Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chuyên Đề Ôn HSG Sinh Học 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:16' 20-03-2026
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Chuyên đề 1.8.
MIỄN DỊCH Ở ĐỘNG VẬT
LÝ THUYẾT
I. NGUYÊN NHÂN GÂY BÊNH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
+ Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…
Nguyên nhân bên ngoài

+ Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh,
âm thanh lớn,…
+ Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm, măng,
tetrodoxin trong cá nóc,…

Nguyên nhân bên trong

+ Yếu tố di truyền: đột biến gene, đột biến NST gây bạch tạng,
mù màu,…
+ Yếu tố tuổi già: thoái hóa mô thần kinh, thoái hóa võng mạc.

Cơ chế chung:
Các tác nhân gây bệnh tác động vào tế bào, cơ quan, bộ phận của cơ thể gây tổn thương về cấu
trúc và rối loại về chức năng làm xuất hiện triệu chứng bệnh lí.
II. ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH Ở ĐỘNG VẬT VÀ NGƯỜI
1. Khái niệm miễn dịch
Miễn dịch là khả năng cơ thể sinh vật chống lại các tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus, tế bào
ung
thư,...), giữ cho cơ thể được khoẻ mạnh và đảm bảo sự tổn tại của sinh vật.
Miễn dịch giúp cơ thể sinh vật chống lại các tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus, tế bào ung
thư,...), giữ cho cơ thể được khỏe mạnh và đảm bảo sự tồn tại của sinh vật.
2. Hệ miễn dịch ờ người
Hàng rào bảo vệ cơ thể gồm:
Hàng rào bảo vệ bên ngoài

Hàng rào bảo vệ bên trong

+ Da: Lớp sừng và các tế bào biểu bì chết
ngăn chặn sự xâm nhập của tác nhân gây
bệnh và sự cạnh tranh giữa các vi khuẩn trên
da với vi khuẩn gây bệnh.

+ Các cơ quan: Tủy xương, tuyến ức, lá lách
và hạch bạch huyết tạo ra các loại bạch cầu
của cơ thể.
+ Các tế bào bạch cầu: Thực bào các tác nhân
gây hại, tiết các chất kháng khuẩn, tiết enzyme
tiêu diệt động vật kí sinh,...

+ Niêm mạc: Lớp dịch nhầy giúp ngăn chặn
không cho tác nhân gây bệnh bám vào tế bào.
+ Các chất tiết: Chứa enzyme lysozyme, dịch
tiêu hóa, dịch mật tiêu diệt vi khuẩn giúp
niêm mạc thường xuyên được rửa sạch. Chất
nhờn và mồ hôi ức chế sự sinh trưởng của
nhiều vi sinh vật

3. Các loại miễn dịch
a. Miễn
dịch không
đặc hiệu

Miễn dịch không đặc hiệu (bẩm sinh) là khả năng tự bảo vệ sẵn có khi mới sinh
ra mà không cẩn có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên, không có tính đặc hiệu
đối với các tác nhân gây bệnh, có tính chất bẩm sinh, di truyền được.

Trong miễn dịch không đặc hiệu, cơ thể sẽ được bảo vệ bởi những hàng rào bảo
vệ: 
- Ở động vật không xương sống, lớp vỏ ngoài đóng vai trò là hàng rào bảo vệ
đầu tiên. Tiếp đó là enzyme lysozyme, các peptide kháng khuẩn và sự thực bào
của các tế bào miễn dịch.
- Ở động vật có xương sống: da và niêm mạc cản trở cơ học các tác nhân gây
bệnh. Lớp hàng rào thứ 2 là các đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu như viêm,
sốt.
b. Miễn
dịch đặc
hiệu

