Bài 15. Nước Âu Lạc (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: LAN ANH NGUYỄN
Người gửi: Trương Văn Hùng
Ngày gửi: 14h:35' 27-04-2026
Dung lượng: 396.2 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: LAN ANH NGUYỄN
Người gửi: Trương Văn Hùng
Ngày gửi: 14h:35' 27-04-2026
Dung lượng: 396.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BÀI 17: ĐẤU TRANH BẢO TỒN VÀ
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC CỦA NGƯỜI VIỆT
(Thực hiện 3 tiết : Từ tiết 41 đến tiết 43)
Thực hiện từ tuần 28 đến tuần 29)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thông qua bài học, HS nắm được:
+ Cuộc đấu tranh chống đồng hoá, tiếp thu văn hoá bên ngoài.
thuộc.
+ Bảo tồn bản sắc văn hoá của nhân dân Việt Nam diễn ra suốt thời Bắc
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Giới thiệu được những nét chính những nét chính của cuộc đấu tranh về
văn hoá và bảo vệ bản sắc văn hoá của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vai trò của tiếng Việt trong
bảo tồn văn hóa việt ở cả quá khứ và hiện tại
3. Phẩm chất
+ Có ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá
dân tộc.
+ Yêu nước, sẵn sàng góp sức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
+ Giáo án, SGV, SHS Lịch sử và Địa lí 6.
+ Hình minh họa về cuộc đấu tranh giữ gìn và phát triển văn hóa dân tộc
thời kì Bắc thuộc.
+ Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Chuẩn bị của học sinh
+ Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 6.
+ Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn
- Giáo viên chia lớp thành 4 tổ, và phổ biến cách chơi cho các tổ.
- Cách chơi: Giáo viên đặt câu hỏi: Hãy kể tên các truyền thống tốt đẹp của
dân tộc Việt Nam mà em biết?
- Học sinh các nhóm làm vào bảng phụ và trình bày.
- Giáo viên nhận xét đánh giá, nhóm nào kể được nhiều hơn thì thắng cuộc.
- GV đặt vấn đề:
+ Trong thời kì Bắc thuộc, các chính quyền phong kiến phương Bắc đã thi
hành chính sách đồng hoá nhằm thủ tiêu quốc gia, dân tộc Việt, Bằng ý chí của
mình Người Việt đã giữ gìn và bảo tồn được những truyền thống tốt đẹp của mình
và phát triển những giá trị văn hoá hình thành tư thời dựng nước? Để tìm hiểu về
vấn đề này kĩ hơn, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay. Bài 17: Đấu tranh bảo
tồn và phát triển văn hóa dân tộc thời Bắc thuộc.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Sức sống của nền văn hóa bản địa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được chính quyền đô hộ đã thi
hành chính sách đồng hoá dân tộc ta bằng nhiều thủ đoạn khác nhau, nhằm ép buộc
người Việt theo lễ nghỉ, phong tục Hán. Tuy nhiên, người Việt luôn có ý thức giữ
gìn dòng giống Tiên Rồng và nền văn hóa của cha ông để lại.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi
và tiếp thu kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, thảo luận theo cặp và trả lời
câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao NV học tập
- GV giới thiệu kiến thức: Trải qua hàng thế
kỉ, những ngôi làng Việt ẩn mình sau luỹ tre
là thành trì kiên cố bảo vệ văn hoá truyền
thống của người Việt đã hình thành và phát
triển từ thời Văn Lang, Âu Lạc.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Sức sống của nền văn hóa
bản địa.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 trang
78 và trả lời các câu hỏi sau:
? Hãy chỉ ra những phong tục của người - Người Việt giữ được phong tục
Việt được nhắc đến trong tư liệu trên.
tập quán của mình
? Hãy kể tên một vài phong tục truyền thống + Sống ở làng quê trong những
còn tồn tại đến ngày nay mà em biết?
ngôi nhà giản dị.
