Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mông Quốc Chính
Ngày gửi: 09h:10' 27-05-2026
Dung lượng: 253.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Mông Quốc Chính
Ngày gửi: 09h:10' 27-05-2026
Dung lượng: 253.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH VÀ THCS KHÁNH THIỆN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên giáo viên: Mông Quốc Chính
Ngày soạn: 27/12/2025
Ngày giảng: 8A1 8A2 -
Tiết 68,69 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Kiến thức phần truyện, thơ, văn bản thông tin, Hài kịch và truyện cười, nghị luận
xã hội đã học.
* HS khá, tốt: Vận dụng linh hoạt các kĩ năng trong làm bài kiểm tra.
2. Năng lực:
- HS vận dụng các kiến thức đã học từ bài 1,2,3,4,5 vào việc giải quyết các câu hỏi,
tình huống theo yêu cầu của đề.
3. Phẩm chất:
- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực hiện đúng nội quy lúc
làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn xung quanh.
- Giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo trong học tập.
4. HSKT: Nhận biết được kiến thức cơ bản, vận dụng trả lời câu hỏi mức độ nhận
biết.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Ma trận đề, bản đặc tả, Đề, hướng dẫn chấm bài.
2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập nội dung kiến thức đã học.
III. Tiến trình dạy học:
1. Trước giờ học: GV hướng dẫn HS ôn tập ở nhà.
2. Trên lớp:
Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập: Phổ biến nội qui làm bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8
Nội
Kĩ dung/đơn
TT
năng
vị kiến
thức
Tổng
%
điểm
Mức độ nhận thức
Vận dụng
cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Nhận biết
1
2
Đọc
hiểu
Viết
Truyện
cười
Viết bài
văn nghị
luận về
một vấn
Thông hiểu
Vận dụng
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
60
1*
40
đề của đời
sống.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
TT
1
2
15
5
25
15
20%
40%
60%
0
30
0
10
30%
10%
40%
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8
Số câu hỏi theo mức độ nhận
Nội
thức
Chương
dung/
/
Đơn vị
Mức độ đánh giá
Thông
Vận
Nhận
Vận
Chủ đề
kiến
hiểu
dụng
biết
dụng
thức
cao
Nhận biết:
Đọc hiểu Truyện
cười
- Nhận biết được thể loại
của văn bản.
- Nhận biết được phương
thức biểu đạt của văn bản.
- Nhận diện được ngôi kể
trong truyện cười.
5TN
3 TN
2TL
Thông hiểu:
- Mục đích mà nội dung
truyện đề cập đến.
- Xác định được nghĩa của
các yếu tố Hán Việt.
- Nội dung nghĩa hàm ẩn
trong truyện
- Phân tích, lí giải được ý
nghĩa, tác dụng của các chi
tiết tiêu biểu.
- Trình bày được tính cách
nhân vật qua lời của người
kể chuyện.
Vận dụng:
- Rút ra được thông điệp /
bài học / lời khuyên cho
bản thân và người khác từ
nội dung, ý nghĩa của câu
chuyện.
- Thể hiện được ý kiến, thái
độ của bản thân đối với bài
học được thể hiện qua tác
phẩm.
Viết
Viết bài Nhận biết:
văn nghị
luận về
1TL*
một vấn - Xác định được kiểu bài
đề của nghị luận về một hiện
đời sống tượng đời sống.
- Xác định được bố cục bài
văn, văn bản cần nghị luận.
Thông hiểu:
- Trình bày rõ ràng các
khía cạnh của văn bản.
- Nêu được chủ đề, dẫn ra
và phân tích được tác dụng
của một vài nét đặc sắc về
hình thức nghệ thuật được
dùng trong tác phẩm.
Vận dụng:
- Vận dụng những kỹ năng
tạo lập văn bản, vận dụng
kiến thức của bản thân về
những trải nghiệm văn học
để viết được bài văn nghị
luận văn học hoàn chỉnh
đáp ứng yêu cầu của để.
- Nhận xét, rút ra bài học từ
trải nghiệm của bản thân.
Vận dụng cao:
- Có lối viết sáng tạo, hấp
dẫn lôi cuốn; kết hợp các
yếu tố miêu tả, biểu cảm để
làm nổi bật ý của bản thân
với vấn đề cần bàn luận.
- Lời văn sinh động, giàu
cảm xúc, có giọng điệu
riêng.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
3TN
20
5TN
40
60
2 TL
30
1 TL
10
40
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÃ ĐỀ 01
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm):
Đọc kĩ văn bản sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
BÀ ỐM
Loan tưởng bà nội chỉ bị cảm cúm sơ sơ. Thế mà chiều hôm ấy, Loan đi học về,
giật mình thấy mẹ rơm rớm nước mắt bảo bố và bác Xuân đã cáng bà đi cấp cứu ở
bệnh viện huyện. Suốt đêm, mẹ và Loan ít ngủ, thương bà, lo cho bà.
Hôm sau, bố ở huyện về, báo tin bà đã tỉnh, không có gì đáng ngại nữa. Bà dặn
Loan phải chăm học, nhớ cho mái mơ ăn thêm rau ( nó thích ăn rau lắm) và nhốt
riêng con gà ri ra, kẻo nó hay bị con gà khác bắt nạt, tội nghiệp nó.
Ôi, mới vắng bà có mấy ngày mà đàn gà cứ ngơ ngác cả ra. Bà chăm chúng nó
thế thảo nào! Còn Loan thì nhìn vào đâu, sờ vào cái gì cũng thấy thiếu bà. Cái bình
vôi ăn trầu của bà kia. Cái chổi bà thường luôn tay quét. Cái rế, cái nồi, cái rổ bát,
bao giờ cũng chùi cũng xếp gọn gàng. Đến cây cối ngoài vườn cũng nhớ bà, các
ngọn mướp cứ ngóc đầu lên chờ đợi được bàn tay tưới tắm. Cái giường bà nằm mà
trống vắng buồn thiu, con cóc ở trong gầm cũng như sốt ruột, cứ nhẩy ra rồi lại
nhẩy vào.
Vì phải đi thi, Loan không lên huyện thăm bà được. Nó chọn đúng mười quả
trứng gà tươi nhất, do con gà mái hoa của nó đẻ - gửi bố mang đi biếu bà. Nó không
quên viết gửi bà mấy chữ:
Bà yêu quý của cháu.
