhân và
mua lò vi sóng và điều hoà.
nêu.
- Hỏi HS về việc Cô Hoa có đủ tiền
mua lò vi sóng và điều hoà không?
Vì sao?
- HS trả lời, giải thích.
+ Hãy làm tròn giá bán ti vi đến
hàng trăm nghìn.
+ Hãy làm tròn giá bán lò vi sóng
- HS làm tròn số và nêu.
đến hàng trăm nghìn.
- Gv có thể đưa thêm một số mặt
hàng điện tử khác để HS dự đoán
giá tiền từng sản phẩm, sau đó GV - HS trải nghiệm thực tế.
đưa ra giá trên thị trường hiện nay.
* Củng cố - dặn dò
+ Qua bài học hôm nay,em nắm
- 1-2 HS nêu.
-HSKT:Cùng
được gì?
thực hiện
+ Em cần nhắn bạn điều gì?
- HS nêu.
+ Em có điều gì muốn chia sẻ
thêm với bạn bè, thầy cô không?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….

Buổi chiều

Tiếng Việt
Tiết 233: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DẤU CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Luyện tập sử dụng dấu câu đã học theo công dụng cụ thể:

+ Dấu gạch ngang để đánh dấu các ý liệt kê và nối từ ngữ trong một liên danh;
+ Dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm hoặc tài liệu;
+ Dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết sử dụng dấu câu phù hợp
trong văn viết.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng dấu câu, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi
-HSKT:Cùng
nhanh- ai đúng” để khởi động + Trả lời:….dùng để nối từ ngữ thực hiện
bài học.
trong một liên danh.
+ Câu 1: Dấu gạch ngang trong
câu sau dùng để làm gì?
“ Theo dự báo thời tiết, ngày
mai các tỉnh Thừa Thiên – Huế + Trả lời: “ Nắng trong
có nắng đẹp.
vườn”…..
+ Câu 2: Đặt dấu ngoặc kép vào
vị trí thích hợp trong câu sau:
Nắng trong vườn là một tập
truyện ngắn nổi tiếng của nhà
văn Thạch Lam.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.

2. Luyện tập.
Bài 1: Dùng dấu câu thích hợp
thay cho bông hoa và nêu công
dụng của dấu câu đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và
nội dung:
Qua biên giới Việt ❉ Lào,
chúng ta được đặt chân tới một
đất nước có nhiều thắng cảnh
độc đáo:
❉ Cố đô Luông Pha Bang cổ
kính và yên bình
❉ Cánh đồng Chum với hơn
hai nghìn chiếc chum bằng đá
đủ hình dạng, kích thước
❉ Hồ thủy điện Nam Ngum
thơ mông bởi sự hòa hợp của
trời nước cùng vô số hòn đảo
lớn nhỏ.
Ngoài ra, đến Lào, khó có thể
bỏ qua những địa điểm hấp dẫn
khác: thủ đô Viêng Chăn, thị
trấn Vang Viêng, khu bảo tồn
tự nhiên Bò Kẹo,..
(theo Tiến Dũng)
- GV mời HS làm việc theo
nhóm bàn:
- Tùy đối tượng HS GV có thể
gợi ý: Biên giới (nêu trong đoạn
văn) thể hiện quan hệ gắn kết
giữa hai nước nào? Thắng cảnh
độc đáo của Lào được kể ra
gồm những gì?
- GV mời các nhóm trình bày.

-HSKT:Cùng
thực hiện
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả
lớp lắng nghe bạn đọc.

- HS làm việc cá nhân sau đó
trao đổi nhóm 2, thống nhất kết
quả.

- Đại diện các nhóm trình bày.
+ Dấu câu thay thế cho các
bông hoa là dấu gạch ngang.
Dấu gạch ngang trong bài có 2
công dụng: nối các từ ngữ trong
một liên danh, đánh dấu các ý
liệt kê.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
- Mời các nhóm khác nhận xét, sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
bổ sung.