- GV mở rộng kiến thức:
+ Người Việt vẫn nghe - nói, truyền
+ Ăn trầu: là phong tục tương truyền có từ lại cho con cháu tiếng mẹ đẻ.
thời Hùng Vương. Trải qua hàng nghìn năm + Những tín ngưỡng truyền thống
Bắc thuộc, đến nay phong tục này vẫn được như thờ cúng tổ tiên, thờ các vị
duy trì và bảo tồn. Trong văn hoá giao tiếp thần tự nhiên tiếp tục được duy trì.
truyền thống của người Việt, miếng trầu như
một thông điệp về lòng hiếu khách, một + Phong tục, tập quán Việt vẫn
“triết lí siêu ngôn ngữ” để diễn tả tình cảm được giữ gìn như tục nhuộm răng,
của con người dành cho nhau. Miếng trầu vì ăn trầu, búi tóc, xăm mình, làm
vậy đã đi vào tâm thức người dân Việt với ý bánh chưng, bánh giầy.
nghĩa rất quan trọng như “miếng trầu là đầu - Những phong tục tập quán trên
câu chuyện” hay đi vào ca dao, thơ ca với cho thấy chính sách đồng hóa của
nhiều tác phẩm nổi tiếng, như bài thơ Mời các triều đại phong kiến phương
trầu của nữ thi sĩ Hồ Xuân Hương:
Bắc đối với nước ta thất bại:
“Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hương mới quệt rồi
Có phải duyên nhau thì thắm lại
Đừng xanh như lá, bạc như vôï”.
+ Xăm mình: là phong tục có từ thời dựng
nước. Người Việt cổ sống nhiều trong môi
trường sông nước nên tin rằng việc xăm
mình sẽ không bị thuỷ quái làm hại. Tục này
tồn tại đến đời vua Trần Anh Tông cuối thế
kỉ XIII mới bỏ.
+ Mặc váy và yếm: là một nét riêng trong
trang phục truyền thống của người phụ nữ
Việt. Các chính quyền đô hộ phương Bắc
dùng mọi cách bắt người Việt phải theo cách
ăn mặc như người Hán nhưng không thành.
Người Việt rất tự hào với cái váy mang đậm
yếu tố văn hoá bản địa của mình trong so
sánh với văn hoá Trung Quốc:
“Cái trống mà thủng hai đầu
Bên ta thời có, bên Tàu thì không”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện
yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tiếp thu có chon lọc văn hóa Trung Hoa.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được thời Bắc thuộc, người Việt
vừa bảo tồn văn hoá truyền thống vừa chủ động tiếp thu có chọn lọc và sáng tạo
những giá trị văn hoá bên ngoài để phát triển nền văn hoá dân tộc trên một số lĩnh
vực: Phật giáo, đạo giáo, chữ Hán, khoa học kĩ thuật.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi và
tiếp thu kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Học sinh làm việc cá nhân, thảo luận theo cặp và trả
lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao NV học tập
2.Tiếp thu có chon lọc văn hóa
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SHS Trung Hoa.
trang 79 và trả lời câu hỏi: Trong thời kì Bắc
thuộc Nhân dân ta đã tiếp thu có chon lọc
văn hóa Trung Hoa như thế nào để phát triển
văn hóa dân tộc.
- GV mở rộng kiến thức:
+ GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh
Việt Nam tiếp thu Phật giáo từ hai con
đường: đầu tiên trực tiếp từ Ấn Độ sang và
sau này là từ Trung Quốc sang, nhưng vẫn
có điểm sáng tạo riêng. Truyền thuyết chùa
Dâu giải thích tín ngưỡng thờ Tứ Pháp của
người Việt. Tứ Pháp gồm Pháp Vân, Pháp
Vũ, Pháp Lôi và Pháp Điện, nghĩa là 4 vị
thần: mây, mưa,
sấm, chớp. Đó là
những vị thần bảo
vệ mùa màng và phù
hộ cho nông dân.
- Nhân dân ta đã vừa bảo tồn văn
hoá truyền thống vừa chủ động tiếp
thu có chọn lọc và sáng tạo những
giá trị văn hoá bên ngoài để phát
triển nền văn hoá dân tộc trong hơn
ngàn năm Bắc thuộc:
+Tiếp thụ một số kĩ thuật tiến bộ
của Trung Quốc như làm giấy, dệt
lụa, kĩ thuật bón phân bắc trong
trồng trọt.
