Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD TUẦN 26 LỚP 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Kim Phượng
Ngày gửi: 19h:52' 28-03-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5B
TUẦN 26
(02/03/2026 -06/03/2026)
THỨ
NGÀY

BUỔI

SÁNG

TIẾ
T

MÔN

TÊN BÀI DẠY

1

HĐTN

Chủ đề 7: Yêu thương gia đình. Tôn
trọng phụ nữ (tuần 26)

2

Toán

3
4

Hai
02/03

5

CHIỀU

6

SÁNG

HĐTN

6
7
8


04/03

SÁNG

Tiếng
Việt

3

5
CHIỀU

Tiếng
Anh
Tiếng
Việt

8
1
2

4
Ba
03/03

Đạo đức Em nhận diện biểu hiện xâm hại (tiết 2)

Khoa
học
English
GDTC
GDTC

7

1
2

Bài 78. Cộng số đo thời gian (tiết 2)

Tiếng
Việt
Tiếng
Anh

Việt Nam
Đọc mở rộng: Sinh hoạt câu lạc bộ đọc
sách.
Chủ điểm Đất nước ngàn năm
Bài 24: Các giai đoạn phát triển của con
người (tiết 1)

Chủ đề 7: Yêu thương gia đình. Tôn
trọng phụ nữ (tuần 26)
Dấu gạch ngang

Toán

Bài 79. Trừ số đo thời gian

Khoa
học
Tiếng
Anh
Tiếng
Hoa
Tiếng
Anh

Bài 24: Các giai đoạn phát triển của con
người (tiết 1)

ĐDDH G
Sư HI
u C

tầ H
m Ú

3

5
6

Bài 21. Các châu lục và đại dương trên
LS&ĐL thế giới (tiết 1)

5
6
7
8
1
SÁNG

2
3
4

Năm
05/03
CHIỀU

7

Bài 80. Nhân số đo thời gian

2
3

Toán

Bài 81. Chia số đo thời gian (tiết 2)

Âm
nhạc
Tiếng
Anh
Tiếng
Việt

Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
trước một sự việc

1

4
5

Sáu
06/03

Toán
Tiếng
Hoa
Tiếng
Anh
English

8

SÁNG

Bài 80. Nhân số đo thời gian

Tiếng
Anh
Công
Bài 8. Mô hình máy phát điện gió (tiết 2)
nghệ
Tin học
Tiếng Trả bài văn tả người (Bài viết số 2)
Việt
English
Tiếng
Tranh làng Hồ
Việt
Tiếng
Mở rộng vốn từ Đất nước
Việt
Mĩ thuật
Tiếng
Anh
Bài 20. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
LS&ĐL Á (ASEAN) (tiết 2)

4

CHIỀU

Toán

6
CHIỀU

Sinh hoạt lớp cuối tuần 26.
7
8

HĐTN

Chủ đề 7: Yêu thương gia đình. Tôn
trọng phụ nữ (tuần 26)

