giáo án năng lực số 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:39' 14-03-2026
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:39' 14-03-2026
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
1 người
(Thân Thị Lộc)
CHỦ ĐỀ 4: CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP TRONG LỊCH SỬ
THẾ GIỚI
BÀI 7: CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP THỜI HIỆN ĐẠI
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được thành tựu cơ bản của các cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và
thứ tư.
-
Nêu được ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và thứ tư về kinh tế,
xã hội, văn hóa.
-
Rèn luyện các kĩ năng sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các cuộc
cách mạng công nghiệp thời hiện đại.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
Giải thích, phân tích,... sự kiện, nội dung liên quan đến bài học.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những tình huống/bài tập
nhận thức mới.
-
Năng lực lịch sử:
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc nhận diện, khai thác và sử dụng được tư
liệu, tranh ảnh, lược đồ,... để nêu được những thành tựu cơ bản và ý nghĩa
của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư về kinh tế, xã hội,
văn hóa.
Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc nêu được ý nghĩa của cuộc
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư về xã hội, văn hóa; vận
dụng những hiểu biết về tác động hai mặt của cuộc Cách mạng công nghiệp
lần thứ ba và lần thứ tư để tuân thủ những quy định của pháp luật trong cách
thức giao tiếp trên internet, mạng xã hội,...
Năng lực số:
-
2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Video AI, phần
mềm trắc nghiệm).
-
6.2.NC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày
(Tra cứu, tổng hợp thông tin lịch sử).
-
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm nâng cao về thành tựu công nghệ).
-
1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tín cậy của các nguồn dữ
liệu, thông tin và nội dung số (Phân tích tin giả/thông tin chưa kiểm chứng).
-
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng
khác nhau (Tạo Infographic/Slide).
3. Phẩm chất
-
Có thái độ trân trọng những thành quả của các cuộc cách mạng công nghiệp đối
với sự phát triển của lịch sử.
-
Vận dụng được những hiểu biết về tác động hai mặt của các cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư để tuân thủ những quy định của pháp luật
trong cách thức giao tiếp trên internet, mạng xã hội.
-
Bồi dưỡng các phẩm chất như khách quan, trung thực, chăm chỉ, có ý thức tìm
tòi, khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Lịch sử 10.
-
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
-
Phiếu học tập dành cho HS.
-
Tranh ảnh, tư liệu lịch sử gắn với nội dung bài học.
-
Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Chatbot (ChatGPT/Copilot) cài sẵn trên máy tính GV hoặc cho phép HS sử
dụng trên thiết bị cá nhân.
-
Phần mềm trắc nghiệm: Quizizz.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử 10.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Các cuộc cách mạng công
nghiệp thời hiện đại.
-
Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Định hướng, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về những vấn đề cốt lõi
của bài học mới trong quá trình học tập.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu
hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt vào bài học: Rô-bốt Xô-phi-a là thành tựu của cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư đang diễn ra hiện nay. Vậy trong thời kì hiện đại, nhân loại đã trải
qua những cuộc cách mạng công nghiệp nào? Những thành tựu của các cuộc cách
mạng công nghiệp ấy có ý nghĩa gì đối với cuộc sống trong từng giai đoạn lịch sử?
Để nắm rõ hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm
nay – Bài 7: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ
ba
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện các kĩ năng sưu tầm, sử dụng hình
ảnh, tư liệu lịch sử để tìm hiểu những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp
lần thứ ba.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 2 – Hình 7 và
thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần
thứ ba.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
1. Tìm hiểu về thành tựu cơ 6.2.NC1a:
- GV dẫn dắt, định hướng HS Cho đến đầu bản của Cách mạng công HS sử dụng
thế kỉ XX, nhân loại đã trải qua hai cuộc cách nghiệp lần thứ ba
được công cụ
mạng công nghiệp và những thành tựu từ các - Sự xuất hiện của máy tính:
AI (Chatbot)
cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại, + Máy tính ENIAC – máy tính trong học tập
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã có điện tử đầu tiên.
để tổng hợp
nhiều phát minh quan trọng , tác động đến + Máy tính An-te 8800 – máy và so sánh
mọi mặt của đời sống hiện nay.
tính cá nhân đầu tiên.
thông tin lịch
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, đọc thông + Máy tính xách tay.
sử một cách
tin mục 1, quan sát Hình 2 – Hình 7 SGK - Sự xuất hiện của internet:
hiệu quả
tr.45-47 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Kết nối giữa các khu vực trên
+ Kể tên một số thành tựu cơ bản của Cách thế giới.
mạng công nghiệp lần thứ ba.
+ Chia sẻ thông tin giữa các thiết
+ Em ấn tượng nhất với thành tựu nào? Vì bị dễ dàng, hiệu quả.
sao?
Sự ra đời của mạng kết nối
internet không dây là bước tiến
quan trọng của ngành công nghệ
thông tin.
- Tự động hóa và công nghệ rôbốt ra đời.
Giải phóng sức lao động của
con người.
Nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm công nghiệp.
- Công nghệ sinh học: đạt thành
tựu đột phá trong công nghệ di
truyền, công nghệ tế bào,...
- “Cách mạng xanh” trong nông
nghiệp: tạo ra giống nuôi có khả
năng chống sâu bệnh.
- Vũ trụ: công cuộc chinh phục
vũ trụ của hai cường quốc Liên
Xô và Mỹ.
* So sánh ENIAC và máy tính
laptop hiện tại:
Tiêu
Máy tính
chí
ENIAC
Kích
Rất
thước chiếm
Máy tính
laptop
hiện nay
lớn, Nhỏ gọn,
cả để
căn phòng
trên
bàn,
dễ
dàng
di
chuyển.