Phản ứng đặc hiệu của cơ thể để chống lại các kháng nguyên (vi khuẩn, virus, tế
bào lạ,...) khi chúng xâm nhập vào cơ thể.
Miễn dịch đặc hiệu được hình thành: Khi có kháng nguyên (các phân tử trên bề
mặt vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...; nọc độc của rắn hoặc các độc tố)
Các tác nhân gây bệnh → vào cơ thể sẽ bị bắt giữ bởi các tế bào trình diện
kháng nguyên; các tế bào này mang kháng nguyên đến trình diện cho các tế bào
T hỗ trợ làm hoạt hoá các tế bào T hỗ trợ. Sau khi được hoạt hoá, các tế bào T
hỗ trợ tăng sinh tạo thêm nhiều tế bào T hỗ trợ và các tế bào T nhớ. Các tế bào
T hỗ trợ được tạo ra gây nên các đáp ứng miễn dịch nguyên phát gồm miễn dịch
dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào
Miễn dịch thể dịch?
Tế bào T hỗ trợ được hoạt hoá tiết ra các phân tử cytokine (các protein có vai
trò kích thích làm tăng sinh và hoạt hoá các tế bào đáp ứng miễn dịch) hoạt hoá
các tế bào B. Tế bào B tăng sinh và biệt hoá tạo các tế bào B nhớ và tương bào.

Kháng thể được sản xuất bởi tương bào có khả năng nhận diện đặc trưng với
từng loại kháng nguyên, sau đó tiến hành gây ngưng kết, bao bọc các loại virus
và vi sinh vật gâỵ bệnh, lắng kết các loại độc tố do vi sinh vật tiết ra, nhờ đó
làm bất hoạt chúng
Miễn dịch qua trung gian tế bào?
Các phân tử cytokine kết hợp với sự tác động của tế bào trình diện kháng
nguyên làm cho các tế bào T độc được hoạt hoá. Tế bào T độc tăng sinh tạo các
tế bào T độc hoạt hoá và tế bào T độc nhớ. Tế bào T độc tiết ra chất độc để làm
tan các tế bào có kháng nguyên lạ. Bên cạnh đó, tế bào T hỗ trợ cũng hoạt hoá
các tế bào đáp ứng miễn dịch khác (đại thực bào, tế bào giết tự nhiên,…) để làm
tan các tế bào bị lây nhiễm

Giái thích:
Cơ chế miễn dịch đặc hiệu
Tóm tắt cơ chế hình thành miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào:
1. Mầm bệnh xâm nhập → tế bào trình diện kháng nguyên (đại thực bào, tế bào B và tế bào
chia nhánh) bắt giữ và thực bào.
2. Các tế bào trình diện kháng nguyên đem kháng nguyên trình diện tế bào T hỗ trợ và làm tế
bào T hỗ trợ hoạt hoá. Tế bào T hỗ trợ hoạt hoá phân chia tạo ra dòng tế bào T hỗ trợ và dòng
tế bào T hỗ trợ nhớ.
Từ đây, dòng tế bào T hỗ trợ gây ra miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.

2.1. Miễn dịch dịch thể: Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine gây hoạt hoá tế bào B, khởi đầu cho
miễn dịch dịch thể. Tế bào B tăng sinh và biệt hoá, tạo ra dòng tương bào và dòng tế bào B nhớ.
Các tương bào sản sinh ra kháng thể IgG. Kháng thể lưu hành trong máu và tiêu diệt mầm bệnh
trong máu.
2.2. Miễn dịch tế bào: Các tế bào T hỗ trợ tiết cytokine → tế bào T độc hoạt hoá, khởi đầu cho
miễn dịch tế bào. Để trở nên hoạt hoá, ngoài tế bào T hỗ trợ, tế bào T độc còn cần tương tác với
tế bào trình diện kháng nguyên. Tế bào T độc phân chia, tạo ra dòng tế bào T độc hoạt hoá và
dòng tế bào T độc nhớ. Các tế bào T độc lưu hành trong máu và tiết ra độc tố tiêu diệt các tế
bào nhiễm mầm bện
* Xác định vai trò của các loại tế bào
Loại tế bào

Vai trò

Tế bào trình diện kháng Bắt giữ các tác nhân gây bệnh, mang kháng nguyên đến trình diện cho các
nguyên
tế bào T hỗ trợ làm hoạt hóa các tế bào T hỗ trợ
Tế bào T hỗ trợ