TUẦN 26
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ:
GIAO LƯU VỚI NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ TIÊU BIỂU CỦA ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh chia sẻ được về đóng góp của những người phụ nữ tiêu biểu của địa phương
- Học nêu những điều học được sau buổi giao lưu.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp – hợp tác: thể hiện qua việc làm chia sẻ với bạn ý kiến cá nhân trong các nhiệm
vụ nhóm; cùng trao đổi với người thân để xây dựng cây giá trị gia đình, thực hiện những việc
làm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn và tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động thực hiện và điều chỉnh những việc làm thể hiện
trách nhiệm, lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình.
- Năng lực thẩm mĩ: thể hiện qua việc làm sản phẩm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn với
người thân trong gia đình và tôn trọng phụ nữ
- Thích ứng: thể hiện qua việc thực hiện được những việc làm tạo sự gắn kết giữa các
thành viên trong gia đình và quý trọng phụ nữ phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi, bằng các cách
khác nhau.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: thể hiện qua việc lập danh sách và thực hiện những việc
làm tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình và cùng người thân xây dựng và thực
hiện các giá trị gia đình hàng ngày.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: tự giác thực hiện việc làm giúp đỡ gia đình, tích cực tham gia các hoạt động
chung và tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Ghế ngồi cho học sinh khi tham gia sinh hoạt dưới cờ
2. Học sinh
- Câu hỏi dành cho người phụ nữ tiêu biểu của địa phương
- Trang phục chỉnh tề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) Mục tiêu
– Học sinh hào hứng, tích cực tham gia các hoạt
động giao lưu với người phụ nữ tiêu biểu của địa
phương
– Học sinh chia sẻ được về những đóng góp của
người phụ nữ tiêu biểu của địa phương và những
điều học được sau buổi giao lưu
2) Tiến trình hoạt động
– GV tập trung HS tham gia buổi giao lưu đúng - HS tập trung và ổn định trật tự theo hướng
giờ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
dẫn của GV
- GV yêu cầu HS lắng nghe và tích cực tham gia - HS trình bày các tác phẩm tự sáng tác
các hoạt động tương tác với người tham gia giao
lưu
- HS tham gia đặt câu hỏi với người phụ nữ
- GV hướng dẫn HS tham gia đặt câu hỏi với
tiêu biểu của địa phương tham gia giao lưu.
người phụ nữ tiêu biểu của địa phương theo gợi
ý đã được chuẩn bị:
+ Tên, công việc và những điều người phụ nữ
tiêu biểu đóng góp cho địa phương
+ Quá trình để có được thành công như ngày
hôm nay
- GV tổ chức cho HS ghi lại những điều em học
được sau buổi giao lưu
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những điều em
biết về người phụ nữ tiêu biểu của địa phương
và những điều em học được sau buổi giao lưu.
- GV nhắc HS tiếp tục thực hiện những việc làm
thể hiện sự tôn trọng phụ nữ và rèn luyện theo
những điều học được từ người phụ nữ tiêu biểu
của địa phương.

- HS ghi lại những điều học được vào vở tự
học.

– HS chia sẻ những điều mình học được với
các bạn sau khi tham gia chương trình.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần chú ý
thực hiện để thực hiện tốt nội dung em đã đăng

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

kí rèn luyện, xứng đáng là Đội viên Đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................

Tiếng Việt
ĐỌC: VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc
của bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Thiên nhiên, cảnh vật và con người ở mọi nơi trên đất
nước Việt Nam đều hiện lên với vẻ đẹp tuyệt vời.
Rút ra ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp và khẳng định niềm tự hào của tác giả đối với quê hương,
đất nước. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung
tốt.

Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, yêu thiên nhiên, quê hương đất nước.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Nội dung tích hợp
- QPAN: Thiên nhiên, cảnh vật và con người ở mọi nơi trên đất nước Việt Nam đều hiện lên
với vẻ đẹp tuyệt vời, khẳng định niềm tự hào đối với quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về các địa danh được nhắc đến trong bài thơ (nếu có).
- Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh vật, con người,... Việt Nam (nếu có).

– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động (05 phút)
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi theo kĩ thuật
Băng chuyền, lần lượt chia sẻ với bạn những điều
mà em tự hào về đất nước Việt Nam (kết hợp quan
sát tranh ảnh, video clip).
– Mời 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.

 GV giới thiệu bài học: “Việt Nam”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (65 phút)
Đọc bài thơ (40 phút)
Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn,
giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– Tổ chức đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài
thơ, GV hướng dẫn đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: mỡ màng; sum
sê;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Có nơi đâu/ đẹp tuyệt vời/

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

– HS hoạt động nhóm.

– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động
 phán đoán nội dung bài đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Việt
Nam”.

– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn
bài thơ, nghe GV hướng dẫn đọc.

Như sông,/ như núi,/ như người Việt Nam!//
Đầu trời/ ngất đỉnh Hà Giang,/
Cà Mau mũi đất/ mỡ màng phù sa.//
Trường Sơn:// chí lớn ông cha,/
Cửu Long:// lòng mẹ bao la sóng trào.//
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó: bốn
ngàn năm (nghĩa trong bài: chỉ nước ta có bề dày
lịch sử, không có ý nói con số cụ thể); cơ đồ (sự
nghiệp lớn và vững chắc);...
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
 Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
 Đoạn 2: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
Tìm hiểu bài (18 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một số
từ khó và hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4
để trả lời câu hỏi.

1. Đất nước Việt Nam hiện lên đẹp như thế nào
qua khổ thơ đầu?

