BÀI 51. SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:25' 20-03-2026
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:25' 20-03-2026
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
BÀI 51. SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
1. Sự phát sinh và các giai đoạn tiến hóa của sự sống trên Trái Đất
– Sự sống trên Trái Đất có nguồn gốc từ các hợp chất vô cơ, được hình thành và phát triển trải
qua ba giai đoạn gồm: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.
Hình. Các giai đoạn phát triển sự sống trên Trái Đất
+ Tiến hoá hoá học: là giai đoạn tiến hoá hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô
cơ. Các đại phân tử sinh học cũng được hình thành trong giai đoạn này.
+ Tiến hoá tiền sinh học: là giai đoạn hình thành nên các tế bào nguyên thuỷ (còn được gọi
là tiền tế bào). Đây là một bản sao tối giản của tế bào sống, được bao bọc bởi lớp màng bên
trong chứa các chất có thể tiến hoá thành dạng tế bào nhân sơ đơn giản, cổ nhất.
+ Tiến hoá sinh học: là giai đoạn tiến hoá từ các tế bào nguyên thuỷ, dưới tác động của chọn
lọc tự nhiên đã tiến hoá thành các tế bào nhân sơ đơn giản dần tiến hoá để hình thành các sinh
vật nhân sơ, sinh vật đơn bào nhân thực và sau đó là các sinh vật đa bào nhân thực.
2. Nguồn gốc xuất hiện của sinh vật nhân thực
– Sự xuất hiện sinh vật nhân sơ: Từ các tế bào sơ khai, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên
(trên cơ sở đột biến và chọn lọc của môi trường), tiến hoá hình thành nên các cơ thể đơn bào
đơn giản, đó là các tế bào sinh vật nhân sơ.
1
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
– Sự xuất hiện sinh vật nhân thực: Từ tế bào nhân sơ đầu tiên tiến hoá ra các dạng cơ thể nhân
sơ khác như vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn hiếu khí, cổ khuẩn,... và các dạng cơ thể nhân thực.
Cơ thể nhân thực đầu tiên là đơn bào nhân thực.
Hình. Giả thuyết hình thành tế bào nhân thực từ tế bào nhân sơ
3. Sự xuất hiện và đa dạng dạng hóa của sinh vật đa bào
Hình. Sự phát triển đa dạng của sinh vật trên Trái Đất
2
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
– Tổ tiên của các sinh vật đơn bào nhân thực là các tế bào nhân sơ. Các sinh vật đơn bào nhân
thực tiến hoá để hình thành các sinh vật đa bào thông qua các dạng sống tập đoàn. Nấm, động
vật và thực vật được tiến hoá từ các nguyên sinh vật.
– Sự tiến hoá lên cạn, trôi dạt lục địa và sự lan toả thích nghi đã làm tuyệt chủng nhiều nhóm
sinh vật nhưng cũng làm xuất hiện nhiều nhóm sinh vật mới.
II. NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI
– Tổ tiên của loài người là các nhóm người Hominin có não nhỏ, dáng đứng thẳng và có thể đi
được bằng hai chân, bắt nguồn từ châu Phi và sống cách đây khoảng 6 – 7 triệu năm trước.
Bảng. Tóm lược về đặc điểm các giai đoạn chính trong quá trình tiến hoá từ vượn thành người
Dạng tổ tiên
Tổ tiên loài người
(Hominin ancestor)
Vượn người phương nam
(Australopithecus)
Người khéo léo
(Homo habilis)
Người đứng thẳng
(Homo erectus
Người Neanderthal
(Homo neanderthalensis)
Người hiện đại
(Homo sapiens)
Đặc điểm
Sống cách đây khoảng 6 – 7 triệu năm. Có nhiều đặc điểm phát
sinh của con người như: răng nanh nhỏ, bề mặt phẳng; có dấu
hiệu của việc đứng thẳng và đi bằng hai chân.
Sống cách đây khoảng 2 đến 3 triệu năm. Các bằng chứng hoá
thạch cho thấy, nhóm người này đã chuyển từ sống trên cây
xuống dưới đất, đi bằng hai chân, thân hơi khom về phía trước;
đã biết sử dụng cành cây, hòn đá, mảnh xương thú để tự vệ và
tấn công.
Sống cách đây khoảng 1,6 đến 2,0 triệu năm. Nhóm người này
sống thành đàn, đi thẳng đứng, tay biết chế tác và sử dụng công
cụ bằng đá.
Sống cách đây khoảng 35 000 đến 1,6 triệu năm. Nhóm người
này đã biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá, bằng xương.
Hoá thạch tìm thấy ở Trung Quốc còn cho thấy nhóm người này
còn biết dùng lửa.
Sống cách đây khoảng 35 000 đến 200 000 năm. Người
Neanderthal có cấu tạo giải phẩu không có nhiều biến đối so với
người Homo erectus, nhưng đã biết dùng lửa thông thạo, biết săn
bắt, hái lượm và có đời sống văn hoá.
Xuất hiện vào khoảng 195 nghìn năm trước, người hiện đại
(Homo sapiens) đã chế tác được nhiều dụng cụ phức tạp, có
bằng chứng chứng tỏ đã có tiếng nói, sống thành bộ lạc và có
nền văn hoá phức tạp, có mầm mống mĩ thuật và tôn giáo.
3
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
Hình. Các giai đoạn tiến hóa loài người
– Quá trình tiến hoá đã hình thành nên các nhóm người khác nhau như:
+ Vượn người phương nam (Australopithecus) sống cách đây khoảng 2 đến 3 triệu năm, đi
bằng hai chân và đã biết sử dụng công cụ để tự vệ và tấn công.
+ Người khéo léo (Homo habilis) sống cách đây khoảng 1,6 đến 2 triệu năm, đã biết chế tác
và sử dụng công cụ bằng đá.
+ Người đứng thẳng (Homo erectus) sống cách đây khoảng 35 000 đến 1,6 triệu năm, đã biết
dùng lửa trong sinh hoạt.
+ Người Neanderthal (Homo neanderthalensis) sống cách đây 35 000 đến 200 000 năm, đã
biết săn bắn và có đời sống văn hoá.
+ Người hiện đại (Homo sapiens) xuất hiện vào khoảng 195 000 năm trước, đã có tiếng nói
và bắt đầu có mầm mống mĩ thuật và tôn giáo.
