Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Vở ghi Bài Vật Lí 8 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:06' 23-03-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Bài 13. KHỐI LƯỢNG RIÊNG
▲ Lí thuyết
– Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích chất
đó.

– Nếu gọi D là khối lượng riêng, m là khối lượng của lượng chất có thể tích V, ta có:

– Đơn vị của khối lượng riêng là kg/m3 hoặc g/cm3.
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/mL = 1 000 kg/m3
– Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta cần đo khối lượng và thể tích vật làm bằng chất
đó, sau đó chia khối lượng cho thể tích.
– Ngoài đại lượng khối lượng riêng, người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng lượng riêng.
Trọng lượng của 1 m3 một chất gọi là trọng lượng riêng d của chất đó.

Trong đó:
● P là trọng lượng (N);
● V là thể tích (m3);
● Đơn vị của trọng lượng riêng là N/m3.

▲ Bài tập
I. Trắc nghiệm

1

Câu 1. Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong một
bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Câu 2. Công thức tính khối lượng riêng của vật dựa trên khối lượng chất có thể tích V là
A. D = m/V.
B. D = V/m.
C. D = V + m.
D. D = Vm.
Câu 3. Cho biết 2 m3 sắt có khối lượng là 15 600 kg. Tính khối lượng riêng của sắt?
A. 2 700 kg/m3. B. 7 800 kg/m3.
C. 9 800 kg/m3.
D. 17 600 kg/m3.
Câu 4. Đổi đơn vị nào dưới đây đúng?
A. 100 kg/m3 = 1 g/cm3.
B. 10 kg/m3 = 0,01 g/cm3.
C. 100 kg/m3 = 10 g/mL.
D. 1 kg/m3 = 0,01 g/mL.
Câu 5. Cho một số chất dưới đây (ở điều kiện nhiệt độ và áp suất bình thường), chất nào có khối
lượng riêng lớn nhất?
A. Nhôm.
B. Sắt.
C. Đồng.
D. Gỗ.
Câu 6. Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối lượng
riêng của chất tạo thành vật đó có dạng nào sao đây?
A. p = m.V.
B. p = m/V.
C. p = V/m.
D. p = m + V.
Câu 7. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta cần
đo …(1)… và …(2)…. vật làm bằng chất đó, sau đó chia …(3)….
A. (1) khối lượng; (2) thể tích; (3) khối lượng cho thể tích.
B. (1) thể tích; (1) khối lượng riêng; (3) thể tích cho khối lượng.
C. (1) khối lượng riêng; (2) thể tích; (3) khối lượng cho thể tích.
D. (1) thể tích; (2) khối lượng; (3) thể tích cho khối lượng.
Câu 8. Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ:
A. 0°C.
B. 100°C.
C. 20°C.
D. 4°C.
Câu 9. Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu, nước và thủy ngân với cùng một thể
tích như nhau. Biết khối lượng riêng của thủy ngân là ρHg = 13600 kg/m3, của nước là ρnước =
1000 kg/m3, của rượu là ρrượu = 800 kg/m3. Hãy so sánh áp suất của chất lỏng lên đáy của các
bình:
A. pHg < pnước < prượu.
B. pHg > prượu > pnước.
C. pHg > pnước > prượu.
D. pnước > pHg > prượu.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.
2

C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 11. Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó được
cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng.
B. Trọng lượng riêng.
C. Khối lượng.
D. Thể tích.
Câu 12. Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một…..
A. đơn vị thể tích chất đó.
B. đơn vị khối lượng chất đó.
C. đơn vị trọng lượng chất đó.
D. Không có đáp án đúng.
Câu 13. Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Sử, Sen, Anh đưa ra ý kiến như
sau: 
Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ;
Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng; 
Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ mới xác định được chứ. 
Theo em, ý kiến nào đúng?
A. Sử đúng.
B. Sen đúng.
C. Anh đúng.
D. Cả ba bạn cùng sai.
Câu 14. Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một lực kế.
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Câu 15. Đo khối lượng riêng của chất lỏng cần:
A. Bình chia độ.
B. Cân.
C. Lực kế.
D. Bình chia độ và cân.
Câu 16. Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?
A. Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm.
B.Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm.
C.Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
D.Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng thể tích.
Câu 17. Đơn vị của khối lượng riêng là:
A. N/m3.
B. kg/m3.
C. g/m2.
D. Nm3.
Câu 18. Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d và D là:
A. D = 10d.       B. d = 10D.
C. d = D10.
D. D + d = 10.
Câu 19. Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, vàng lần lượt là 2 700 kg/m 3, 7 800 kg/m3, 11
300 kg/m3, 19 300 kg/m3. Một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810 g đó là khối nào?
3