+ Phật giáo, đạo giáo du nhập vào
nước ta hòa quyện với tín ngưỡng
dân gian.
+ Chủ động tiếp thu chữ Hán
nhưng vẫn sử dụng tiếng Việt, dùng
+ Chuông Thanh Mai là chuông đồng cổ âm Việt để đọc chữ Hán
nhất Việt Nam do Giáo hội Phật giáo TP.
Hồ Chí Minh và Trung tâm Sách kỉ lục Việt + Tiếp thu một số lễ tết như nguyên
Nam công bố, là bảo vật quốc gia có niên đán, trung thu...
đại sớm nhất (năm 798) được phát hiện ở
Việt Nam. Quai đúc nổi đôi rồng, đấu lưng
vào nhau, uốn cong một cách khéo léo tạo
thành núm treo chuông.
Hình rồng không vảy,
đầu to, không bờm,
miệng ngậm tì xuống
đỉnh chuông. Con rồng
này có nét tương đồng với hình tượng rồng
khắc trên bia đá cổ nhất Việt Nam là bia
Trường Xuân (Thanh Hoá), năm 618.
Đây cũng là quả chuông đồng đầu tiên có
văn tự được tìm thấy cho đến nay, chứa
đựng nhiều thông tin quan trọng cho biết
hoạt động, ảnh hưởng của Phật giáo và sự
giao lưu văn hoá, xã hội Việt Nam thời Bắc
thuộc. Trải qua hàng nghìn năm, chiếc
chuông không bị hoen gỉ mà vẫn giữ nguyên
được hình dáng, màu sắc ban đầu cho thấy
kĩ thuật đúc đồng đỉnh cao của thời kì này.
+ Khay gốm (Lạch Trường, Thanh Hoá)
được làm bằng chất liệu đất sét mịn màu nâu
trắng. Sự giao thoa văn hoá Hán - Việt được
thể hiện qua hoa văn trang trí trên khay
gốm: ở giữa khay gốm được trang trí hình
ảnh ba con cá chụm đầu vào nhau theo điển
tích “Tam ngư châu nguyệt” là chủ đề quen
thuộc trong nghệ
thuật
tạo
hình
Trung Quốc. Viên
ngoài khay được
trang trí hoa văn
đường tròn tiếp
tuyến mang đậm
dâu ấn văn hoá Đông Sơn càng tạo cho
chiếc khay gốm thêm sinh động.
- GV Ngoài một số tiếp thu có sáng tạo và
chọn lọc đã tìm hiểu và SHS đã nêu, nhân
dân ta còn tiếp thu, sáng tạo một số có
nguồn gốc từ Trung Quốc như tết Hàn thực,
tết Đoan Ngọ, tết Trung thu,... nhưng đã có
sự vận dụng cho phù hợp với sinh hoạt văn
hoá của người Việt. Tết Hàn thực sang Việt
Nam trở thành tết Bánh trôi, bánh chay, tết
Đoan ngọ trở thành ngày tết “giết sâu bọ”,
tết Trung thu của người Việt Nam dành cho
thiếu nhi trong khi ở Trung Quốc dành cho
sum họp gia đình,... Đó là nét khác biệt thể
hiện sự tiếp thu và Việt hoá văn hoá Trung
Quốc của người Việt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện
yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết .
b. Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần
thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SHS trang 79:
Câu 1: Nhân dân ta đã làm gì để bảo vệ và phát triển văn hóa dân tộc trong
hàng nghìn năm Bắc thuộc.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Nhân dân ta vừa đấu tranh bảo vệ
văn hóa dân tộc vừa tiếp thu có chon lọc làm phong phú hơn văn hóa của mình....