2. Khổ thơ 2 nhắc đến những địa danh nào ở
nước ta? Mỗi địa danh đó được tả bằng những
hình ảnh nào?
Lưu ý: GV có thể kết hợp trình chiếu hình ảnh,
video clip về các địa danh để cung cấp thêm thông
tin cho HS.

3. Con người Việt Nam được ca ngợi như thế
nào qua khổ thơ cuối?

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
động luyện đọc.

– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4
để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu
bài trước lớp:
1. Đất nước Việt Nam hiện lên với lời
khẳng định “đẹp khắp trăm miền”, “bốn
mùa một sắc trời riêng” với những xóm
làng, đồng ruộng, rừng cây, với những
ngọn núi cao, dòng sông đầy nắng; với
những vườn cây hàng hàng, trái cây sum
sê, đủ sắc màu: xoài biếc, cam vàng, dừa
nghiêng, cau thẳng,…
2. Khổ thơ 2 nhắc đến và tả những địa
danh:
+ Hà Giang: Đầu trời ngất đỉnh.
+ Cà Mau: mũi đất mỡ màng phù sa.
+ Dãy Trường Sơn: chí lớn ông cha.
+ Sông Cửu Long: lòng mẹ bao la.
 Rút ra ý đoạn 1: Vẻ đẹp của thiên
nhiên và cuộc sống trên đất nước Việt
Nam.
3. Khổ thơ cuối khẳng định niềm tự hào,
sự tự do và ca ngợi bề dày truyền thống

4. Bài thơ giúp em cảm nhận được tình cảm gì của
tác giả với quê hương, đất nước ?
– GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
– GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.

Luyện đọc lại (7 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng, dựa
vào cách hiểu để ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn,
giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn và toàn bài
thơ.
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung
chính của bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
– GV đọc lại đoạn 2:
Mặt người/ sáng ánh tự hào,/
Dáng đi/ cũng lấp lánh màu tự do.//
Bốn ngàn năm/ dựng cơ đồ/
Vạn năm/ từ thuở ấu thơ loài người.//
Ơi Việt Nam!// Việt Nam ơi!//
Việt Nam!// Ta gọi tên Người thiết tha.//
– Tổ chức tự nhẩm thuộc  đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn 2 và toàn bài thơ (có thể thực hiện
sau giờ học).
– GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
3. Vận dụng (5 phút)

lịch sử, văn hoá của con người Việt Nam
qua hàng ngàn năm xây dựng cơ đồ; khổ
thơ cũng là tiếng gọi đất nước đầy tự hào,
trìu mến nhưng cũng không kém phần
mạnh mẽ, hiên ngang của người Việt
Nam.
 Rút ra ý đoạn 2: Vẻ đẹp của sự tự do
và truyền thống lịch sử, văn hoá lâu đời
của người Việt Nam.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng. VD: Bài thơ thể hiện tình yêu quê
hương, đất nước nồng nàn, tha thiết của
tác giả,…
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.

– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội
dung chính của bài và xác định giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng trong sáng, tha
thiết.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả con
người và bề dày truyền thống dân tộc.
– HS nghe GV đọc lại đoạn 2.

– HS tự nhẩm thuộc  đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn 2 và toàn bài thơ (có thể
thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động luyện đọc lại.

* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết Đọc giúp
HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của mình về
bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm xúc, suy
nghĩ của mình sau khi đọc bài hoặc khích lệ HS
chỉ ra cái hay, cái đẹp của bài đọc.

HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau.

TIẾT 2
SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH
CHỦ ĐIỂM “ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Tìm đọc được bài văn về một làng nghề hoặc một lễ hội, về một khu di tích lịch sử hoặc một
nét đẹp truyền thống, ca ngợi cảnh đẹp của đất nước; viết được Nhật kí đọc sách; thi “Hướng
dẫn viên nhí”: giới thiệu về địa danh, lễ hội,… được nhắc đến trong bài văn; ghi chép tóm tắt
nội dung bài văn được chia sẻ bằng sơ đồ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm đọc được bài văn về một làng nghề hoặc một lễ
hội, về một khu di tích lịch sử hoặc một nét đẹp truyền thống, ca ngợi cảnh đẹp của đất nước;
viết được Nhật kí đọc sách.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
văn và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong giới thiệu về địa danh,
lễ hội,… và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, yêu thiên nhiên, quê hương đất nước.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Danh sách gợi ý bài văn thuộc chủ điểm “Đất nước ngàn năm”, hướng dẫn tìm kiếm bài

