Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mông Quốc Chính
Ngày gửi: 08h:59' 27-05-2026
Dung lượng: 321.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Mông Quốc Chính
Ngày gửi: 08h:59' 27-05-2026
Dung lượng: 321.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
1
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên giáo viên: Mông Quốc Chính
Ngày soạn: 4/9/2025
Ngày giảng: 8A1:
8A2:
Tiết 1,2,3 - BÀI MỞ ĐẦU
(NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 8)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 8 .
- Cấu trúc và các bài học trong sách Ngữ văn 8.
- Nêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng của bản thân .
- Biết cách sử dụng sách Ngữ văn 8
- Thông qua việc tự đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà; tích cực, chủ động
trong tìm hiểu bài học
* HS tốt, khá: Tiếp cận từng hoạt động trong bài học chủ động, tích cực; sử dụng
các Bảng tra cứu, Sổ tay hướng dẫn đọc, viết, nói và nghe.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở
nhà; tích cực, chủ động trong tìm hiểu bài học.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình
bày sản phẩm học tập.
2.2. Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ và văn học
- Nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 8 .
- Cấu trúc và các bài học trong sách Ngữ văn 8.
- Nêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng của bản thân .
- Biết cách sử dụng sách Ngữ văn 8
3. Phẩm chất:
Bài học góp phần bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm với việc học tập của bản thân
và tinh thần hợp tác.
4. HSKT:
- Nhận biết nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 8, bước đầu nhận biết yêu cầu cần
đạt của bộ môn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình
bày sản phẩm học tập.
- Nêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng của bản thân .
- Biết cách sử dụng sách Ngữ văn
2
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Ti vi, máy tính, bảng phụ. SGK, PL1, PL3, PL4.
2. Học liệu: SGK, Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*. Ổn định tổ chức.
Lớp
8A1
8A2
Sĩ số
52
48
*. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
*. Bài mới.
1. Hoạt động: Khởi động
a. Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức nền để bước vào bài học.
b. Nội dung: Học sinh trả lời cá nhân câu hỏi
c Sản phẩm: Sản phẩm của HS
d.Tổ chức hoạt động:
- GV tổ chức trò chơi “AI NHANH HƠN”
+ GV mời 4 bạn (2 bạn viết thể loại, 2 bạn viết tên văn bản lên bảng)
+ Kể tên các văn bản em đã học trong chương trình ngữ văn 7 CD.
+ Tên văn bản không được lặp lại
+ Trong vòng 1 phút, nếu bạn nào không nêu được đáp án sẽ thua cuộc và chịu
hình phạt của lớp đề ra.
- GV áp dụng kĩ thuật KWL
Nh
Những điều em đã biết về
SGK Ngữ văn 8
(K)
.........................
Những điều em mong đợi
học được ở SGK Ngữ văn 8
(W)
Những điều học được (Cuối
tiết học sẽ điền cột này)
(L)
...................................
.................................
Giáo viên : Chương trình ngữ văn 6,7 giúp học sinh được học tập, rèn luyện các
kĩ năng đọc, viết, nói nghe, phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học. Môn học
cũng đã giúp các em phát triển phẩm chất của người công dân đáp ứng yêu cầu của
thời đại: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Hướng các em biết
tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Chương trình
Ngữ văn 8 sẽ tiếp tục kế thừa và phát huy những điều đó, đồng thời sẽ mở rộng
hơn giúp các em tiếp cận và làm quen với 1 số thể loại mới.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Phần I. Nội dung sách Ngữ văn 8
Nội dung I. Học đọc
a. Mục tiêu: Học sinh nắm được nội dung chương trình Ngữ văn 8
b. Nội dung : Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu
trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
3
Hoạt động của GV & HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gv tổ chức hoạt động
nhóm.
- Hoạt động cá nhân: quan
sát bìa của SGK và mô tả.
- Hoạt động nhóm: 8
nhóm
- Câu hỏi tìm hiểu: Thống
kê các văn bản, nội dung
của các văn bản trong
từng thể loại?