A. Nhôm.      
B. Sắt.      
C. Chì.      
D. Vàng.
Câu 20. Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu?
Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.
A. 8 000 N/m2.
B. 2 000 N/m2.
C. 6 000 N/m2.
D. 60 000 N/m2.
Câu 21. Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng
của sắt và chì lần lượt là D 1 = 7 800 kg/m3, D2 = 11 300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì gần
nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,69.      
B. 2,9.      
C. 1,38.      
D. 3,2.
3
Câu 22. Một quả cầu bằng kim loại có thể tích 20 cm  và có khối lượng là 178 g. Quả cầu đó
được làm bằng: (Dchì =11 300 kg/m3; Dsắt = 7 800 kg/m3; Dnhôm = 2 700 kg/m3; Dđồng= 8 900
kg/m3).
A. Đồng.
B. Sắt.
C. Nhôm.
D. Chì.
3
Câu 23. Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800 kg/m . Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng
lượng khoảng
A. 1,6 N. 
B. 16 N. 
C. 160 N. 
D. 1 600 N.
Câu 24. Nếu sữa trong một hộp sữa có khối lượng tịnh 387 g và thể tích 0,314 lít thì trọng lượng
riêng của sữa gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 1,264 N/m3.       B. 0,791 N/m3.
C. 12 643 N/m3.  
D. 1 264 N/m3.
Câu 25. Khối lượng riêng của sắt là 7 800 kg/m3. Vậy, 1 kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng?
A. 12,8 cm3               
B. 128 cm3.                    
C. 1 280 cm3.               
D. 12 800 cm3.
Câu 26. Khối lượng riêng của nước đá vào khoảng 917 kg/m 3. Do đó, 2 lít nước đá sẽ có trọng
lượng khoảng?
A. 1,834 N.          B. 18,34 N.            C. 183,4 N.        
D. 1834 N.
Câu 27. Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính trọng lượng của một đống cát 3 m3?
A. 60 000 N.   
B. 30 000 N.                    
C. 50 000 N.          D. 45 000 N.
Câu 28. Mỗi hòn gạch “hai lỗ” có khối lượng 1,6 kg. Hòn gạch có thể tích 1 200 cm 3. Mỗi lỗ có
thể tích 192 cm3. Tính trọng lượng riêng của gạch?

4

A. 13 270 N/m3.   B. 12 654 N/m3.               
C. 42 608 N/m3.    D. 19 608 N/m3.
Câu 29. Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp chữ nhật kích thước 2,0 m x
3,0 m x 1,5 m. Biết khối lượng riêng của đá hoa cương là ρ = 2 750 kg/m3.
A. 2 475 kg.
B. 24 750 kg.
C. 275 kg.
D. 2 750 kg.
Câu 30. Cho biết 13,5 kg nhôm có thể tích là 5 dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng bao
nhiêu?
A. 2 700 kg/dm³. B. 2 700 kg/m³.
C. 270 kg/m³.
D. 260 kg/m³.
3
Câu 31. Đặt một khối sắt có thể tích V 1 = 1 dm  trên đĩa trái của cân Robecvan. Hỏi phải dùng
bao nhiêu lít nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt lên đĩa phải để cân
nằm thăng bằng? Cho khối lượng riêng của sắt là D 1 = 7 800 kg/m3, của nước là D2 = 1 000
kg/m3.
A. 9,2 L.
B. 8,7 L.
C. 7,8 L.
D. 6,5 L.
Câu 32. Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ Tho, Tiền Giang) là một trong những
bức tượng phật khổng lồ nổi tiếng trên thế giới. Tượng cao 20 m, nặng 250 tấn. Thể tích đồng
được dùng để đúc bước tượng trên có giá trị là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của đồng là 8
900 kg/m3.

A. 280,8 m3.
B. 2,808 m3.
C. 2808 m3.
D. 28,08 m3.
Câu 33. Với 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm³. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO
và so sánh với khối lượng riêng của nước?