Tốc
Rất chậm Rất
độ xử so với hiện nhanh, xử
lí
- GV nêu yêu cầu: Để tổng hợp nhanh các
loại máy tính qua các thời kỳ (ENIAC, máy
tính cá nhân...), em hãy sử dụng Chatbot AI
(trên điện thoại/máy tính bảng) với câu lệnh:
'Lập bảng so sánh ngắn gọn về kích thước và
tốc độ xử lý của máy tính ENIAC và máy tính
laptop hiện nay'. Sau đó đối chiếu với thông
tin trong SGK.
- GV hướng dẫn, định hướng cho HS: Nêu
quan điểm cá nhân về thành tựu gây ấn tượng
nhất.
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế và trả lời
câu hỏi: Nêu ứng dụng của thành tựu mà em
ấn tượng trong đời sống nói chung và với việc
học tập, vui chơi, giải trí nói riêng.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tổng
nay
lý hàng tỷ
phép
tính/giây
hợp các thành tựu của Cách mạng công
nghiệp lần thứ ba theo các lĩnh vực: tự động
hóa dựa vào máy tính, thiết bị điện tử, công
nghệ thông tin, internet,...
- GV tiếp tục yêu cầu các nhóm thảo luận và
trả lời câu hỏi:
+ Nêu những hiểu biết về các loại máy tính,
chức năng của máy tính, các thương hiệu máy
tính.
+ Nêu vai trò của việc ứng dụng của rô-bốt
trong sản xuất và dịch vụ.
Đính kèm dưới Hoạt động 1.
- GV đặt câu hỏi mở rộng về công nghệ vũ
trụ: Hãy phân tích câu nói nổi tiếng của nhà
du hành vũ trụ Neo Am-strong: “Đây là bước
đi nhỏ bé của một con người, nhưng là bước
tiến nhảy vọt của nhân loại”.
Đính kèm dưới Hoạt động 1.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS sử dụng AI để tra cứu và so sánh.
- HS thảo luận nhóm, sau làm việc cá nhân,
đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 2 – Hình
7 để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày về thành tựu
cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ
ba.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS và trả lời câu hỏi
về thành tựu ấn tương nhất của Cách mạng
công nghiệp lần thứ ba:
+ Ấn tượng nhất là thành tựu về Internet.
+ Internet đã thay đổi cách chúng ta giao
tiếp, làm việc, giải trí và tiêu dùng thông tin.
Việc truy cập internet đã trở nên phổ biến và
dễ dàng hơn bao giờ hết, mở ra cánh cửa cho
sự kết nối toàn cầu và truy cập vào nguồn
thông tin khổng lồ.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả so sánh do
AI gợi ý.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Thành tựu cơ bản
của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
- GV chuyển sang nội dung mới.
VIDEO VỀ THÀNH TỰU CƠ BẢN
CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ BA
* Video về thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba
+ Cuộc Cách mạng công nghiệp 3.0:
https://youtu.be/o06E8IcyV3g?si=S2cOplOO4y9gHrgM (0:33 – 5:15)
+ Bí mật Cách mạng công nghiệp lần thứ ba:
https://youtu.be/qrcT2GcxtQs?si=KngOpEli56z3LecE
+ Lần đầu tiên con người đi trên mặt trăng:
https://youtu.be/SImLkqDOH6E?si=q_LnYS1Q1p83CnOp (0:42 – hết)
* Những hiểu biết về các loại máy tính, chức năng của máy tính, các thương hiệu máy tính
- Các loại máy tính và chức năng của máy tính:
Loại máy tính
Chức năng
Được thiết kế cho việc sử dụng cá
nhân hoặc trong một văn phòng nhỏ;
Máy tính cá nhân
được sử dụng cho nhiều mục đích
như xem phim, lướt web, làm việc
văn phòng, chơi game, và phát triển
phần mềm.
- Có thể di động, thích hợp cho việc
sử dụng khi cần di chuyển hoặc làm
Máy tính xách tay việc từ xa.
- Laptop thường nhẹ và tiện lợi,
nhưng có thể có hiệu suất giới hạn
so với các máy tính để bàn.
- Không di động và thường được sử
dụng tại nơi làm việc hoặc ở nhà.
- Desktop thường có khả năng nâng
Máy tính để bàn
cấp cao hơn và hiệu suất mạnh mẽ
hơn so với laptop.
Hình ảnh
- Có màn hình cảm ứng và có thể
cầm trên tay.
Máy tính bảng
- Thích hợp cho việc tiêu dùng nội
dung trực tuyến, đọc sách điện tử,
và làm việc cơ bản trên văn bản và
bảng tính.
Đây không phải là một thiết bị cụ
thể mà là một mô hình tính toán dựa
Máy tính đám mây trên internet, trong đó các tài
nguyên tính toán như lưu trữ và xử
lí được cung cấp qua mạng.
- Các thương hiệu máy tính phổ biến bao gồm:
Apple
Sản xuất các sản phẩm như MacBook,
iMac, Mac Pro, và iPad.
Cung cấp một loạt các sản phẩm máy tính,
Dell
từ laptop đến máy tính để bàn, và cả máy
chủ.
Cung cấp máy tính cá nhân, laptop, máy
HP
tính để bàn, máy tính bảng, và nhiều sản
phẩm công nghệ khác.
Lenovo
Sản xuất laptop, máy tính để bàn, máy tính
bảng, và máy trạm cho người tiêu dùng và
doanh nghiệp.
Asus
Chuyên sản xuất laptop, máy tính để bàn,
và các sản phẩm phần cứng máy tính khác.
* Vai trò của việc ứng dụng của rô-bốt trong sản xuất và dịch vụ
- Tăng cường hiệu suất sản xuất.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Tăng sự linh hoạt, được lập trình để thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau trong cùng một dây
chuyền sản xuất.
- Giảm nguy cơ làm việc gian khổ.
