KNTT ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:01' 18-03-2026
Dung lượng: 307.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:01' 18-03-2026
Dung lượng: 307.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 12: TIẾN HÓA
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hệ thống hóa được kiến thức về chủ đề 12 – Tiến hóa.
- Luyện tập các bài tập trắc nghiệm và tự luận.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Phát huy tốt vai trò của bản thân trong các hoạt động thảo luận và nhận xét, tổng kết,
đánh giá kết quả làm việc của các nhóm và các bạn trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải hợp lí cho những bài tập đòi hỏi
sự tư duy; Thể hiện được sự sáng tạo khi lập sơ đồ tư duy hệ thống hoá kiến thức của chủ
đề.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Hệ thống hoá được kiến thức về chủ đề 12 – Tiến hóa.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học vào việc giải các bài tập ôn tập chủ đề.
c) Năng lực số
1.1.TC2a – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số:
Học sinh khai thác được hình ảnh, video và tài liệu trình chiếu để gợi nhớ và hệ thống hóa
kiến thức về các học thuyết tiến hóa và tiến hóa tổng hợp hiện đại.
1.2.TC2a – Đánh giá và lựa chọn thông tin số:
Học sinh lựa chọn được thông tin số phù hợp để phân biệt quan điểm tiến hóa của
Lamarck, Darwin và thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.
2.2.TC2a – Hợp tác trong môi trường số:
Học sinh phối hợp trao đổi, chia sẻ và thống nhất nội dung sơ đồ tư duy, câu trả lời bài tập
trong môi trường số dùng chung của nhóm.
3.1.TC2a – Tạo nội dung số đơn giản:
Học sinh trình bày được sơ đồ tư duy tổng kết Chủ đề 12 – Tiến hóa và kết quả giải bài tập
dưới dạng nội dung số rõ ràng.
5.1.TC2a – Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số:
Học sinh sử dụng công cụ số để phân tích dữ kiện, xử lí thông tin và giải quyết các bài tập
trắc nghiệm, tự luận về tiến hóa.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh, video, máy chiếu.
- Bảng A, B, C, D
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC SỐ 1
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Dạng vượn người sau đây có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất?
A. Đười ươi.
B. Tinh tinh.
C. Vượn.
D. Gôrilia.
Câu 2: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố
tiến hóa?
A. Các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Giao phối ngẫu nhiên.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 3: Đối với quá trình tiến hóa, yếu tố ngẫu nhiên
A. làm biến đổi mạnh tần số allele của những quần thể có kích thước nhỏ.
B. làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể sinh vật.
C. làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
D. chỉ đào thải các alen có hại và giữ lại các allele có lợi cho quần thể.
Câu 4: Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
A. Biến dị cá thể.
B. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
C. Đột biến gen.
D. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Câu 5: Ở một quần thể hươu, do tác động của một cơn lũ quét làm cho đa số cá thể khoẻ
mạnh bị chết, số ít cá thể còn lại có sức khoẻ kém hơn sống sót, tồn tại và phát triển
thành một quần thể mới có thành phần kiểu gen và tần số alen khác hẳn so với quần thể
gốc. Đây là một ví dụ về tác động của
A. đột biến.
B. chọn lọc tự nhiên.
C. di - nhập.
D. các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 6: Trong các nhân tố tiến hóa dưới đây, có bao nhiêu nhân tố tiến hóa vừa làm thay
đổi tần số allele vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
(1) Chọn lọc tự nhiên.
(2) Đột biến.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Di-nhập gen.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 7: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về
quá trình tiến hóa nhỏ?
A. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài.
B. Tiến hóa nhỏ làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
C. Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô loài và diễn biến không ngừng.
D.
Tiến
hóa
nhỏ
giúp
hình
thành
các
đơn
vị
phân
loại
trên
loài.
Câu 8: Đơn vị của tiến hóa nhỏ là
A. loài.
B. cá thể.
C. quần thể.
D. quần xã.
Câu 9: Khi nói về học thuyết tiến hóa của Darwin, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Để giải thích về nguồn gốc các loài, theo Darwin nhân tố tiến hóa quan trọng nhất là
biến dị cá thể.
B. CLTN là quá trình đào thải các sinh vật mang các biến dị không thích nghi và giữ lại các
sinh vật mang các biến dị di truyền giúp chúng thích nghi.