- Thời gian: 5 phút
- HSKT: Thống kê những
nội dung chính trong
sách Ngữ văn 8?
GV tiếp tục dẫn dắt HS
tìm hiểu nội dung 6.
Thực hành tiếng Việt
+ Bốn nội dung lớn về
sách tiếng Việt Ngữ văn 8
là gì?
+ Hệ thống bài tập trong
sách Ngữ văn 8 có những
loại cơ bản nào?
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
- HS thực hiện cá nhân
- HS hoạt động nhóm và
trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
HS báo cáo kết quả, nhận
xét.
Bước 4: Kết luận, nhận
định.
GV chốt và mở rộng kiến
thức.
Dự kiến sản phẩm
A. Nội dung sách Ngữ văn 8
I. Học đọc
1. Đọc hiểu văn bản truyện
Tiểu Truyện ngắn, Tiểu
Truyện Truyện
loại
truyện vừa
thuyết lịch sử cười
Một
số
văn
bản
trong
sách
Ngữ
văn 8
- Tôi đi học
(Thanh Tịnh)
- Gió lạnh đầu
mùa (Thạch
Lam)
- Người mẹ
vườn cau
(Nguyễn
Ngọc Tư)
- Chuỗi hạt
cườm màu
xám (Đỗ Bích
Thúy)
- Lão Hạc
(Nam Cao)
- Người thầy
đầu tiên (Aima-tốp)
- Cố hương
(Lỗ Tấn)
- Đánh
nhau
với
chiếc
cối xay
gió (
Xécvan-téc)
- Trong
mắt trẻ
(Ê-xupe-ri)
- Tức
nước
vỡ bờ
(Ngô
Tất Tố)
Hoàng
Lê nhất
thống
chí
(Ngô
gia văn
phái)
- Bên
bờ
Thiên
Mạc
(Hà
Ân)
Cái
kính
(A-dít
Nê- xin)
Hai
truyện
cười
dân
gian
Việt
Nam:
Thi nói
khoác,
Treo
biển
2. Đọc hiểu văn bản thơ
Tiểu
Thơ sáu chữ, Thơ Đường luật
loại
bảy chữ
Một số - Nắng mới (Lưu - Mời trầu (Hồ Xuân
văn
Trọng Lư)
Hương)
bản
- Nếu mai em về - Cảnh khuya (Hồ Chí
trong
Chiêm Hóa (Mai Minh)
sách
Liễu)
- Xa ngắm thác núi Lư
Ngữ
- Đường về quê
(Lý Bạch)
văn 8 mẹ (Đoàn Văn
- Vịnh khoa thi Hương
Cừ)
(Trần Tế Xương)
- Quê người (Vũ - Qua đèo ngang (Bà
Quần Phương)
huyện Thanh Quan)
3. Đọc hiểu văn hài kịch
- Đổi tên cho xã (Lưu Quang Vũ)
- Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục (Mô-li-e)
4
4. Đọc hiểu văn bản nghị luận
Tiểu
Nghị luận xã hội
loại
Một số - NLXH Trung đại
văn
+ Hịch tướng sĩ (Trần
bản
Quốc Tuấn)
trong
+ Nước Đại Việt ta
sách
(Nguyễn TraĨ)
Ngữ
+ Chiếu dời đô (Lý
văn 8 Công Uẩn)
- NLXH Hiện đại
+ Nước Việt Nam ta
nhỏ hay không nhỏ
(Dương Trung Quốc)
+ Chuẩn bị hành
trang vào thế kỉ mới
(Vũ Khoan)
5. Đọc hiểu văn bản thông tin
Tiểu
VBTT giải thích
loại
một hiện tượng tự
nhiên
Một số - Sao băng
văn
- Nước biển dâng:
bản
Bài toán khó cần giải
trong
trong thế kỉ XXI
sách
- Lũ lụt là gì?
Ngữ
Nguyên nhân và tác
văn 8 hại.
- Vì sao chim bồ câu
không bị lạc đường?