5

A. 1 240 kg/m3. B. 1 200 kg/m3 .
C. 1 111,1 kg/m3.
D. 1 000 kg/m3.
Câu 34. Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
A. 1 300,6 kg/m³. B. 2 700 N.
C. 2 700 kg/m³.
D. 2 700 N/m³.
Câu 35. Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng
của sắt và chì lần lượt là D1 = 7800 kg/m3, D2 = 11 300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì gần
nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,69.      
B. 2,9.      
C. 1,38.     
D. 3,2.
Câu 36. Cho biết 1 kg nước có thể tích 1 lít còn 1 kg dầu hỏa có thể tích 5/4 lít. Phát biểu nào
sau đây là đúng?
A. 1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa.
B. 1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước.
C. Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
D. Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
Câu 37. Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể tích của 1 tấn cát.
A. 0,667 m³.
B. 0,667 m4.
C. 0,778 m³.
D. 0,778 m4.
Câu 38. Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực kế và nhúng chìm trong một
bình tràn đựng nước thì lực kế chỉ 8,5 N đồng thời lượng nước tràn ra có thể tích 0,5 lít. Hỏi vật
đó có khối lượng là bao nhiêu và làm bằng chất gì? Cho khối lượng riêng của nước là 1 000
kg/m3.
A. 13,5 kg – Nhôm.
B. 13,5 kg – Đá hoa cương.
C. 1,35 kg – Nhôm.
D. 1,35 kg – Đá hoa cương.
II. Tự luận
Bài 1. Tính khối lượng của 2 lít nước và 3 lít dầu hỏa, biết khối lượng riêng của nước và dầu hỏa
lần lượt là: 1 000 kg/m3 và 800 kg/m2.
Bài 2. Tính trọng lượng của thanh sắt có thể tích 100 cm? Biết khối lượng riêng của sắt là: 78
000 N/m3.
Bài 3. Có ba thìa kích thước giống nhau bằng sắt, đồng và nhôm. Hỏi thìa nào có khối lượng lớn
nhất và thìa nào có khối lượng nhỏ nhất?
6

Bài 4. Khi bỏ vào bình nước 500 g chì và khi bỏ 500 g sắt thì trường hợp nào mực nước dâng
cao hơn?
Bài 5. Có 10 lít chất lỏng khối lượng 8 kg. Hỏi chất lỏng đó là chất gì?
Bài 6. 1 lít dầu ăn có khối lượng 850 g và 1 kg mỡ nước có thể tích 1,25 dm 3. Hỏi khối lượng
riêng của dầu ăn lớn hơn hay nhỏ hơn mỡ nước?
Bài 7. Ta biết khối lượng riêng của nước 1 000 kg/m 3. Nếu các chất có khối lượng riêng lớn hơn
nước khi bỏ vào nước nó sẽ chìm. Tại sao 1m3 khoai tây nặng 700 kg khi bỏ vào nước khoai tây
lại chìm?
Bài 8. Cho biết 0,5 lít nước nặng 0,5 kg. Xác định trọng lượng riêng của nước?
Bài 9. Trong tục ngữ có câu: “Nhẹ như bấc, nặng như chì”. Nặng nhẹ ở đây chỉ cái gì?
Bài 10. Khi cân một bình chia độ rỗng ta thấy kim chỉ 125 g. Đổ vào bình chia độ 250 cm chất
lỏng nào đó kim chỉ 325 g. Xác định khối lượng riêng và trọng lượng riêng của chất lỏng đó?
Bài 11. Bảng dưới đây liệt kê khối lượng riêng của 7 vật liệu.
Vật liệu

Khối lượng riêng (g/cm3)

Nylon
Đá hoa cương

1,2
2,6

Gỗ tốt
Đồng

0,8
8,9

Chì
Vàng

11,3
19,3

Bạc

10,5

Dựa vào bảng số liệu trên, hãy:
a. Sắp xếp lại các vật liệu theo thứ tự khối lượng riêng từ nhỏ đến lơn.
b. Tính khối lượng 2 m3 (đặc) của đồng và chì.
Bài 12. Một cái dầm sắt có thể tích là 60 dm, biết khối lượng riêng của sắt là 7,8 g/cm 3. Tính
khối lượng của dầm sắt này.
Bài 13. Một bể nước có kích thước bên trong là 80 cm x 20 cm x 25 cm. Cho biết khối lượng
riêng của nước là 1,0 g/cm3. Tính khối lượng nước trong bể khi bể chứa đầy nước.
Bài 14. Một đồng xu có khối lượng 0,9 g, được làm từ hợp kim có khối lượng riêng là 5,6 g/cm 3.
Tính thể tích của đồng xu.
Bài 15. Một vỏ chai có khối lượng 100 g, có thể chứa được 500 cm chất lỏng khi đầy. Chai chứa
đầy dầu ăn có khối lượng riêng 880 kg/m3.
a. Tính khối lượng của dầu chứa trong bình.
b. Tính khối lượng của cả chai khi chứa đầy dầu.