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành.
b. Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, kiến thức và hiểu biết thực
tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 phần Vận dụng SHS trang 79:
: Những phong tục, tập quán nào được người Việt được bảo tồn suốt thời Bắc
thuộc và vẫn lưu giữ trong đời sống văn hoá hằng ngày của chúng ta ngày nay?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Những phong tục, tập quán được
người Việt được bảo tồn suốt thời Bắc thuộc và vẫn lưu giữ trong đời sống văn hoá
hằng ngày của chúng ta ngày nay: thờ cúng tổ tiên, nhuộm răng, ăn trầu, ăn mắm,
làm bánh chưng bánh giày.
Câu hỏi mở rộng: Theo em, tiếng nói có vai trò như thế nào trong việc giữ
gìn và phát huy bản sắc dân tộc? Em có suy nghĩ gì về hiện tượng nhiều học sinh
“pha” tiếng nước ngoài vào tiếng Việt khi giao tiếp?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
+ Tiếng nói, chữ viết tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, được cha ông ta sáng
tạo, gìn giữ, cải tiến trong hành trình tạo dựng cuộc sống, phát triển cộng đồng xã
hội. Trải qua các triều đại lịch sử, qua những giai đoạn phát triển, tiếng Việt đã trở
thành hồn cốt của dân tộc, có sức sống lâu bền trong tâm hồn, lối sống, tư duy của
con người Việt Nam.
+ Không đồng tình với hiện tượng các bạn trẻ lạm dụng việc sử dụng tiếng
nước ngoài vào tiếng Việt khi giao tiếp. Tuy việc sử dụng tiếng lóng cũng có tác
dụng nhất định đối với giới trẻ như: khả năng truyền đạt thông tin nhanh, tiết kiệm
thời gian (chủ yếu dùng ký hiệu, viết tắt), có những yếu tố sáng tạo…làm cho hoạt
động giao tiếp cũng phong phú hơn nhưng việc lạm dụng sử dụng quá đà sẽ đánh
mất đi bản sắc dân tộc, mất đi sự trong sáng của tiếng Việt.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
IV. Kế hoạch đánh giá
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh
giá
Công cụ đánh giá
Đánh
giá
thường
- Các loại câu hỏi
- Vấn đáp.
xuyên (GV đánh giá
vấn đáp.
- Kiểm tra viết, kiểm
HS,
Ghi chú
HS đánh giá HS)
Tổ trưởng duyệt
tra thực hành.
Hậu Lộc, ngày 22 tháng 3 năm 2026
BGH DUYỆT
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC CỦA NGƯỜI VIỆT
(Thực hiện 3 tiết : Từ tiết 41 đến tiết 43)
Thực hiện từ tuần 28 đến tuần 29)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thông qua bài học, HS nắm được:
+ Cuộc đấu tranh chống đồng hoá, tiếp thu văn hoá bên ngoài.
thuộc.
+ Bảo tồn bản sắc văn hoá của nhân dân Việt Nam diễn ra suốt thời Bắc
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Giới thiệu được những nét chính những nét chính của cuộc đấu tranh về
văn hoá và bảo vệ bản sắc văn hoá của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vai trò của tiếng Việt trong
bảo tồn văn hóa việt ở cả quá khứ và hiện tại
3. Phẩm chất
+ Có ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá
dân tộc.
+ Yêu nước, sẵn sàng góp sức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
+ Giáo án, SGV, SHS Lịch sử và Địa lí 6.
+ Hình minh họa về cuộc đấu tranh giữ gìn và phát triển văn hóa dân tộc
thời kì Bắc thuộc.
+ Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Chuẩn bị của học sinh
+ Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 6.
+ Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn
- Giáo viên chia lớp thành 4 tổ, và phổ biến cách chơi cho các tổ.
- Cách chơi: Giáo viên đặt câu hỏi: Hãy kể tên các truyền thống tốt đẹp của
dân tộc Việt Nam mà em biết?
- Học sinh các nhóm làm vào bảng phụ và trình bày.
- Giáo viên nhận xét đánh giá, nhóm nào kể được nhiều hơn thì thắng cuộc.
