Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD HÓA HỌC 10 HKII NH 2025-2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kim Sa (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:55' 10-03-2026
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
HÓA HỌC 10 CTST

Trường THPT Bình Thạnh

BÀI 11. LIÊN KẾT HYDROGEN VÀ TƯƠNG TÁC VAN DER WAALS (2 tiết)
Tuần: 19
Tiết: 37,38
Thời gian thực hiện: 02
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về liên kết và tương tác giữa các phân tử với
nhau, phân biệt và tìm hiểu những ảnh hưởng của chúng đến tính chất vật lí như nhiệt độ sôi, nhiệt
độ nóng chảy, tính tan trong nước, trạng thái tồn tại …
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ hoá học để diễn đạt về sự hình thành liên kết
hydrogen ; tương tác van der waals; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV,
đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia thảo luận, thuyết trình và báo cáo;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học và thực tiễn cuộc sống để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Năng lực hoá học
Nhận thức hoá học:
-Trình bày được khái niệm liên kết hydrogen
- Trình bày được thế nào là lưỡng cực tạm thời, lưỡng cực cảm ứng, khái niệm về tương tác van
der Waals;
- Nêu được vai trò và ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới tính chất vật lí của nước.
- Hs thấy được tầm quan trọng của các loại lực liên kết phân tử trong sự tồn tại của thế giới xung
quanh.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học:
- Hoá học giúp con người khám phá, hiểu biết và tiến tới chinh phục tự nhiên.
- Thảo luận, quan sát mô hình phân tử, hình ảnh thể hiện liên kết giữa các phân tử, bảng giá trị
nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của một số phân tử;
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Giải thích được sự xuất hiện liên kết hydrogen giữa các hợp chất.
- Giải thích được tính chất vật lí của một số chất.
- So sánh tính chất vật lí của một số chất với nhau. Liên hệ đối chiếu với thực tiễn.
- So sánh được nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy các chất; giải thích một số hiện tượng thực tế như
sự bám hút các hạt bụi trên bề mặt nhẵn, sự hấp phụ các chất màu và chất độc hại trong nước bởi
than hoạt tính, tắc kè có thể di chuyển trên mặt kính trơn nhẵn, thẳng đứng…
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm tham gia tích cực hoạt động nhóm và cặp đôi phù hợp với khả năng của bản
thân;
– Cẩn thận, khách quan và trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành;
– Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập môn Hoá học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1

HÓA HỌC 10 CTST

Trường THPT Bình Thạnh

– Video nhện nước, gọng vó di chuyển nhẹ nhàng trên mặt nước
(https://www.youtube.com/watch?v=lPQmdJ2_MB4) . Video thạch sùng, tắc kè di chuyển dễ dàng
trên trần nhà mà không bị rơi.
- Bảng thông tin khối lượng phân tử và nhiệt độ sôi của H2O và H2S.
- Tranh, ảnh, video liên quan đến ảnh hưởng của liên kết van der Waals, phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Quan sát hình 11.1 SGK: yêu cầu HS thảo luận cặp đôi so sánh sự phân cực giữa liên kết SH và liên kết O-H? Giải thích.

Trả lời:
Câu 2: Quan sát hình 11.2, 11.3 SGK: yêu cầu HS cho biết bản chất của liên kết hydrogen

Câu 3: So sánh độ bền của liên kết hydrogen với liên kết cộng hoá trị và liên kết ion.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
2

HÓA HỌC 10 CTST

Trường THPT Bình Thạnh

Câu 1: Vì sao ở điều kiện thường H2O ở trạng thái lỏng mà H2S ở trạng thái khí?
Câu 2: Quan sát hình 11.4 và 11.5 SGK và cho biết vì sao alcohol và NH 3 tan tốt trong nước, còn
CH4 ít tan trong nước?

Câu 3: Giải thích vì sao khí HCl tan tốt trong nước, còn xăng lại không tan trong nước.
Câu 4: Quan sát hình 11.6 SGK và giải thích vì sao không nên ướp lạnh các lon bia, nước giải
khát , … trong ngăn đá của tủ lạnh?

Câu 5: Quan sát hình bên dưới, giải thích vì sao 1 phân tử nước có thể tạo được tối đa 4 liên kết
hydrogen với 4 phân tử nước khác?