Nghị luận văn học
- Vẻ đẹp của bài
thơ “Cảnh khuya”
(Lê Trí Vĩ)
- Chiều sâu của
truyện “Lão Hạc”
(Văn Giá)
- Nắng mới, áo đỏ
và nét cười đen
nhánh ( về bài thơ
“Nắng mới” của
Lưu Trọng Lư)
- “Hoàng tử bé”Một cuốn sách diệu
kì (theo
reviewsach.net)
VBTT giới thiệu
một cuốn sách
hoặc một bộ phim
- Bài giới thiệu về
truyện “Lá cờ thêu
sáu chữ vàng”
- Về bộ phim
“Người cha và con
gái”
- Cuốn sách “Chìa
khóa vũ trụ của
Giooc-nơ”
- Tập truyện “Quê
Mẹ”
6. Thực hành tiếng Việt
Nội
Nội dung cụ thể
dung
lớn
1. Từ - Nghĩa của một số thành ngữ và tục ngữ
ngữ
tương đối thông dụng.
- Sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa
chọn từ ngữ.
- Từ tượng hình và từ tượng thanh: đặc
điểm và tác dụng.
- Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông
5
dụng
2. Ngữ - Trợ từ và thán từ: đặc điểm và chức năng.
pháp
- Thành phần biệt lập trong câu: đặc điểm
và chức năng.
- Đặc điểm và chức năng của câu kể, câu
hỏi, câu khiến, câu cảm, câu khẳng định,
câu phủ định.
3.
- Biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ:
Hoạt
đặc điểm và tác dụng.
động
- Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của
giao
câu
tiếp
- Các đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song
song, phối hợp: đặc điểm và chức năng.
- Kiểu văn bản và thể loại.
4. Sự - Từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương:
phát
chức năng và giá trị.
triển
- Biệt ngữ xã hội: chức năng và giá trị
của
- Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình
ngôn
ảnh, số liệu, biểu đồ
ngữ
Hệ thống bài tập tiếng Việt:
a/ Bài tập nhận biết các hiện tượng và đơn vị tiếng
Việt.
Ví dụ: bài tập nhận biết từ loại: trợ từ, thán từ. Bài tập
nhận biết các kiểu câu:câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu
khẳng định, phủ định…
b/ Bài tập phân tích tác dụng của các hiện tượng và
đơn vị tiếng Việt.
Ví dụ: Bài tập phân tích tác dụng của các biện pháp tu
từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ , từ tượng hình, tượng thanh.
c/ Bài tập tạo lập đơn vị tiếng Việt.
Ví dụ: Bài tập viết đoạn văn: diễn dịch, quy nạp, song
song, phối hợp
Nội dung II. Học viết
a. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết văn bản theo 4 bước: chuẩn bị; tìm ý và lập
dàn ý; viết; kiểm tra và chỉnh sửa những nội dung phù hợp theo từng kiểu văn bản.
b. Nội dung : Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu
trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao Nội dung II. Học viết
6
nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc phần
Học viết và trả lời các
câu hỏi sau:
a) Sách Ngữ văn 8 rèn
luyện cho các em viết
những kiểu văn bản nào?
Nội dung cụ thể của mỗi
kiểu văn bản là gì?
b) Những yêu cầu về quy
trình và kiểu văn bản nào
tiếp tục được rèn luyện ở
lớp 8?
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
HS trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
HS báo cáo kết quả, nhận
xét.
Bước 4: Kết luận, nhận
định.
GV chốt và mở rộng kiến
thức.
Bước 1: Chuẩn bị
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
Bước 3: Viết
Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa
Kiểu văn Nội dung cụ thể
bản
TỰ SỰ
Kể lại một chuyến đi hay một hoạt
động xã hội có yếu tố miêu tả, biểu
cảm.
BIỂU
Bước đầu biết làm bài thơ sáu chữ, bảy
CẢM
chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩvề
một bài thơ sáu chữ, bảy chữ
NGHỊ
Viết bài nghị luận về một vấn đề của
LUẬN
đời sống (NLXH) và bài phân tích một
tác phẩm văn học (NLVH)
THUYẾT Giải thích một hiện tượng tự nhiên
MINH
hoặc giới thiệu một cuốn sách.