C. Hạn chế của học thuyết tiến hóa Darwin là chưa làm rõ được nguyên nhân phát sinh và
cơ chế di truyền của biến dị.
D. Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là do
CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Câu 10: Cơ chế tiến hóa theo Lamarck là
A. sự di truyền các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay
tập quán hoạt động.
B. sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự
nhiên.
C. loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc
tự nhiên theo con đường phân li tính trạng từ l gốc chung.
D. loài mới hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian tương ứng với sự thay đổi của
ngoại cảnh.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Bài tập 1. Xác định các ý dưới đây thuộc nội dung thuyết tiến hóa của Lamarck hay
Darwin:
a) Ngoại cảnh thay đổi một cách chậm chạp, sinh vật có khả năng thích nghi kịp thơi,
không có loài nào bị tuyệt chủng.
b) Chọn lọc tự nhiên giữ lại những cá thể mang biến dị có lợi cho sinh vật.
c) Các biến đổi xảy ra trong đời cá thể đều được di truyền cho thế hệ sau.
d) Một loài có nhiều quần thể được chọn lọc theo hướng thích nghi với một điều kiện
sống nhất định, qua thời gian quần thể của loài có thể tiến hóa thành loài mới.
e) Sinh vật luôn có động lực nội tại để biến đổi hoàn thiện hơn, thích nghi với môi
trường.
g) Chỉ những biến dị có thể di truyền cho thế hệ sau mới có ý nghĩa cho quá trình tiến
hóa.
h) Loài có thể bị tuyệt chủng.
Bài tập 2. Quan sát hình 1:
a) Nhận xét về sự thay đổi tính kháng kháng sinh ở quần thể vi khuẩn.
b) Giải thích sự tiến hóa của quần thể vi khuẩn theo quan điểm tiến hóa tổng hợp hiện
đại.
Bài tập 3. Hình 2 mô tả mối quan hệ họ hàng giữa người và một số loài vượn hiện nay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm nhỏ.
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan.
- Phương pháp dạy học bài tập.
- Trình chiếu kết hợp vấn đáp.
- Tích hợp: Sử dụng công cụ số để thu thập, xử lý dữ liệu và trình bày sản phẩm.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức - Vẽ sơ đồ tư duy (20 phút)
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa được kiến thức trọng tâm của chủ đề bằng sơ đồ, tổng kết mối
liên hệ các kiến thức trong chủ đề.
b) Nội dung: Giáo viên sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy, cho HS thảo luận nhóm hoàn thành
sơ đồ tư duy.
Giáo viên trình chiếu hình ảnh, sơ đồ khái quát nội dung Chủ đề 12 trên PowerPoint.
Chia lớp thành 4 cụm, học sinh thảo luận theo nhiệm vụ được giao và thiết kế sơ đồ tư duy
bằng PowerPoint tổng hợp kiến thức về:
(1) Tiến hóa và các hình thức chọn lọc
(2) Học thuyết tiến hóa của Lamarck và Darwin
(3) Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
(4) Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
Sản phẩm được in ra giấy A0 hoặc trình chiếu khi báo cáo.
c) Sản phẩm: GV sử dụng hoạt động nhóm (mảnh ghép) kết hợp kĩ thuật sơ đồ tư duy để
học sinh hệ thống hóa các nội dung đã học trong chủ đề 12 – Tiến hóa.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ
- Giai đoạn 1: Giáo viên tổ chức lớp học thành 4 cụm,
mỗi cụm gồm 4 nhóm. Bốc thăm các nhiệm vụ:
+ NV 1: Sơ đồ hóa kiến thức về tiến hóa và các hình
thức chọn lọc.
+ NV 2: Sơ đồ hóa kiến thức về thuyết tiến hóa về
thuyết tiến hóa của Larmack và Darwin
+ NV 3: Sơ đồ hóa kiến thức về thuyết tiến hóa tổng
hợp hiện đại.
+ NV 4: Sơ đồ hóa kiến thức về sự phát sinh và phát
triển sự sống trên TĐ.
+ Thời gian thảo luận: 10 phút.
-
Giai đoạn 2: Hình thành nhóm mới gồm cả 4
nhóm trong 1 cụm, chia sẻ kết quả hoạt động ở giai
đoạn 1, thống nhất nội dung sơ đồ chung về TIẾN
HÓA.