Bà cứ yên tâm chữa bệnh, mẹ cháu mải làm đồng, cháu tưới vườn và chăm đàn
gà đúng như lời bà dặn. Cháu làm bài thi tốt lắm, bà ạ.
Cháu Loan của bà.
Trong thư nó không nói gì về mười quả trứng nó đã gửi biếu bà cả. Nó vốn là
đứa trẻ tế nhị.
Hôm ấy đúng ngày chủ nhật, bố đón bà ở bệnh viện huyện về. Bà còn xanh
lắm, tay phải chống gậy, nhưng bà cười từ ngoài sân cười vào. Loan chạy ra ôm lấy
bà, giụi đầu vào ngực áo bà, khóc òa lên. Bà xoa xoa tóc Loan mắng yêu:
- Bố mày! Bà có chết đâu mà khóc! Nín đi, bà cho quà đây...
Loan nắm lấy tay bà, dắt bà vào giường. Bà bảo bố đưa cho bà cái bị. Bà xếp
ra hai quả cam, sáu quả chuối và năm quả trứng gà. Bà bảo:
- Đây bà thưởng cho.... Nín đi, nín đi nào!...
Loan ngước nhìn bà, khúc khích cười, nhưng miệng nó cười, mà mắt thì vẵn
khóc. Vì nó biết bà đã dành dụm không ăn hết trứng và các thứ quà của nó cùng mọi
người gửi biếu bà. Bà ơi, cháu yêu bà, cháu thương bà quá!
(Trích Những truyện hay viết cho thiếu nhi, Vũ Tú Nam (*),
NXB Kim Đồng, năm 2019, tr 215-217)
(*) Vũ Tú Nam (1929 - 2020) được xem là cây bút gạo cội, một cây đa cây đề
thành công trong làng văn Việt Nam ở cả hai lĩnh vực, viết cho người lớn và trẻ em.
Ông viết cả truyện ngắn, ký và thơ nhưng sở trường là truyện ngắn. Những áng văn
của ông đẹp, giàu cảm xúc, cô đọng được viết nên từ chính tấm lòng yêu quý và trân
trọng thế hệ trẻ. Năm 2001 là một trong những nhà văn được trao tặng Giải thưởng
Nhà nước về văn học và nghệ thuật.
Câu 1 (0,5 điểm): Văn bản trên được kể theo ngôi kể nào?
Câu 2 (0,5 điểm): Xác định thán từ trong câu văn: Ôi, mới vắng bà có mấy ngày mà
đàn gà cứ ngơ ngác cả ra.
Câu 3 (1,0 điểm): Tìm từ ngữ miêu tả tâm trạng của Loan khi biết tin bà ốm? Qua
đó, em hiểu gì về Loan?
Câu 4 (1,0 điểm): Hành động bà “xoa xoa tóc Loan” và câu mắng yêu: “ Bố
mày! Bà có chết đâu mà khóc! Nín đi, bà cho quà đây...” giúp em hiểu bà là người
thế nào?
Câu 5 (1,0 điểm): Qua truyện ngắn, em rút ra những bài học nào trong cách
cư xử với người thân trong gia đình?
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. Viết đoạn văn 200 chữ phân tích chủ đề của truyện "Bà ốm"
Câu 2. Viết bài văn nghị luận xã hội 400 chữ trình bày suy nghĩ của em về
cách ứng xử của thế hệ trẻ với người lớn tuổi trong gia đình.
Phần
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu
Yêu cầu
Đọc hiểu
- HS xác định đúng ngôi kể: Ngôi kể thứ ba.
1
- HS chỉ ra đúng thán từ “Ôi”.
2
3
I
4
5
II
- HS làm đúng yêu cầu:
+ Chỉ ra đúng các từ ngữ miêu tả tâm trạng của Loan sau khi biết tin bà
ốm: rơm rớm nước mắt, ít ngủ, thương bà, lo cho bà.
+ Qua đó, cho thấy Loan là người giàu tình cảm, biết yêu thương, lo
lắng cho bà.
- HS trình bày suy nghĩ của cá nhân. Chẳng hạn:
+ Bà là người chất phác, đôn hậu,…
+ Bà là người giàu tình yêu thương, luôn dành nhũng gì tốt đẹp nhất
cho cháu.
- HS trình bày những bài học nào trong cách cư xử với người thân trong
gia đình phù hợp. Ví dụ:
+ Biết yêu thương, quan tâm đến sức khỏe và cảm xúc của các thành
viên trong gia đình.
+ Luôn trân trọng và chăm sóc những người thân yêu, ngay cả trong
những việc nhỏ nhất.
+ Biết thể hiện lòng biết ơn và tình cảm chân thành đối với người thân.
Làm văn
Truyện ngắn "Bà ốm" của Vũ Tú Nam khắc họa sâu sắc tình cảm
gia đình đầm ấm, thiêng liêng qua câu chuyện gần gũi và cảm động về
Điểm
4.0
0.5
0.5
1.0
0.5
0.5
1.0
0.5
0.5
1.0
6.0
1
2
mối quan hệ giữa bà và cháu. Chủ đề trung tâm của truyện là tình yêu
thương, sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau trong gia đình, đặc biệt là giữa
các thế hệ. Xuyên suốt tác phẩm, nhân vật Loan được xây dựng như
một cô bé giàu tình cảm, luôn lo lắng và quan tâm đến bà nội. Tâm
trạng rơm rớm nước mắt, những đêm ít ngủ vì thương bà của Loan, hay
việc em tỉ mỉ chọn mười quả trứng gà đẹp nhất gửi biếu bà, đều thể
hiện tấm lòng hiếu thảo, sự gắn bó sâu đậm với người bà kính yêu. Bên
cạnh đó, hình ảnh bà nội hiện lên với sự đôn hậu, giàu tình yêu thương.