NHẬT
Kiến nghị về một vấn đề đời sống.
DỤNG
Nội dung III. Học nói và nghe
a. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nói và nghe
b. Nội dung : Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu
trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm III. Học nói và nghe
vụ:
GV đặt câu hỏi gợi dẫn và yêu Kĩ năng
Nội dung cụ thể
cầu HS hoàn thành PHT theo Nói
- Trình bày ý kiến về một vấn
hình thức nhóm bàn.
đề xã hội
- Theo em, kĩ năng nói và nghe
- Trình bày giới thiệu ngắn về
có quan trọng trong hoạt động
một cuốn sách.
giao tiếp hằng ngày của con Nghe
Nắm bắt nội dung chính mà
người không? Vì sao?
nhóm đã trao đổi, thảo luận và
Hoạt động nhóm bàn
trình bày lại được nội dung đó.
- Tìm hiểu nội dung của kĩ năng Nói nghe - Thảo luận ý kiến về một vấn
nói, nghe, nói nghe tương tác tương tác đề trong đời sống phù hợp với
trong phần Học nói và nghe
7
- Thời gian: 3 phút
lứa tuổi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HStrả lời câu hỏi và hoàn thành
PHT
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Phần II. Cấu trúc sách Ngữ văn 8
a. Mục tiêu: HS nắm được cấu trúc của sách Ngữ văn 8.
b. Nội dung : Làm việc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu
trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV &
Dự kiến sản phẩm
HS
Bước 1: Chuyển giao B. Cấu trúc sách Ngữ văn 8
nhiệm vụ:
GV tổ chức hoạt
Các phần của
Nhiệm vụ của học sinh
động nhóm bàn
bài học
- HSKT: Trình bày
Yêu cầu cần đạt - Đọc trước khi học để có định
hiểu biết của em về
hướng đúng.
Cấu trúc sách Ngữ
- Đọc sau khi học để tự đánh giá.
văn 8?
Kiến thức ngữ - Đọc trước khi học để có kiến thức
Bước 2: Thực hiện văn
làm căn cứ thực hành
nhiệm vụ:
- Vận dụng trong quá trình thực
HS hoàn thành PHT
hành.
Bước 3: Báo cáo, thảo Đọc
- Đọc hiểu thông tin về thể loại, bối
luận:
- Đọc hiểu văn cảnh, tác giả, tác phẩm…
HS báo cáo kết quả, bản
- Đọc trực tiếp tác phẩm, các câu
nhận xét.
+Tên văn bản.
gợi ý ở bên phải, chú thích ở chân
Bước 4: Kết luận, +Chuẩn bị
trang.
nhận định.
+ Đọc hiểu.
- Trả lời câu hỏi đọc hiểu.
GV chốt và mở rộng - Thực hành - Làm bài tập thực hành tiếng Việt.
kiến thức.
tiếng Việt.
- Thực hành đọc
hiểu.
Viết
- Đọc định hướng viết.
- Định hướng.
- Làm các bài tập thực hành viết.
- Thực hành.
Nói và nghe.
- Đọc định hướng nói và nghe.
- Định hướng.
- Làm các bài tập thực hành nói và
- Thực hành.
nghe.
Tự đánh giá
Tự đánh giá kết quả đọc hiểu và viết
8
thông qua phần đọc và trả lời các
câu hỏi trắc nghiệm, tự luận về 1
văn học tương tự văn bản đã học.
Hướng dẫn tự - Đọc mở rộng theo gợi ý.
học
- Thu thập tư liệu liên quan đến bài
học.
3. Hoạt động : Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng kĩ thuật KWL ở phần khởi động
Nh
Những điều em đã biết về
SGK Ngữ văn 8
(K)
.........................
Những điều em mong đợi
học được ở SGK Ngữ văn
8
(W)
...................................
Những điều học được (Cuối
tiết học sẽ điền cột này)
(L)
.................................