- Dịch vụ tự động hóa như tự động hóa quầy thu ngân, dọn dẹp và vệ sinh, phục vụ thức ăn trong
nhà hàng và hỗ trợ y tế trong việc di chuyển bệnh nhân hoặc phát thuốc.
* Câu nói nổi tiếng của nhà du hành vũ trụ Neo Am-strong: “Đây là bước đi nhỏ bé của một
con người, nhưng là bước tiến nhảy vọt của nhân loại”
Câu nói này của Neo Am-strong nhấn mạnh vào ý niệm về sự tiến bộ cá nhân và tiến bộ của nhân
loại khi thực hiện đưa con người lên Mặt Trăng. Ám chỉ rằng mỗi hành động, dù nhỏ bé đến đâu,
của một con người không chỉ là một bước tiến trong cuộc sống cá nhân mà còn có thể có ảnh
hưởng đến tiến bộ của toàn bộ nhân loại.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ
tư
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện các kĩ năng sưu tầm, sử dụng hình
ảnh, tư liệu lịch sử để tìm hiểu những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp
lần thứ tư.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 8 – Hình 10 và
thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần
thứ tư.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
2. Tìm hiểu về thành tựu cơ 1.1.NC1b:
- GV dẫn dắt, nêu câu hỏi gợi mở để HS nhớ bản của Cách mạng công HS áp dụng
lại kiến thức cũ: Cách mạng công nghiệp lần nghiệp lần thứ tư
kỹ thuật tìm
thứ tư (hay Cách mạng 4.0) bắt đầu khi nào? - Internet vạn vật:
kiếm để lấy
Trong bối cảnh nào?
+ Áp dụng rộng rãi trong lĩnh được
Gợi ý: Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vực quản lí đô thị, giao thông, tin
được xây dựng trên những thành tựu của ba xây dựng,...
và
nội
dung (ví dụ
cuộc cách mạng công nghiệp trước đó. Cách Mạng lại hiệu quả kinh tế, thực
mạng 4.0 vừa mới bắt đầu từ những năm đầu tiện nghi cho con người.
thông
tế
về
Big
của thế kỉ XXI và vẫn đang diễn ra. Các nước + Thông qua các thiết bị được Data/IoT)
có trình độ khoa học, kĩ thuật và công nghệ kết nối, nhiều dữ liệu được thu trong
tiên tiến, cơ sở hạ tầng kĩ thuật số phát triển
môi
như Mỹ, châu Âu và một số nước châu Á là thập, hoàn thiện dữ liệu lớn.
những nước đã đi đầu trong cách mạng công
nghiệp lần thứ tư.
Quan trọng cho sự phát
triển của các ngành công nghệ
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, đọc thông trong thời đại 4.0.
tin mục 2, quan sát Hình 8 – Hình 10 SGK - Công nghệ na-nô:
tr.47-48 và thực hiện nhiệm vụ: Kể tên một số + Liên quan đến việc thiết kế,
thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp phân tích, chế tạo và ứng dụng
lần thứ tư.
các cấu trúc, thiết bị và hệ
thống bằng việc điều khiển
hình sáng kích thước trên quy
ô na-nô mét.
+ Ứng dụng trong các lĩnh
vực Y học, Sinh học, năng
lượng, điện tử, cơ khí,...
* Ví dụ thực tế về ứng dụng
công nghệ 4.0 trong đời
sống:
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về - Trong y tế: hồ sơ sức khỏe
thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công điện tử giúp quản lý bệnh án
nghiệp lần thứ tư:
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là gì?
https://youtu.be/8dIXroakCTM?
si=aW7QVIwaXIXldTgn (1:43 – 6:33)
+ Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư:
https://youtu.be/Db4aklI_57M?si=hG4piltdlLRwdiU
điện tử, theo dõi dịch bệnh, hỗ
trợ chẩn đoán và giám sát sai
sót.
https://suckhoedoisong.vn/
ung-dung-tri-tue-nhan-tao-vabig-data-trong-kiem-tra-giamsat-va-phat-hien-vi-pham-
- Trong khi phân tích, GV gợi ý cho HS (dựa trong-nganh-y-tetrên các nội dung đã học ở Bài 6 và mục 1, 169250701202128365.htm?
trường số
Bài 7) về các thành tựu khoa học, kĩ thuật của utm_source=chatgpt.com
các cuộc cách mạng công nghiệp trước đó
được tích hợp vào trong thành tựu của Cách
mạng 4.0: Công nghệ “internet vạn vật” cần
phải có sự kết hợp của các phát minh về điện,
máy tính, internet, dữ liệu lớn (Big Data,...).
- GV giới thiệu thêm/hoặc yêu cầu HS tìm
hiểu thêm một số thành tựu của Cách mạng
4.0 khác như: dữ liệu lớn, điện toán đám mây,
công nghệ na-nô, công nghệ gen,...
- GV đặt vấn đề: CMCN 4.0 kết hợp các công
nghệ lại với nhau. Các em hãy tìm kiếm ví dụ
thực tế.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Hãy tìm
kiếm trên Google một ứng dụng của Big Data
(Dữ liệu lớn) trong y tế hoặc giao thông tại
Việt Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS sử dụng thiết bị cá nhân để tìm kiếm
thông tin.
- HS thảo luận nhóm, đọc thông tin kết hợp
quan sát Hình 8 – Hình 10 để thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Trong giao thông: camera
AI, hệ thống giao thông thông
minh, bản đồ số giúp giảm ùn
tắc, điều chỉnh đèn tín hiệu và
dự báo lưu lượng xe.
https://tuoitre.vn/tp-hcm-taptrung-ung-dung-ai-big-dataquan-ly-giao-thong-thongminh20250710173559979.htm?
utm_source=chatgpt.com
- HS trình bày ví dụ.
