bộ đề học sinh giỏi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:02' 19-03-2026
Dung lượng: 80.6 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:02' 19-03-2026
Dung lượng: 80.6 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
BỘ ĐỀ THI HSG THAM KHẢO
TRƯỜNG THPT
ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ 2
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LẦN 1
KHỐI 10 - MÔN: VẬT LÍ
NĂM HỌC:
(Thời gian làm bài:90 phút, không kể thời gian phát
đề)
Họ, tên thí sinh:.....................................................................
Số báo danh: .........................................................................
A. TRẮC NGHIỆM (50 PHÚT)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 6 km về phía đông. Đến bến xe,
người đó lên xe bus đi tiếp 20 km về phía bắc. Độ dịch chuyển tổng hợp của người đó là
A. 26 km
B. 14 km
C. 13 km
D. 20,88 km
Câu 2. Theo đồ thị ở Hình 1, vật chuyển động thẳng đều
trong khoảng thời gian
A. từ 0 đến t2.
B. từ t1 đến t2.
C. từ 0 đến t1, và từ t2 đến t3.
D. từ 0 đến t3.
Câu 3. Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận tốc.
Sau 20 s, ô tô đạt được vận tốc 36 km/h. Vận tốc ô tô đạt được sau 40 s là
A. 15 m/s
B. 10 m/s
C. 5 m/s
D. 20 m/s
Câu 4. Lần lượt tác dụng lực có độ lớn F1 và F2 lên một vật khối lượng m, vật thu được gia tốc
a2
có độ lớn lần lượt là a1 và a2. Biết 1,5F1 = F2. Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số là
a1
3
2
1
A. .
B. .
C. 3.
D. .
2
3
3
Câu 5. Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào vật có độ lớn
A. lớn hơn trọng lượng của vật.
C. bằng trọng lượng của vật.
B. nhỏ hơn trọng lượng của vật.
D. bằng 0.
Câu 6. Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 45,0 m so
với mặt đất. Vận tốc của viên đạn khi vừa ra khỏi nòng súng có độ lớn là 200 m/s. Lấy g = 9,8
m/s2. Ngay trước khi chạm đất, vận tốc của viên đạn có độ lớn gần với giá trị nào nhất?
A. 205 m/s.
B. 210 m/s.
C. 203 m/s.
D. 215 m/s.
Câu 7. Một vật đang trượt trên một mặt phẳng, khi tốc độ của vật giảm thì hệ số ma sát giữa vật
và mặt phẳng
A. giảm xuống.
C. tăng tỉ lệ với tốc độ của vật.
B. không đổi.
D. tăng tỉ lệ với bình phương tốc độ của
vật.
Câu 8. Có ba chiếc xe ô tô với khối lượng và vận tốc lần lượt là:
Xe A: m, v
m
Xe B: , 3v
2
Xe C: 3m,
V
2
Thứ tự các xe theo động năng tăng dần là
A. (A, B, C).
B. (B, C, A).
C. (C, A, B).
D. (C, B, A).
Câu 9. Một quả bóng có khối lượng 300 g va chạm vào tường theo phương vuông góc và nảy
ngược trở lại với cùng tốc độ. Vận tốc của vật trước va chạm là 5 m/s. Xác định độ biến thiên
động lượng của quả bóng.
A. Δp = 3kg.m/s
B. Δp = 6kg.m/s
C. Δp = 4kg.m/s
D. Δp = 5kg.m/s
Câu 10. Viên đạn khối lượng 20 g đang bay với vận tốc 600 m/s thì gặp một cánh cửa thép. Đạn
xuyên qua cửa trong thời gian 0,002 s. Sau khi xuyên qua cánh cửa vận tốc của đạn còn 300 m/s.
Lực cản trung bình của cửa tác dụng lên đạn có độ lớn bằng:
A. 3000 N.
B. 900 N.
C. 9000 N.
D. 30000 N.
Câu 11. Một quả bóng có khối lượng 200 g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu là
15 m/s. Nó đạt được độ cao 10 m so với vị trí ném. Lấy g = 9,8 m/s 2, tính tỉ lệ cơ năng của vật
đã bị biến đổi do lực cản của không khí.