Hoặc thực hiện Vẽ sơ đồ tư duy
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động : Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, năng lực thực hiện.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HS sẽ đưa ra những kinh nghiệm về phương pháp học tập cho tốt bộ môn Ngữ văn
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TCM
NGƯỜI THỰC HIỆN
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên giáo viên: Mông Quốc Chính
Ngày soạn: 4/9/2025
Ngày giảng: 8A1:
8A2:
Tiết 1,2,3 - BÀI MỞ ĐẦU
(NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 8)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 8 .
- Cấu trúc và các bài học trong sách Ngữ văn 8.
- Nêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng của bản thân .
- Biết cách sử dụng sách Ngữ văn 8
- Thông qua việc tự đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà; tích cực, chủ động
trong tìm hiểu bài học
* HS tốt, khá: Tiếp cận từng hoạt động trong bài học chủ động, tích cực; sử dụng
các Bảng tra cứu, Sổ tay hướng dẫn đọc, viết, nói và nghe.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở
nhà; tích cực, chủ động trong tìm hiểu bài học.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình
bày sản phẩm học tập.
2.2. Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ và văn học
- Nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 8 .
- Cấu trúc và các bài học trong sách Ngữ văn 8.
- Nêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng của bản thân .
- Biết cách sử dụng sách Ngữ văn 8
3. Phẩm chất:
Bài học góp phần bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm với việc học tập của bản thân
và tinh thần hợp tác.
4. HSKT:
- Nhận biết nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 8, bước đầu nhận biết yêu cầu cần
đạt của bộ môn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình
bày sản phẩm học tập.
- Nêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng của bản thân .
- Biết cách sử dụng sách Ngữ văn
2
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Ti vi, máy tính, bảng phụ. SGK, PL1, PL3, PL4.
2. Học liệu: SGK, Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*. Ổn định tổ chức.
Lớp
8A1
8A2
Sĩ số
52
48
*. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
*. Bài mới.
1. Hoạt động: Khởi động
a. Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức nền để bước vào bài học.
b. Nội dung: Học sinh trả lời cá nhân câu hỏi
c Sản phẩm: Sản phẩm của HS
d.Tổ chức hoạt động:
- GV tổ chức trò chơi “AI NHANH HƠN”
+ GV mời 4 bạn (2 bạn viết thể loại, 2 bạn viết tên văn bản lên bảng)
+ Kể tên các văn bản em đã học trong chương trình ngữ văn 7 CD.
+ Tên văn bản không được lặp lại
+ Trong vòng 1 phút, nếu bạn nào không nêu được đáp án sẽ thua cuộc và chịu
hình phạt của lớp đề ra.
- GV áp dụng kĩ thuật KWL
Nh
Những điều em đã biết về
SGK Ngữ văn 8
(K)
.........................
Những điều em mong đợi
học được ở SGK Ngữ văn 8
(W)
Những điều học được (Cuối
tiết học sẽ điền cột này)
(L)
...................................
.................................
Giáo viên : Chương trình ngữ văn 6,7 giúp học sinh được học tập, rèn luyện các
kĩ năng đọc, viết, nói nghe, phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học. Môn học
cũng đã giúp các em phát triển phẩm chất của người công dân đáp ứng yêu cầu của
thời đại: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Hướng các em biết
tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Chương trình
Ngữ văn 8 sẽ tiếp tục kế thừa và phát huy những điều đó, đồng thời sẽ mở rộng
hơn giúp các em tiếp cận và làm quen với 1 số thể loại mới.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Phần I. Nội dung sách Ngữ văn 8
Nội dung I. Học đọc
a. Mục tiêu: Học sinh nắm được nội dung chương trình Ngữ văn 8
b. Nội dung : Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu
trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
3
Hoạt động của GV & HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gv tổ chức hoạt động
nhóm.
- Hoạt động cá nhân: quan
sát bìa của SGK và mô tả.
- Hoạt động nhóm: 8
nhóm
- Câu hỏi tìm hiểu: Thống
kê các văn bản, nội dung
của các văn bản trong
từng thể loại?
- Thời gian: 5 phút
- HSKT: Thống kê những
nội dung chính trong
sách Ngữ văn 8?
GV tiếp tục dẫn dắt HS
tìm hiểu nội dung 6.