- GV mời đại diện HS trình bày về thành tựu
cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Thành tựu cơ bản
của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
ba và lần thứ tư
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư về kinh tế, xã
hội, văn hóa.
- Tuân thủ những quy định của pháp luật trong cách thức giao tiếp trên internet, mạng
xã hội.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 3 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ ba và lần thứ tư.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
3. Tìm hiểu về ý nghĩa của 1.2.NC1a:
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp, đọc các cuộc cách mạng công HS thực hiện
thông tin mục 3 SGK tr.48-49 và trả lời câu nghiệp lần thứ ba và lần thứ đánh
hỏi: Hãy trình bày ý nghĩa của cuộc Cách tư
giá
được độ tin
mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư * Về kinh tế
đối với sự phát triển kinh tế.
cậy
và
- Mở rộng và đa dạng các hình chính xác của
- GV lựa chọn một hoặc một số thành tựu tiêu thức sản xuất và hợp lí.
nguồn
của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba - Con người tiếp cận thông tin liệu,
và thứ tư để thảo luận cùng HS về ý nghĩa của nhanh chóng, đầy đủ.
các phát minh đó.
độ
dữ
thông
tin (tin tức
- Tăng năng suất lao động, rút trên mạng xã
Ví dụ: Chọn máy tính, điện thoại thông minh ngắn thời gian và tiết kiệm hội)
trước
làm ví dụ để hỏi HS về việc ứng dụng của các nguyên, nhiên liệu, nâng cao khi tin hoặc
thiết bị này trong học tập, xử lí công việc và chất lượng sản phẩm,...
giải trí,...
- Thương mại điện tử giúp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và đặt câu người tiêu dùng lựa chọn, mua
hỏi:
sắm hàng hóa, dịch vụ bằng
+ Hằng ngày, gia đình, bạn bè và bản thân hình thức trực tuyến.
em thường sử dụng thiết bị điện tử nào? Theo - Thúc đẩy quá trình khu vực
em, sự ra đời của các thiết bị điện tử, hệ hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế
thống internet,... có ý nghĩa như thế nào với thế giới.
cuộc sống hiện nay?
* Về xã hội
+ Phân tích ý nghĩa và tác động của các cuộc - Giải phóng sức lao động con
cách mạng công nghiệp hiện đại. Lấy ví dụ người trong những công việc
minh hoạ.
nguy hiểm, môi trường độc
+ GV gợi ý để HS phân tích: Những ví dụ thể hại.
hiện tác động tiêu cực của các cuộc cách - Phân hóa trong lực lượng lao
mạng công nghiệp thời hiện đại với cuộc sống động.
con người.
- Làm việc từ xa, giúp tiết
Gợi ý:
kiệm thời gian.
+ Người lao động đối diện với nguy cơ mất * Về văn hóa
việc làm.
- Tìm kiếm, chia sẻ thông tin
chia sẻ.
+ Nới rộng khoảng cách giàu – nghèo.
trở nên thuận tiện.
+ Phát sinh các vấn đề liên quan đến bảo mật - Con người trao đổi, giao tiếp
thông tin các nhân, tính chính xác của thông thông qua ứng dụng trên
tin được chia sẻ.
internet nhanh chóng.
+ Làm gia tăng sự xung đột giữa giá trị văn - Giao lưu văn hóa giữa các
hóa truyền thống và hiện đại, xuất hiện nguy quốc gia, khu vực diễn ra dễ
cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
- GV khuyến khích HS liên hệ những ứng
dụng của các phát minh của Cách mạng công
nghiệp lần thứ ba và thứ tư trong đời sống
hiện nay.
- GV đưa ra một tiêu đề bài báo giật gân trên
mạng xã hội về "Robot sắp thống trị loài
người".
https://vneconomy.vn/techconnect/lieu-ai-varobot-co-the-thong-tri-the-gioi.htm
- GV yêu cầu HS: Làm thế nào để kiểm chứng
thông tin này là thật hay giả? Hãy nêu các
bước em sẽ làm.
- GV gợi ý: kiểm tra nguồn thông tin, so sánh
các báo chính thống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận cặp, sau đó thảo luận nhóm,
đọc thông tin để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS thảo luận cách kiểm tra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
dàng, thuận tiện.
luận
- GV mời đại diện HS trình bày về ý nghĩa
của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
ba và thứ tư.
- HS trình bày quy trình xác thực thông tin.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Ý nghĩa của các
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và
thứ tư.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào
việc giải quyết một số tình huống/bài tập nhận thức, thông qua đó góp phần hình
thành năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho HS.
b. Nội dung:
- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Các cuộc cách mạng công
nghiệp thời hiện đại.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.50.
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và
chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Thành tựu quan trọng đầu tiên của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là gì?
A. Vệ tinh nhân tạo.
B. Internet.
C. Máy tính điện tử.
D. Chinh phục vũ trụ.
Câu 2. Máy tính cá nhân đầu tiên do ai phát minh?
A. Stíp Gióp.
B. Bin Giết.
C. Pôn A-len và Bin Ghết.
D. Prét-pơ Éc-cơ.
Câu 3. Ai là người phát minh ra mạng lưới toàn cầu?
A. Stíp Gióp.
B. Tim Béc-nơ.
C. Giôn Su-li-van. D. Bin Giết.
Câu 4. Quốc gia đầu tiên phóng thành công vệ tinh lên quỹ đạo của Trái Đất là
A. Liên Xô.
B. Mỹ.
C. Đức.
D. Trung Quốc.
Câu 5. Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng là ai?
A. U. Ga-ga-rin.
B. Bu A-đin.
C. Phạm Tuân.
D. Neo Am-strong.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập và thi đua chọn đáp án đúng nhanh nhất.
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
C
C
B
A
D
- GV chiếu bảng xếp hạng và sửa bài ngay trên phần mềm.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản
hồi kiến thức nhanh chóng]
Nhi
THẾ GIỚI
BÀI 7: CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP THỜI HIỆN ĐẠI
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được thành tựu cơ bản của các cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và
thứ tư.