Dù đang bệnh, bà vẫn không quên dặn dò cháu chăm sóc vườn tược,
đàn gà, thể hiện sự chu đáo, hết lòng vì con cháu. Hành động "xoa tóc"
và câu mắng yêu: "Bà có chết đâu mà khóc!" khiến người đọc cảm nhận
được sự ấm áp, gần gũi trong mối quan hệ giữa bà và cháu. Chủ đề
của truyện gửi gắm thông điệp sâu sắc về giá trị của tình cảm gia đình:
đó là nền tảng vững chắc, nuôi dưỡng tâm hồn mỗi người, đặc biệt là
trẻ nhỏ. Truyện khơi dậy lòng yêu thương và ý thức trách nhiệm trong
cách cư xử với người thân, giúp ta trân trọng hơn những phút giây bình
dị nhưng quý giá bên gia đình. Qua đó, Vũ Tú Nam không chỉ tạo nên
một câu chuyện giàu cảm xúc mà còn để lại bài học nhân văn sâu sắc,
trường tồn với mọi thế hệ.
I. Mở bài
- Trong xã hội hiện đại, nơi các giá trị truyền thống dần bị ảnh hưởng
bởi lối sống công nghiệp hóa và toàn cầu hóa, việc giữ gìn và phát huy
truyền thống tôn trọng người lớn tuổi trong gia đình trở nên quan trọng
hơn bao giờ hết. Thế hệ trẻ hôm nay, trong vai trò là những người kế
thừa và phát triển các giá trị gia đình, cần nhìn nhận đúng đắn và thực
hiện những cách ứng xử phù hợp với người lớn tuổi, góp phần tạo nên
sự hòa thuận và gắn kết trong gia đình.
II. Thân bài
1. Giải thích vấn đề
Người lớn tuổi trong gia đình, như ông bà, cha mẹ, không chỉ là những
người đã hy sinh, cống hiến cả cuộc đời cho gia đình mà còn là kho
tàng kinh nghiệm sống quý giá. Cách ứng xử của thế hệ trẻ với người
lớn tuổi thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn và ý thức giữ gìn truyền
thống gia đình. Đây không chỉ là một biểu hiện của đạo đức mà còn là
nền tảng cho sự phát triển nhân cách của mỗi người trẻ.
2. Thực trạng
Ngày nay, có những bạn trẻ luôn kính trọng và dành thời gian chăm sóc
ông bà, cha mẹ, như việc trò chuyện, hỏi han sức khỏe hay chia sẻ
những câu chuyện đời thường. Tuy nhiên, bên cạnh đó, không ít bạn
2,0
4,0
trẻ còn thờ ơ, thiếu quan tâm hoặc thậm chí có thái độ thiếu lễ phép với
người lớn tuổi. Một số người, do mải mê với công nghệ hay bị ảnh
hưởng bởi lối sống cá nhân hóa, đã quên đi sự quan trọng của việc dành
thời gian cho ông bà, cha mẹ. Thậm chí, một số trường hợp còn xảy ra
xung đột do thiếu sự lắng nghe và thấu hiểu giữa các thế hệ trong gia
đình.
3. Nguyên nhân
- Nguyên nhân chủ quan: Nhiều bạn trẻ thiếu nhận thức về vai trò của
người lớn tuổi trong gia đình và ý nghĩa của việc duy trì mối quan hệ
hài hòa. Một phần do áp lực học tập, công việc khiến họ ít thời gian
dành cho gia đình.
- Nguyên nhân khách quan: Sự phát triển của công nghệ và mạng xã
hội đã tạo khoảng cách giữa các thành viên trong gia đình. Bên cạnh
đó, sự khác biệt về thế hệ và cách nhìn nhận cuộc sống cũng là nguyên
nhân dẫn đến những mâu thuẫn.
4. Hậu quả
- Đối với gia đình: Sự thờ ơ, thiếu tôn trọng người lớn tuổi làm giảm
sự gắn kết giữa các thành viên, gây nên những rạn nứt không đáng có.
- Đối với cá nhân: Thái độ thiếu lễ phép với người lớn tuổi làm suy
giảm giá trị đạo đức và ảnh hưởng đến nhân cách của thế hệ trẻ. Họ có
thể mất đi cơ hội học hỏi kinh nghiệm sống và các giá trị văn hóa từ
ông bà, cha mẹ.
5. Giải pháp
- Về cá nhân:
Thế hệ trẻ cần chủ động tìm hiểu, học hỏi các giá trị truyền thống, biết
trân trọng và bày tỏ lòng biết ơn với ông bà, cha mẹ. Những hành động
nhỏ như thường xuyên trò chuyện, hỏi thăm, giúp đỡ công việc trong
gia đình sẽ giúp cải thiện mối quan hệ.
Hơn nữa, cần điều chỉnh lối sống, giảm bớt thời gian dành cho thiết bị
công nghệ để tập trung xây dựng sự gắn kết gia đình.
- Về gia đình:
Các bậc cha mẹ cần giáo dục con cái về truyền thống hiếu thảo, tạo cơ
hội cho con trẻ gần gũi với ông bà. Gia đình nên tổ chức những hoạt
động chung như bữa cơm gia đình, những chuyến đi chơi để tăng cường
sự gắn kết.
- Về xã hội:
Cần có những chương trình giáo dục cộng đồng, các chiến dịch truyền
thông nhằm nâng cao ý thức của thế hệ trẻ về việc tôn trọng người lớn
tuổi. Các trường học cũng nên lồng ghép giáo dục đạo đức, kỹ năng
sống để xây dựng ý thức tốt cho học sinh.
6. Phản đề
Một số bạn trẻ cho rằng việc dành quá nhiều thời gian cho gia đình có
thể làm ảnh hưởng đến sự phát triển cá nhân. Tuy nhiên, cần nhận thức
rằng sự hài hòa giữa gia đình và cá nhân là yếu tố quan trọng giúp cân
bằng cuộc sống. Việc trân trọng người lớn tuổi không chỉ là nghĩa vụ
mà còn mang lại những giá trị tinh thần to lớn, giúp thế hệ trẻ hoàn
thiện nhân cách và sống nhân văn hơn.
III. Kết bài
Cách ứng xử của thế hệ trẻ với người lớn tuổi trong gia đình không chỉ
phản ánh đạo đức cá nhân mà còn là thước đo giá trị văn hóa của một
gia đình, một xã hội. Trong dòng chảy hiện đại hóa, mỗi người trẻ cần
ý thức sâu sắc vai trò của mình trong việc giữ gìn và phát huy truyền
thống tôn trọng người lớn tuổi. Hãy để lòng kính trọng, sự yêu thương
và trách nhiệm với ông bà, cha mẹ trở thành kim chỉ nam trong hành
trình sống, bởi gia đình luôn là cội nguồn của mọi giá trị tốt đẹp trong
cuộc đời mỗi người.