- Gây các đáp ứng miễn dịch nguyên phát gồm miễn dịch dịch thể và miễn
dịch qua trung gian tế bào
- Tiết ra cytokeni hoạt hóa tế bào B

Tế bào B

Tăng sinh và biệt hóa tạo các tế bào B nhớ và tương bào

Tế bào T độc

Tiết ra chất độc để làm tan các tế bào có kháng nguyên lạ

Tế bào T hỗ trợ
Tế bào B và T nhớ

Hoạt hóa các tế bào đáp ứng miễn dịch khác
Ghi nhớ các kháng nguyên để khi chúng tái xâm nhập, cơ thể sẽ tạo đáp
ứng miễn dịch thứ phát nhanh và mạnh hơn

c. Phân biệt miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu
- Miễn dịch đặc hiệu: Là miễn dịch hình thành để đáp lại sự xâm nhập của một kháng nguyên cụ
thể.
- Miễn dịch không đặc hiệu: Là sự bảo vệ ngay lập tức của hệ thông miễn dịch không cần tiếp
xúc với kháng nguyên trước đó.
d. Đáp ứng miễn dịch nguyên phát và thứ phát
- Hệ miễn dịch tiếp xúc lần đầu tiên với kháng nguyên → tạo miễn dịch nguyên phát (gồm đáp
ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch tế bào). Nếu sau đó, hệ miễn dịch lại tiếp xúc với

chính loại kháng nguyên đó thì sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch thứ phát. Nhờ tế bào nhớ tạo ra ở đáp
ứng miễn dịch nguyên phát nên đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn, số lượng tế bào
miễn dịch (tế bào T, tế bào B) và kháng thể nhiều hơn, đồng thời duy trì ở mức cao lâu hơn, dẫn
đến khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả, giúp người và vật nuôi không bị bệnh hoặc có mắc
bệnh thì cũng rất nhẹ.
e. Dị ứng
VD: ong đốt hoặc tiêm một số loại kháng sinh, ví dụ: penicillin, cephalosporin có thể gây sốc
phản vệ ở những người phản ứng quá mức với nọc ong hoặc thuốc kháng sinh. Một số người dị
ứng với tôm, cua, lạc,... có thể xuất hiện các triệu chứng dị ứng, thậm chí nguy hiểm.
- Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định (cơ thể quá mẫn cảm
với kháng nguyên)
- Một số người có dị ứng, một số không.
- Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên. Dị nguyên có ở phấn hoa, bào tử nấm,
lông động vật, nọc ong, hải sản, sữa, thuốc kháng sinh, ...
- Chất gây ra triệu chứng dị ứng chủ yếu là histamin.
V. CÁC BỆNH PHÁT SINH DO CHỨC NĂNG HỆ MIỄN DỊCH BỊ PHÁ VỠ
1. Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
- Tác nhân: virus HIV

- Cơ chế: virus HIV tấn công và phá hủy các tế bào T của hệ miễn dịch là suy yếu hệ miễn dịch.

- Hậu quả: Khả năng chống nhiễm trùng và ung thư của cơ thể giảm, các VSV cơ hội gây nên các
bệnh cơ hội: lao, tiêu chảy, viêm não, ung thư,…
2. Bệnh ung thư
- Nguyên nhân: nhóm tế bào tăng sinh không kiểm soát tạo khối u xâm lấn các mô, cơ quan. U ác
tính khi các tế bào của khối u tách ra đi theo dòng máu đến các vị trí khác trong cơ thể tạo khối u
ác tính mới (di căn).
- Hậu quả: hệ miễn dịch bị suy yếu khi u ác tính hình thành trong tủy xương gây cản trở sản sinh
các tế bào của hệ miễn dịch.
3. Bệnh tự miễn
- Nguyên nhân: do đột biến gene, tia phóng xạ, hóa chất, vi khuẩn, virus … làm cho hệ miễn dịch
bị rối loạn, mất khả năng phân biệt các kháng nguyên ngoại lai với các tế bào, cơ quan của cơ
thể.