-
Nêu được ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và thứ tư về kinh tế,
xã hội, văn hóa.
-
Rèn luyện các kĩ năng sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các cuộc
cách mạng công nghiệp thời hiện đại.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
Giải thích, phân tích,... sự kiện, nội dung liên quan đến bài học.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những tình huống/bài tập
nhận thức mới.
-
Năng lực lịch sử:
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc nhận diện, khai thác và sử dụng được tư
liệu, tranh ảnh, lược đồ,... để nêu được những thành tựu cơ bản và ý nghĩa
của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư về kinh tế, xã hội,
văn hóa.
Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc nêu được ý nghĩa của cuộc
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư về xã hội, văn hóa; vận
dụng những hiểu biết về tác động hai mặt của cuộc Cách mạng công nghiệp
lần thứ ba và lần thứ tư để tuân thủ những quy định của pháp luật trong cách
thức giao tiếp trên internet, mạng xã hội,...
Năng lực số:
-
2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Video AI, phần
mềm trắc nghiệm).
-
6.2.NC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày
(Tra cứu, tổng hợp thông tin lịch sử).
-
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm nâng cao về thành tựu công nghệ).
-
1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tín cậy của các nguồn dữ
liệu, thông tin và nội dung số (Phân tích tin giả/thông tin chưa kiểm chứng).
-
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng
khác nhau (Tạo Infographic/Slide).
3. Phẩm chất
-
Có thái độ trân trọng những thành quả của các cuộc cách mạng công nghiệp đối
với sự phát triển của lịch sử.
-
Vận dụng được những hiểu biết về tác động hai mặt của các cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư để tuân thủ những quy định của pháp luật
trong cách thức giao tiếp trên internet, mạng xã hội.
-
Bồi dưỡng các phẩm chất như khách quan, trung thực, chăm chỉ, có ý thức tìm
tòi, khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Lịch sử 10.
-
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
-
Phiếu học tập dành cho HS.
-
Tranh ảnh, tư liệu lịch sử gắn với nội dung bài học.
-
Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Chatbot (ChatGPT/Copilot) cài sẵn trên máy tính GV hoặc cho phép HS sử
dụng trên thiết bị cá nhân.
-
Phần mềm trắc nghiệm: Quizizz.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử 10.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Các cuộc cách mạng công
nghiệp thời hiện đại.
-
Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Định hướng, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về những vấn đề cốt lõi
của bài học mới trong quá trình học tập.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu
hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt vào bài học: Rô-bốt Xô-phi-a là thành tựu của cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư đang diễn ra hiện nay. Vậy trong thời kì hiện đại, nhân loại đã trải
qua những cuộc cách mạng công nghiệp nào? Những thành tựu của các cuộc cách
mạng công nghiệp ấy có ý nghĩa gì đối với cuộc sống trong từng giai đoạn lịch sử?
Để nắm rõ hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm
nay – Bài 7: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ
ba
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện các kĩ năng sưu tầm, sử dụng hình
ảnh, tư liệu lịch sử để tìm hiểu những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp
lần thứ ba.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 2 – Hình 7 và
thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần
thứ ba.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
1. Tìm hiểu về thành tựu cơ 6.2.NC1a:
- GV dẫn dắt, định hướng HS Cho đến đầu bản của Cách mạng công HS sử dụng
thế kỉ XX, nhân loại đã trải qua hai cuộc cách nghiệp lần thứ ba
được công cụ
mạng công nghiệp và những thành tựu từ các - Sự xuất hiện của máy tính:
AI (Chatbot)
cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại, + Máy tính ENIAC – máy tính trong học tập
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã có điện tử đầu tiên.
để tổng hợp
nhiều phát minh quan trọng , tác động đến + Máy tính An-te 8800 – máy và so sánh
mọi mặt của đời sống hiện nay.
tính cá nhân đầu tiên.
thông tin lịch
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, đọc thông + Máy tính xách tay.
sử một cách
tin mục 1, quan sát Hình 2 – Hình 7 SGK - Sự xuất hiện của internet:
hiệu quả
tr.45-47 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Kết nối giữa các khu vực trên
+ Kể tên một số thành tựu cơ bản của Cách thế giới.
mạng công nghiệp lần thứ ba.
+ Chia sẻ thông tin giữa các thiết
+ Em ấn tượng nhất với thành tựu nào? Vì bị dễ dàng, hiệu quả.
sao?
Sự ra đời của mạng kết nối
internet không dây là bước tiến
quan trọng của ngành công nghệ
thông tin.
- Tự động hóa và công nghệ rôbốt ra đời.
Giải phóng sức lao động của
con người.
Nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm công nghiệp.
- Công nghệ sinh học: đạt thành
tựu đột phá trong công nghệ di
truyền, công nghệ tế bào,...
- “Cách mạng xanh” trong nông
nghiệp: tạo ra giống nuôi có khả
năng chống sâu bệnh.
- Vũ trụ: công cuộc chinh phục
vũ trụ của hai cường quốc Liên
Xô và Mỹ.
* So sánh ENIAC và máy tính
laptop hiện tại:
Tiêu
Máy tính
chí
ENIAC
Kích
Rất
thước chiếm
Máy tính
laptop
hiện nay
lớn, Nhỏ gọn,
cả để
căn phòng
trên
bàn,
dễ
dàng
di
chuyển.