A. 12,9%
B. 15,2%
C. 11,5%
D. 13,6%
Câu 12. Một xe đạp đang đi với vận tốc 2 m/s thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia
tốc 0,2 m/s2. Cùng lúc đó, một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s lên dốc, chuyển động chậm dần
đều với gia tốc 0,4 m/s2. Biết dốc dài 570 m. Hai xe gặp nhau tại
A. chính giữa dốc
C. vị trí cách chân dốc 420 m.
B. vị trí cách đỉnh dốc 320 m.
D. đỉnh dốc.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một vật có khối lượng 0,5 kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu v 0 = 2m/s. Sau
thời gian 4 giây, nó đi được quãng đường 24 m. Biết rằng vật luôn chịu tác dụng của lực kéo Fk
và lực cản có độ lớn Fc = 0,5 N.
a) Gia tốc của vật là 2 m/s².
b) Độ lớn của lực kéo F = 1,5 N.
c) Sau 4 giây, khi lực kéo ngừng tác dụng, vận tốc của vật lúc đó là 10 m/s.
d) Khi chỉ có lực cản tác dụng, thời gian để vật dừng lại là 10 giây.
Câu 2. Một vật nặng 7 kg đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang thì bị tác dụng bởi một lực
có độ lớn 21 N trong thời gian 5 giây.
a) Gia tốc chuyển động của vật là 3 m/s².
b) Quãng đường đi được sau 5 giây là 37,5 m.
c) Công mà lực đã thực hiện là 687, 5 J.
d) Tốc độ sinh công trong quá trình này là 257, 5 W
Câu 3. Lồng giặt của một máy giặt TOSHIBA khi hoạt động ổn định thì có tốc độ quay từ 1800
vòng/phút đến 600 vòng/phút tùy thuộc vào chế độ giặt.
a) Tần số bé nhất của lồng giặt là 10 Hz.
b) Chu kỳ quay lớn nhất của lồng giặt là 0,1 s.
c) Đường kính lồng giặt là 330 mm. Tốc độ chuyển động nhỏ nhất của một điểm trên thành lồng
giặt khi máy đang chạy ổn định là 10,362 m/s.
d) Đường kính lồng giặt là 330 mm. Tốc độ chuyển động lớn nhất của một điểm trên thành lồng
giặt khi máy đang chạy ổn định là 31,800 m/s.
Câu 4. Tại điểm A cách mặt đất 20 m, một vật được ném thẳng đứng lên trên với vận tốc ban
đầu. Lấy g = 10 m/s². Chọn mốc thế năng tại mặt đất và bỏ qua lực cản không khí.
a) Cơ năng tại vị trí ném bằng cơ năng tại mặt đất.
b) Tại vị trí cao nhất thì động năng đạt cực đại, thế năng đạt cực tiểu.
c) Độ cao cực đại mà vật đạt được cách mặt đất là 40 m.
d) Tại vị trí có độ cao 2 m thì vận tốc của vật đạt được là 8 m/s.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
2
Câu 1. Một thang máy chuyển động lên cao với gia tốc 2m/s . Lúc thang máy có vận tốc 2,4m/s
thì từ trần thang máy có một vật rơi xuống. Trần thang máy cách sàn là h = 2,47m. Trong hệ quy
chiếu gắn với mặt đất. Xác định quãng đường vật đã đi được.
Câu 2. Một người chèo thuyền qua một con sông rộng 400 m. Muốn
cho thuyền đi theo đường AB, người đó phải luôn hướng mũi thuyền
theo hướng AC (Hình 3). Biết thuyền qua sông hết 8 phút 20 s và vận
tốc chảy của dòng nước là 0,6 m/s. Tìm vận tốc của thuyền so với
dòng nước.
PHẦN IV. Tự luận
Câu 1: Quả cầu nhỏ ( được xem là chất điểm) có khối lượng m = 500 gam được treo vào điểm
cố định 0 bằng dây treo mảnh, nhẹ, có chiều dài L = 1,0 m. Kéo quả cầu tới vị trí dây treo tạo với
phương thẳng đứng góc
rồi buông nhẹ. Lấy g = 10m/s2. Bỏ qua mọi ma sát
a) Cho = 900. Hãy xác định lực căng dây, vận tốc và gia tốc của quả cầu khi nó đi qua vị trí
mà dây treo tạo với phương thẳng đứng góc = 300.
b) Khi quả cầu qua vị trí cân bằng, dây treo vướng đinh ở điểm I cách 0 một khoảng b = 0,7m.