MÃ ĐỀ 02
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
HAI KIỂU ÁO
Có ông quan lớn đến hiệu may để may một cái áo thật sang tiếp khách. Biết quan
xưa nay nổi tiếng luồn cúi quan trên, hách dịch với dân, người thợ may bèn hỏi:
- Xin quan lớn cho biết ngài may chiếc áo này để tiếp ai ạ?
Quan lớn ngạc nhiên:
- Nhà ngươi biết để làm gì?
Người thợ may đáp:
- Thưa ngài, con hỏi để may cho vừa. Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng
trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng
sau phải may ngắn lại.
Quan ngẫm nghĩ một hồi rồi bảo:
- Thế thì nhà ngươi may cho ta cả hai kiểu.
(Theo Trường Chính - Phong Châu)
Câu 1 (1,0 điểm). Truyện “Hai kiểu áo” thuộc thể loại nào? Phương thức biểu đạt
chính? Xác định ngôi kể của văn bản?
Câu 2 (0.5 điểm). Nội dung được đề cập trong câu chuyện trên nhằm mục đích gì?
Câu 3 (0.5 điểm): Nội dung nghĩa hàm ẩn trong câu “… Nếu ngài mặc hầu quan
trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân
đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại.” là gì?
Câu 4 (1 điểm): Hãy nêu bài học ý nghĩa nhất đối với em rút ra từ văn bản trên.
Câu 5 (1 điểm): Qua câu chuyện, tác giả dân gian đã phê phán kiểu người nào
trong xã hội bấy giờ?
II. VIẾT. (6,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận về hiện tượng bạo lực học đường./.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
Câu
1
2
3
I.
Phần
đọc
hiểu
4
5
II.
Phần
Viết
Nội dung
- Thể loại: Truyện cười
- Phương thức biểu đạt:Tự sự
- Ngôi kể: Ngôi thứ ba
- Phê phán thói hư, tật xấu của quan lại
- Khi gặp quan trên, ngài sẽ luồn cúi, nên vạt
trước chùng lại
- Khi gặp dân, vị quan này là người vênh váo,
hách dịch nên vạt trước sẽ hớt lên.
- Vị quan là người hai mặt, trên thì nịnh hót, dưới
thì chèn ép
Bài học:
- Nên có thái độ với những người quan chuyên đi
đối xử tồi tệ với dân.
- Chúng ta nên có thái độ hòa nhã với tất cả mọi
người chứ không nên phân biệt đối xử.
Số Tổng
điểm
0,5
1,0
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
0,5
Tác giả phê phán kiểu người trong xã hội bấy giờ:
- Một số quan lại luôn tìm cách xu nịnh, luồn lách
để được thăng tiến, vơ vét của cải của dân lành về 0,5
làm giàu cho mình
- Thói khinh bỉ, bắt nạt, coi thường những người
0,5
dân đen nghèo khổ.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận về một vấn 0,25
đề của đời sống
Mở bài giới thiệu được vấn đề cần nghị luận.
Thân bài phân tích đưa ra nguyên nhân, biện
pháp… thông qua các lí lẽ và dẫn chứng…
Kết bài khẳng định lại vấn đề cần nghị luận.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn
0,25
nghị luận về hiện tượng bạo lực học đường.
c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác
nhau song cần đảm bảo các ý sau:
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: vấn đề bạo lực
học đường.
1,0
6,0
0,5
Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn cách dẫn trực tiếp
hoặc gián tiếp tùy thuộc vào khả năng của mình.
2. Thân bài
a. Thực trạng
- Ở trong trường học, hiện tượng các em học sinh
chửi bới, lăng mạ, sỉ nhục bạn bè hiện nay khá
phổ biến.
- Bên cạnh việc lăng mạ, xúc phạm người khác thì
hiện tượng đánh nhau giữa học sinh cũng không
phải khó gặp, thậm chí có nhiều trường hợp công
an phải vào cuộc.
- Tình trạng bạo lực học đường không chỉ xảy ra
giữa các bạn nam mà hiện nay còn xảy ra ở các
bạn nữ.
b. Nguyên nhân
- Chủ quan: do ý thức của các bạn học sinh còn
kém, muốn thể hiện bản thân mình hơn người nên
dùng bạo lực và ngôn ngữ không đứng đắn để
chứng minh.
- Khách quan: do sự quản lí còn lỏng lẻo của gia
đình và nhà trường, chưa định hướng cho các em
tư duy đúng đắn dẫn đến những hành động lệch
lạc.
c. Hậu quả
- Hình thành thói hung hăng, tính cách không tốt
cho người thực hiện hành vi bạo lực; gây tổn hại,
ảnh hưởng về sức khỏe, về tâm lí cho người bị
hành hung.
- Gây ra những hình ảnh xấu cho học sinh, nhà
trường và gia đình.
- Vấn đề bạo lực học đường sau này sẽ ảnh hưởng
đến quá trình phát triển nhân cách của các em học
sinh, khiến cho các em dễ trở thành người xấu.
d. Giải pháp
- Mỗi học sinh cần có nhận thức đúng đắn, sống
chan hòa với mọi người, hướng đến những điều
tốt đẹp, không dùng bạo lực để giải quyết vấn đề.
- Gia đình cần quan tâm đến con em của mình
nhiều hơn, giáo dục về ý thức, tư duy cho các em.
- Nhà trường cần có những biện pháp nghiêm
khắc để xử lí những hành vi bạo lực học đường để
răn đe và không cho các em tái phạm.
e. Ý nghĩa vấn đề bàn luận hiện nay
3. Kết bài
1,0
1,0
0,5
1,0
0,5
0,5
- Khái quát lại vấn đề cần nghị luận: vấn đề bạo
lực học đường đồng thời rút ra bài học, liên hệ
bản thân.
d. Chính tả, ngữ pháp
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo:
- Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, sáng tạo.