- GV nhận xét kết luận và tuyên
dương.
Bài 2. Đoạn văn dưới đây đã bị
lược bỏ dấu ngoặc kép và dấu
ngoặc đơn. Hãy cho biết những
dấu câu đó được đặt ở đâu.
- GV mời HS nêu yêu cầu và
nội dung
a. Nàng Bạch Tuyết và bảy chú
lùn là phim hoạt hình nổi tiếng
của Oan Đi-xni. Phim được
chuyển thể từ câu chuyện Nàng
Bạch Tuyết trong tập truyện cổ
Grim.
(Theo
Liên Vũ)
b. Trần Văn Cẩn 1910 – 1994
là họa sĩ tài năng bậc nhất Việt
Nam. Ông sáng tác bức tranh
“Em Thúy” 1943 dựa trên
nguyên mẫu cô cháu gái đáng
yêu của mình. Bức tranh đã
được chuyên gia người Ôxtrây-li-a phục chế năm 2004.
(Theo Nguyễn
Hoàng Anh)
- GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm 4
- GV có thể gợi ý:
a. Tìm tên các tác phẩm
b. Tìm phần chú thích, thuyết
minh về năm sinh, năm mất của
tác giả, năm ra đời của tác
phẩm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên
dương.

- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe

- HS làm việc nhóm 4, thống
nhất kết quả vào phiếu bài tập.
a. “Nàng Bạch Tuyết” ….
“Nàng Bạch Tuyết” trong tập “
Truyện cố Grim.”
b. Trần Văn Cẩn (1910 - 1994)
…. (1943)…phục chế năm
2004.
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày,
nhóm khác nghe, nhận xét
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

Bài tập 3: Đặt 1-2 câu có sử
dụng một trong các dấu câu
sau:
- GV mời HS đọc yêu cầu của
bài.
+ Dấu gạch ngang để đánh dấu
các ý liệt kê.
+ Dấu ngoặc kép để đánh dấu
tên tác phẩm hoặc tài liệu.
+ Dấu ngoặc đơn để đánh dấu
phần chú thích.
- GV mời HS làm việc cá nhân,
viết vào vở 1-2 câu.

-HSKT:Cùng
thực hiện
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.

+ HS làm bài vào vở.
VD: + Cô của mình đã đi du
lịch nhiều nước trên thế giới:
- Hà Lan, nơi có những chiếc
cối xay gió độc đáo
- Đan Mạch, quê hương của
An-đéc-xen
- Cam-pu-chia, đất nước có đền
Ăng-co Vát cổ kính.
+ Hồi học lớp 3, mình rất thích
bài thơ “Một mái nhà chung và
câu chuyện “Bác sĩ Y-éc-xanh”.
+ Đến Hàn Quốc, ai cũng muốn
thưởng thức món kip-báp (cơm
cuộn rong biển) nổi tiếng. Món
ăn này vừa đẹp mắt lại giàu
- GV thu vở chấm một số bài, chất dinh dưỡng.
nhận xét, sửa sai và tuyên + HS lắng nghe, rút kinh
dương học sinh.
nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương
chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò - HS tham gia để vận dụng kiến -HSKT:Cùng
thực hiện
chơi “Chiếc hộp kì diệu”.
thức đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một chiếc hộp
trong đó chứa một số yêu cầu
( VD: Đặt câu có sử dụng dấu
gạch ngang, dấu ngoặc đơn, dấu
ngoặc kép…). GV bật nhạc để
chuyền hộp, nhạc dừng ở bạn

nào bạn đó sẽ bốc câu hỏi và trả
lời. HS nào trả lời nhanh, đúng - HS lắng nghe, rút kinh
sẽ được nhận quà.
nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
Tiếng Việt tăng cường
Tiết 34: ĐỌC: CHIM BỒ CÂU TRÊN ĐẢO (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN DẠT:
- Học sinh đọc trôi trảy bài: Chim bồ câu trên đảo. trả lời được câu hỏi nội dung
bài học
- Học sinh yêu thích môn học.
-HSKT:
- Học sinh yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Máy tính, ti vi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt đ
 
Gửi ý kiến