Xác định góc để quả cầu thực hiện được chuyển động tròn trong mặt phẳng thẳng đứng quanh
I
Câu 2: Một vật dạng bán cầu, bán kính R được đặt trên mặt phẳng nằm
m
ngang. Trên đỉnh bán cầu có đặt một vật nhỏ khối lượng m (xem hình
1).Vật m bắt đầu trượt xuống với vận tốc ban đầu không đáng kể. Bỏ qua
R
ma sát giữa vật m và bán cầu. Tìm vị trí vật m bắt đầu rời khỏi bán cầu
trong hai trường hợp:
a) Bán cầu được giữ cố định.
Hình 1
b) Bán cầu có khối lượng M = m và có thể trượt không ma sát trên mặt
phẳng nằm ngang.
Câu 3: Một ống hình trụ thẳng đứng có thể tích V. Ở phía dưới pít tông khối lượng m, diện tích
S, có một lượng khí lý tưởng đơn nguyên tử ở nhiệt độ T 0. Pít tông ở vị trí cân bằng chia ống
thành hai nửa bằng nhau. Người ta đun nóng khí từ từ đến khi nhiệt độ khí là 4T 0. Ở phía trên có
làm hai vấu để pít tông không bật ra khỏi ống.Hỏi khí trong ống đã nhận được một nhiệt lượng là
bao nhiêu? Bỏ qua bề dày pít tông và ma sát giữa pít tông và thành ống. Cho áp suất khí quyển
bên ngoài là P0 và nội năng của một mol khí lý tưởng đơng nguyên tử được tính theo công thức
Câu 4: Ở chính giữa một ống thủy tinh hình trụ tròn nằm ngang, tiết diện nhỏ, chiều dài ℓ = 100
cm, hai đầu bịt kín có một cột thủy ngân dài h = 20 cm nằm cân bằng. Trong ống có không khí
được giữ ở nhiệt độ không đổi. Lấy g = 9,8 m/s 2. Cho khối lượng riêng của thủy ngân là ρ =
13600 kg/m3.
a. Khi đặt thẳng đứng, cột thủy ngân dịch chuyển xuống dưới một đoạn d = 12,5 cm. Tìm áp suất
của không khí trong ống khi ống nằm ngang.
b. Đặt ống thủy tinh trãi dài trên đường dốc chính của một mặt phẳng nghiêng góc α = 30 o so với
mặt phẳng ngang. Thả cho ống trượt trên đường dốc đó. Tìm chiều dài của phần khí bên dưới
của ống. Biết hệ số ma sát giữa ống và mặt phẳng nghiêng μ = 0,346 ≈ 0,2 √ 3.
TRƯỜNG THPT
ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ 2
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LẦN 1
KHỐI 10 - MÔN: VẬT LÍ
NĂM HỌC:
(Thời gian làm bài:90 phút, không kể thời gian phát
đề)
Họ, tên thí sinh:.....................................................................
Số báo danh: .........................................................................
A. TRẮC NGHIỆM (50 PHÚT)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 6 km về phía đông. Đến bến xe,
người đó lên xe bus đi tiếp 20 km về phía bắc. Độ dịch chuyển tổng hợp của người đó là
A. 26 km
B. 14 km
C. 13 km
D. 20,88 km
Câu 2. Theo đồ thị ở Hình 1, vật chuyển động thẳng đều
trong khoảng thời gian
A. từ 0 đến t2.
B. từ t1 đến t2.
C. từ 0 đến t1, và từ t2 đến t3.
D. từ 0 đến t3.
Câu 3. Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận tốc.
Sau 20 s, ô tô đạt được vận tốc 36 km/h. Vận tốc ô tô đạt được sau 40 s là
A. 15 m/s
B. 10 m/s
C. 5 m/s
D. 20 m/s
Câu 4. Lần lượt tác dụng lực có độ lớn F1 và F2 lên một vật khối lượng m, vật thu được gia tốc
a2
có độ lớn lần lượt là a1 và a2. Biết 1,5F1 = F2. Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số là
a1
3
2
1
A. .
B. .
C. 3.
D. .
2
3
3
Câu 5. Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào vật có độ lớn
A. lớn hơn trọng lượng của vật.
C. bằng trọng lượng của vật.
B. nhỏ hơn trọng lượng của vật.
D. bằng 0.
Câu 6. Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 45,0 m so
với mặt đất. Vận tốc của viên đạn khi vừa ra khỏi nòng súng có độ lớn là 200 m/s. Lấy g = 9,8
m/s2. Ngay trước khi chạm đất, vận tốc của viên đạn có độ lớn gần với giá trị nào nhất?