7

Bài 16. Một người thợ xây cần 25 tấn cát để trộn vữa. Mỗi bao cát chứa 0,5 m 3 cát. Biết khối
lượng riêng của cát là 2 500 kg/m3. Hỏi người này phải cần bao nhiêu bao cát như trên.
Bài 17. Dầu chứa trong một bình có thể tích V = 0,330 lít. Biết khối lượng riêng của
dầu là D = 0,920 kg/L.
a. Xác định khối lượng của dầu chứa trong bình theo đơn vị gam.
b. Khi đổ dầu vào nước, dầu có nổi trong nước không? Vì sao?
Bài 18.
a. Tính khối lượng riêng của một miếng gỗ có khối lượng 9,70 g, biết thể tích của nó là 10,0 cm3.
b. So sánh khối lượng riêng của miếng gỗ với khối lượng riêng của dầu. Điều gìxảy ra khi thả
miếng gỗ vào trong đầu? Biết khối lượng riêng của dầu bằng 0,80 kg/L.

▲ Đáp án
I. Trắc nghiệm
1B

2A

3B

4A

5C

6B

7A

8D

9C

10A

11A
21B

12A
22A

13C
23B

14C
24C

15D
25B

16A
26B

17B
27D

18B
28D

19A
29B

20C
30B

8

31C

32D

33C

34C

35B

36D

37A

38B

II. Tự luận
Bài 1.
– Khối lượng của 2 lít nước m = D.V = 1 000.0,002 = 2 kg.
– Khối lượng cuả 3 lít dầu hỏa m = D.V = 800.0,003 = 2,4 kg.
Bài 2.
– Khối lượng của thanh sắt: D = m/V ⇒  m = D.V = 7 800.0,0001 = 0,78 kg.
– Trọng lượng của thanh sắt: P = 10m = 10.0,78 = 7,8N.
Bài 3.
– Ba vật giống nhau về hình dạng và kích thước nên có cùng thể tích → vật có khối lượng lớn
hơn sẽ nặng hơn.
– Ta có: Dđồng = 8 900 kg/m3.
Dsắt = 7 800 kg/m3.
Dnhôm = 2 700 kg/m3 → Dđồng > Dsắt > Dnhôm.
Bài 4.
– Khi bỏ 500 g sắt thì mực nước dâng lên cao hơn.
– Vì thể tích của 500 g chỉ và 500 g sắt là
m
0,5
Vchì =
=
= 0,000044 m3.
D chì 11300
Vsắt =

m
0,5
=
= 0,000064 m3.
D sắt 7800

Vậy khi bỏ 500 g sắt thì mực nước dâng lên cao hơn vì thể tích của 500 g sắt lớn hơn.
Bài 5.
– Đổi 10 lít = 0,01m3
m 8
– Khối lượng riêng của chất lỏng đó là D = =
= 8.100 = 800 (kg/m3).
V 0,01
– Mà chất có khối lượng riêng 800 kg/m3 là dầu → Chất lỏng đó là dầu.
Bài 6.
a)
md 0,85
Dd = =
= 850 (kg/m3).
V d 0,001
Dm =