Tốc
Rất chậm Rất
độ xử so với hiện nhanh, xử
lí
- GV nêu yêu cầu: Để tổng hợp nhanh các
loại máy tính qua các thời kỳ (ENIAC, máy
tính cá nhân...), em hãy sử dụng Chatbot AI
(trên điện thoại/máy tính bảng) với câu lệnh:
'Lập bảng so sánh ngắn gọn về kích thước và
tốc độ xử lý của máy tính ENIAC và máy tính
laptop hiện nay'. Sau đó đối chiếu với thông
tin trong SGK.
- GV hướng dẫn, định hướng cho HS: Nêu
quan điểm cá nhân về thành tựu gây ấn tượng
nhất.
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế và trả lời
câu hỏi: Nêu ứng dụng của thành tựu mà em
ấn tượng trong đời sống nói chung và với việc
học tập, vui chơi, giải trí nói riêng.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tổng
nay
lý hàng tỷ
phép
tính/giây
hợp các thành tựu của Cách mạng công
nghiệp lần thứ ba theo các lĩnh vực: tự động
hóa dựa vào máy tính, thiết bị điện tử, công
nghệ thông tin, internet,...
- GV tiếp tục yêu cầu các nhóm thảo luận và
trả lời câu hỏi:
+ Nêu những hiểu biết về các loại máy tính,
chức năng của máy tính, các thương hiệu máy
tính.
+ Nêu vai trò của việc ứng dụng của rô-bốt
trong sản xuất và dịch vụ.
Đính kèm dưới Hoạt động 1.
- GV đặt câu hỏi mở rộng về công nghệ vũ
trụ: Hãy phân tích câu nói nổi tiếng của nhà
du hành vũ trụ Neo Am-strong: “Đây là bước
đi nhỏ bé của một con người, nhưng là bước
tiến nhảy vọt của nhân loại”.
Đính kèm dưới Hoạt động 1.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS sử dụng AI để tra cứu và so sánh.
- HS thảo luận nhóm, sau làm việc cá nhân,
đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 2 – Hình
7 để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày về thành tựu
cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ
ba.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS và trả lời câu hỏi
về thành tựu ấn tương nhất của Cách mạng
công nghiệp lần thứ ba:
+ Ấn tượng nhất là thành tựu về Internet.
+ Internet đã thay đổi cách chúng ta giao
tiếp, làm việc, giải trí và tiêu dùng thông tin.
Việc truy cập internet đã trở nên phổ biến và
dễ dàng hơn bao giờ hết, mở ra cánh cửa cho
sự kết nối toàn cầu và truy cập vào nguồn
thông tin khổng lồ.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả so sánh do
AI gợi ý.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Thành tựu cơ bản
của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
- GV chuyển sang nội dung mới.
VIDEO VỀ THÀNH TỰU CƠ BẢN
CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ BA
* Video về thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba
+ Cuộc Cách mạng công nghiệp 3.0:
https://youtu.be/o06E8IcyV3g?si=S2cOplOO4y9gHrgM (0:33 – 5:15)
+ Bí mật Cách mạng công nghiệp lần thứ ba:
https://youtu.be/qrcT2GcxtQs?si=KngOpEli56z3LecE
+ Lần đầu tiên con người đi trên mặt trăng:
https://youtu.be/SImLkqDOH6E?si=q_LnYS1Q1p83CnOp (0:42 – hết)
* Những hiểu biết về các loại máy tính, chức năng của máy tính, các thương hiệu máy tính
- Các loại máy tính và chức năng của máy tính:
Loại máy tính
Chức năng
Được thiết kế cho việc sử dụng cá
nhân hoặc trong một văn phòng nhỏ;
Máy tính cá nhân
được sử dụng cho nhiều mục đích
như xem phim, lướt web, làm việc
văn phòng, chơi game, và phát triển
phần mềm.
- Có thể di động, thích hợp cho việc
sử dụng khi cần di chuyển hoặc làm
Máy tính xách tay việc từ xa.
- Laptop thường nhẹ và tiện lợi,
nhưng có thể có hiệu suất giới hạn
so với các máy tính để bàn.
- Không di động và thường được sử
dụng tại nơi làm việc hoặc ở nhà.
- Desktop thường có khả năng nâng
Máy tính để bàn
cấp cao hơn và hiệu suất mạnh mẽ
hơn so với laptop.
Hình ảnh
- Có màn hình cảm ứng và có thể
cầm trên tay.
Máy tính bảng
- Thích hợp cho việc tiêu dùng nội
dung trực tuyến, đọc sách điện tử,
và làm việc cơ bản trên văn bản và
bảng tính.
Đây không phải là một thiết bị cụ
thể mà là một mô hình tính toán dựa
Máy tính đám mây trên internet, trong đó các tài
nguyên tính toán như lưu trữ và xử
lí được cung cấp qua mạng.
- Các thương hiệu máy tính phổ biến bao gồm:
Apple
Sản xuất các sản phẩm như MacBook,
iMac, Mac Pro, và iPad.
Cung cấp một loạt các sản phẩm máy tính,
Dell
từ laptop đến máy tính để bàn, và cả máy
chủ.
Cung cấp máy tính cá nhân, laptop, máy
HP
tính để bàn, máy tính bảng, và nhiều sản
phẩm công nghệ khác.
Lenovo
Sản xuất laptop, máy tính để bàn, máy tính
bảng, và máy trạm cho người tiêu dùng và
doanh nghiệp.
Asus
Chuyên sản xuất laptop, máy tính để bàn,
và các sản phẩm phần cứng máy tính khác.
* Vai trò của việc ứng dụng của rô-bốt trong sản xuất và dịch vụ
- Tăng cường hiệu suất sản xuất.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Tăng sự linh hoạt, được lập trình để thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau trong cùng một dây
chuyền sản xuất.
- Giảm nguy cơ làm việc gian khổ.
- Dịch vụ tự động hóa như tự động hóa quầy thu ngân, dọn dẹp và vệ sinh, phục vụ thức ăn trong
nhà hàng và hỗ trợ y tế trong việc di chuyển bệnh nhân hoặc phát thuốc.