+ Thời gian 5 phút.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh các nhóm dựa vào
- Thảo luận theo nhóm; Hoàn thành sơ đồ tư duy dựa kiến thức đã học, thảo luận
trên trải nghiệm, vốn kiến thức của mình
thống nhất ý kiến thực hiện
- Hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết nhiệm vụ.
những kiến thức cơ bản của chủ đề.
Học sinh biết tạo nội dung số
đơn giản bằng sơ đồ tư duy để
hệ thống hóa kiến thức về tiến
hóa. (3.1.TC2a)
Báo cáo kết quả:
- Nhóm được chọn lên trình
- Các nhóm lên trình bày sơ đồ tuy duy của mình.
bày ý tưởng.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét sau khi các nhóm khác đã có ý phần trình bày của nhóm bạn.
kiến bổ sung.
Tổng kết:
Vẽ sơ đồ tư duy vào vở.
- Nhận xét câu trả lời của học sinh, đưa ra sơ đồ tư duy
chuẩn, các nhóm khác dựa vào thang điểm để đánh giá
điểm cho nhóm bạn.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Hoạt động luyện tập (25 phút)
a) Mục tiêu: GV sử dụng phương pháp dạy học bài tập, định hướng cho HS giải quyết một
số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề.
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức hướng dẫn học sinh thực hiện phiếu bài tập thông qua các
phương pháp kĩ thuật dạy học sau:
-
Bài tập trắc nghiệm (PHT số 1): Trò chơi “GIẢI MÃ BÍ ẨN CỦA LỊCH SỬ”.
-
PHT số 2: sử dụng hỏi đáp, thảo luận cặp đôi, …
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC SỐ 1
I. Trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
C
A
A
D
D
B
C
A
D
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Bài tập 1.
- Các ý thuộc nội dung thuyết tiến hóa của Lamarck: (a), (c), (e).
- Các ý thuộc nội dung thuyết tiến hóa của Darwin: (b), (d), (g), (h).
Bài tập 2.
a) Nhận xét về sự thay đổi tính kháng kháng sinh ở quần thể vi khuẩn: Qua nhiều thế hệ sử
dụng kháng sinh ampicillin, tính kháng kháng sinh ở quần thể vi khuẩn tăng lên (vi khuẩn có
tính kháng kháng sinh trong quần thể chiếm ưu thế).
b) Giải thích sự tiến hóa của quần thể vi khuẩn theo quan điểm tiến hóa tổng hợp hiện đại:
Quần thể vi khuẩn có nhiều đột biến được phát sinh quy định mức độ kháng kháng sinh. Khi
sử dụng kháng sinh, chọn lọc tự nhiên tác động theo hướng giữ lại các vi khuẩn mang allele
quy định tính kháng kháng sinh cao và đào thải các vi khuẩn mang allele quy định mẫn cảm
với kháng sinh hoặc có tính kháng kháng sinh thấp. Qua thời gian, các vi khuẩn mang allele
quy định tính kháng kháng sinh cao được sống sót, sinh sản nhanh tạo thành quần thể vi
khuẩn có tính kháng kháng sinh cao thay thế cho quần thể vi khuẩn mẫn cảm với kháng sinh
ban đầu.
Bài tập 3.
a) Loài có mối quan hệ họ hàng xa nhất với loài người là khỉ và loài có mối quan hệ họ
hàng gần nhất với loài người là tinh tinh.
b) Đặc điểm để có thể xác định người và các loài vượn đó có cùng nguồn gốc là các đặc
điểm sinh học chung như cấu trúc gene, hình thái học, các đặc điểm hành vi,…
c) Con người có khả năng thích nghi với đời sống lao động và văn hóa xã hội còn các
loài linh trưởng khác không có khả năng này là do: Con người có tư duy phát triển cao,
khả năng học hỏi linh hoạt và khả năng lao động. Còn các loài linh trưởng khác không có
khả năng này do sự phát triển trí não và khả năng học hỏi của chúng không đạt đến trình
độ tương tự.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm. Tổ chức Nhận nhiệm vụ
thực hiện qua 2 vòng:
-
Học sinh biết hợp tác và sử
Vòng 1 - Trò chơi: Giải mã bí ẩn lịch sử
dụng thông tin số để phân tích
Các nhóm thảo luận nhanh, trả lời câu hỏi được đưa và giải quyết các bài tập tự
ra, đại diện nhóm giơ đáp án đúng. Mỗi mật mã đúng luận về tiến hóa. (2.2.TC2a;
được 1 điểm.