– Sự phát sinh và tiến hoá của loài người chịu tác động của nhân tố sinh học và nhân tố xã hội
nhưng các nhân tố xã hội là tác nhân quyết định.
4
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
Người hiện đại
(Homo sapiens)
Người Nearderthal
(Homo neanderthalensis)
Tinh tinh
(Pan troglodytas)
Người đứng thẳng
(Homo erectus)
Người khéo léo
(Homo habilis)
Người vượn
(Australopithecus garhi)
Vượn người cổ đại
(Dryopithecidae)
Tổ tiên chung
Hominin ancestor
Hình. Sự hình thành loài người Homo sapiens
5
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
BÀI TẬP
Phần 1. Trắc nghiệm
Câu 1. Nguồn gốc của sự sống bắt đầu từ đâu?
A. Các chất hóa học phức tạp.
B. Các chất hóa học đơn giản.
C. Hiện tượng vật lý.
D. Vi sinh vật.
Câu 2. Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp
A. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.
B. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.
C. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.
D. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.
Câu 3. Thực chất của tiến hoá tiền sinh học là hình thành
A. các chất hữu cơ từ vô cơ.
B. nucleic acid và protein từ các chất hữu cơ.
C. mầm sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ.
D. vô cơ và hữu cơ từ các nguyên tố trên bề mặt trái đất nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng về sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học là
A. do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên
những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như amino acid, nucleotide.
B. có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
C. trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chưa có hoặc có rất ít oxygen.
D. quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưa
được chứng minh bằng thực nghiệm.
Câu 5. Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là
A. hình thành các tế bào sơ khai.
B. hình thành chất hữu cơ phức tạp.
C. hình thành sinh vật đa bào.
D. hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.
Câu 6. Thí nghiệm của Miller và Urey chứng minh điều gì?
A. Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ.
B. Nucleic acid được hình thành từ các nucleotide.
C. Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ.
D. Chất vô cơ được hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất.
Câu 7. Giả thuyết Oparin – Haldane đã cho rằng hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái
Đất có thể được xuất hiện bằng con đường
6
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
A. tổng hợp hóa học từ CO2 và nước nhờ nguồn năng lượng từ sấm sét, tia tử ngoại,...
B. tổng hợp hóa học từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng từ sấm sét, tia tử ngoại,...
C. tổng hợp hóa học từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng từ sinh học.
D. tổng hợp hóa học từ CO2 và nước nhờ nguồn năng lượng từ sinh học.
Câu 8. Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất qua các giai đoạn:
A. Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.
B. Tiến hóa hóa học → tiền hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học.
C. Tiến hóa sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học.
D. Tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học.
Câu 9. Phát biểu nào dưới đây là không đúng về các sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hóa
hóa học hình thành sự sống trên trái đất?
A. Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hóa học mới chỉ là giả thuyết, chưa
được chứng minh bằng thực nghiệm.
B. Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên
những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nucleotide.
C. Các hợp chất hữu cơ càng phức tạp sẽ càng nặng, theo các cơn mưa kéo dài hàng nghìn
năm thuở đó mà rơi xuống biển.
D. Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.
Câu 10. Tiến hóa hóa học là
A. giai đoạn tiến hóa hình thành nên các tế bào nguyên thủy.
B. giai đoạn tiến hóa từ các tế bào nguyên thủy thành các tế bào nhân sơ đơn giản.
C. giai đoạn tiến hóa từ các tế bào đơn giản thành các sinh vật.
D. giai đoạn hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Câu 11. Các phân tử lớn như peptide, carbohydrate, lipid,... được hình thành trong giai đoạn
A. tiến hóa tiền hóa học. B. tiến hóa hóa học.
C. tiến hóa tiền sinh học. D. tiến hóa sinh học.
Câu 12. Tế bào sơ khai được hình thành trong giai đoạn
A. tiến hóa tiền hóa học. B. tiến hóa hóa học.
C. tiến hóa tiền sinh học. D. tiến hóa sinh học.
Câu 13. Theo Oparin và Haldane, những chất có trong khí quyển sơ khai là
A. NH3, CH4, H2, CO,...
B. NO2, CH4, H2O, CO,...
C. NH3, C2H4, H2O, CO2,...
D. NH3, CH4, H2O, CO2,...
Câu 14. Nhận định nào sau đâu không đúng về sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái
Đất?
7
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
A. Tiến hóa sinh học xảy ra trước, tiến hóa sinh học xảy ra sau.
B. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, hợp chất vô cơ được tổng hợp trước, hợp chất hữu cơ
được tổng hợp sau.
C. Trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học có sự hình thành lớp màng phospholipid kép là tiền
thân của màng tế bào.
D. Cơ thể nhân thực đầu tiên là đơn bào nhân thực.
Câu 15. Một bản sao tối giản của tế bào sống, được bao bọc bởi lớp màng bên trong chứa các
chất có thể tiến hóa thành dạng tế bào nhân sơ đơn giản, cổ nhất được gọi là
A. tế bào tiền nhân sơ. B. tế bào nhân thực.
C. tế bào nguyên thủy. D. tế bào tiền nhân thực.
Câu 16. Các đại phân tử sinh học được hình thành trong giai đoạn
A. tiến hóa tiền hóa học. B. tiến hóa hóa học.
C. tiến hóa tiền sinh học. D. tiến hóa sinh học.
Câu 17. Tế bào nguyên thủy được hình thành trong giai đoạn
A. tiến hóa tiền hóa học. B. tiến hóa hóa học.
C. tiến hóa tiền sinh học. D. tiến hóa sinh học.
Câu 18. Kết quả của quá trình tiến hóa tiền sinh học là
A. hình thành nên các tế bào nguyên thủy.
B. hình thành các đại phân tử hữu cơ.
C. hình thành nên tế bào nhân sơ.
D. hình thành nên tế bào nhân thực.
Câu 19. Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phát sinh và quá trình tiến hóa của sự sống
trên Trái Đất?
A. Tế bào nguyên thủy xuất hiện ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.
B. Tế bào nhân sơ xuất hiện ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.
C. Tế bào nhân thực xuất hiện ở giai đoạn tiến hóa sinh học.
D. Đơn bào nhân thực xuất hiện trước rồi mới tới đa bào nhân thực.
Câu 20. Ở giai đoạn tiến hóa sinh học tế bào đầu tiên của sự sống hình thành nên các sinh vật
A. nhân sơ.
B. đa bào.
C. bậc cao.
D. nhân thực.
Câu 21. Sinh vật nào sau đây không thể là sinh vật nhân thực đơn bào?