- Hậu quả: các tế bào miễn dịch hoặc kháng thể do cơ thể sản sinh ra tấn công, hủy hoại các tế
bào, cơ quan của chính mình và gây ra bệnh tự miễn.
VD: tế bào T tiêu diệt các tế bào sản xuất insulin của tuyến tụy gây ra bệnh tiểu đường type I.

BÀI TẬP
A. TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN
Câu 1. Dựa trên hình và hiểu biết về hiện tượng tự miễn ở người. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây
là đúng?

I. Một số trường hợp, hệ miễn dịch tạo ra các đáp ứng chống lại các tế bào, cơ quan của cơ thể
được gọi là hiện tượng tự miễn.
II. Nguyên nhân của hiện tượng tự miễn có thể do di truyền, sự tác động của các yếu tố môi trường
làm cho hệ miễn dịch mất khả năng phân biệt kháng nguyên lạ và kháng nguyên của cơ thể.
III. Hiện tượng tự miễn làm cho hệ miễn dịch tấn công các tế bào lạ gây tổn thương.
IV. Ở trạng thái bình thường thì tế bào bạch cầu sẽ tạo ra kháng thể chống lại tế bào của chính cơ
thể.
A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Câu 2. Dựa trên hình và kiến thức về kháng nguyên. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?

I. [1] là một loại kháng thể có vị trí quyết định kháng nguyên khớp với epitope của kháng nguyên.
II. [2] là vị trí quyết định kháng nguyên của kháng nguyên (epitope).
III. [3] là vị trí gắn kháng nguyên của kháng thể.

IV. Mỗi kháng thể có vị trí gắn (thụ thể kháng nguyên) với quyết định kháng nguyên [4] của kháng
nguyên giống như giữa khóa và chìa.
A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Câu 3. Một học sinh bị đứt tay khi chơi thể thao, vùng da quanh vết thương sau vài giờ trở nên
sưng, nóng, đỏ, đau và em bắt đầu sốt nhẹ. Cơ chế bảo vệ nào sau đây là chủ yếu giúp cơ thể hạn
chế vi khuẩn xâm nhập trong vài ngày đầu, trước khi cơ thể kịp tạo kháng thể đặc hiệu?
A. Miễn dịch thể dịch do kháng thể IgG đặc hiệu.
B. Miễn dịch không đặc hiệu với vai trò của phản ứng viêm và thực bào.
C. Miễn dịch tế bào do tế bào T độc tiêu diệt vi khuẩn.
D. Miễn dịch thu được chủ động nhờ tiêm vắc-xin phòng bệnh.
Câu 4. Một bệnh nhân nhiễm HIV nhiều năm, gần đây xuất hiện lao phổi, viêm phổi do nấm và tiêu
chảy kéo dài do nhiễm khuẩn cơ hội. Xét nghiệm thấy số lượng tế bào T-CD4+ giảm mạnh. Câu
nào sau đây giải thích đúng vì sao bệnh nhân thường không chết trực tiếp vì HIV mà do các tác
nhân khác?
A. HIV tiết độc tố trực tiếp phá hủy mô phổi và ruột.
B. HIV làm rối loạn tủy xương nên không còn tạo được hồng cầu.
C. HIV phá hủy tế bào T hỗ trợ, làm suy sụp hệ miễn dịch, tạo điều kiện cho vi sinh vật cơ hội gây
bệnh nặng.
D. HIV làm tăng quá mức hoạt động của hệ miễn dịch, gây sốc phản vệ.
Câu 5. Một bé trai 5 tuổi mắc hội chứng agammaglobulinemia liên kết NST X (AGG) do thiếu hụt
hoàn toàn tế bào B chức năng. Kết quả xét nghiệm miễn dịch cho thấy IgG, IgA, IgM, IgE trong
huyết thanh đều rất thấp so với giá trị chuẩn. Biểu hiện lâm sàng dễ gặp nhất và sớm nhất ở trẻ này
là gì?
A. Dễ bị nhiễm các vi khuẩn đường tiêu hóa do thiếu IgA trong dịch tiết.
B. Dị ứng nặng với phấn hoa do tăng IgE.
C. Sốc phản vệ khi tiêm vắc-xin do tăng IgM.
D. Khó đông máu do giảm fibrinogen.
Câu 6. Một người đã tiêm đủ 3 mũi vắc-xin uốn ván cách đây 10 năm. Nay bị vết thương dính đất
bẩn, bác sĩ chỉ định tiêm nhắc lại vắc-xin uốn ván. Cơ sở miễn dịch học của việc tiêm nhắc này là:
A. Giúp hình thành miễn dịch bẩm sinh đối với độc tố uốn ván.
B. Kích hoạt mạnh mẽ đáp ứng miễn dịch nguyên phát.
C. Kích hoạt đáp ứng miễn dịch thứ phát nhờ tế bào nhớ, tạo lượng kháng thể nhanh và cao.
D. Tạo ra nhiều chất tiết như lysozyme, acid dịch vị để diệt vi khuẩn.
Câu 7. Một phụ nữ khỏe mạnh, mỗi lần ăn tôm, cua hoặc dùng penicillin đều xuất hiện nổi mề đay,
ngứa, khó thở, phù môi, bác sĩ chẩn đoán phản ứng dị ứng nặng. Cơ chế miễn dịch trực tiếp gây ra
các triệu chứng này là:
A. Kháng nguyên kích hoạt tế bào T độc tiết perforin tiêu diệt tế bào da.
B. IgG gắn lên bề mặt hồng cầu gây tan máu.