5.1.TC2a)
Nhóm nào giải mã được nhiều nội dung nhất sẽ chiến
thắng.
-
Vòng 2: Ở mỗi câu hỏi, các nhóm thảo luận trình
bày bài tập trên bảng nhóm. Đội nào có câu trả lời
nhanh và chính xác nhất được 10 điểm, các đội còn
lại lần lượt là 8, 6, 4 điểm.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Cả lớp tham gia hoạt động theo
Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
nhóm.
Báo cáo kết quả:
- Bài tập trắc nghiệm: Đại diện nhóm giơ đáp án trả lời.
- Phần tự luận: Các nhóm giơ bảng nhóm, địa diện 1
nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét.
-
Giáo viên chuẩn hóa các nội dung báo cáo của học
- Đại diện cá nhân/nhóm báo cáo.
- HS/Nhóm khác nhận xét
phần trình bày của nhóm bạn.
sinh.
Tổng kết: Giáo viên đưa ra câu trả lời đúng nhất và HS lắng nghe so sánh với câu
cho điểm các nhóm
trả lời của mình.
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: .......................................
STT
Lớp:...............................
Các tiêu chí
Điểm
Cá nhân
Nhóm
tối đa
đánh giá
đánh giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
1
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai thác
2
thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3
Chủ động chia sẻ thông tin với các thành
2
viên trong nhóm.
4
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công
2
và giúp đỡ thành viên khác.
5
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên
2
khác góp ý.
6
Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV
1
đưa ra.
Tổng điểm
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................
Nhóm: ...........................
STT
Lớp: ...........................
Các tiêu chí
Điểm
Cá
tối đa
nhân
đánh
đánh
giá
giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
1
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao.
1
3
Chủ động trao đổi với các thành viên trong nhóm.
2
Nhóm
4
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.
2
5
Chủ động chia sẻ thông tin và lắng nghe các thành
3
viên khác.
6
Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm.
Tổng điểm
--------HẾT---------
1
10
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hệ thống hóa được kiến thức về chủ đề 12 – Tiến hóa.
- Luyện tập các bài tập trắc nghiệm và tự luận.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Phát huy tốt vai trò của bản thân trong các hoạt động thảo luận và nhận xét, tổng kết,
đánh giá kết quả làm việc của các nhóm và các bạn trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải hợp lí cho những bài tập đòi hỏi
sự tư duy; Thể hiện được sự sáng tạo khi lập sơ đồ tư duy hệ thống hoá kiến thức của chủ
đề.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Hệ thống hoá được kiến thức về chủ đề 12 – Tiến hóa.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học vào việc giải các bài tập ôn tập chủ đề.
c) Năng lực số
1.1.TC2a – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số:
Học sinh khai thác được hình ảnh, video và tài liệu trình chiếu để gợi nhớ và hệ thống hóa
kiến thức về các học thuyết tiến hóa và tiến hóa tổng hợp hiện đại.
1.2.TC2a – Đánh giá và lựa chọn thông tin số:
Học sinh lựa chọn được thông tin số phù hợp để phân biệt quan điểm tiến hóa của
Lamarck, Darwin và thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.
2.2.TC2a – Hợp tác trong môi trường số:
Học sinh phối hợp trao đổi, chia sẻ và thống nhất nội dung sơ đồ tư duy, câu trả lời bài tập
trong môi trường số dùng chung của nhóm.
3.1.TC2a – Tạo nội dung số đơn giản:
Học sinh trình bày được sơ đồ tư duy tổng kết Chủ đề 12 – Tiến hóa và kết quả giải bài tập
dưới dạng nội dung số rõ ràng.
5.1.TC2a – Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số:
Học sinh sử dụng công cụ số để phân tích dữ kiện, xử lí thông tin và giải quyết các bài tập
trắc nghiệm, tự luận về tiến hóa.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh, video, máy chiếu.
- Bảng A, B, C, D
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC SỐ 1
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Dạng vượn người sau đây có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất?
A. Đười ươi.
B. Tinh tinh.
C. Vượn.
D. Gôrilia.
Câu 2: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố
tiến hóa?