Thực hành tiếng Việt
+ Bốn nội dung lớn về
sách tiếng Việt Ngữ văn 8
là gì?
+ Hệ thống bài tập trong
sách Ngữ văn 8 có những
loại cơ bản nào?
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
- HS thực hiện cá nhân
- HS hoạt động nhóm và
trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
HS báo cáo kết quả, nhận
xét.
Bước 4: Kết luận, nhận
định.
GV chốt và mở rộng kiến
thức.
Dự kiến sản phẩm
A. Nội dung sách Ngữ văn 8
I. Học đọc
1. Đọc hiểu văn bản truyện
Tiểu Truyện ngắn, Tiểu
Truyện Truyện
loại
truyện vừa
thuyết lịch sử cười
Một
số
văn
bản
trong
sách
Ngữ
văn 8
- Tôi đi học
(Thanh Tịnh)
- Gió lạnh đầu
mùa (Thạch
Lam)
- Người mẹ
vườn cau
(Nguyễn
Ngọc Tư)
- Chuỗi hạt
cườm màu
xám (Đỗ Bích
Thúy)
- Lão Hạc
(Nam Cao)
- Người thầy
đầu tiên (Aima-tốp)
- Cố hương
(Lỗ Tấn)
- Đánh
nhau
với
chiếc
cối xay
gió (
Xécvan-téc)
- Trong
mắt trẻ
(Ê-xupe-ri)
- Tức
nước
vỡ bờ
(Ngô
Tất Tố)
Hoàng
Lê nhất
thống
chí
(Ngô
gia văn
phái)
- Bên
bờ
Thiên
Mạc
(Hà
Ân)
Cái
kính
(A-dít
Nê- xin)
Hai
truyện
cười
dân
gian
Việt
Nam:
Thi nói
khoác,
Treo
biển
2. Đọc hiểu văn bản thơ
Tiểu
Thơ sáu chữ, Thơ Đường luật
loại
bảy chữ
Một số - Nắng mới (Lưu - Mời trầu (Hồ Xuân
văn
Trọng Lư)
Hương)
bản
- Nếu mai em về - Cảnh khuya (Hồ Chí
trong
Chiêm Hóa (Mai Minh)
sách
Liễu)
- Xa ngắm thác núi Lư
Ngữ
- Đường về quê
(Lý Bạch)
văn 8 mẹ (Đoàn Văn
- Vịnh khoa thi Hương
Cừ)
(Trần Tế Xương)
- Quê người (Vũ - Qua đèo ngang (Bà
Quần Phương)
huyện Thanh Quan)
3. Đọc hiểu văn hài kịch
- Đổi tên cho xã (Lưu Quang Vũ)
- Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục (Mô-li-e)
4
4. Đọc hiểu văn bản nghị luận
Tiểu
Nghị luận xã hội
loại
Một số - NLXH Trung đại
văn
+ Hịch tướng sĩ (Trần
bản
Quốc Tuấn)
trong
+ Nước Đại Việt ta
sách
(Nguyễn TraĨ)
Ngữ
+ Chiếu dời đô (Lý
văn 8 Công Uẩn)
- NLXH Hiện đại
+ Nước Việt Nam ta
nhỏ hay không nhỏ
(Dương Trung Quốc)
+ Chuẩn bị hành
trang vào thế kỉ mới
(Vũ Khoan)
5. Đọc hiểu văn bản thông tin
Tiểu
VBTT giải thích
loại
một hiện tượng tự
nhiên
Một số - Sao băng
văn
- Nước biển dâng:
bản
Bài toán khó cần giải
trong
trong thế kỉ XXI
sách
- Lũ lụt là gì?
Ngữ
Nguyên nhân và tác
văn 8 hại.
- Vì sao chim bồ câu
không bị lạc đường?