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề thuyết minh;
có cách diễn đạt mới mẻ
0,25
0,25
3. Sau giờ học
- Gv nhận xét đánh giá giờ kiểm tra
- H/s Chuẩn bị tiếp bài 5 – Nghị luận xã hội – Phần viết, nói và nghe
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TCM
NGƯỜI THỰC HIỆN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên giáo viên: Mông Quốc Chính
Ngày soạn: 27/12/2025
Ngày giảng: 8A1 8A2 -
Tiết 68,69 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Kiến thức phần truyện, thơ, văn bản thông tin, Hài kịch và truyện cười, nghị luận
xã hội đã học.
* HS khá, tốt: Vận dụng linh hoạt các kĩ năng trong làm bài kiểm tra.
2. Năng lực:
- HS vận dụng các kiến thức đã học từ bài 1,2,3,4,5 vào việc giải quyết các câu hỏi,
tình huống theo yêu cầu của đề.
3. Phẩm chất:
- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực hiện đúng nội quy lúc
làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn xung quanh.
- Giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo trong học tập.
4. HSKT: Nhận biết được kiến thức cơ bản, vận dụng trả lời câu hỏi mức độ nhận
biết.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Ma trận đề, bản đặc tả, Đề, hướng dẫn chấm bài.
2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập nội dung kiến thức đã học.
III. Tiến trình dạy học:
1. Trước giờ học: GV hướng dẫn HS ôn tập ở nhà.
2. Trên lớp:
Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập: Phổ biến nội qui làm bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8
Nội
Kĩ dung/đơn
TT
năng
vị kiến
thức
Tổng
%
điểm
Mức độ nhận thức
Vận dụng
cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Nhận biết
1
2
Đọc
hiểu
Viết
Truyện
cười
Viết bài
văn nghị
luận về
một vấn
Thông hiểu
Vận dụng
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
60
1*
40
đề của đời
sống.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
TT
1
2
15
5
25
15
20%
40%
60%
0
30
0
10
30%
10%
40%
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8
Số câu hỏi theo mức độ nhận
Nội
thức
Chương
dung/
/
Đơn vị
Mức độ đánh giá
Thông
Vận
Nhận
Vận
Chủ đề
kiến
hiểu
dụng
biết
dụng
thức
cao
Nhận biết:
Đọc hiểu Truyện
cười
- Nhận biết được thể loại
của văn bản.
- Nhận biết được phương
thức biểu đạt của văn bản.
- Nhận diện được ngôi kể
trong truyện cười.
5TN
3 TN
2TL
Thông hiểu:
- Mục đích mà nội dung
truyện đề cập đến.
- Xác định được nghĩa của
các yếu tố Hán Việt.
- Nội dung nghĩa hàm ẩn
trong truyện
- Phân tích, lí giải được ý
nghĩa, tác dụng của các chi
tiết tiêu biểu.
- Trình bày được tính cách
nhân vật qua lời của người
kể chuyện.
Vận dụng:
- Rút ra được thông điệp /
bài học / lời khuyên cho
bản thân và người khác từ
nội dung, ý nghĩa của câu
chuyện.
- Thể hiện được ý kiến, thái
độ của bản thân đối với bài
học được thể hiện qua tác
phẩm.
Viết
Viết bài Nhận biết:
văn nghị
luận về
1TL*
một vấn - Xác định được kiểu bài
đề của nghị luận về một hiện
đời sống tượng đời sống.
- Xác định được bố cục bài
văn, văn bản cần nghị luận.
Thông hiểu:
- Trình bày rõ ràng các
khía cạnh của văn bản.
- Nêu được chủ đề, dẫn ra
và phân tích được tác dụng
của một vài nét đặc sắc về
hình thức nghệ thuật được
dùng trong tác phẩm.
Vận dụng:
- Vận dụng những kỹ năng
tạo lập văn bản, vận dụng
kiến thức của bản thân về
những trải nghiệm văn học
để viết được bài văn nghị
luận văn học hoàn chỉnh
đáp ứng yêu cầu của để.
- Nhận xét, rút ra bài học từ
trải nghiệm của bản thân.
Vận dụng cao:
- Có lối viết sáng tạo, hấp
dẫn lôi cuốn; kết hợp các
yếu tố miêu tả, biểu cảm để
làm nổi bật ý của bản thân
với vấn đề cần bàn luận.
- Lời văn sinh động, giàu
cảm xúc, có giọng điệu
riêng.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
3TN
20
5TN
40
60
2 TL
30
1 TL
10
40
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÃ ĐỀ 01
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm):
Đọc kĩ văn bản sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
BÀ ỐM
Loan tưởng bà nội chỉ bị cảm cúm sơ sơ. Thế mà chiều hôm ấy, Loan đi học về,
giật mình thấy mẹ rơm rớm nước mắt bảo bố và bác Xuân đã cáng bà đi cấp cứu ở
bệnh viện huyện. Suốt đêm, mẹ và Loan ít ngủ, thương bà, lo cho bà.
Hôm sau, bố ở huyện về, báo tin bà đã tỉnh, không có gì đáng ngại nữa. Bà dặn
Loan phải chăm học, nhớ cho mái mơ ăn thêm rau ( nó thích ăn rau lắm) và nhốt
riêng con gà ri ra, kẻo nó hay bị con gà khác bắt nạt, tội nghiệp nó.
Ôi, mới vắng bà có mấy ngày mà đàn gà cứ ngơ ngác cả ra. Bà chăm chúng nó
thế thảo nào! Còn Loan thì nhìn vào đâu, sờ vào cái gì cũng thấy thiếu bà. Cái bình
vôi ăn trầu của bà kia. Cái chổi bà thường luôn tay quét. Cái rế, cái nồi, cái rổ bát,
bao giờ cũng chùi cũng xếp gọn gàng. Đến cây cối ngoài vườn cũng nhớ bà, các
ngọn mướp cứ ngóc đầu lên chờ đợi được bàn tay tưới tắm. Cái giường bà nằm mà
trống vắng buồn thiu, con cóc ở trong gầm cũng như sốt ruột, cứ nhẩy ra rồi lại
nhẩy vào.
Vì phải đi thi, Loan không lên huyện thăm bà được. Nó chọn đúng mười quả
trứng gà tươi nhất, do con gà mái hoa của nó đẻ - gửi bố mang đi biếu bà. Nó không
quên viết gửi bà mấy chữ:
Bà yêu quý của cháu.