C. IgE gắn trên dưỡng bào/bạch cầu ưa base bắt dị nguyên, giải phóng histamin.
D. Đại thực bào tiết lysozyme tiêu diệt dị nguyên tại chỗ.
Câu 8. Một bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối được chỉ định ghép thận từ người cho không
cùng huyết thống. Để giảm tối đa nguy cơ thải ghép, chiến lược nào sau đây là hợp lí dựa trên cơ sở
miễn dịch?
A. Truyền thật nhiều hồng cầu của người cho trước khi ghép để cơ thể quen “mô lạ”.
B. Chỉ cần chọn cùng nhóm máu ABO, không cần quan tâm kháng nguyên mô.
C. Chọn người cho có kháng nguyên mô càng giống người nhận càng tốt và dùng thuốc ức chế
miễn dịch sau ghép.
D. Tiêm vắc-xin chứa kháng nguyên của thận ghép để tạo kháng thể trước khi ghép.
Câu 9. Một người bị nhiễm virus viêm gan B, virus nhân lên chủ yếu trong tế bào gan. Để loại bỏ
các tế bào gan đã bị nhiễm virus, thành phần nào của hệ miễn dịch đặc hiệu giữ vai trò trung tâm?
A. Tương bào sản xuất IgA trong dịch mật.
B. Tế bào T độc (Tc) nhận diện kháng nguyên virus trình diện trên MHC-I của tế bào gan.
C. Bạch cầu trung tính thực bào tế bào gan bị nhiễm.
D. Đại thực bào ở gan tiết lysozyme vào dịch mật.
Câu 10. Một phụ nữ có nhóm máu Rh−, mang thai lần đầu với thai nhi Rh+. Thai kỳ diễn tiến bình
thường, em bé khỏe mạnh. Sau sinh, người mẹ không được điều trị gì thêm. Trong lần mang thai
thứ hai, thai nhi vẫn Rh+. Nguy cơ miễn dịch nào sau đây có thể xảy ra với thai nhi thứ hai nếu
không có can thiệp y khoa?
A. Không có nguy cơ gì vì máu mẹ và thai luôn tách biệt hoàn toàn.
B. Mẹ tạo kháng thể chống kháng nguyên D, IgG qua nhau thai gây tan huyết ở thai nhi.
C. Thai thứ hai kích thích tạo IgM chống hồng cầu mẹ gây tan máu ở mẹ.
D. Thai thứ hai bị dị ứng nặng với kháng nguyên D.
Câu 11. Ở một số bệnh nhân, sau khi nhiễm một loại vi khuẩn đường sinh dục, hệ miễn dịch tạo
kháng thể không chỉ chống vi khuẩn mà còn tấn công luôn mô khớp, gây viêm khớp tự miễn. Cơ
chế miễn dịch nào sau đây giải thích hợp lí hiện tượng này?
A. Bạch cầu trung tính mất khả năng thực bào vi khuẩn nên tấn công nhầm tế bào khớp.
B. Kháng nguyên vi khuẩn có cấu trúc tương tự phân tử của mô khớp, nên kháng thể “nhầm” cả hai
(bắt chéo).
C. Virus tích hợp gen vi khuẩn vào gen tế bào khớp làm tế bào khớp trở thành vi khuẩn.
D. Tế bào T độc bị HIV kích hoạt quá mức và tấn công mọi tế bào.
Câu 12. Một bệnh nhân bị sốt, đau họng được kê kháng sinh amoxicillin. Người khác cũng bị viêm
họng do virus nhưng lại được bác sĩ kê thuốc kháng histamin (thuốc chống dị ứng) vì nghi ngờ đau
họng do dị ứng. Sự khác biệt chính về bản chất đáp ứng miễn dịch trong hai trường hợp là gì?
A. Trường hợp dùng amoxicillin là do miễn dịch bẩm sinh, còn dùng kháng histamin là do miễn
dịch đặc hiệu.
B. Amoxicillin dùng khi nguyên nhân là vi khuẩn – hệ miễn dịch đặc hiệu chống lại vi khuẩn;
kháng histamin dùng khi triệu chứng do dị ứng – histamin được giải phóng trong phản ứng IgE.