mm
1
=
= 800 (kg/m3).
V m 0,00125

⇒  Dd > Dm.
9

b)
– m1d = V1d.Dd = 0,5.850 = 425 (kg).
– m1m =V1m.Dm = 0,5.800 = 400 (kg).
Bài 7.
– Ta có: Dnước= 1 000 kg/m3 có nghĩa là 1 m3 khoai tây sẽ có 1 000 kg khoai tây.
– Mà theo giả thiết ta có: 1 m3 khoai tây ứng với 700 kg khoai tây.
→ Khối lượng riêng của nước lớn hơn khối lượng riêng của khoai tây.
hay Dnước > Dkhoai tây
→ 10.Dnước > 10.DKhoaitây
→ dnước > dkhoai tây
⇒ Khoai tây chìm.
Bài 8.
– Trọng lượng của nước là: P = 10.m = 10.0,5 = 5 (N).
– Trọng lượng riêng của nước là: d = P/V = 50/5 = 10 (N/m3).
Vậy nước có d= 10 (N/m3).
Bài 9.
Nặng nhẹ ở đây chỉ khối lượng riêng của bấc và chì.
Bài 10.
Đổi 200 g = 0,2 kg.
– Khối lượng của chất lỏng đó là: 325 - 125 = 200 g.
– Khối lượng riêng của chất lỏng đó là: D = m/V = 0,2 : 250 = 0,0008 (kg/m3).
– Ta có: 0,2 kg = 2 N.
– Trọng lượng riêng của chất đó là: d = P/V = 2 : 250 = 0,008 (N/m3).
Bài 11.
a. gỗ tốt; nylon; đá hoa cương; đồng; bạc; chì; vàng.
b. mđồng = 17 800 kg; mchì = 22 600 kg.
Bài 12.
m = D. V = 468 kg.
Bài 13.
m = D. V = 40 kg.
Bài 14.

Bài 15.
a. Khối lượng của dầu ăn: md = D.V = 0,44 kg.
b. Khối lượng tổng cộng: m = 0,54 kg.
10

Bài 16.

Bài 17.
a. Khối lượng của dầu chứa trong bình: m = D.V = 0,920 . 0,330 ≈ 0,304 (kg) = 304 (g).
b. Khối lượng riêng của nước Dnước = 1 000 kg/m 3 = 1 kg/L. Vì khối lượng riêng của dầu nhỏ
hơn khối lượng riêng của nước nên dầu sẽ nổi trong nước.
Bài 18.
a. Khối lượng riêng của gỗ là: Dgỗ = m/V = 9,70 : 10 = 0,97 (g/cm3).
b. Đổi Dgỗ = 0,97 g/cm3 = 0,97 kg/L.
So sánh với khối lượng riêng của dầu, ta thấy khối lượng riêng của gỗ lớn hơn khối lượng riêng
của dầu. Vì vậy, miếng gỗ sẽ chìm xuống khi thả vào trong dầu.
▲ Câu hỏi SGK Cánh diều
Mở đầu: Trong một số trường hợp, có thể tính được khối lượng của một vật qua kích thước của
nó mà không cần dùng cân. Ví dụ, có thể tính được khối lượng của nước trong bể bơi khi biết
kích thước của bể. Dựa trên cơ sở nào mà có thể làm được điều đó?
Trả lời: Ta có thể tính được khối lượng của một vật qua kích thước của nó mà không cần dùng
cân dựa vào công thức: Khối lượng = khối lượng riêng x thể tích.
I. Khái niệm khối lượng riêng
Câu hỏi 1 trang 73 KHTN 8: So sánh khối lượng nước chứa trong một bình 20 L và trong một
chai 0,5 L.
Trả lời: Khối lượng nước chứa trong một bình 20 L lớn hơn khối lượng nước chứa trong một
chai 0,5 L.
Câu hỏi 2 trang 73 KHTN 8: Nêu một số đơn vị đo khối lượng riêng.
Trả lời: Một số đơn vị đo khối lượng riêng phổ biến là: kg/m3, g/cm3, g/mL.
Luyện tập 1 trang 74 KHTN 8: Một bể bơi có chiều dài 20 m, chiều rộng 8 m, độ sâu của nước
là 1,5 m, tính khối lượng của nước trong bể.
Trả lời:
Thể tích nước trong bể là 20 . 8 . 1,5 = 240 m3.
Tra bảng 14.1 ta thu được khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.
Khối lượng của nước trong bể là 1000 .  240 = 240 000 kg.
II. Xác định khối lượng riêng bằng thực nghiệm
Câu hỏi 3 trang 74 KHTN 8: Thảo luận, đề xuất các cách xác định khối lượng riêng của một
lượng chất lỏng.
Trả lời:
11