Nghị luận văn học
- Vẻ đẹp của bài
thơ “Cảnh khuya”
(Lê Trí Vĩ)
- Chiều sâu của
truyện “Lão Hạc”
(Văn Giá)
- Nắng mới, áo đỏ
và nét cười đen
nhánh ( về bài thơ
“Nắng mới” của
Lưu Trọng Lư)
- “Hoàng tử bé”Một cuốn sách diệu
kì (theo
reviewsach.net)
VBTT giới thiệu
một cuốn sách
hoặc một bộ phim
- Bài giới thiệu về
truyện “Lá cờ thêu
sáu chữ vàng”
- Về bộ phim
“Người cha và con
gái”
- Cuốn sách “Chìa
khóa vũ trụ của
Giooc-nơ”
- Tập truyện “Quê
Mẹ”
6. Thực hành tiếng Việt
Nội
Nội dung cụ thể
dung
lớn
1. Từ - Nghĩa của một số thành ngữ và tục ngữ
ngữ
tương đối thông dụng.
- Sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa
chọn từ ngữ.
- Từ tượng hình và từ tượng thanh: đặc
điểm và tác dụng.
- Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông
5
dụng
2. Ngữ - Trợ từ và thán từ: đặc điểm và chức năng.
pháp
- Thành phần biệt lập trong câu: đặc điểm
và chức năng.
- Đặc điểm và chức năng của câu kể, câu
hỏi, câu khiến, câu cảm, câu khẳng định,
câu phủ định.
3.
- Biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ:
Hoạt
đặc điểm và tác dụng.
động
- Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của
giao
câu
tiếp
- Các đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song
song, phối hợp: đặc điểm và chức năng.
- Kiểu văn bản và thể loại.
4. Sự - Từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương:
phát
chức năng và giá trị.
triển
- Biệt ngữ xã hội: chức năng và giá trị
của
- Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình
ngôn
ảnh, số liệu, biểu đồ
ngữ
Hệ thống bài tập tiếng Việt:
a/ Bài tập nhận biết các hiện tượng và đơn vị tiếng
Việt.
Ví dụ: bài tập nhận biết từ loại: trợ từ, thán từ. Bài tập
nhận biết các kiểu câu:câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu
khẳng định, phủ định…
b/ Bài tập phân tích tác dụng của các hiện tượng và
đơn vị tiếng Việt.
Ví dụ: Bài tập phân tích tác dụng của các biện pháp tu
từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ , từ tượng hình, tượng thanh.
c/ Bài tập tạo lập đơn vị tiếng Việt.
Ví dụ: Bài tập viết đoạn văn: diễn dịch, quy nạp, song
song, phối hợp
Nội dung II. Học viết
a. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết văn bản theo 4 bước: chuẩn bị; tìm ý và lập
dàn ý; viết; kiểm tra và chỉnh sửa những nội dung phù hợp theo từng kiểu văn bản.
b. Nội dung : Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu
trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao Nội dung II. Học viết
6
nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc phần
Học viết và trả lời các
câu hỏi sau:
a) Sách Ngữ văn 8 rèn
luyện cho các em viết
những kiểu văn bản nào?
Nội dung cụ thể của mỗi
kiểu văn bản là gì?
b) Những yêu cầu về quy
trình và kiểu văn bản nào
tiếp tục được rèn luyện ở
lớp 8?
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
HS trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
HS báo cáo kết quả, nhận
xét.
Bước 4: Kết luận, nhận
định.
GV chốt và mở rộng kiến
thức.
Bước 1: Chuẩn bị
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
Bước 3: Viết
Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa
Kiểu văn Nội dung cụ thể
bản
TỰ SỰ
Kể lại một chuyến đi hay một hoạt
động xã hội có yếu tố miêu tả, biểu
cảm.
BIỂU
Bước đầu biết làm bài thơ sáu chữ, bảy
CẢM
chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩvề
một bài thơ sáu chữ, bảy chữ
NGHỊ
Viết bài nghị luận về một vấn đề của
LUẬN
đời sống (NLXH) và bài phân tích một
tác phẩm văn học (NLVH)
THUYẾT Giải thích một hiện tượng tự nhiên
MINH
hoặc giới thiệu một cuốn sách.
NHẬT
Kiến nghị về một vấn đề đời sống.