C. Cả hai đều là miễn dịch thể dịch nên điều trị như nhau.
D. Cả hai đều là miễn dịch tế bào nên chỉ cần ức chế tế bào T độc.
B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Phát biểu sau đây đúng/sai về miễn dịch không đặc hiệu bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh?
Nhận định

Đúng

Sai

I. Nếu mầm bệnh vào cơ thể qua hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, … thì hàng
rào bảo vệ đầu tiên của hệ miễn dịch đã sẵn sàng tiếp đón và tiêu
diệt.
II. Mầm bệnh xâm nhập qua đường tiêu hóa sẽ không có hàng rào
bảo vệ nào để chống lại mầm bệnh.
III. Mầm bệnh xâm nhập qua đường da sẽ có hàng rào bảo vệ là
dịch nhày, lớp lông mao trên da.
IV. Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng giống nhau chống
lại các tác nhân gây bệnh khác nhau.
Câu 2. Sau khi tìm hiểu về kháng nguyên, một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định

Đúng

Sai

I. Kháng nguyên Là những phân tử lạ gây ra đáp ứng miễn dịch đặc
hiệu.
II. Kháng nguyên có thể là protein, polypeptide, polysaccharide lạ.
III. Kháng nguyên có thể là vi khuẩn, virus, nấm, cơ thể đơn bào,...
tế bào lạ.
IV. Độc tố của vi khuẩn, nọc độc của rắn không phải là kháng
nguyên.
Câu 3. Phát biểu sau đây đúng/sai về hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) ?
Nhận định
I. Do virus HIV.
II. Virus HIV tấn công và phá hủy các tế bào cấu tạo các mô, cơ
quan.
III. Virus HIV tấn công và phá hủy các tế bào T của hệ miễn dịch là
suy yếu hệ miễn dịch.
IV. Khả năng chống nhiễm trùng và ung thư của cơ thể giảm.