A. Các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Giao phối ngẫu nhiên.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 3: Đối với quá trình tiến hóa, yếu tố ngẫu nhiên
A. làm biến đổi mạnh tần số allele của những quần thể có kích thước nhỏ.
B. làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể sinh vật.
C. làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
D. chỉ đào thải các alen có hại và giữ lại các allele có lợi cho quần thể.
Câu 4: Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
A. Biến dị cá thể.
B. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
C. Đột biến gen.
D. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Câu 5: Ở một quần thể hươu, do tác động của một cơn lũ quét làm cho đa số cá thể khoẻ
mạnh bị chết, số ít cá thể còn lại có sức khoẻ kém hơn sống sót, tồn tại và phát triển
thành một quần thể mới có thành phần kiểu gen và tần số alen khác hẳn so với quần thể
gốc. Đây là một ví dụ về tác động của
A. đột biến.
B. chọn lọc tự nhiên.
C. di - nhập.
D. các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 6: Trong các nhân tố tiến hóa dưới đây, có bao nhiêu nhân tố tiến hóa vừa làm thay
đổi tần số allele vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
(1) Chọn lọc tự nhiên.
(2) Đột biến.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Di-nhập gen.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 7: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về
quá trình tiến hóa nhỏ?
A. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài.
B. Tiến hóa nhỏ làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
C. Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô loài và diễn biến không ngừng.
D.
Tiến
hóa
nhỏ
giúp
hình
thành
các
đơn
vị
phân
loại
trên
loài.
Câu 8: Đơn vị của tiến hóa nhỏ là
A. loài.
B. cá thể.
C. quần thể.
D. quần xã.
Câu 9: Khi nói về học thuyết tiến hóa của Darwin, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Để giải thích về nguồn gốc các loài, theo Darwin nhân tố tiến hóa quan trọng nhất là
biến dị cá thể.
B. CLTN là quá trình đào thải các sinh vật mang các biến dị không thích nghi và giữ lại các
sinh vật mang các biến dị di truyền giúp chúng thích nghi.
C. Hạn chế của học thuyết tiến hóa Darwin là chưa làm rõ được nguyên nhân phát sinh và
cơ chế di truyền của biến dị.
D. Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là do
CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Câu 10: Cơ chế tiến hóa theo Lamarck là
A. sự di truyền các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay
tập quán hoạt động.
B. sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự
nhiên.
C. loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc
tự nhiên theo con đường phân li tính trạng từ l gốc chung.
D. loài mới hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian tương ứng với sự thay đổi của
ngoại cảnh.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Bài tập 1. Xác định các ý dưới đây thuộc nội dung thuyết tiến hóa của Lamarck hay
Darwin:
a) Ngoại cảnh thay đổi một cách chậm chạp, sinh vật có khả năng thích nghi kịp thơi,
không có loài nào bị tuyệt chủng.
b) Chọn lọc tự nhiên giữ lại những cá thể mang biến dị có lợi cho sinh vật.
c) Các biến đổi xảy ra trong đời cá thể đều được di truyền cho thế hệ sau.
d) Một loài có nhiều quần thể được chọn lọc theo hướng thích nghi với một điều kiện
sống nhất định, qua thời gian quần thể của loài có thể tiến hóa thành loài mới.
e) Sinh vật luôn có động lực nội tại để biến đổi hoàn thiện hơn, thích nghi với môi
trường.
g) Chỉ những biến dị có thể di truyền cho thế hệ sau mới có ý nghĩa cho quá trình tiến
hóa.
h) Loài có thể bị tuyệt chủng.
Bài tập 2. Quan sát hình 1:
a) Nhận xét về sự thay đổi tính kháng kháng sinh ở quần thể vi khuẩn.
b) Giải thích sự tiến hóa của quần thể vi khuẩn theo quan điểm tiến hóa tổng hợp hiện
đại.
Bài tập 3. Hình 2 mô tả mối quan hệ họ hàng giữa người và một số loài vượn hiện nay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm nhỏ.
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan.
- Phương pháp dạy học bài tập.
- Trình chiếu kết hợp vấn đáp.