* Câu nói nổi tiếng của nhà du hành vũ trụ Neo Am-strong: “Đây là bước đi nhỏ bé của một
con người, nhưng là bước tiến nhảy vọt của nhân loại”
Câu nói này của Neo Am-strong nhấn mạnh vào ý niệm về sự tiến bộ cá nhân và tiến bộ của nhân
loại khi thực hiện đưa con người lên Mặt Trăng. Ám chỉ rằng mỗi hành động, dù nhỏ bé đến đâu,
của một con người không chỉ là một bước tiến trong cuộc sống cá nhân mà còn có thể có ảnh
hưởng đến tiến bộ của toàn bộ nhân loại.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ
tư
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện các kĩ năng sưu tầm, sử dụng hình
ảnh, tư liệu lịch sử để tìm hiểu những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp
lần thứ tư.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 8 – Hình 10 và
thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần
thứ tư.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
2. Tìm hiểu về thành tựu cơ 1.1.NC1b:
- GV dẫn dắt, nêu câu hỏi gợi mở để HS nhớ bản của Cách mạng công HS áp dụng
lại kiến thức cũ: Cách mạng công nghiệp lần nghiệp lần thứ tư
kỹ thuật tìm
thứ tư (hay Cách mạng 4.0) bắt đầu khi nào? - Internet vạn vật:
kiếm để lấy
Trong bối cảnh nào?
+ Áp dụng rộng rãi trong lĩnh được
Gợi ý: Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vực quản lí đô thị, giao thông, tin
được xây dựng trên những thành tựu của ba xây dựng,...
và
nội
dung (ví dụ
cuộc cách mạng công nghiệp trước đó. Cách Mạng lại hiệu quả kinh tế, thực
mạng 4.0 vừa mới bắt đầu từ những năm đầu tiện nghi cho con người.
thông
tế
về
Big
của thế kỉ XXI và vẫn đang diễn ra. Các nước + Thông qua các thiết bị được Data/IoT)
có trình độ khoa học, kĩ thuật và công nghệ kết nối, nhiều dữ liệu được thu trong
tiên tiến, cơ sở hạ tầng kĩ thuật số phát triển
môi
như Mỹ, châu Âu và một số nước châu Á là thập, hoàn thiện dữ liệu lớn.
những nước đã đi đầu trong cách mạng công
nghiệp lần thứ tư.
Quan trọng cho sự phát
triển của các ngành công nghệ
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, đọc thông trong thời đại 4.0.
tin mục 2, quan sát Hình 8 – Hình 10 SGK - Công nghệ na-nô:
tr.47-48 và thực hiện nhiệm vụ: Kể tên một số + Liên quan đến việc thiết kế,
thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp phân tích, chế tạo và ứng dụng
lần thứ tư.
các cấu trúc, thiết bị và hệ
thống bằng việc điều khiển
hình sáng kích thước trên quy
ô na-nô mét.
+ Ứng dụng trong các lĩnh
vực Y học, Sinh học, năng
lượng, điện tử, cơ khí,...
* Ví dụ thực tế về ứng dụng
công nghệ 4.0 trong đời
sống:
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về - Trong y tế: hồ sơ sức khỏe
thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công điện tử giúp quản lý bệnh án
nghiệp lần thứ tư:
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là gì?
https://youtu.be/8dIXroakCTM?
si=aW7QVIwaXIXldTgn (1:43 – 6:33)
+ Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư:
https://youtu.be/Db4aklI_57M?si=hG4piltdlLRwdiU
điện tử, theo dõi dịch bệnh, hỗ
trợ chẩn đoán và giám sát sai
sót.
https://suckhoedoisong.vn/
ung-dung-tri-tue-nhan-tao-vabig-data-trong-kiem-tra-giamsat-va-phat-hien-vi-pham-
- Trong khi phân tích, GV gợi ý cho HS (dựa trong-nganh-y-tetrên các nội dung đã học ở Bài 6 và mục 1, 169250701202128365.htm?
trường số
Bài 7) về các thành tựu khoa học, kĩ thuật của utm_source=chatgpt.com
các cuộc cách mạng công nghiệp trước đó
được tích hợp vào trong thành tựu của Cách
mạng 4.0: Công nghệ “internet vạn vật” cần
phải có sự kết hợp của các phát minh về điện,
máy tính, internet, dữ liệu lớn (Big Data,...).
- GV giới thiệu thêm/hoặc yêu cầu HS tìm
hiểu thêm một số thành tựu của Cách mạng
4.0 khác như: dữ liệu lớn, điện toán đám mây,
công nghệ na-nô, công nghệ gen,...
- GV đặt vấn đề: CMCN 4.0 kết hợp các công
nghệ lại với nhau. Các em hãy tìm kiếm ví dụ
thực tế.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Hãy tìm
kiếm trên Google một ứng dụng của Big Data
(Dữ liệu lớn) trong y tế hoặc giao thông tại
Việt Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS sử dụng thiết bị cá nhân để tìm kiếm
thông tin.
- HS thảo luận nhóm, đọc thông tin kết hợp
quan sát Hình 8 – Hình 10 để thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Trong giao thông: camera
AI, hệ thống giao thông thông
minh, bản đồ số giúp giảm ùn
tắc, điều chỉnh đèn tín hiệu và
dự báo lưu lượng xe.
https://tuoitre.vn/tp-hcm-taptrung-ung-dung-ai-big-dataquan-ly-giao-thong-thongminh20250710173559979.htm?
utm_source=chatgpt.com
- HS trình bày ví dụ.
- GV mời đại diện HS trình bày về thành tựu
cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Thành tựu cơ bản
của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
ba và lần thứ tư
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư về kinh tế, xã
hội, văn hóa.