A. Nấm.
B. Động vật.
C. Thực vật.
D. Vi khuẩn.
Câu 22. Sự phát triển đa dạng sinh vật trên trái đất là
A. Vi khuẩn → Nguyên sinh vật → Thực vật → Nấm → Động vật.
B. Vi sinh vật → Nguyên sinh vật → Thực vật → Nấm → Động vật.
8
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
C. Vi khuẩn → Nguyên sinh vật → Nấm → Thực vật → Động vật.
D. Vi sinh vật → Nguyên sinh vật → Nấm →Thực vật → Động vật.
Câu 23. Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là gì?
A. ATP.
B. Năng lượng tự nhiên.
C. Năng lượng hoá học.
D. Năng lượng sinh học.
Câu 24. Đặc điểm nào chỉ có ở vật thể sống mà không có ở giới vô cơ?
A. Có cấu tạo bởi các đại phân tử hữu cơ là proteim và nucleic acid.
B. Trao đổi chất thông qua quá trình đồng hoá, dị hoá và có khả năng sinh sản.
C. Có khả năng tự biến đổi để thích nghi với môi trường luôn thay đổi.
D. Có hiện tượng tăng trưởng, cảm ứng, vận động.
Câu 25. Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Trái
Đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng nào sau đây?
A. Ánh sáng mặt trời.
B. Năng lượng sinh học.
C. Tia tử ngoại.
D. Các tia chớp.
Câu 26. Theo quan niệm hiện đại, sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường
A. trong lòng đất.
B. trên đất liền.
C. khí quyển nguyên thuỷ.
D. trong nước đại dương.
Câu 27. Những cơ thể sống đầu tiên có những đặc điểm nào?
A. Cấu tạo đơn giản – dị dưỡng – yếm khí. B. Cấu tạo đơn giản – tự dưỡng – hiếu khí.
C. Cấu tạo đơn giản – dị dưỡng – hiếu khí. D. Cấu tạo đơn giản – tự dưỡng – yếm khí.
Câu 28. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên trái đất?
A. Trong tiến hóa tiền sinh học có sự tạo ra các hợp chất hữu cơ cho các sinh vật dị dưỡng.
B. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình
thành nhờ các nguồn năng lượng tự nhiên.
C. Kết quả quan trọng của giai đoạn tiến hóa sinh học là hình thành dạng sống đơn giản đầu
tiên.
D. Những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở trong khí quyển nguyên thủy.
Câu 29. Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?
A. Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường
hóa học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.
B. Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại lượng nguyên thủy tạo thành các
keo này có màng bao bọc, có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của CLTN.
C. Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa
tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
9
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
D. Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thủy, từ chất hữu
cơ phức tạp.
Câu 30. Trong giai đoạn tiến hóa sinh học, các tế bào nhân sơ đơn giản được hình từ các tế bào
nguyên thủy dưới tác động của nhân tố tiến hóa nào?
A. Đột biến. B. Yếu tố ngẫu nhiên.
C. Di – nhập gene. D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 31. Các nhà khoa học cho rằng tổ tiên của ti thể là
A. sinh vật nhân sơ quang hợp. B. sinh vật nhân sơ hiếu khí.
C. tế bào nhân thực quang hợp. D. tế bào nhân thực hiếu khí.
Câu 32. Các nhà khoa học cho rằng tổ tiên của lạp thể là
A. sinh vật nhân sơ quang hợp. B. sinh vật nhân sơ hiếu khí.
C. tế bào nhân sơ cổ. D. tế bào nguyên thủy.
Câu 33. Sự xuất hiện ti thể và lạp thể trong các tế bào nhân thực được giải thích bằng cơ chế
A. nội sinh. B. cộng sinh.
C. nội cộng sinh. D. ngoại sinh.
Câu 34. Trong số các sinh vật đa bào, sinh vật nào được xem là nhóm di cư lên cạn sớm nhất?
A. Thực vật. B. Động vật.
C. Nguyên sinh vật đơn bào. D. Nấm.
Câu 35. Chọn lọc tự nhiên tác động đầu tiên vào giai đoạn nào?
A. Tiến hóa hóa học. B. Tiến hóa tiền sinh học.
C. Tiến hóa sinh học. D. Tiến hóa xã hội.
Câu 36. Trong giai đoạn tiến hóa sinh học, các tế bào nhân sơ đơn giản được hình từ các tế bào
nguyên thủy dưới tác động của nhân tố tiến hóa nào?
A. Đột biến. B. Yếu tố ngẫu nhiên.
C. Di – nhập gene. D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 37. Sự phát sinh và tiến hóa của loài người chịu tác động của các nhân tố nào?
A. Nhân tố hóa học và nhân tố xã hội. B. Nhân tố hóa học và nhân tố sinh học.
C. Nhân tố tôn giáo và nhân tố xã hội. D. Nhân tố sinh học và nhân tố xã hội.
Câu 38. Trong lịch sử tiến hoá, các loài xuất hiện sau có nhiều đặc điểm hợp lý hơn các loài
xuất hiện trước vì
A. vốn gen đa hình giúp sinh vật dễ dàng thích nghi với điều kiện sống hơn.
B. chọn lọc tự nhiên đã đào thải các dạng kém thích nghi, chỉ giữ lại những dạng thích nghi
nhất.
C. các loài xuất hiện sau thường tiến hoá hơn.
10
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
D. đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng phát
huy tác dụng làm cho các đặc điểm thích nghi không ngừng được hoàn thiện.
Câu 39. Yếu tố quan trọng nhất trong việc làm cho loài người thoát khỏi trình độ động vật là
A. lao động.
B. chuyển tử đời sống leo trèo xuống mặt đất.
C. sử dụng lửa.
D. biết sử dụng công cụ lao động.
Câu 40. Sau khi tách ra từ tổ tiên chung, nhánh vượn người cổ đại đã phân hoá thành nhiều loài
khác nhau, trong số đó có một nhánh tiến hoá hình thành chi Homo. Loài xuất hiện đầu tiên
trong chi Homo là
A. Homo habilis.
B. Homo sapiens.
C. Homo erectus.
D. Homo neanderthalensis.
Câu 41. Điểm khác nhau cơ bản trong cấu tạo của vượn người với người là
A. cấu tạo tay và chân.
B. cấu tạo của bộ răng.
C. cấu tạo và kích thước của bộ não.
D. cấu tạo của bộ xương.
Câu 42. Quá trình tiến hóa hình thành nên các loài trong chi Homo, loài nào bị tuyệt chủng?