Bà cứ yên tâm chữa bệnh, mẹ cháu mải làm đồng, cháu tưới vườn và chăm đàn
gà đúng như lời bà dặn. Cháu làm bài thi tốt lắm, bà ạ.
Cháu Loan của bà.
Trong thư nó không nói gì về mười quả trứng nó đã gửi biếu bà cả. Nó vốn là
đứa trẻ tế nhị.
Hôm ấy đúng ngày chủ nhật, bố đón bà ở bệnh viện huyện về. Bà còn xanh
lắm, tay phải chống gậy, nhưng bà cười từ ngoài sân cười vào. Loan chạy ra ôm lấy
bà, giụi đầu vào ngực áo bà, khóc òa lên. Bà xoa xoa tóc Loan mắng yêu:
- Bố mày! Bà có chết đâu mà khóc! Nín đi, bà cho quà đây...
Loan nắm lấy tay bà, dắt bà vào giường. Bà bảo bố đưa cho bà cái bị. Bà xếp
ra hai quả cam, sáu quả chuối và năm quả trứng gà. Bà bảo:
- Đây bà thưởng cho.... Nín đi, nín đi nào!...
Loan ngước nhìn bà, khúc khích cười, nhưng miệng nó cười, mà mắt thì vẵn
khóc. Vì nó biết bà đã dành dụm không ăn hết trứng và các thứ quà của nó cùng mọi
người gửi biếu bà. Bà ơi, cháu yêu bà, cháu thương bà quá!
(Trích Những truyện hay viết cho thiếu nhi, Vũ Tú Nam (*),
NXB Kim Đồng, năm 2019, tr 215-217)
(*) Vũ Tú Nam (1929 - 2020) được xem là cây bút gạo cội, một cây đa cây đề
thành công trong làng văn Việt Nam ở cả hai lĩnh vực, viết cho người lớn và trẻ em.
Ông viết cả truyện ngắn, ký và thơ nhưng sở trường là truyện ngắn. Những áng văn
của ông đẹp, giàu cảm xúc, cô đọng được viết nên từ chính tấm lòng yêu quý và trân
trọng thế hệ trẻ. Năm 2001 là một trong những nhà văn được trao tặng Giải thưởng
Nhà nước về văn học và nghệ thuật.
Câu 1 (0,5 điểm): Văn bản trên được kể theo ngôi kể nào?
Câu 2 (0,5 điểm): Xác định thán từ trong câu văn: Ôi, mới vắng bà có mấy ngày mà
đàn gà cứ ngơ ngác cả ra.
Câu 3 (1,0 điểm): Tìm từ ngữ miêu tả tâm trạng của Loan khi biết tin bà ốm? Qua
đó, em hiểu gì về Loan?
Câu 4 (1,0 điểm): Hành động bà “xoa xoa tóc Loan” và câu mắng yêu: “ Bố
mày! Bà có chết đâu mà khóc! Nín đi, bà cho quà đây...” giúp em hiểu bà là người
thế nào?
Câu 5 (1,0 điểm): Qua truyện ngắn, em rút ra những bài học nào trong cách
cư xử với người thân trong gia đình?
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. Viết đoạn văn 200 chữ phân tích chủ đề của truyện "Bà ốm"
Câu 2. Viết bài văn nghị luận xã hội 400 chữ trình bày suy nghĩ của em về
cách ứng xử của thế hệ trẻ với người lớn tuổi trong gia đình.
Phần
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu
Yêu cầu
Đọc hiểu
- HS xác định đúng ngôi kể: Ngôi kể thứ ba.
1
- HS chỉ ra đúng thán từ “Ôi”.
2
3
I
4
5
II
- HS làm đúng yêu cầu:
+ Chỉ ra đúng các từ ngữ miêu tả tâm trạng của Loan sau khi biết tin bà
ốm: rơm rớm nước mắt, ít ngủ, thương bà, lo cho bà.
+ Qua đó, cho thấy Loan là người giàu tình cảm, biết yêu thương, lo
lắng cho bà.
- HS trình bày suy nghĩ của cá nhân. Chẳng hạn:
+ Bà là người chất phác, đôn hậu,…
+ Bà là người giàu tình yêu thương, luôn dành nhũng gì tốt đẹp nhất
cho cháu.
- HS trình bày những bài học nào trong cách cư xử với người thân trong
gia đình phù hợp. Ví dụ:
+ Biết yêu thương, quan tâm đến sức khỏe và cảm xúc của các thành
viên trong gia đình.
+ Luôn trân trọng và chăm sóc những người thân yêu, ngay cả trong
những việc nhỏ nhất.
+ Biết thể hiện lòng biết ơn và tình cảm chân thành đối với người thân.
Làm văn
Truyện ngắn "Bà ốm" của Vũ Tú Nam khắc họa sâu sắc tình cảm
gia đình đầm ấm, thiêng liêng qua câu chuyện gần gũi và cảm động về
Điểm
4.0
0.5
0.5
1.0
0.5
0.5
1.0
0.5
0.5
1.0
6.0
1
2
mối quan hệ giữa bà và cháu. Chủ đề trung tâm của truyện là tình yêu
thương, sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau trong gia đình, đặc biệt là giữa
các thế hệ. Xuyên suốt tác phẩm, nhân vật Loan được xây dựng như
một cô bé giàu tình cảm, luôn lo lắng và quan tâm đến bà nội. Tâm
trạng rơm rớm nước mắt, những đêm ít ngủ vì thương bà của Loan, hay
việc em tỉ mỉ chọn mười quả trứng gà đẹp nhất gửi biếu bà, đều thể
hiện tấm lòng hiếu thảo, sự gắn bó sâu đậm với người bà kính yêu. Bên
cạnh đó, hình ảnh bà nội hiện lên với sự đôn hậu, giàu tình yêu thương.
Dù đang bệnh, bà vẫn không quên dặn dò cháu chăm sóc vườn tược,
đàn gà, thể hiện sự chu đáo, hết lòng vì con cháu. Hành động "xoa tóc"
và câu mắng yêu: "Bà có chết đâu mà khóc!" khiến người đọc cảm nhận
được sự ấm áp, gần gũi trong mối quan hệ giữa bà và cháu. Chủ đề
của truyện gửi gắm thông điệp sâu sắc về giá trị của tình cảm gia đình:
đó là nền tảng vững chắc, nuôi dưỡng tâm hồn mỗi người, đặc biệt là
trẻ nhỏ. Truyện khơi dậy lòng yêu thương và ý thức trách nhiệm trong
cách cư xử với người thân, giúp ta trân trọng hơn những phút giây bình
dị nhưng quý giá bên gia đình. Qua đó, Vũ Tú Nam không chỉ tạo nên
một câu chuyện giàu cảm xúc mà còn để lại bài học nhân văn sâu sắc,
trường tồn với mọi thế hệ.