- Tuân thủ những quy định của pháp luật trong cách thức giao tiếp trên internet, mạng
xã hội.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 3 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ ba và lần thứ tư.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
3. Tìm hiểu về ý nghĩa của 1.2.NC1a:
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp, đọc các cuộc cách mạng công HS thực hiện
thông tin mục 3 SGK tr.48-49 và trả lời câu nghiệp lần thứ ba và lần thứ đánh
hỏi: Hãy trình bày ý nghĩa của cuộc Cách tư
giá
được độ tin
mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư * Về kinh tế
đối với sự phát triển kinh tế.
cậy
và
- Mở rộng và đa dạng các hình chính xác của
- GV lựa chọn một hoặc một số thành tựu tiêu thức sản xuất và hợp lí.
nguồn
của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba - Con người tiếp cận thông tin liệu,
và thứ tư để thảo luận cùng HS về ý nghĩa của nhanh chóng, đầy đủ.
các phát minh đó.
độ
dữ
thông
tin (tin tức
- Tăng năng suất lao động, rút trên mạng xã
Ví dụ: Chọn máy tính, điện thoại thông minh ngắn thời gian và tiết kiệm hội)
trước
làm ví dụ để hỏi HS về việc ứng dụng của các nguyên, nhiên liệu, nâng cao khi tin hoặc
thiết bị này trong học tập, xử lí công việc và chất lượng sản phẩm,...
giải trí,...
- Thương mại điện tử giúp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và đặt câu người tiêu dùng lựa chọn, mua
hỏi:
sắm hàng hóa, dịch vụ bằng
+ Hằng ngày, gia đình, bạn bè và bản thân hình thức trực tuyến.
em thường sử dụng thiết bị điện tử nào? Theo - Thúc đẩy quá trình khu vực
em, sự ra đời của các thiết bị điện tử, hệ hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế
thống internet,... có ý nghĩa như thế nào với thế giới.
cuộc sống hiện nay?
* Về xã hội
+ Phân tích ý nghĩa và tác động của các cuộc - Giải phóng sức lao động con
cách mạng công nghiệp hiện đại. Lấy ví dụ người trong những công việc
minh hoạ.
nguy hiểm, môi trường độc
+ GV gợi ý để HS phân tích: Những ví dụ thể hại.
hiện tác động tiêu cực của các cuộc cách - Phân hóa trong lực lượng lao
mạng công nghiệp thời hiện đại với cuộc sống động.
con người.
- Làm việc từ xa, giúp tiết
Gợi ý:
kiệm thời gian.
+ Người lao động đối diện với nguy cơ mất * Về văn hóa
việc làm.
- Tìm kiếm, chia sẻ thông tin
chia sẻ.
+ Nới rộng khoảng cách giàu – nghèo.
trở nên thuận tiện.
+ Phát sinh các vấn đề liên quan đến bảo mật - Con người trao đổi, giao tiếp
thông tin các nhân, tính chính xác của thông thông qua ứng dụng trên
tin được chia sẻ.
internet nhanh chóng.
+ Làm gia tăng sự xung đột giữa giá trị văn - Giao lưu văn hóa giữa các
hóa truyền thống và hiện đại, xuất hiện nguy quốc gia, khu vực diễn ra dễ
cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
- GV khuyến khích HS liên hệ những ứng
dụng của các phát minh của Cách mạng công
nghiệp lần thứ ba và thứ tư trong đời sống
hiện nay.
- GV đưa ra một tiêu đề bài báo giật gân trên
mạng xã hội về "Robot sắp thống trị loài
người".
https://vneconomy.vn/techconnect/lieu-ai-varobot-co-the-thong-tri-the-gioi.htm
- GV yêu cầu HS: Làm thế nào để kiểm chứng
thông tin này là thật hay giả? Hãy nêu các
bước em sẽ làm.
- GV gợi ý: kiểm tra nguồn thông tin, so sánh
các báo chính thống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận cặp, sau đó thảo luận nhóm,
đọc thông tin để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS thảo luận cách kiểm tra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
dàng, thuận tiện.
luận
- GV mời đại diện HS trình bày về ý nghĩa
của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
ba và thứ tư.
- HS trình bày quy trình xác thực thông tin.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Ý nghĩa của các
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và
thứ tư.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào
việc giải quyết một số tình huống/bài tập nhận thức, thông qua đó góp phần hình
thành năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho HS.
b. Nội dung:
- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Các cuộc cách mạng công
nghiệp thời hiện đại.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.50.
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và
chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Thành tựu quan trọng đầu tiên của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là gì?
A. Vệ tinh nhân tạo.
B. Internet.
C. Máy tính điện tử.
D. Chinh phục vũ trụ.
Câu 2. Máy tính cá nhân đầu tiên do ai phát minh?
A. Stíp Gióp.
B. Bin Giết.
C. Pôn A-len và Bin Ghết.
D. Prét-pơ Éc-cơ.
Câu 3. Ai là người phát minh ra mạng lưới toàn cầu?
A. Stíp Gióp.
B. Tim Béc-nơ.
C. Giôn Su-li-van. D. Bin Giết.
Câu 4. Quốc gia đầu tiên phóng thành công vệ tinh lên quỹ đạo của Trái Đất là
A. Liên Xô.
B. Mỹ.
C. Đức.
D. Trung Quốc.
Câu 5. Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng là ai?
A. U. Ga-ga-rin.
B. Bu A-đin.
C. Phạm Tuân.
D. Neo Am-strong.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập và thi đua chọn đáp án đúng nhanh nhất.
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
C
C
B
A
D
- GV chiếu bảng xếp hạng và sửa bài ngay trên phần mềm.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản
hồi kiến thức nhanh chóng]
Nhi
 








Các ý kiến mới nhất