Cách xác định khối lượng riêng của một lượng chất lỏng:
- Dùng cân xác định khối lượng m của chất lỏng:
+ Dùng cân xác định khối lượng m1 của cốc đong.
+ Đổ lượng chất lỏng cần xác định khối lượng riêng vào cốc đong. Dùng cân xác định tổng
khối lượng m2 của cốc đong và lượng chất lỏng.
 Tính khối lượng của lượng chất lỏng: m = m2 – m1.
- Dùng bình chia độ xác định thể tích V của chất lỏng.
- Sử dụng công thức khối lượng riêng: D = m/V = (m2 − m1)/V
Thực hành 1 trang 74 KHTN 8: 
Trả lời:
Các em tham khảo số liệu minh họa sau:
- Xác định khối lượng của lượng chất lỏng:
+ Dùng cân xác định khối lượng m1 của cốc đong: m1 = 52 g
+ Khối lượng m2 của cốc đong và lượng chất lỏng: m2 = 352 g.
+ Tính khối lượng của lượng chất lỏng: m = m2 – m1 = 352 – 52 = 300 g.
- Đo thể tích của lượng chất lỏng:
Đọc giá trị thể tích V của lượng chất lỏng trên cốc đong: V = 300 mL.
- Tính khối lượng riêng của lượng chất lỏng: D = (m2 − m1)/V = 300/300 = 1 g/mL.
Câu hỏi 4 trang 74 KHTN 8: Cần lưu ý điều gì khi đọc giá trị thể tích chất lỏng trên cốc đong?
Trả lời: Khi đổ chất lỏng vào cốc đong, cần chú ý không để nước rớt ra đĩa cân, đảm bảo đĩa cân
khô sạch.
Thực hành 2 trang 75 KHTN 8: 
Trả lời:
Các em tham khảo số liệu dưới đây:
- Xác định khối lượng m của khối hộp nhôm bằng cân: 270 g.
- Đo thể tích của khối hộp:
+ Dùng thước đo các kích thước của khối hộp: chiều dài a = 10 cm, chiều rộng b = 2 cm,
chiều cao c =  5 cm.
+ Tính thể tích của khối hộp chữ nhật: V = a.b.c = 10 . 2 . 5 = 100 cm3.
- Tính khối lượng riêng của khối hộp: D = m/V = 270/100 =2,7 g/cm3.
Luyện tập 2 trang 75 KHTN 8: Tính khối lượng của một khối nhôm hình hộp chữ nhật, có
chiều dài 10 cm, chiều rộng 3 cm, chiều cao 5 cm.
Trả lời:
Thể tích của khối nhôm là 10 . 3 . 5 = 150 cm3.
Tra bảng 14.1, ta thấy khối lượng riêng của nhôm là 2700 kg/m3 = 2,7 g/cm3.
Khối lượng của khối nhôm là: m = D.V = 2,7.150 = 405 g.
12

Câu hỏi 5 trang 75 KHTN 8: Thảo luận, đề xuất cách xác định khối lượng riêng của một vật có
hình dạng bất kì.
Trả lời:
Cách xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì bỏ lọt bình chia độ.
- Dùng cân xác định khối lượng m của vật.
- Dùng bình chia độ đo thể tích vật:
+ Đổ nước vào bình chia độ: Đọc giá trị thể tích nước V1.
+ Nhúng ngập vật vào nước trong bình chia độ: Đọc giá trị thể tích V2.
Vvật = V2 – V1
- Sử dụng công thức tính khối lượng riêng: D = m/Vvật 
Thực hành 3 trang 75 KHTN 8: 
Trả lời:
- Dùng cân xác định khối lượng m của viên đá: m = 15,6 g
- Đo thể tích của vật:
+ Đổ nước vào ống đong, đọc giá trị thể tích nước V1 = 210 cm3.
+ Nhúng ngập viên đá vào nước trong ống đong, đọc giá trị thể tích V2 = 220 cm3.
+ Tính thể tích viên đá cuội: V = V2 – V1 = 220 – 210 = 10 cm3.
- Tính khối lượng riêng của viên đá: D = m/(V2 − V1) = 15,6/10 = 1,56 g/cm3.
Câu hỏi 6 trang 76 KHTN 8: Một nhóm học sinh tiến hành xác định khối lượng riêng của các
viên bi giống nhau. Một bạn tiến hành thí nghiệm với một viên bi. Một bạn khác đề nghị đo tổng
khối lượng và tổng thể tích của 10 viên bi. Cách làm nào cho kết quả chính xác hơn? Vì sao?
Trả lời:
- Theo em nên làm thí nghiệm đo tổng khối lượng và tổng thể tích của 10 viên bi sẽ cho kết quả
chính xác hơn.
- Vì tổng khối lượng và tổng thể tích của 10 viên bi sẽ lớn giúp chúng ta có thể đọc được chính
xác các kết quả đó và do sử dụng các viên bi giống nhau nên ta chỉ cần chia cho 10 là ra được
khối lượng riêng của một viên bi. Nếu làm tiến hành thí nghiệm với một viên bi thì khối lượng
và thể tích của một viên quá nhỏ dẫn tới khó đọc được kết quả đo.
Vận dụng 1 trang 76 KHTN 8: Đề xuất các phương án xác định khối lượng riêng của một chiếc
chìa khóa.
Trả lời:
Phương án xác định khối lượng riêng của một chiếc chìa khóa.
- Dùng cân xác định khối lượng m của chiếc chìa khóa.
- Đo thể tích của chiếc chìa khóa:
+ Đổ nước vào ống đong, đọc giá trị thể tích nước V1.
+ Nhúng ngập chiếc chìa khóa vào nước trong ống đong, đọc giá trị thể tích V2.
13