văn trên internet.
2. Học sinh
Bài văn phù hợp với chủ điểm “Đất nước ngàn năm” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
2. Khám phá và luyện tập (tiếp theo)
Đọc mở rộng (25 phút)
Tìm đọc truyện
* Mục tiêu: Hình thành thói quen đọc sách, kĩ
năng chọn lọc và chia sẻ thông tin đọc được.
* Cách tiến hành:
– GV hướng dẫn HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
lớp, thư viện trường,...) một bài văn phù hợp với
chủ điểm “Đất nước ngàn năm” theo hướng dẫn
của GV trước buổi học khoảng một tuần. Gợi ý
+ Về một làng nghề hoặc một lễ hội.
+ Về một di tích lịch sử hoặc một nét đẹp
truyền thống
+ Ca ngợi cảnh đẹp của đất nước.– HS chuẩn bị
bài văn để mang tới lớp chia sẻ.
Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng chọn lọc thông
tin đọc được, thói quen và kĩ năng ghi chép Nhật
kí đọc sách.
* Cách tiến hành:
– Hướng dẫn HS viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi đọc bài văn: tên
tác giả; nội dung chính; hình ảnh so sánh hoặc
nhân hoá;...
– GV tổ chức cho HS trang trí Nhật kí đọc sách.
Chia sẻ về bài văn đã đọc (15 phút)
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng chia
sẻ thông tin; năng lực cảm thụ văn học thông qua
việc chia sẻ về chi tiết yêu thích và giải thích lí
do.
– Hợp tác với bạn để thực hiện hoạt động.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư
viện trường,...) một bài văn phù hợp với
chủ điểm “Đất nước ngàn năm” theo hướng
dẫn của GV. HS có thể đọc sách, báo giấy
hoặc tìm kiếm trên trang thông tin của
trường, trên internet một bài văn:
+ Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân – Minh
Nhương; Làng nghề hoa giấy Thanh Tiên –
Cổng thông tin Thừa Thiên Huế;...
+ Phong cảnh đền Hùng – Đoàn Minh
Tuấn; Tà áo dài Việt Nam – Trần Ngọc
Thêm;...
+ Cửa Tùng – Thuỵ Chương; Kì diệu rừng
xanh – Nguyễn Phan Hách;...

– HS viết vào Nhật kí đọc sách .
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
bài văn.

* Cách tiến hành:
– Cho HS đọc bài văn trong nhóm đôi.
– Cho HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.

– Tổ chức chia sẻ trong nhóm đôi. Sau đó cho
HS bình chọn kết quả, trưng bày sản phẩm.
Thi “Hướng dẫn viên nhí” (05 phút)
* Mục tiêu: Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý,
nội dung theo yêu cầu của GV.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT.
– GV cho HS làm việc trong nhóm 4.
– Tổ chức thi trình bày trước lớp.
– GV và HS nhận xét, đánh giá hoạt động.
Ghi chép tóm tắt nội dung bài văn được chia
sẻ bằng sơ đồ (05 phút)
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng nghe – ghi, kĩ
năng tóm tắt thông tin bằng sơ đồ đơn giản.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân. Sau đó ghi
chép tóm tắt nội dung bài văn đó bằng sơ đồ phù
hợp vào
– Mời HS chia sẻ kết quả trước lớp bằng kĩ thuật
Phòng tranh.
– GV và HS nhận xét, đánh giá hoạt động.

– HS đọc bài văn hoặc trao đổi bài văn cho
bạn trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm đôi về nội dung
chính, hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá của
bài văn.
– Bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo và dán vào Góc sản phẩm.

– HS xác định yêu cầu của BT.
– HS thi trong nhóm: Giới thiệu về địa
danh, lễ hội,... được nhắc đến trong bài văn
đã đọc.
– Mỗi nhóm chọn 1 – 2 HS thi trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.