I. Mở bài
- Trong xã hội hiện đại, nơi các giá trị truyền thống dần bị ảnh hưởng
bởi lối sống công nghiệp hóa và toàn cầu hóa, việc giữ gìn và phát huy
truyền thống tôn trọng người lớn tuổi trong gia đình trở nên quan trọng
hơn bao giờ hết. Thế hệ trẻ hôm nay, trong vai trò là những người kế
thừa và phát triển các giá trị gia đình, cần nhìn nhận đúng đắn và thực
hiện những cách ứng xử phù hợp với người lớn tuổi, góp phần tạo nên
sự hòa thuận và gắn kết trong gia đình.
II. Thân bài
1. Giải thích vấn đề
Người lớn tuổi trong gia đình, như ông bà, cha mẹ, không chỉ là những
người đã hy sinh, cống hiến cả cuộc đời cho gia đình mà còn là kho
tàng kinh nghiệm sống quý giá. Cách ứng xử của thế hệ trẻ với người
lớn tuổi thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn và ý thức giữ gìn truyền
thống gia đình. Đây không chỉ là một biểu hiện của đạo đức mà còn là
nền tảng cho sự phát triển nhân cách của mỗi người trẻ.
2. Thực trạng
Ngày nay, có những bạn trẻ luôn kính trọng và dành thời gian chăm sóc
ông bà, cha mẹ, như việc trò chuyện, hỏi han sức khỏe hay chia sẻ
những câu chuyện đời thường. Tuy nhiên, bên cạnh đó, không ít bạn
2,0
4,0
trẻ còn thờ ơ, thiếu quan tâm hoặc thậm chí có thái độ thiếu lễ phép với
người lớn tuổi. Một số người, do mải mê với công nghệ hay bị ảnh
hưởng bởi lối sống cá nhân hóa, đã quên đi sự quan trọng của việc dành
thời gian cho ông bà, cha mẹ. Thậm chí, một số trường hợp còn xảy ra
xung đột do thiếu sự lắng nghe và thấu hiểu giữa các thế hệ trong gia
đình.
3. Nguyên nhân
- Nguyên nhân chủ quan: Nhiều bạn trẻ thiếu nhận thức về vai trò của
người lớn tuổi trong gia đình và ý nghĩa của việc duy trì mối quan hệ
hài hòa. Một phần do áp lực học tập, công việc khiến họ ít thời gian
dành cho gia đình.
- Nguyên nhân khách quan: Sự phát triển của công nghệ và mạng xã
hội đã tạo khoảng cách giữa các thành viên trong gia đình. Bên cạnh
đó, sự khác biệt về thế hệ và cách nhìn nhận cuộc sống cũng là nguyên
nhân dẫn đến những mâu thuẫn.
4. Hậu quả
- Đối với gia đình: Sự thờ ơ, thiếu tôn trọng người lớn tuổi làm giảm
sự gắn kết giữa các thành viên, gây nên những rạn nứt không đáng có.
- Đối với cá nhân: Thái độ thiếu lễ phép với người lớn tuổi làm suy
giảm giá trị đạo đức và ảnh hưởng đến nhân cách của thế hệ trẻ. Họ có
thể mất đi cơ hội học hỏi kinh nghiệm sống và các giá trị văn hóa từ
ông bà, cha mẹ.
5. Giải pháp
- Về cá nhân:
Thế hệ trẻ cần chủ động tìm hiểu, học hỏi các giá trị truyền thống, biết
trân trọng và bày tỏ lòng biết ơn với ông bà, cha mẹ. Những hành động
nhỏ như thường xuyên trò chuyện, hỏi thăm, giúp đỡ công việc trong
gia đình sẽ giúp cải thiện mối quan hệ.
Hơn nữa, cần điều chỉnh lối sống, giảm bớt thời gian dành cho thiết bị
công nghệ để tập trung xây dựng sự gắn kết gia đình.
- Về gia đình:
Các bậc cha mẹ cần giáo dục con cái về truyền thống hiếu thảo, tạo cơ
hội cho con trẻ gần gũi với ông bà. Gia đình nên tổ chức những hoạt
động chung như bữa cơm gia đình, những chuyến đi chơi để tăng cường
sự gắn kết.
- Về xã hội:
Cần có những chương trình giáo dục cộng đồng, các chiến dịch truyền
thông nhằm nâng cao ý thức của thế hệ trẻ về việc tôn trọng người lớn
tuổi. Các trường học cũng nên lồng ghép giáo dục đạo đức, kỹ năng
sống để xây dựng ý thức tốt cho học sinh.
6. Phản đề
Một số bạn trẻ cho rằng việc dành quá nhiều thời gian cho gia đình có
thể làm ảnh hưởng đến sự phát triển cá nhân. Tuy nhiên, cần nhận thức
rằng sự hài hòa giữa gia đình và cá nhân là yếu tố quan trọng giúp cân
bằng cuộc sống. Việc trân trọng người lớn tuổi không chỉ là nghĩa vụ
mà còn mang lại những giá trị tinh thần to lớn, giúp thế hệ trẻ hoàn
thiện nhân cách và sống nhân văn hơn.
III. Kết bài
Cách ứng xử của thế hệ trẻ với người lớn tuổi trong gia đình không chỉ
phản ánh đạo đức cá nhân mà còn là thước đo giá trị văn hóa của một
gia đình, một xã hội. Trong dòng chảy hiện đại hóa, mỗi người trẻ cần
ý thức sâu sắc vai trò của mình trong việc giữ gìn và phát huy truyền
thống tôn trọng người lớn tuổi. Hãy để lòng kính trọng, sự yêu thương
và trách nhiệm với ông bà, cha mẹ trở thành kim chỉ nam trong hành
trình sống, bởi gia đình luôn là cội nguồn của mọi giá trị tốt đẹp trong
cuộc đời mỗi người.