- Tích hợp: Sử dụng công cụ số để thu thập, xử lý dữ liệu và trình bày sản phẩm.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức - Vẽ sơ đồ tư duy (20 phút)
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa được kiến thức trọng tâm của chủ đề bằng sơ đồ, tổng kết mối
liên hệ các kiến thức trong chủ đề.
b) Nội dung: Giáo viên sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy, cho HS thảo luận nhóm hoàn thành
sơ đồ tư duy.
Giáo viên trình chiếu hình ảnh, sơ đồ khái quát nội dung Chủ đề 12 trên PowerPoint.
Chia lớp thành 4 cụm, học sinh thảo luận theo nhiệm vụ được giao và thiết kế sơ đồ tư duy
bằng PowerPoint tổng hợp kiến thức về:
(1) Tiến hóa và các hình thức chọn lọc
(2) Học thuyết tiến hóa của Lamarck và Darwin
(3) Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
(4) Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
Sản phẩm được in ra giấy A0 hoặc trình chiếu khi báo cáo.
c) Sản phẩm: GV sử dụng hoạt động nhóm (mảnh ghép) kết hợp kĩ thuật sơ đồ tư duy để
học sinh hệ thống hóa các nội dung đã học trong chủ đề 12 – Tiến hóa.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ
- Giai đoạn 1: Giáo viên tổ chức lớp học thành 4 cụm,
mỗi cụm gồm 4 nhóm. Bốc thăm các nhiệm vụ:
+ NV 1: Sơ đồ hóa kiến thức về tiến hóa và các hình
thức chọn lọc.
+ NV 2: Sơ đồ hóa kiến thức về thuyết tiến hóa về
thuyết tiến hóa của Larmack và Darwin
+ NV 3: Sơ đồ hóa kiến thức về thuyết tiến hóa tổng
hợp hiện đại.
+ NV 4: Sơ đồ hóa kiến thức về sự phát sinh và phát
triển sự sống trên TĐ.
+ Thời gian thảo luận: 10 phút.
-
Giai đoạn 2: Hình thành nhóm mới gồm cả 4
nhóm trong 1 cụm, chia sẻ kết quả hoạt động ở giai
đoạn 1, thống nhất nội dung sơ đồ chung về TIẾN
HÓA.
+ Thời gian 5 phút.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh các nhóm dựa vào
- Thảo luận theo nhóm; Hoàn thành sơ đồ tư duy dựa kiến thức đã học, thảo luận
trên trải nghiệm, vốn kiến thức của mình
thống nhất ý kiến thực hiện
- Hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết nhiệm vụ.
những kiến thức cơ bản của chủ đề.
Học sinh biết tạo nội dung số
đơn giản bằng sơ đồ tư duy để
hệ thống hóa kiến thức về tiến
hóa. (3.1.TC2a)
Báo cáo kết quả:
- Nhóm được chọn lên trình
- Các nhóm lên trình bày sơ đồ tuy duy của mình.
bày ý tưởng.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét sau khi các nhóm khác đã có ý phần trình bày của nhóm bạn.
kiến bổ sung.
Tổng kết:
Vẽ sơ đồ tư duy vào vở.
- Nhận xét câu trả lời của học sinh, đưa ra sơ đồ tư duy
chuẩn, các nhóm khác dựa vào thang điểm để đánh giá
điểm cho nhóm bạn.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Hoạt động luyện tập (25 phút)
a) Mục tiêu: GV sử dụng phương pháp dạy học bài tập, định hướng cho HS giải quyết một
số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề.
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức hướng dẫn học sinh thực hiện phiếu bài tập thông qua các
phương pháp kĩ thuật dạy học sau:
-
Bài tập trắc nghiệm (PHT số 1): Trò chơi “GIẢI MÃ BÍ ẨN CỦA LỊCH SỬ”.
-
PHT số 2: sử dụng hỏi đáp, thảo luận cặp đôi, …
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC SỐ 1
I. Trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
C
A
A
D
D
B
C
A
D
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Bài tập 1.
- Các ý thuộc nội dung thuyết tiến hóa của Lamarck: (a), (c), (e).
- Các ý thuộc nội dung thuyết tiến hóa của Darwin: (b), (d), (g), (h).