DỤNG
Nội dung III. Học nói và nghe
a. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nói và nghe
b. Nội dung : Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu
trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm III. Học nói và nghe
vụ:
GV đặt câu hỏi gợi dẫn và yêu Kĩ năng
Nội dung cụ thể
cầu HS hoàn thành PHT theo Nói
- Trình bày ý kiến về một vấn
hình thức nhóm bàn.
đề xã hội
- Theo em, kĩ năng nói và nghe
- Trình bày giới thiệu ngắn về
có quan trọng trong hoạt động
một cuốn sách.
giao tiếp hằng ngày của con Nghe
Nắm bắt nội dung chính mà
người không? Vì sao?
nhóm đã trao đổi, thảo luận và
Hoạt động nhóm bàn
trình bày lại được nội dung đó.
- Tìm hiểu nội dung của kĩ năng Nói nghe - Thảo luận ý kiến về một vấn
nói, nghe, nói nghe tương tác tương tác đề trong đời sống phù hợp với
trong phần Học nói và nghe
7
- Thời gian: 3 phút
lứa tuổi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HStrả lời câu hỏi và hoàn thành
PHT
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Phần II. Cấu trúc sách Ngữ văn 8
a. Mục tiêu: HS nắm được cấu trúc của sách Ngữ văn 8.
b. Nội dung : Làm việc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu
trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV &
Dự kiến sản phẩm
HS
Bước 1: Chuyển giao B. Cấu trúc sách Ngữ văn 8
nhiệm vụ:
GV tổ chức hoạt
Các phần của
Nhiệm vụ của học sinh
động nhóm bàn
bài học
- HSKT: Trình bày
Yêu cầu cần đạt - Đọc trước khi học để có định
hiểu biết của em về
hướng đúng.
Cấu trúc sách Ngữ
- Đọc sau khi học để tự đánh giá.
văn 8?
Kiến thức ngữ - Đọc trước khi học để có kiến thức
Bước 2: Thực hiện văn
làm căn cứ thực hành
nhiệm vụ:
- Vận dụng trong quá trình thực
HS hoàn thành PHT
hành.
Bước 3: Báo cáo, thảo Đọc
- Đọc hiểu thông tin về thể loại, bối
luận:
- Đọc hiểu văn cảnh, tác giả, tác phẩm…
HS báo cáo kết quả, bản
- Đọc trực tiếp tác phẩm, các câu
nhận xét.
+Tên văn bản.
gợi ý ở bên phải, chú thích ở chân
Bước 4: Kết luận, +Chuẩn bị
trang.
nhận định.
+ Đọc hiểu.
- Trả lời câu hỏi đọc hiểu.
GV chốt và mở rộng - Thực hành - Làm bài tập thực hành tiếng Việt.
kiến thức.
tiếng Việt.
- Thực hành đọc
hiểu.
Viết
- Đọc định hướng viết.
- Định hướng.
- Làm các bài tập thực hành viết.
- Thực hành.
Nói và nghe.
- Đọc định hướng nói và nghe.
- Định hướng.
- Làm các bài tập thực hành nói và
- Thực hành.
nghe.
Tự đánh giá
Tự đánh giá kết quả đọc hiểu và viết
8
thông qua phần đọc và trả lời các
câu hỏi trắc nghiệm, tự luận về 1
văn học tương tự văn bản đã học.
Hướng dẫn tự - Đọc mở rộng theo gợi ý.
học
- Thu thập tư liệu liên quan đến bài
học.
3. Hoạt động : Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng kĩ thuật KWL ở phần khởi động
Nh
Những điều em đã biết về
SGK Ngữ văn 8
(K)
.........................
Những điều em mong đợi
học được ở SGK Ngữ văn
8
(W)
...................................
Những điều học được (Cuối
tiết học sẽ điền cột này)
(L)
.................................
Hoặc thực hiện Vẽ sơ đồ tư duy
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động : Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, năng lực thực hiện.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HS sẽ đưa ra những kinh nghiệm về phương pháp học tập cho tốt bộ môn Ngữ văn
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TCM
NGƯỜI THỰC HIỆN
 








Các ý kiến mới nhất