MÃ ĐỀ 02
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
HAI KIỂU ÁO
Có ông quan lớn đến hiệu may để may một cái áo thật sang tiếp khách. Biết quan
xưa nay nổi tiếng luồn cúi quan trên, hách dịch với dân, người thợ may bèn hỏi:
- Xin quan lớn cho biết ngài may chiếc áo này để tiếp ai ạ?
Quan lớn ngạc nhiên:
- Nhà ngươi biết để làm gì?
Người thợ may đáp:
- Thưa ngài, con hỏi để may cho vừa. Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng
trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng
sau phải may ngắn lại.
Quan ngẫm nghĩ một hồi rồi bảo:
- Thế thì nhà ngươi may cho ta cả hai kiểu.
(Theo Trường Chính - Phong Châu)
Câu 1 (1,0 điểm). Truyện “Hai kiểu áo” thuộc thể loại nào? Phương thức biểu đạt
chính? Xác định ngôi kể của văn bản?
Câu 2 (0.5 điểm). Nội dung được đề cập trong câu chuyện trên nhằm mục đích gì?
Câu 3 (0.5 điểm): Nội dung nghĩa hàm ẩn trong câu “… Nếu ngài mặc hầu quan
trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân
đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại.” là gì?
Câu 4 (1 điểm): Hãy nêu bài học ý nghĩa nhất đối với em rút ra từ văn bản trên.
Câu 5 (1 điểm): Qua câu chuyện, tác giả dân gian đã phê phán kiểu người nào
trong xã hội bấy giờ?
II. VIẾT. (6,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận về hiện tượng bạo lực học đường./.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
Câu
1
2
3
I.
Phần
đọc
hiểu
4
5
II.
Phần
Viết
Nội dung
- Thể loại: Truyện cười
- Phương thức biểu đạt:Tự sự
- Ngôi kể: Ngôi thứ ba
- Phê phán thói hư, tật xấu của quan lại
- Khi gặp quan trên, ngài sẽ luồn cúi, nên vạt
trước chùng lại
- Khi gặp dân, vị quan này là người vênh váo,
hách dịch nên vạt trước sẽ hớt lên.
- Vị quan là người hai mặt, trên thì nịnh hót, dưới
thì chèn ép
Bài học:
- Nên có thái độ với những người quan chuyên đi
đối xử tồi tệ với dân.
- Chúng ta nên có thái độ hòa nhã với tất cả mọi
người chứ không nên phân biệt đối xử.
Số Tổng
điểm
0,5
1,0
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
0,5
Tác giả phê phán kiểu người trong xã hội bấy giờ:
- Một số quan lại luôn tìm cách xu nịnh, luồn lách
để được thăng tiến, vơ vét của cải của dân lành về 0,5
làm giàu cho mình
- Thói khinh bỉ, bắt nạt, coi thường những người
0,5
dân đen nghèo khổ.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận về một vấn 0,25
đề của đời sống
Mở bài giới thiệu được vấn đề cần nghị luận.
Thân bài phân tích đưa ra nguyên nhân, biện
pháp… thông qua các lí lẽ và dẫn chứng…
Kết bài khẳng định lại vấn đề cần nghị luận.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn
0,25
nghị luận về hiện tượng bạo lực học đường.
c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác
nhau song cần đảm bảo các ý sau:
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: vấn đề bạo lực
học đường.
1,0
6,0
0,5
Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn cách dẫn trực tiếp
hoặc gián tiếp tùy thuộc vào khả năng của mình.
2. Thân bài
a. Thực trạng
- Ở trong trường học, hiện tượng các em học sinh
chửi bới, lăng mạ, sỉ nhục bạn bè hiện nay khá
phổ biến.
- Bên cạnh việc lăng mạ, xúc phạm người khác thì
hiện tượng đánh nhau giữa học sinh cũng không
phải khó gặp, thậm chí có nhiều trường hợp công
an phải vào cuộc.
- Tình trạng bạo lực học đường không chỉ xảy ra
giữa các bạn nam mà hiện nay còn xảy ra ở các
bạn nữ.
b. Nguyên nhân
- Chủ quan: do ý thức của các bạn học sinh còn
kém, muốn thể hiện bản thân mình hơn người nên
dùng bạo lực và ngôn ngữ không đứng đắn để
chứng minh.
- Khách quan: do sự quản lí còn lỏng lẻo của gia
đình và nhà trường, chưa định hướng cho các em
tư duy đúng đắn dẫn đến những hành động lệch
lạc.
c. Hậu quả
- Hình thành thói hung hăng, tính cách không tốt
cho người thực hiện hành vi bạo lực; gây tổn hại,
ảnh hưởng về sức khỏe, về tâm lí cho người bị
hành hung.
- Gây ra những hình ảnh xấu cho học sinh, nhà
trường và gia đình.
- Vấn đề bạo lực học đường sau này sẽ ảnh hưởng
đến quá trình phát triển nhân cách của các em học
sinh, khiến cho các em dễ trở thành người xấu.
d. Giải pháp
- Mỗi học sinh cần có nhận thức đúng đắn, sống
chan hòa với mọi người, hướng đến những điều
tốt đẹp, không dùng bạo lực để giải quyết vấn đề.
- Gia đình cần quan tâm đến con em của mình
nhiều hơn, giáo dục về ý thức, tư duy cho các em.
- Nhà trường cần có những biện pháp nghiêm
khắc để xử lí những hành vi bạo lực học đường để
răn đe và không cho các em tái phạm.
e. Ý nghĩa vấn đề bàn luận hiện nay
3. Kết bài
1,0
1,0
0,5
1,0
0,5
0,5
- Khái quát lại vấn đề cần nghị luận: vấn đề bạo
lực học đường đồng thời rút ra bài học, liên hệ
bản thân.
d. Chính tả, ngữ pháp
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo:
- Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, sáng tạo.
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề thuyết minh;
có cách diễn đạt mới mẻ
0,25
0,25
3. Sau giờ học
- Gv nhận xét đánh giá giờ kiểm tra
- H/s Chuẩn bị tiếp bài 5 – Nghị luận xã hội – Phần viết, nói và nghe
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TCM
NGƯỜI THỰC HIỆN
 









Các ý kiến mới nhất