Bài tập 2.
a) Nhận xét về sự thay đổi tính kháng kháng sinh ở quần thể vi khuẩn: Qua nhiều thế hệ sử
dụng kháng sinh ampicillin, tính kháng kháng sinh ở quần thể vi khuẩn tăng lên (vi khuẩn có
tính kháng kháng sinh trong quần thể chiếm ưu thế).
b) Giải thích sự tiến hóa của quần thể vi khuẩn theo quan điểm tiến hóa tổng hợp hiện đại:
Quần thể vi khuẩn có nhiều đột biến được phát sinh quy định mức độ kháng kháng sinh. Khi
sử dụng kháng sinh, chọn lọc tự nhiên tác động theo hướng giữ lại các vi khuẩn mang allele
quy định tính kháng kháng sinh cao và đào thải các vi khuẩn mang allele quy định mẫn cảm
với kháng sinh hoặc có tính kháng kháng sinh thấp. Qua thời gian, các vi khuẩn mang allele
quy định tính kháng kháng sinh cao được sống sót, sinh sản nhanh tạo thành quần thể vi
khuẩn có tính kháng kháng sinh cao thay thế cho quần thể vi khuẩn mẫn cảm với kháng sinh
ban đầu.
Bài tập 3.
a) Loài có mối quan hệ họ hàng xa nhất với loài người là khỉ và loài có mối quan hệ họ
hàng gần nhất với loài người là tinh tinh.
b) Đặc điểm để có thể xác định người và các loài vượn đó có cùng nguồn gốc là các đặc
điểm sinh học chung như cấu trúc gene, hình thái học, các đặc điểm hành vi,…
c) Con người có khả năng thích nghi với đời sống lao động và văn hóa xã hội còn các
loài linh trưởng khác không có khả năng này là do: Con người có tư duy phát triển cao,
khả năng học hỏi linh hoạt và khả năng lao động. Còn các loài linh trưởng khác không có
khả năng này do sự phát triển trí não và khả năng học hỏi của chúng không đạt đến trình
độ tương tự.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm. Tổ chức Nhận nhiệm vụ
thực hiện qua 2 vòng:
-
Học sinh biết hợp tác và sử
Vòng 1 - Trò chơi: Giải mã bí ẩn lịch sử
dụng thông tin số để phân tích
Các nhóm thảo luận nhanh, trả lời câu hỏi được đưa và giải quyết các bài tập tự
ra, đại diện nhóm giơ đáp án đúng. Mỗi mật mã đúng luận về tiến hóa. (2.2.TC2a;
được 1 điểm.
5.1.TC2a)
Nhóm nào giải mã được nhiều nội dung nhất sẽ chiến
thắng.
-
Vòng 2: Ở mỗi câu hỏi, các nhóm thảo luận trình
bày bài tập trên bảng nhóm. Đội nào có câu trả lời
nhanh và chính xác nhất được 10 điểm, các đội còn
lại lần lượt là 8, 6, 4 điểm.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Cả lớp tham gia hoạt động theo
Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
nhóm.
Báo cáo kết quả:
- Bài tập trắc nghiệm: Đại diện nhóm giơ đáp án trả lời.
- Phần tự luận: Các nhóm giơ bảng nhóm, địa diện 1
nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét.
-
Giáo viên chuẩn hóa các nội dung báo cáo của học
- Đại diện cá nhân/nhóm báo cáo.
- HS/Nhóm khác nhận xét
phần trình bày của nhóm bạn.
sinh.
Tổng kết: Giáo viên đưa ra câu trả lời đúng nhất và HS lắng nghe so sánh với câu
cho điểm các nhóm
trả lời của mình.
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: .......................................
STT
Lớp:...............................
Các tiêu chí
Điểm
Cá nhân
Nhóm
tối đa
đánh giá
đánh giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
1
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai thác
2
thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3
Chủ động chia sẻ thông tin với các thành
2
viên trong nhóm.
4
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công
2
và giúp đỡ thành viên khác.
5
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên
2
khác góp ý.
6
Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV
1
đưa ra.
Tổng điểm
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................
Nhóm: ...........................
STT
Lớp: ...........................
Các tiêu chí
Điểm
Cá
tối đa
nhân
đánh
đánh
giá
giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
1
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao.
1
3
Chủ động trao đổi với các thành viên trong nhóm.
2
Nhóm
4
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.
2
5
Chủ động chia sẻ thông tin và lắng nghe các thành
3
viên khác.
6
Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm.
Tổng điểm
--------HẾT---------
1
10
 








Các ý kiến mới nhất