A. Homo habilis.
B. Homo erectus.
C. Homo neanderthalensis.
D. Homo sapiens.
Câu 43. Trong quá trình hình thành loài người, nhóm người nào sau đây xuất hiện sau cùng?
A. Homo Neanderthalensis. B. Homo erectus.
C. Homo habilis. D. Homo sapiens.
Câu 44. Các bằng chứng hóa thạch cho thấy, quá trình tiến hóa hình thành nên các loài trong
chi Homo diễn ra theo trình tự đúng là:
A. Homo habilis → Homo erectus → Homo sapiens.
B. Homo habilis → Homo neanderthalensis → Homo erectus → Homo sapiens.
C. Homo erectus → Homo habilis → Homo sapiens.
D. Homo habilis → Homo erectus → Homo neanderthalensis → Homo sapiens.
Câu 45. Loài người có cột sống hình chữ S và dáng đứng thẳng trong khi tổ tiên của loài người
lại có cột sống hình chữ C và dáng đi khom. Sự khác biệt này chủ yếu là do
A. Loài người có quá trình lao động và tập thể dục.
B. Quá trình tự rèn luyện của cá thể
C. Tác động của chọn lọc tự nhiên dựa trên những đột biến sẵn có.
D. Sự phát triển của não bộ và ý thức.
Câu 46. Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng tỏ gì?
11
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
A. Vượn người không có quan hệ họ hàng với người.
B. Người và vượn người có chung nguồn gốc.
C. Người có nguồn gốc từ vượn người.
D. Chúng có quan hệ thân thuộc, gần gũi.
Câu 47. Giữa con người và vượn người ngày nay có rất nhiều điểm khác biệt nhau, điều này
chứng tỏ:
A. Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của con người.
B. Vượn người ngày nay là tổ tiên trực tiếp của con người.
C. Con người là tổ tiên trực tiếp của vượn người ngày nay.
D. Con người phát sinh từ nhiều nhánh trong đó có vượn người ngày nay.
Câu 48. Về mặt sinh học, loài người sẽ không biến đổi thành một loài nào khác vì bản thân loài
người
A. có thể thích nghi với mọi điều kiện sinh thái đa dạng, không phụ thuộc vào điều kiện tự
nhiên và cách li địa lí.
B. biết cách tự bảo vệ khỏi các bất lợi của môi trường.
C. có bộ máy di truyền bền vững, rất khó bị biến đổi và trí tuệ vượt trội giúp con người
chống lại các tác động của môi trường.
D. không chỉ chịu tác động của các nhân tố sinh học mà còn chịu tác động của các nhân tố
xã hội.
Câu 49. Nhóm người nào sống cách đây khoảng 2 đến 3 triệu năm?
A. Vượn người phương nam.
B. Người đứng thẳng.
C. Người Neanderthal. D. Người hiện đại.
Câu 50. Phát biểu nào sau đây không đúng về hiện tượng trôi dạt lục địa?
A. Gây nên những cuộc đại tuyệt chủng hàng loạt của các loài sinh vật.
B. Gây nên sự biến đổi mạnh mẽ điều kiện khí hậu.
C. Đánh dấu sự bùng nổ mạnh mẽ của sự phát sinh các loài sinh vật mới.
D. Làm thay đổi một cách mạnh mẽ cấu tạo của các loài sinh vật mới.
Câu 51. Loài nào sau đây được coi là có họ hàng gần gũi nhất với loài người là
A. tinh tinh.
B. vượn.
C. đười ươi.
D. khỉ gorilla.
Câu 52. Ý nghĩa quan trọng nhất của việc hình thành dáng đứng thẳng là
A. giải phóng đôi tay cho việc cầm nắm.
B. tạo điều kiện cho việc hình thành ngôn ngữ.
C. thích nghi với việc chạy và rượt đuổi kẻ thù bằng hai chi sau.
D. điều chỉnh lại hệ cột sống hình chữ S giúp hạn chế những tổn thương có thể xảy ra.
12
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
Câu 53. Cho các nhận xét về hướng tiến hóa của loài người, nhận xét nào sau đây sai?
A. Tầm vóc cao lớn dần, đi thẳng dần, thể tích hộp sọ ngày càng tăng, răng xương hàm bớt
thô.
B. Vẫn giữ nguyên một số đặc điểm thích nghi của tổ tiên như: vẫn còn xương vành mày.
C. Công cụ lao động ngày càng phức tạp.
D. Đời sống xã hội ngày càng phức tạp.
Câu 54. Người khéo léo (Homo habilis) có đặc điểm
A. sống cách đây khoảng 6 – 7 triệu năm, răng nanh nhỏ, bề mặt phẳng.
B. sống cách đây khoảng 2 – 3 triệu năm, thân hơi khom về phía trước, biết sử dụng cành
cây, hòn đá, mảnh xưởng để tự vệ và tấn công.
C. sống cách đây khoảng 1,6 – 2,0 triệu năm, sống thành đàn, đi thẳng đứng, tay biết chế tác
và sử dụng công cụ bằng đá.
D. sống cách đây khoảng 35 000 đến 1,6 triệu biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá, bằng
xương, còn biết dùng lửa.
Câu 55. Có bao nhiêu nội dung sau đây là sai khi đề cập đến quá trình phát sinh và phát triển
sự sống?
(1). Sự sống ban đầu xuất hiện ở nước sau đó mới lên cạn.
(2). Sự sống chỉ được lên cạn sau khi phương thức tự dưỡng xuất hiện.
(3). Sinh vật dị dưỡng có trước, sinh vật tự dưỡng xuất hiện sau.
(4). Ngày nay, sinh vật ở nước chiếm ưu thế hơn so với sinh vật ở cạn.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 56. Cho các nhận định sau:
(1). Sự phát sinh sự sống thông qua quá trình tiến hóa hóa học và tiến hóa sinh học.
(2). Cơ thể nhân thực đầu tiên là đơn bào nhân thực.
(3). Quá trình phát sinh loài người qua các giai đoạn: tinh tinh, người tối cổ, người cổ đại,
người cận đại và người hiện đại.