- GV đặt vấn đề:
+ Trong thời kì Bắc thuộc, các chính quyền phong kiến phương Bắc đã thi
hành chính sách đồng hoá nhằm thủ tiêu quốc gia, dân tộc Việt, Bằng ý chí của
mình Người Việt đã giữ gìn và bảo tồn được những truyền thống tốt đẹp của mình
và phát triển những giá trị văn hoá hình thành tư thời dựng nước? Để tìm hiểu về
vấn đề này kĩ hơn, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay. Bài 17: Đấu tranh bảo
tồn và phát triển văn hóa dân tộc thời Bắc thuộc.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Sức sống của nền văn hóa bản địa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được chính quyền đô hộ đã thi
hành chính sách đồng hoá dân tộc ta bằng nhiều thủ đoạn khác nhau, nhằm ép buộc
người Việt theo lễ nghỉ, phong tục Hán. Tuy nhiên, người Việt luôn có ý thức giữ
gìn dòng giống Tiên Rồng và nền văn hóa của cha ông để lại.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi
và tiếp thu kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, thảo luận theo cặp và trả lời
câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao NV học tập
- GV giới thiệu kiến thức: Trải qua hàng thế
kỉ, những ngôi làng Việt ẩn mình sau luỹ tre
là thành trì kiên cố bảo vệ văn hoá truyền
thống của người Việt đã hình thành và phát
triển từ thời Văn Lang, Âu Lạc.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Sức sống của nền văn hóa
bản địa.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 trang
78 và trả lời các câu hỏi sau:
? Hãy chỉ ra những phong tục của người - Người Việt giữ được phong tục
Việt được nhắc đến trong tư liệu trên.
tập quán của mình
? Hãy kể tên một vài phong tục truyền thống + Sống ở làng quê trong những
còn tồn tại đến ngày nay mà em biết?
ngôi nhà giản dị.
- GV mở rộng kiến thức:
+ Người Việt vẫn nghe - nói, truyền
+ Ăn trầu: là phong tục tương truyền có từ lại cho con cháu tiếng mẹ đẻ.
thời Hùng Vương. Trải qua hàng nghìn năm + Những tín ngưỡng truyền thống
Bắc thuộc, đến nay phong tục này vẫn được như thờ cúng tổ tiên, thờ các vị
duy trì và bảo tồn. Trong văn hoá giao tiếp thần tự nhiên tiếp tục được duy trì.
truyền thống của người Việt, miếng trầu như
một thông điệp về lòng hiếu khách, một + Phong tục, tập quán Việt vẫn
“triết lí siêu ngôn ngữ” để diễn tả tình cảm được giữ gìn như tục nhuộm răng,
của con người dành cho nhau. Miếng trầu vì ăn trầu, búi tóc, xăm mình, làm
vậy đã đi vào tâm thức người dân Việt với ý bánh chưng, bánh giầy.
nghĩa rất quan trọng như “miếng trầu là đầu - Những phong tục tập quán trên
câu chuyện” hay đi vào ca dao, thơ ca với cho thấy chính sách đồng hóa của
nhiều tác phẩm nổi tiếng, như bài thơ Mời các triều đại phong kiến phương
trầu của nữ thi sĩ Hồ Xuân Hương:
Bắc đối với nước ta thất bại:
“Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hương mới quệt rồi
Có phải duyên nhau thì thắm lại
Đừng xanh như lá, bạc như vôï”.
+ Xăm mình: là phong tục có từ thời dựng
nước. Người Việt cổ sống nhiều trong môi
trường sông nước nên tin rằng việc xăm
mình sẽ không bị thuỷ quái làm hại. Tục này
tồn tại đến đời vua Trần Anh Tông cuối thế
kỉ XIII mới bỏ.
+ Mặc váy và yếm: là một nét riêng trong
trang phục truyền thống của người phụ nữ
Việt. Các chính quyền đô hộ phương Bắc
dùng mọi cách bắt người Việt phải theo cách
ăn mặc như người Hán nhưng không thành.