A. 205 m/s.
B. 210 m/s.
C. 203 m/s.
D. 215 m/s.
Câu 7. Một vật đang trượt trên một mặt phẳng, khi tốc độ của vật giảm thì hệ số ma sát giữa vật
và mặt phẳng
A. giảm xuống.
C. tăng tỉ lệ với tốc độ của vật.
B. không đổi.
D. tăng tỉ lệ với bình phương tốc độ của
vật.
Câu 8. Có ba chiếc xe ô tô với khối lượng và vận tốc lần lượt là:
Xe A: m, v
m
Xe B: , 3v
2
Xe C: 3m,
V
2
Thứ tự các xe theo động năng tăng dần là
A. (A, B, C).
B. (B, C, A).
C. (C, A, B).
D. (C, B, A).
Câu 9. Một quả bóng có khối lượng 300 g va chạm vào tường theo phương vuông góc và nảy
ngược trở lại với cùng tốc độ. Vận tốc của vật trước va chạm là 5 m/s. Xác định độ biến thiên
động lượng của quả bóng.
A. Δp = 3kg.m/s
B. Δp = 6kg.m/s
C. Δp = 4kg.m/s
D. Δp = 5kg.m/s
Câu 10. Viên đạn khối lượng 20 g đang bay với vận tốc 600 m/s thì gặp một cánh cửa thép. Đạn
xuyên qua cửa trong thời gian 0,002 s. Sau khi xuyên qua cánh cửa vận tốc của đạn còn 300 m/s.
Lực cản trung bình của cửa tác dụng lên đạn có độ lớn bằng:
A. 3000 N.
B. 900 N.
C. 9000 N.
D. 30000 N.
Câu 11. Một quả bóng có khối lượng 200 g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu là
15 m/s. Nó đạt được độ cao 10 m so với vị trí ném. Lấy g = 9,8 m/s 2, tính tỉ lệ cơ năng của vật
đã bị biến đổi do lực cản của không khí.
A. 12,9%
B. 15,2%
C. 11,5%
D. 13,6%
Câu 12. Một xe đạp đang đi với vận tốc 2 m/s thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia
tốc 0,2 m/s2. Cùng lúc đó, một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s lên dốc, chuyển động chậm dần
đều với gia tốc 0,4 m/s2. Biết dốc dài 570 m. Hai xe gặp nhau tại
A. chính giữa dốc
C. vị trí cách chân dốc 420 m.
B. vị trí cách đỉnh dốc 320 m.
D. đỉnh dốc.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một vật có khối lượng 0,5 kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu v 0 = 2m/s. Sau
thời gian 4 giây, nó đi được quãng đường 24 m. Biết rằng vật luôn chịu tác dụng của lực kéo Fk
và lực cản có độ lớn Fc = 0,5 N.
a) Gia tốc của vật là 2 m/s².
b) Độ lớn của lực kéo F = 1,5 N.
c) Sau 4 giây, khi lực kéo ngừng tác dụng, vận tốc của vật lúc đó là 10 m/s.
d) Khi chỉ có lực cản tác dụng, thời gian để vật dừng lại là 10 giây.
Câu 2. Một vật nặng 7 kg đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang thì bị tác dụng bởi một lực
có độ lớn 21 N trong thời gian 5 giây.
a) Gia tốc chuyển động của vật là 3 m/s².
b) Quãng đường đi được sau 5 giây là 37,5 m.
c) Công mà lực đã thực hiện là 687, 5 J.
d) Tốc độ sinh công trong quá trình này là 257, 5 W
Câu 3. Lồng giặt của một máy giặt TOSHIBA khi hoạt động ổn định thì có tốc độ quay từ 1800
vòng/phút đến 600 vòng/phút tùy thuộc vào chế độ giặt.
a) Tần số bé nhất của lồng giặt là 10 Hz.
b) Chu kỳ quay lớn nhất của lồng giặt là 0,1 s.
c) Đường kính lồng giặt là 330 mm. Tốc độ chuyển động nhỏ nhất của một điểm trên thành lồng
giặt khi máy đang chạy ổn định là 10,362 m/s.
d) Đường kính lồng giặt là 330 mm. Tốc độ chuyển động lớn nhất của một điểm trên thành lồng
giặt khi máy đang chạy ổn định là 31,800 m/s.