+ Tính thể tích chiếc chìa khóa: V = V2 – V1.
- Tính khối lượng riêng của chiếc chìa khóa: D = m/(V2 − V1)
Vận dụng 2 trang 76 KHTN 8: Ước tính tổng khối lượng không khí ở trong lớp học của em khi
đóng kín cửa.
Trả lời:
Giả sử lớp học em có chiều dài là 15 m, chiều rộng là 8 m, chiều cao 3,5 m.
Thể tích lớp học của em là 15 . 8. 3,5 = 420 m3.
Tra bảng 14.1 SGK, ta được khối lượng riêng của không khí là 1,29 kg/m3.
Khối lượng không khí ở trong lớp học của em khi đóng kín cửa là:
m = D. V =  1,29 . 420 = 541,8 kg.
Vận dụng 3 trang 76 KHTN 8: Tại cùng một nơi trên mặt đất, trọng lượng của vật tỉ lệ với khối
lượng của nó. Số đo trọng lượng P (tính ra niutơn) gần bằng 10 lần số đo khối lượng m của nó
(tính ra kilôgam).
Chứng minh rằng: Trọng lượng riêng của vật (kí hiệu là d): d = 10 . D.
Trả lời: Tại cùng một nơi trên mặt đất, trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của nó, nên ta
có: P = 10 . m
Mà m = D . V và P = d . V
Nên d . V = 10 . D. V  (đpcm)
Tìm hiểu thêm trang 76 KHTN 8: Có nhiều trường hợp không thể dùng cân để xác định khối
lượng của vật. Khi đó, nếu biết khối lượng riêng của chất tạo nên vật, ta có thể xác định được
khối lượng của vật. Ví dụ, các kim tự tháp Ai Cập được dựng lên bằng những khối đá hoa cương
hình lập phương. Nếu biết khối lượng của một khối đá có chiều dài 10 cm là 2,75 kg, người ta
tính được khối lượng của các khối đá dùng để dựng lên các kim tự tháp. Người ta đã làm điều đó
như thế nào?
Trả lời:
Cách làm:
- Tính khối lượng riêng của đá hoa cương dựa vào số liệu đã cho: khối đá hoa cương hình lập
phương có cạnh 10 cm là 2,75 kg.
Tính thể tích khối lập phương: V = a3.
và dựa vào công thức để xác định khối lượng riêng: 

- Sử dụng phương pháp đo trong toán học để xác định kích thước của kim tự tháp (có thể sử
dụng tính chất của tam giác đồng dạng).
- Tính được thể tích của kim tự tháp (dựa vào công thức tính thể tích khối chóp)

14

- Dựa vào khối lượng riêng đã tính ở trên hoàn toàn có thể tính được khối lượng của đá sử dụng
để xây lên kim tự tháp bằng công thức: m = D.V.
▲ Câu hỏi SGK Kết nối tri thức
Mở đầu: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Nói như thế có đúng không? Làm
thế nào để trả lời câu hỏi này?
Trả lời:
Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Nói như thế có đúng vì họ đang nói tới khối
lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm. Để trả lời được câu hỏi, ta cần so sánh
khối lượng riêng của sắt và nhôm.
I. Thí nghiệm
Hoạt động 1 trang 56 KHTN 8: Thí nghiệm 1
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V (Hình 13.1); cân điện tử.

Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi sắt tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích tương ứng  vào vở theo mẫu Bảng 13.1.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng

 

Thỏi 2

Thỏi 3

Thể tích
 
Gửi ý kiến