– HS nhớ một bài văn đã được bạn chia sẻ
mà em thích.
– HS ghi chép tóm tắt nội dung bài văn đó
bằng sơ đồ phù hợp vào sổ tay.
– HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Toán

Bài 78. CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
(2 tiết – SGK trang 54)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– HS thực hiện được phép cộng số đo thời gian.
– Vận dụng phép cộng số đo thời gian để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên

quan đến thời gian.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ đồ dùng học số; thẻ từ, bảng cho nội dung bài học; đồng hồ để
bàn.
HS: Bộ đồ dùng học số, đồng hồ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có liên
quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng vào
tiết học.

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

* Tổ chức thực hiện:
– GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV đọc phép tính cộng số đo thời gian, ví dụ:
Đặt tính rồi tính:

– HS thực hiện vào bảng con.

2 phút 40 giây + 3 phút 30 giây
...
2. Luyện tập – Thực hành (15 phút)
* Mục tiêu: HS thực hiện được phép cộng số
đo thời gian.
* Tổ chức thực hiện:
Luyện tập
Bài 1:
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS thực hiện cá nhân (viết phép tính trên

bảng con), sau đó chia sẻ nhóm đôi.
a) 8 giờ 5 phút
b) 3 phút 27 giây
– HS trình bày cách làm. Ví dụ:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
cách làm.

a) 7 giờ 30 phút + 35 phút = 7 giờ 65 phút

Lưu ý: GV có thể đọc từng ý cho HS nêu kết
quả và phép tính trên bảng con.



3. Vận dụng – Trải nghiệm (20 phút)
* Mục tiêu:
- Vận dụng phép cộng số đo thời gian để giải
quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan
đến thời gian.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư
duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán
học
* Tổ chức thực hiện:
Bài 2:

(hay 8 giờ 5 phút).

– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.

Bài giải

– Khi sửa bài, GV cho HS nêu kết quả, GV

khuyến khích HS giải thích cách làm.

52 phút + 14 phút = 66 phút = 1 giờ 6 phút
Thời gian chuẩn bị của nghệ sĩ là 1 giờ 6 phút.
19 giờ 25 phút + 1 giờ 6 phút = 20 giờ 31 phút
Nghệ sĩ đó chuẩn bị xong lúc 20 giờ 31 phút.
20 giờ 31 phút > 20 giờ 30 phút
Nghệ sĩ không thể biểu diễn đúng giờ.

– GV nhận xét và kết luận.

– HS giải thích cách làm.

Ví dụ:

Tìm được thời điểm nghệ sĩ chuẩn bị xong
Thời điểm bắt đầu chuẩn bị: 19 giờ 25
phút
Thời gian nghệ sĩ chuẩn bị: thời gian trang
điểm + Thời gian thay trang phục
.

Bài 3:
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn trong

nhóm đôi.

Bài giải
giờ = 18 phút
1 giờ rưỡi = 1 giờ 30 phút

18 phút + 15 phút = 33 phút
Thời gian bạn Bình vẽ chì và nghỉ hết 33 phút.
1 giờ 30 phút + 33 phút = 1 giờ 63 phút
(hay 2 giờ 3 phút)
Thời gian bạn Bình hoàn thành bức tranh
(kể cả thời gian nghỉ) là 2 giờ 3 phút.

8 giờ + 2 giờ 3 phút = 10 giờ 3 phút
Bạn Bình vẽ xong bức tranh lúc 10 giờ 3 phút.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
giờ = 60 phút x
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích

cách làm.

= 18 phút

1 giờ rưỡi = 1 giờ 30 phút


Vui học
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS giao việc trong nhóm đôi: một bạn thực

– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi
tiếp sức, khuyến khích HS nêu cách thực hiện.

hiện phép cộng trên giấy, một bạn nhìn đồng
hồ và đếm theo số phút.
– Kiểm tra kết quả giữa hai bạn trong nhóm.

– HS nêu cách thực hiện.
Ví dụ:
6 giờ + 12 phút = 6 giờ 12 phút

6 giờ 50 phút + 20 phút = 6 giờ 70 phút
(hay 7 giờ 10 phút).

IV. ĐIIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

Đạo đức
BÀI 10: EM NHẬN DIỆN BIỂU HIỆN XÂM HẠI
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc nhận biết một số biểu hiện xâm hại.
Trung thực : Thẳng thắn với cảm xúc của bản thân khi có ngu
 
Gửi ý kiến