Người Việt rất tự hào với cái váy mang đậm
yếu tố văn hoá bản địa của mình trong so
sánh với văn hoá Trung Quốc:
“Cái trống mà thủng hai đầu
Bên ta thời có, bên Tàu thì không”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện
yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tiếp thu có chon lọc văn hóa Trung Hoa.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được thời Bắc thuộc, người Việt
vừa bảo tồn văn hoá truyền thống vừa chủ động tiếp thu có chọn lọc và sáng tạo
những giá trị văn hoá bên ngoài để phát triển nền văn hoá dân tộc trên một số lĩnh
vực: Phật giáo, đạo giáo, chữ Hán, khoa học kĩ thuật.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi và
tiếp thu kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Học sinh làm việc cá nhân, thảo luận theo cặp và trả
lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao NV học tập
2.Tiếp thu có chon lọc văn hóa
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SHS Trung Hoa.
trang 79 và trả lời câu hỏi: Trong thời kì Bắc
thuộc Nhân dân ta đã tiếp thu có chon lọc
văn hóa Trung Hoa như thế nào để phát triển
văn hóa dân tộc.
- GV mở rộng kiến thức:
+ GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh
Việt Nam tiếp thu Phật giáo từ hai con
đường: đầu tiên trực tiếp từ Ấn Độ sang và
sau này là từ Trung Quốc sang, nhưng vẫn
có điểm sáng tạo riêng. Truyền thuyết chùa
Dâu giải thích tín ngưỡng thờ Tứ Pháp của
người Việt. Tứ Pháp gồm Pháp Vân, Pháp
Vũ, Pháp Lôi và Pháp Điện, nghĩa là 4 vị
thần: mây, mưa,
sấm, chớp. Đó là
những vị thần bảo
vệ mùa màng và phù
hộ cho nông dân.
- Nhân dân ta đã vừa bảo tồn văn
hoá truyền thống vừa chủ động tiếp
thu có chọn lọc và sáng tạo những
giá trị văn hoá bên ngoài để phát
triển nền văn hoá dân tộc trong hơn
ngàn năm Bắc thuộc:
+Tiếp thụ một số kĩ thuật tiến bộ
của Trung Quốc như làm giấy, dệt
lụa, kĩ thuật bón phân bắc trong
trồng trọt.
+ Phật giáo, đạo giáo du nhập vào
nước ta hòa quyện với tín ngưỡng
dân gian.
+ Chủ động tiếp thu chữ Hán
nhưng vẫn sử dụng tiếng Việt, dùng
+ Chuông Thanh Mai là chuông đồng cổ âm Việt để đọc chữ Hán
nhất Việt Nam do Giáo hội Phật giáo TP.
Hồ Chí Minh và Trung tâm Sách kỉ lục Việt + Tiếp thu một số lễ tết như nguyên
Nam công bố, là bảo vật quốc gia có niên đán, trung thu...
đại sớm nhất (năm 798) được phát hiện ở
Việt Nam. Quai đúc nổi đôi rồng, đấu lưng
vào nhau, uốn cong một cách khéo léo tạo
thành núm treo chuông.
Hình rồng không vảy,
đầu to, không bờm,
miệng ngậm tì xuống
đỉnh chuông. Con rồng
này có nét tương đồng với hình tượng rồng
khắc trên bia đá cổ nhất Việt Nam là bia
Trường Xuân (Thanh Hoá), năm 618.
Đây cũng là quả chuông đồng đầu tiên có
văn tự được tìm thấy cho đến nay, chứa
đựng nhiều thông tin quan trọng cho biết
hoạt động, ảnh hưởng của Phật giáo và sự
giao lưu văn hoá, xã hội Việt Nam thời Bắc
thuộc. Trải qua hàng nghìn năm, chiếc
chuông không bị hoen gỉ mà vẫn giữ nguyên
được hình dáng, màu sắc ban đầu cho thấy
kĩ thuật đúc đồng đỉnh cao của thời kì này.
+ Khay gốm (Lạch Trường, Thanh Hoá)
được làm bằng chất liệu đất sét mịn màu nâu
trắng. Sự giao thoa văn hoá Hán - Việt được
thể hiện qua hoa văn trang trí trên khay
gốm: ở giữa khay gốm được trang trí hình
ảnh ba con cá chụm đầu vào nhau theo điển
tích “Tam ngư châu nguyệt” là chủ đề quen
thuộc trong nghệ
thuật
tạo
hình
Trung Quốc. Viên
ngoài khay được
trang trí hoa văn
đường tròn tiếp
tuyến mang đậm
dâu ấn văn hoá Đông Sơn càng tạo cho
chiếc khay gốm thêm sinh động.