(4). Người cổ đại đi thằng gần như người hiện đại, đã biết dùng lửa thông thạo, săn bắt v
BÀI 51. SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
1. Sự phát sinh và các giai đoạn tiến hóa của sự sống trên Trái Đất
– Sự sống trên Trái Đất có nguồn gốc từ các hợp chất vô cơ, được hình thành và phát triển trải
qua ba giai đoạn gồm: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.
Hình. Các giai đoạn phát triển sự sống trên Trái Đất
+ Tiến hoá hoá học: là giai đoạn tiến hoá hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô
cơ. Các đại phân tử sinh học cũng được hình thành trong giai đoạn này.
+ Tiến hoá tiền sinh học: là giai đoạn hình thành nên các tế bào nguyên thuỷ (còn được gọi
là tiền tế bào). Đây là một bản sao tối giản của tế bào sống, được bao bọc bởi lớp màng bên
trong chứa các chất có thể tiến hoá thành dạng tế bào nhân sơ đơn giản, cổ nhất.
+ Tiến hoá sinh học: là giai đoạn tiến hoá từ các tế bào nguyên thuỷ, dưới tác động của chọn
lọc tự nhiên đã tiến hoá thành các tế bào nhân sơ đơn giản dần tiến hoá để hình thành các sinh
vật nhân sơ, sinh vật đơn bào nhân thực và sau đó là các sinh vật đa bào nhân thực.
2. Nguồn gốc xuất hiện của sinh vật nhân thực
– Sự xuất hiện sinh vật nhân sơ: Từ các tế bào sơ khai, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên
(trên cơ sở đột biến và chọn lọc của môi trường), tiến hoá hình thành nên các cơ thể đơn bào
đơn giản, đó là các tế bào sinh vật nhân sơ.
1
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
– Sự xuất hiện sinh vật nhân thực: Từ tế bào nhân sơ đầu tiên tiến hoá ra các dạng cơ thể nhân
sơ khác như vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn hiếu khí, cổ khuẩn,... và các dạng cơ thể nhân thực.
Cơ thể nhân thực đầu tiên là đơn bào nhân thực.
Hình. Giả thuyết hình thành tế bào nhân thực từ tế bào nhân sơ
3. Sự xuất hiện và đa dạng dạng hóa của sinh vật đa bào
Hình. Sự phát triển đa dạng của sinh vật trên Trái Đất
2
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
– Tổ tiên của các sinh vật đơn bào nhân thực là các tế bào nhân sơ. Các sinh vật đơn bào nhân
thực tiến hoá để hình thành các sinh vật đa bào thông qua các dạng sống tập đoàn. Nấm, động
vật và thực vật được tiến hoá từ các nguyên sinh vật.
– Sự tiến hoá lên cạn, trôi dạt lục địa và sự lan toả thích nghi đã làm tuyệt chủng nhiều nhóm
sinh vật nhưng cũng làm xuất hiện nhiều nhóm sinh vật mới.
II. NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI
– Tổ tiên của loài người là các nhóm người Hominin có não nhỏ, dáng đứng thẳng và có thể đi
được bằng hai chân, bắt nguồn từ châu Phi và sống cách đây khoảng 6 – 7 triệu năm trước.
Bảng. Tóm lược về đặc điểm các giai đoạn chính trong quá trình tiến hoá từ vượn thành người
Dạng tổ tiên
Tổ tiên loài người
(Hominin ancestor)
Vượn người phương nam
(Australopithecus)
Người khéo léo
(Homo habilis)
Người đứng thẳng
(Homo erectus
Người Neanderthal
(Homo neanderthalensis)
Người hiện đại
(Homo sapiens)
Đặc điểm
Sống cách đây khoảng 6 – 7 triệu năm. Có nhiều đặc điểm phát
sinh của con người như: răng nanh nhỏ, bề mặt phẳng; có dấu
hiệu của việc đứng thẳng và đi bằng hai chân.
Sống cách đây khoảng 2 đến 3 triệu năm. Các bằng chứng hoá
thạch cho thấy, nhóm người này đã chuyển từ sống trên cây
xuống dưới đất, đi bằng hai chân, thân hơi khom về phía trước;
đã biết sử dụng cành cây, hòn đá, mảnh xương thú để tự vệ và
tấn công.
Sống cách đây khoảng 1,6 đến 2,0 triệu năm. Nhóm người này
sống thành đàn, đi thẳng đứng, tay biết chế tác và sử dụng công
cụ bằng đá.
Sống cách đây khoảng 35 000 đến 1,6 triệu năm. Nhóm người
này đã biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá, bằng xương.
Hoá thạch tìm thấy ở Trung Quốc còn cho thấy nhóm người này
còn biết dùng lửa.
Sống cách đây khoảng 35 000 đến 200 000 năm. Người
Neanderthal có cấu tạo giải phẩu không có nhiều biến đối so với
người Homo erectus, nhưng đã biết dùng lửa thông thạo, biết săn
bắt, hái lượm và có đời sống văn hoá.
Xuất hiện vào khoảng 195 nghìn năm trước, người hiện đại
(Homo sapiens) đã chế tác được nhiều dụng cụ phức tạp, có
bằng chứng chứng tỏ đã có tiếng nói, sống thành bộ lạc và có
nền văn hoá phức tạp, có mầm mống mĩ thuật và tôn giáo.
3
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
Hình. Các giai đoạn tiến hóa loài người
– Quá trình tiến hoá đã hình thành nên các nhóm người khác nhau như:
+ Vượn người phương nam (Australopithecus) sống cách đây khoảng 2 đến 3 triệu năm, đi
bằng hai chân và đã biết sử dụng công cụ để tự vệ và tấn công.
+ Người khéo léo (Homo habilis) sống cách đây khoảng 1,6 đến 2 triệu năm, đã biết chế tác
và sử dụng công cụ bằng đá.
+ Người đứng thẳng (Homo erectus) sống cách đây khoảng 35 000 đến 1,6 triệu năm, đã biết
dùng lửa trong sinh hoạt.
+ Người Neanderthal (Homo neanderthalensis) sống cách đây 35 000 đến 200 000 năm, đã
biết săn bắn và có đời sống văn hoá.
+ Người hiện đại (Homo sapiens) xuất hiện vào khoảng 195 000 năm trước, đã có tiếng nói
và bắt đầu có mầm mống mĩ thuật và tôn giáo.
– Sự phát sinh và tiến hoá của loài người chịu tác động của nhân tố sinh học và nhân tố xã hội
nhưng các nhân tố xã hội là tác nhân quyết định.