Câu 4. Tại điểm A cách mặt đất 20 m, một vật được ném thẳng đứng lên trên với vận tốc ban
đầu. Lấy g = 10 m/s². Chọn mốc thế năng tại mặt đất và bỏ qua lực cản không khí.
a) Cơ năng tại vị trí ném bằng cơ năng tại mặt đất.
b) Tại vị trí cao nhất thì động năng đạt cực đại, thế năng đạt cực tiểu.
c) Độ cao cực đại mà vật đạt được cách mặt đất là 40 m.
d) Tại vị trí có độ cao 2 m thì vận tốc của vật đạt được là 8 m/s.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
2
Câu 1. Một thang máy chuyển động lên cao với gia tốc 2m/s . Lúc thang máy có vận tốc 2,4m/s
thì từ trần thang máy có một vật rơi xuống. Trần thang máy cách sàn là h = 2,47m. Trong hệ quy
chiếu gắn với mặt đất. Xác định quãng đường vật đã đi được.
Câu 2. Một người chèo thuyền qua một con sông rộng 400 m. Muốn
cho thuyền đi theo đường AB, người đó phải luôn hướng mũi thuyền
theo hướng AC (Hình 3). Biết thuyền qua sông hết 8 phút 20 s và vận
tốc chảy của dòng nước là 0,6 m/s. Tìm vận tốc của thuyền so với
dòng nước.
PHẦN IV. Tự luận
Câu 1: Quả cầu nhỏ ( được xem là chất điểm) có khối lượng m = 500 gam được treo vào điểm
cố định 0 bằng dây treo mảnh, nhẹ, có chiều dài L = 1,0 m. Kéo quả cầu tới vị trí dây treo tạo với
phương thẳng đứng góc
rồi buông nhẹ. Lấy g = 10m/s2. Bỏ qua mọi ma sát
a) Cho = 900. Hãy xác định lực căng dây, vận tốc và gia tốc của quả cầu khi nó đi qua vị trí
mà dây treo tạo với phương thẳng đứng góc = 300.
b) Khi quả cầu qua vị trí cân bằng, dây treo vướng đinh ở điểm I cách 0 một khoảng b = 0,7m.
Xác định góc để quả cầu thực hiện được chuyển động tròn trong mặt phẳng thẳng đứng quanh
I
Câu 2: Một vật dạng bán cầu, bán kính R được đặt trên mặt phẳng nằm
m
ngang. Trên đỉnh bán cầu có đặt một vật nhỏ khối lượng m (xem hình
1).Vật m bắt đầu trượt xuống với vận tốc ban đầu không đáng kể. Bỏ qua
R
ma sát giữa vật m và bán cầu. Tìm vị trí vật m bắt đầu rời khỏi bán cầu
trong hai trường hợp:
a) Bán cầu được giữ cố định.
Hình 1
b) Bán cầu có khối lượng M = m và có thể trượt không ma sát trên mặt
phẳng nằm ngang.
Câu 3: Một ống hình trụ thẳng đứng có thể tích V. Ở phía dưới pít tông khối lượng m, diện tích
S, có một lượng khí lý tưởng đơn nguyên tử ở nhiệt độ T 0. Pít tông ở vị trí cân bằng chia ống
thành hai nửa bằng nhau. Người ta đun nóng khí từ từ đến khi nhiệt độ khí là 4T 0. Ở phía trên có
làm hai vấu để pít tông không bật ra khỏi ống.Hỏi khí trong ống đã nhận được một nhiệt lượng là
bao nhiêu? Bỏ qua bề dày pít tông và ma sát giữa pít tông và thành ống. Cho áp suất khí quyển
bên ngoài là P0 và nội năng của một mol khí lý tưởng đơng nguyên tử được tính theo công thức
Câu 4: Ở chính giữa một ống thủy tinh hình trụ tròn nằm ngang, tiết diện nhỏ, chiều dài ℓ = 100
cm, hai đầu bịt kín có một cột thủy ngân dài h = 20 cm nằm cân bằng. Trong ống có không khí
được giữ ở nhiệt độ không đổi. Lấy g = 9,8 m/s 2. Cho khối lượng riêng của thủy ngân là ρ =
13600 kg/m3.
a. Khi đặt thẳng đứng, cột thủy ngân dịch chuyển xuống dưới một đoạn d = 12,5 cm. Tìm áp suất
của không khí trong ống khi ống nằm ngang.
b. Đặt ống thủy tinh trãi dài trên đường dốc chính của một mặt phẳng nghiêng góc α = 30 o so với
mặt phẳng ngang. Thả cho ống trượt trên đường dốc đó. Tìm chiều dài của phần khí bên dưới
của ống. Biết hệ số ma sát giữa ống và mặt phẳng nghiêng μ = 0,346 ≈ 0,2 √ 3.
 








Các ý kiến mới nhất