- GV Ngoài một số tiếp thu có sáng tạo và
chọn lọc đã tìm hiểu và SHS đã nêu, nhân
dân ta còn tiếp thu, sáng tạo một số có
nguồn gốc từ Trung Quốc như tết Hàn thực,
tết Đoan Ngọ, tết Trung thu,... nhưng đã có
sự vận dụng cho phù hợp với sinh hoạt văn
hoá của người Việt. Tết Hàn thực sang Việt
Nam trở thành tết Bánh trôi, bánh chay, tết
Đoan ngọ trở thành ngày tết “giết sâu bọ”,
tết Trung thu của người Việt Nam dành cho
thiếu nhi trong khi ở Trung Quốc dành cho
sum họp gia đình,... Đó là nét khác biệt thể
hiện sự tiếp thu và Việt hoá văn hoá Trung
Quốc của người Việt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện
yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết .
b. Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần
thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SHS trang 79:
Câu 1: Nhân dân ta đã làm gì để bảo vệ và phát triển văn hóa dân tộc trong
hàng nghìn năm Bắc thuộc.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Nhân dân ta vừa đấu tranh bảo vệ
văn hóa dân tộc vừa tiếp thu có chon lọc làm phong phú hơn văn hóa của mình....
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành.
b. Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, kiến thức và hiểu biết thực
tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 phần Vận dụng SHS trang 79:
: Những phong tục, tập quán nào được người Việt được bảo tồn suốt thời Bắc
thuộc và vẫn lưu giữ trong đời sống văn hoá hằng ngày của chúng ta ngày nay?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Những phong tục, tập quán được
người Việt được bảo tồn suốt thời Bắc thuộc và vẫn lưu giữ trong đời sống văn hoá
hằng ngày của chúng ta ngày nay: thờ cúng tổ tiên, nhuộm răng, ăn trầu, ăn mắm,
làm bánh chưng bánh giày.
Câu hỏi mở rộng: Theo em, tiếng nói có vai trò như thế nào trong việc giữ
gìn và phát huy bản sắc dân tộc? Em có suy nghĩ gì về hiện tượng nhiều học sinh
“pha” tiếng nước ngoài vào tiếng Việt khi giao tiếp?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
+ Tiếng nói, chữ viết tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, được cha ông ta sáng
tạo, gìn giữ, cải tiến trong hành trình tạo dựng cuộc sống, phát triển cộng đồng xã
hội. Trải qua các triều đại lịch sử, qua những giai đoạn phát triển, tiếng Việt đã trở
thành hồn cốt của dân tộc, có sức sống lâu bền trong tâm hồn, lối sống, tư duy của
con người Việt Nam.
+ Không đồng tình với hiện tượng các bạn trẻ lạm dụng việc sử dụng tiếng
nước ngoài vào tiếng Việt khi giao tiếp. Tuy việc sử dụng tiếng lóng cũng có tác
dụng nhất định đối với giới trẻ như: khả năng truyền đạt thông tin nhanh, tiết kiệm
thời gian (chủ yếu dùng ký hiệu, viết tắt), có những yếu tố sáng tạo…làm cho hoạt
động giao tiếp cũng phong phú hơn nhưng việc lạm dụng sử dụng quá đà sẽ đánh
mất đi bản sắc dân tộc, mất đi sự trong sáng của tiếng Việt.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
IV. Kế hoạch đánh giá
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh
giá
Công cụ đánh giá
Đánh
giá
thường
- Các loại câu hỏi
- Vấn đáp.
xuyên (GV đánh giá
vấn đáp.
- Kiểm tra viết, kiểm
HS,
Ghi chú
HS đánh giá HS)
Tổ trưởng duyệt
tra thực hành.
Hậu Lộc, ngày 22 tháng 3 năm 2026
BGH DUYỆT
 








Các ý kiến mới nhất