4
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
Người hiện đại
(Homo sapiens)
Người Nearderthal
(Homo neanderthalensis)
Tinh tinh
(Pan troglodytas)
Người đứng thẳng
(Homo erectus)
Người khéo léo
(Homo habilis)
Người vượn
(Australopithecus garhi)
Vượn người cổ đại
(Dryopithecidae)
Tổ tiên chung
Hominin ancestor
Hình. Sự hình thành loài người Homo sapiens
5
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
BÀI TẬP
Phần 1. Trắc nghiệm
Câu 1. Nguồn gốc của sự sống bắt đầu từ đâu?
A. Các chất hóa học phức tạp.
B. Các chất hóa học đơn giản.
C. Hiện tượng vật lý.
D. Vi sinh vật.
Câu 2. Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp
A. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.
B. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.
C. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.
D. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.
Câu 3. Thực chất của tiến hoá tiền sinh học là hình thành
A. các chất hữu cơ từ vô cơ.
B. nucleic acid và protein từ các chất hữu cơ.
C. mầm sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ.
D. vô cơ và hữu cơ từ các nguyên tố trên bề mặt trái đất nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng về sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học là
A. do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên
những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như amino acid, nucleotide.
B. có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
C. trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chưa có hoặc có rất ít oxygen.
D. quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưa
được chứng minh bằng thực nghiệm.
Câu 5. Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là
A. hình thành các tế bào sơ khai.
B. hình thành chất hữu cơ phức tạp.
C. hình thành sinh vật đa bào.
D. hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.
Câu 6. Thí nghiệm của Miller và Urey chứng minh điều gì?
A. Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ.
B. Nucleic acid được hình thành từ các nucleotide.
C. Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ.
D. Chất vô cơ được hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất.
Câu 7. Giả thuyết Oparin – Haldane đã cho rằng hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái
Đất có thể được xuất hiện bằng con đường
6
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
A. tổng hợp hóa học từ CO2 và nước nhờ nguồn năng lượng từ sấm sét, tia tử ngoại,...
B. tổng hợp hóa học từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng từ sấm sét, tia tử ngoại,...
C. tổng hợp hóa học từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng từ sinh học.
D. tổng hợp hóa học từ CO2 và nước nhờ nguồn năng lượng từ sinh học.
Câu 8. Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất qua các giai đoạn:
A. Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.
B. Tiến hóa hóa học → tiền hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học.
C. Tiến hóa sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học.
D. Tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học.
Câu 9. Phát biểu nào dưới đây là không đúng về các sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hóa
hóa học hình thành sự sống trên trái đất?
A. Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hóa học mới chỉ là giả thuyết, chưa
được chứng minh bằng thực nghiệm.
B. Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên
những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nucleotide.
C. Các hợp chất hữu cơ càng phức tạp sẽ càng nặng, theo các cơn mưa kéo dài hàng nghìn
năm thuở đó mà rơi xuống biển.
D. Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.
Câu 10. Tiến hóa hóa học là
A. giai đoạn tiến hóa hình thành nên các tế bào nguyên thủy.
B. giai đoạn tiến hóa từ các tế bào nguyên thủy thành các tế bào nhân sơ đơn giản.
C. giai đoạn tiến hóa từ các tế bào đơn giản thành các sinh vật.
D. giai đoạn hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Câu 11. Các phân tử lớn như peptide, carbohydrate, lipid,... được hình thành trong giai đoạn
A. tiến hóa tiền hóa học. B. tiến hóa hóa học.
C. tiến hóa tiền sinh học. D. tiến hóa sinh học.
Câu 12. Tế bào sơ khai được hình thành trong giai đoạn
A. tiến hóa tiền hóa học. B. tiến hóa hóa học.
C. tiến hóa tiền sinh học. D. tiến hóa sinh học.
Câu 13. Theo Oparin và Haldane, những chất có trong khí quyển sơ khai là
A. NH3, CH4, H2, CO,...
B. NO2, CH4, H2O, CO,...
C. NH3, C2H4, H2O, CO2,...
D. NH3, CH4, H2O, CO2,...
Câu 14. Nhận định nào sau đâu không đúng về sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái
Đất?
7
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
A. Tiến hóa sinh học xảy ra trước, tiến hóa sinh học xảy ra sau.
B. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, hợp chất vô cơ được tổng hợp trước, hợp chất hữu cơ
được tổng hợp sau.
C. Trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học có sự hình thành lớp màng phospholipid kép là tiền
thân của màng tế bào.
D. Cơ thể nhân thực đầu tiên là đơn bào nhân thực.
Câu 15. Một bản sao tối giản của tế bào sống, được bao bọc bởi lớp màng bên trong chứa các
chất có thể tiến hóa thành dạng tế bào nhân sơ đơn giản, cổ nhất được gọi là
A. tế bào tiền nhân sơ. B. tế bào nhân thực.
C. tế bào nguyên thủy. D. tế bào tiền nhân thực.
Câu 16. Các đại phân tử sinh học được hình thành trong giai đoạn
A. tiến hóa tiền hóa học. B. tiến hóa hóa học.
C. tiến hóa tiền sinh học. D. tiến hóa sinh học.
Câu 17. Tế bào nguyên thủy được hình thành trong giai đoạn
A. tiến hóa tiền hóa học. B. tiến hóa hóa học.
C. tiến hóa tiền sinh học. D. tiến hóa sinh học.
Câu 18. Kết quả của quá trình tiến hóa tiền sinh học là
A. hình thành nên các tế bào nguyên thủy.
B. hình thành các đại phân tử hữu cơ.
C. hình thành nên tế bào nhân sơ.
D. hình thành nên tế bào nhân thực.
Câu 19. Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phát sinh và quá trình tiến hóa của sự sống
trên Trái Đất?
A. Tế bào nguyên thủy xuất hiện ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.
B. Tế bào nhân sơ xuất hiện ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.
C. Tế bào nhân thực xuất hiện ở giai đoạn tiến hóa sinh học.
D. Đơn bào nhân thực xuất hiện trước rồi mới tới đa bào nhân thực.
Câu 20. Ở giai đoạn tiến hóa sinh học tế bào đầu tiên của sự sống hình thành nên các sinh vật
A. nhân sơ.
B. đa bào.
C. bậc cao.
D. nhân thực.
Câu 21. Sinh vật nào sau đây không thể là sinh vật nhân thực đơn bào?