Đúng

Sai

Câu 4. Khi nói về bệnh tự miễn. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định

Đúng

Sai

I. Hệ miễn dịch bị rối loạn, mất khả năng chống lại các kháng
nguyên.
II. Có thể do đột biến gene làm hệ miễn dịch bị rối loạn, mất khả
năng phân biệt các kháng nguyên ngoại lai với tế bào cơ thể.
III. Các tế bào miễn dịch do cơ thể sản sinh ra tấn công, hủy hoại
các tế bào của chính cơ thể.
IV. Do hệ miễn dịch bị rối loạn.
Câu 5. Dựa trên hình và cơ chế tiêu diệt tác nhân gây bệnh của hàng rào miễn dịch không đặc hiệu
khi chúng xâm nhiễm vào cơ thể.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định

Đúng

Sai

Đúng

Sai

I. Tế bào thực bào thuộc hàng rào bảo vệ bên ngoài của cơ thể.
II. Khi tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể thì đầu tiên sẽ gặp
phải sự bảo vệ của hàng rào bề mặt cơ thể như tế bào thực vào.
III. Nếu tác nhân gây bệnh thoát khỏi hàng rào bề mặt cơ thể thì
chúng sẽ gặp phải sự bảo vệ của hàng rào bên trong cơ thể như tế
bào thực bào.
IV. Các tế bào thực bào như đại thực bào, bạch cầu trung tính sẽ bắt
giữ, bao bọc, tiêu diệt tác nhân gây bệnh.
Câu 6. Dựa trên hình và cơ chế kích hoạt hệ thống miễn dịch đặc hiệu.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
I. Khi tác mầm bệnh xâm nhập cơ thể, các tế bào thực bào sẽ tiêu
diệt.
II. Khi tác nhân gây bệnh xâm nhập cơ thể, các tế bào thực bào sẽ
tiêu diệt tác nhân gây bệnh và trình diện kháng nguyên trên bề mặt
tế bào.
III. Nếu tế bào trình diện kháng nguyên mà kích hoạt các tế bào T
hỗ trợ thì tế bào T hỗ trợ sẽ sinh ra tế bào B và T độc thực hiện đáp
ứng miễn dịch đặc hiệu.
IV. B và T độc thực hiện đáp ứng miễn dịch đặc hiệu là do tế bào T
hỗ trợ được kích thích bởi tế bào trình diện kháng nguyên.

Câu 7. Dựa trên hình và cơ chế kích thích hình thành miễn dịch trung gian tế bào.

Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
I. Tế bào T hỗ trợ kích hoạt các tế bào T độc để chủng liên kết đặc
hiệu với các tế bào bị nhiễm bệnh, nhờ đó làm tế bào nhiễm bệnh bị
phân hủy.
II. Tế bào T độc khi liên kết đặc hiệu với các tế bào bị nhiễm bệnh
làm tế bào nhiễm bệnh bị phân hủy.
III. Tế bào T độc khi liên kết với tế bào nhiễm bệnh thì tế bào T sẽ
sinh ra enzyme và perforin làm tế bào nhiễm bệnh bất hoạt.
IV. Tế bào T độc khi liên kết với tế bào nhiễm bệnh và làm phân
hủy tế bào T và tế bào nhiễm bệnh.
Câu 8. Dựa trên hình khái quát đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.

Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Đúng

Sai

Nhận định

Đúng

Sai

Đúng

Sai

I. Khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể bị các tế bào trình diện
kháng nguyên bắt giữ và thực bào.
II. Mầm bệnh → vào cơ thể bị các tế bào trình diện kháng nguyên
(A) bắt và thực bào, (A) đem kháng nguyên trình diện tế bào T hỗ
trợ → T hỗ trợ chia tạo ra dòng tế bào T hỗ trợ và dòng tế bào T hỗ
trợ nhớ. Từ đây, dòng tế bào T hỗ trợ gây ra miễn dịch dịch thể và
miễn dịch tế bào.
III. Miễn dịch dịch thể là do tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine → tế
bào B, tế bào B tăng sinh và biệt hoá sinh ra kháng thể (IgG).
IV. Miễn dịch tế bào do tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine → tế bào T
độc hoạt hóa và tăng sinh đưa vào máu tiết độc tố tiêu diệt mầm
bệnh.
Câu 9. Dựa trên hình và cơ chế phản ứng dị ứng ở người.

Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
I. Dị ứng là do phản ứng quá mức với kháng nguyên nào đó.
II. Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên.
III. Dị nguyên (kháng nguyên trong phản ứng dị ứng) → tế bào
lympho B tạo bào tương → tạo kháng thể IgE → tạo kháng thể dưỡng bào + gắn với dị nguyên và giải phóng các chất gây dị ứng.
IV. Chất gây ra triệu chứng dị ứng chủ yếu là histamin.
Câu 10. Một bé trai bị hội chứng suy giảm miễn dịch bẩm sinh dạng AGG (không có tế bào lympho
B)

Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai về tình trạng miễn dịch của trẻ trong năm đầu đời?
Nhận định

Đúng

Sai

I. Trong 6 tháng đầu sau sinh, các biểu hiện nhiễm khuẩn có thể
không rầm rộ vì trẻ còn được “bảo vệ” bởi IgG từ mẹ truyền qua
nhau thai.
II. Trẻ đặc biệt dễ nhiễm trùng đường tiêu hóa do thiếu IgA trong
dịch tiết (nước bọt, dịch nhầy, sữa mẹ,…).
III. Trẻ vẫn có nguy cơ dị ứng với phấn hoa, lông động vật vì lượng
IgE của trẻ được mẹ truyền qua nhau thai.
IV. Amidan và lách của trẻ có thể to hơn bình thường dù thiếu tế bào
lympho B, do tăng sinh bù trừ của mô lympho.
Câu 11. Một bệnh nhân được tiêm kháng sinh penicillin lần đầu và không có bất thường. Lần sau
tiêm lại, bệnh nhân xuất hiện mày đay, ngứa toàn thân, khó thở, tụt huyết áp – được chẩn đoán sốc
phản vệ.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định

Đúng

Sai

I. Penicillin trong trường hợp này đóng vai trò là dị nguyên.
II. Phản ứng này thuộc loại dị ứng, có sự tham gia của IgE gắn trên
dưỡng bào và bạch cầu ưa base.
III. Triệu chứng chính (mày đay, tụt huyết áp) chủ yếu do histamin
được phóng thích hàng loạt.
IV. Đây là một ví dụ của miễn dịch không đặc hiệu vì xảy ra rất
nhanh và không cần tiếp xúc trước với kháng nguyên.
Câu 12. Một người đã tiêm đầy đủ vắc-xin viêm gan B cách đây 5 năm. Hiện xét nghiệm thấy nồng
độ kháng thể kháng HBsAg trong máu vẫn cao.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
I. Vắc-xin đã kích thích hình thành đáp ứng miễn dịch nguyên phát
và tạo tế bào B nhớ.
II. Khi virus viêm gan B thật sự xâm nhập, cơ thể sẽ tạo ra đáp ứng
miễn dịch thứ phát nhanh và mạnh hơn, chủ yếu nhờ tế bào nhớ.
III. Miễn dịch thu được nhờ tiêm vắc-xin là miễn dịch chủ động,
đặc hiệu với virus viêm gan B.
IV. Miễn dịch do tiêm vắc-xin viêm gan B là miễn dịch không đặc
hiệu vì có thể bảo vệ chống lại nhiều loại virus viêm gan khác (A,

Đúng

Sai

C, D, E).
C. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Kháng nguyên D trên bề mặt tế bào hồng cầu quy định nhóm máu Rhesus. Người có kháng
nguyên D là nhóm máu Rhesus dương (Rh+), người không có kháng nguyên này là nhóm máu
Rhesus âm (Rh-).
Một phụ nữ (A) có nhóm máu Rh- với tiền sử được truyền máu nhiều lần có người chồng mang
nhóm máu Rh+ đồng hợp tử có dự định sinh con đầu lòng. Họ dự kiến xét nghiệm sự có mặt của
kháng thể chống kháng nguyên D trên bề mặt tế bào hồng cầu trong huy
 
Gửi ý kiến