A. Nấm.
B. Động vật.
C. Thực vật.
D. Vi khuẩn.
Câu 22. Sự phát triển đa dạng sinh vật trên trái đất là
A. Vi khuẩn → Nguyên sinh vật → Thực vật → Nấm → Động vật.
B. Vi sinh vật → Nguyên sinh vật → Thực vật → Nấm → Động vật.
8
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
C. Vi khuẩn → Nguyên sinh vật → Nấm → Thực vật → Động vật.
D. Vi sinh vật → Nguyên sinh vật → Nấm →Thực vật → Động vật.
Câu 23. Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là gì?
A. ATP.
B. Năng lượng tự nhiên.
C. Năng lượng hoá học.
D. Năng lượng sinh học.
Câu 24. Đặc điểm nào chỉ có ở vật thể sống mà không có ở giới vô cơ?
A. Có cấu tạo bởi các đại phân tử hữu cơ là proteim và nucleic acid.
B. Trao đổi chất thông qua quá trình đồng hoá, dị hoá và có khả năng sinh sản.
C. Có khả năng tự biến đổi để thích nghi với môi trường luôn thay đổi.
D. Có hiện tượng tăng trưởng, cảm ứng, vận động.
Câu 25. Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Trái
Đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng nào sau đây?
A. Ánh sáng mặt trời.
B. Năng lượng sinh học.
C. Tia tử ngoại.
D. Các tia chớp.
Câu 26. Theo quan niệm hiện đại, sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường
A. trong lòng đất.
B. trên đất liền.
C. khí quyển nguyên thuỷ.
D. trong nước đại dương.
Câu 27. Những cơ thể sống đầu tiên có những đặc điểm nào?
A. Cấu tạo đơn giản – dị dưỡng – yếm khí. B. Cấu tạo đơn giản – tự dưỡng – hiếu khí.
C. Cấu tạo đơn giản – dị dưỡng – hiếu khí. D. Cấu tạo đơn giản – tự dưỡng – yếm khí.
Câu 28. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên trái đất?
A. Trong tiến hóa tiền sinh học có sự tạo ra các hợp chất hữu cơ cho các sinh vật dị dưỡng.
B. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình
thành nhờ các nguồn năng lượng tự nhiên.
C. Kết quả quan trọng của giai đoạn tiến hóa sinh học là hình thành dạng sống đơn giản đầu
tiên.
D. Những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở trong khí quyển nguyên thủy.
Câu 29. Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?
A. Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường
hóa học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.
B. Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại lượng nguyên thủy tạo thành các
keo này có màng bao bọc, có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của CLTN.
C. Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa
tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
9
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
D. Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thủy, từ chất hữu
cơ phức tạp.
Câu 30. Trong giai đoạn tiến hóa sinh học, các tế bào nhân sơ đơn giản được hình từ các tế bào
nguyên thủy dưới tác động của nhân tố tiến hóa nào?
A. Đột biến. B. Yếu tố ngẫu nhiên.
C. Di – nhập gene. D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 31. Các nhà khoa học cho rằng tổ tiên của ti thể là
A. sinh vật nhân sơ quang hợp. B. sinh vật nhân sơ hiếu khí.
C. tế bào nhân thực quang hợp. D. tế bào nhân thực hiếu khí.
Câu 32. Các nhà khoa học cho rằng tổ tiên của lạp thể là
A. sinh vật nhân sơ quang hợp. B. sinh vật nhân sơ hiếu khí.
C. tế bào nhân sơ cổ. D. tế bào nguyên thủy.
Câu 33. Sự xuất hiện ti thể và lạp thể trong các tế bào nhân thực được giải thích bằng cơ chế
A. nội sinh. B. cộng sinh.
C. nội cộng sinh. D. ngoại sinh.
Câu 34. Trong số các sinh vật đa bào, sinh vật nào được xem là nhóm di cư lên cạn sớm nhất?
A. Thực vật. B. Động vật.
C. Nguyên sinh vật đơn bào. D. Nấm.
Câu 35. Chọn lọc tự nhiên tác động đầu tiên vào giai đoạn nào?
A. Tiến hóa hóa học. B. Tiến hóa tiền sinh học.
C. Tiến hóa sinh học. D. Tiến hóa xã hội.
Câu 36. Trong giai đoạn tiến hóa sinh học, các tế bào nhân sơ đơn giản được hình từ các tế bào
nguyên thủy dưới tác động của nhân tố tiến hóa nào?
A. Đột biến. B. Yếu tố ngẫu nhiên.
C. Di – nhập gene. D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 37. Sự phát sinh và tiến hóa của loài người chịu tác động của các nhân tố nào?
A. Nhân tố hóa học và nhân tố xã hội. B. Nhân tố hóa học và nhân tố sinh học.
C. Nhân tố tôn giáo và nhân tố xã hội. D. Nhân tố sinh học và nhân tố xã hội.
Câu 38. Trong lịch sử tiến hoá, các loài xuất hiện sau có nhiều đặc điểm hợp lý hơn các loài
xuất hiện trước vì
A. vốn gen đa hình giúp sinh vật dễ dàng thích nghi với điều kiện sống hơn.
B. chọn lọc tự nhiên đã đào thải các dạng kém thích nghi, chỉ giữ lại những dạng thích nghi
nhất.
C. các loài xuất hiện sau thường tiến hoá hơn.
10
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
D. đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng phát
huy tác dụng làm cho các đặc điểm thích nghi không ngừng được hoàn thiện.
Câu 39. Yếu tố quan trọng nhất trong việc làm cho loài người thoát khỏi trình độ động vật là
A. lao động.
B. chuyển tử đời sống leo trèo xuống mặt đất.
C. sử dụng lửa.
D. biết sử dụng công cụ lao động.
Câu 40. Sau khi tách ra từ tổ tiên chung, nhánh vượn người cổ đại đã phân hoá thành nhiều loài
khác nhau, trong số đó có một nhánh tiến hoá hình thành chi Homo. Loài xuất hiện đầu tiên
trong chi Homo là
A. Homo habilis.
B. Homo sapiens.
C. Homo erectus.
D. Homo neanderthalensis.
Câu 41. Điểm khác nhau cơ bản trong cấu tạo của vượn người với người là
A. cấu tạo tay và chân.
B. cấu tạo của bộ răng.
C. cấu tạo và kích thước của bộ não.
D. cấu tạo của bộ xương.
Câu 42. Quá trình tiến hóa hình thành nên các loài trong chi Homo, loài nào bị tuyệt chủng?
A. Homo habilis.
B. Homo erectus.
C. Homo neanderthalensis.
D. Homo sapiens.
Câu 43. Trong quá trình hình thành loài người, nhóm người nào sau đây xuất hiện sau cùng?
A. Homo Neanderthalensis. B. Homo erectus.
C. Homo habilis. D. Homo sapiens.
Câu 44. Các bằng chứng hóa thạch cho thấy, quá trình tiến hóa hình thành nên các loài trong
chi Homo diễn ra theo trình tự đúng là:
A. Homo habilis → Homo erectus → Homo sapiens.
B. Homo habilis → Homo neanderthalensis → Homo erectus → Homo sapiens.
C. Homo erectus → Homo habilis → Homo sapiens.
D. Homo habilis → Homo erectus → Homo neanderthalensis → Homo sapiens.
Câu 45. Loài người có cột sống hình chữ S và dáng đứng thẳng trong khi tổ tiên của loài người
lại có cột sống hình chữ C và dáng đi khom. Sự khác biệt này chủ yếu là do
A. Loài người có quá trình lao động và tập thể dục.
B. Quá trình tự rèn luyện của cá thể
C. Tác động của chọn lọc tự nhiên dựa trên những đột biến sẵn có.
D. Sự phát triển của não bộ và ý thức.
Câu 46. Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng tỏ gì?
11
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
A. Vượn người không có quan hệ họ hàng với người.
B. Người và vượn người có chung nguồn gốc.
C. Người có nguồn gốc từ vượn người.
D. Chúng có quan hệ thân thuộc, gần gũi.
Câu 47. Giữa con người và vượn người ngày nay có rất nhiều điểm khác biệt nhau, điều này
chứng tỏ:
A. Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của con người.
B. Vượn người ngày nay là tổ tiên trực tiếp của con người.
C. Con người là tổ tiên trực tiếp của vượn người ngày nay.
D. Con người phát sinh từ nhiều nhánh trong đó có vượn người ngày nay.
Câu 48. Về mặt sinh học, loài người sẽ không biến đổi thành một loài nào khác vì bản thân loài
người
A. có thể thích nghi với mọi điều kiện sinh thái đa dạng, không phụ thuộc vào điều kiện tự
nhiên và cách li địa lí.
B. biết cách tự bảo vệ khỏi các bất lợi của môi trường.
C. có bộ máy di truyền bền vững, rất khó bị biến đổi và trí tuệ vượt trội giúp con người
chống lại các tác động của môi trường.
D. không chỉ chịu tác động của các nhân tố sinh học mà còn chịu tác động của các nhân tố
xã hội.
Câu 49. Nhóm người nào sống cách đây khoảng 2 đến 3 triệu năm?
A. Vượn người phương nam.
B. Người đứng thẳng.
C. Người Neanderthal. D. Người hiện đại.
Câu 50. Phát biểu nào sau đây không đúng về hiện tượng trôi dạt lục địa?
A. Gây nên những cuộc đại tuyệt chủng hàng loạt của các loài sinh vật.
B. Gây nên sự biến đổi mạnh mẽ điều kiện khí hậu.
C. Đánh dấu sự bùng nổ mạnh mẽ của sự phát sinh các loài sinh vật mới.
D. Làm thay đổi một cách mạnh mẽ cấu tạo của các loài sinh vật mới.
Câu 51. Loài nào sau đây được coi là có họ hàng gần gũi nhất với loài người là
A. tinh tinh.
B. vượn.
C. đười ươi.
D. khỉ gorilla.
Câu 52. Ý nghĩa quan trọng nhất của việc hình thành dáng đứng thẳng là
A. giải phóng đôi tay cho việc cầm nắm.
B. tạo điều kiện cho việc hình thành ngôn ngữ.
C. thích nghi với việc chạy và rượt đuổi kẻ thù bằng hai chi sau.
D. điều chỉnh lại hệ cột sống hình chữ S giúp hạn chế những tổn thương có thể xảy ra.
12
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa
Câu 53. Cho các nhận xét về hướng tiến hóa của loài người, nhận xét nào sau đây sai?
A. Tầm vóc cao lớn dần, đi thẳng dần, thể tích hộp sọ ngày càng tăng, răng xương hàm bớt
thô.
B. Vẫn giữ nguyên một số đặc điểm thích nghi của tổ tiên như: vẫn còn xương vành mày.
C. Công cụ lao động ngày càng phức tạp.
D. Đời sống xã hội ngày càng phức tạp.
Câu 54. Người khéo léo (Homo habilis) có đặc điểm
A. sống cách đây khoảng 6 – 7 triệu năm, răng nanh nhỏ, bề mặt phẳng.
B. sống cách đây khoảng 2 – 3 triệu năm, thân hơi khom về phía trước, biết sử dụng cành
cây, hòn đá, mảnh xưởng để tự vệ và tấn công.
C. sống cách đây khoảng 1,6 – 2,0 triệu năm, sống thành đàn, đi thẳng đứng, tay biết chế tác
và sử dụng công cụ bằng đá.
D. sống cách đây khoảng 35 000 đến 1,6 triệu biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá, bằng
xương, còn biết dùng lửa.
Câu 55. Có bao nhiêu nội dung sau đây là sai khi đề cập đến quá trình phát sinh và phát triển
sự sống?
(1). Sự sống ban đầu xuất hiện ở nước sau đó mới lên cạn.
(2). Sự sống chỉ được lên cạn sau khi phương thức tự dưỡng xuất hiện.
(3). Sinh vật dị dưỡng có trước, sinh vật tự dưỡng xuất hiện sau.
(4). Ngày nay, sinh vật ở nước chiếm ưu thế hơn so với sinh vật ở cạn.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 56. Cho các nhận định sau:
(1). Sự phát sinh sự sống thông qua quá trình tiến hóa hóa học và tiến hóa sinh học.
(2). Cơ thể nhân thực đầu tiên là đơn bào nhân thực.
(3). Quá trình phát sinh loài người qua các giai đoạn: tinh tinh, người tối cổ, người cổ đại,
người cận đại và người hiện đại.
(4). Người cổ đại đi thằng gần như người hiện đại, đã biết dùng lửa thông thạo, săn bắt v
 








Các ý kiến mới nhất