3

HÓA HỌC 10 CTST

Trường THPT Bình Thạnh

- Tranh, ảnh, video liên quan đến ảnh hưởng của liên kết van der Waals, phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Điền các từ còn thiếu
1. Khi các electron …………………………………………………..của phân tử sẽ
hình thành nên các lưỡng cực tạm thời.
2. Các lưỡng cực tạm thời cũng có thể làm các phân tử lân cận xuất hiện các
………………………………………..
Câu 2. Các lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng hút nhau bằng lực hút nào?
Câu 3. Nêu khái niệm về tương tác van der Waals.
Câu 4. Lực tương tác van der Waals phụ thuộc vào yếu tố nào?
Câu 5. Dựa vào bảng 11. 1, hãy
a. So sánh bán kính nguyên tử, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các nguyên tố
khí hiếm?
b. Giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
của các nguyên tố khí hiếm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời
cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động
của
A. các nguyên tử trong phân tử.
B. các electron trong phân tử
C. các proton trong hạt nhân.
D. các neutron và proton trong hạt nhân.
Câu 2: Trong các khí hiếm sau, khí hiếm có nhiệt độ sôi cao nhất là
A. Ne.
B. Kr.
C. Ar.
D. Xe
Câu 3: Thiết bị chụp cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) sử dụng nitrogen lỏng để làm mát
nam châm siêu dẫn. Nitrogen lỏng sôi ở -195,8oC. Dự đoán nhiệt độ sôi của oxygen lỏng
sẽ cao hay thấp hơn nitrogen lỏng? Giải thích.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
4

HÓA HỌC 10 CTST

Trường THPT Bình Thạnh

- Dạy học theo nhóm, cặp đôi
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan
- Dạy học nêu vấn đề thông qua câu hỏi trong sách giáo khoa
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
A. KHỞI ĐỘNG BÀI DẠY
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề, lôi cuốn học sinh vào bài học giúp học sinh hứng thú và có
động lực tìm hiểu nhằm giải thích các hiện tượng trong thực tiễn.
b) Nội dung: HS quan sát video, bảng thông tin khối lượng phân tử, nhiệt độ sôi của nước và H 2S đưa
ra những câu hỏi có vấn đề.
Sau câu hỏi của HS, GV dẫn dắt vào bài học.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
c) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Nhiệm vụ học tập:
Quan sát video yêu cầu HS cho biết hiện tượng đặc biệt trong video là gì?
- Và giải thích hiện tượng đó (HS có thể trả lời được hoặc không).

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ:
– Yêu cầu HS quan sát:
1. Video nhện nước, gọng vó di chuyển nhẹ nhàng trên mặt nước.
– HS quan sát, đưa
- HS trả lời: Giải thích: do sức căng bề mặt của nước lớn nên có thể di ra câu trả lời.
chuyển nhẹ nhàng trên bề mặt.
– GV ghi nhận các ý kiến của HS và giới thiệu bài học.

Kết luận:
GV đưa ra vấn đề vào bài: Giữa các phân tử có tồn tại lực liên kết hoặc những tương tác giúp gắn
kết các phân tử lại với nhau. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về liên kết hydrogen và tương
tác van der waals.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. LIÊN KẾT HYDROGEN
Hoạt động 2: Tìm hiểu về liên kết hydrogen
a) Mục tiêu:
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;
- Trình bày được khái niệm liên kết hydrogen.
- Xác định được bản chất của liên kết hydrogen.
b) Nội dung:
5

HÓA HỌC 10 CTST

Trường THPT Bình Thạnh

Từ việc làm phiếu học tập số 1, HS trình bày được bản chất của liên kết hydrogen.
c) Sản phẩm:
- Kết quả phiếu học tập số 1
1. Liên kết O-H phân cực mạnh hơn liên kết S-H vì độ âm điện của O>S.
2. - Liên kết hydrogen giữa các phân tử là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (đã liên kết với một
nguyên tử mang độ âm điện lớn, thường là F, O, N) ở phân tử này với một nguyên tử phi kim mang
điện tích âm lớn (thường là F, O, N) còn cặp electron hoá trị chưa tham gia liên kết ở phân tử khác.
- Liên kết hydrogen được biểu diễn bằng dấu ba chấm (…)
3. Do lực hút tĩnh điện yếu giữa nguyên tử hydogen tích một phần điện tích dương với một nguyên tử
có độ âm điện lớn tích một phần điện tích âm nên liên kết hydrogen yếu hơn liên kết CHT và liên kết
ion là các liên kết hình thành nên liên kết hoá học ở các phân tử.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Nhiệm vụ học tập:
-Thảo luận hoàn thành PHT số 1 trong thời gian 10 phút

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên hoạt động cá nhân trả - Các thành viên trong nhóm hợp
lời PHT số 1, sau đó cùng thảo luận để thống nhất kết quả.
tác hoàn thành nhiệm vụ.
- Thư kí ghi biên bản
- Cử người đại diện trình bày, báo cáo
- Các thành viên khác hỗ trợ, trả lời phản biện
Kết luận: – GV phân tích làm rõ kiến thức cần đạt:
- Liên kết hydrogen giữa các phân tử là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (đã liên kết với một
nguyên tử mang độ âm điện lớn, thường là F, O, N) ở phân tử này với một nguyên tử phi kim
mang điện tích âm lớn (thường là F, O, N) còn cặp electron hoá trị chưa tham gia liên kết ở phân
tử khác.
- Liên kết hydrogen được biểu diễn bằng dấu ba chấm (…)
Kiến thức trọng tâm: Bản chất của liên kết hydrogen : Liên kết được hình thành giữa H và
nguyên tử có độ âm điện lớn,nguyên tử đó phải có ít nhất một cặp e hóa trị chưa liên kết.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò và ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới tính chất vật lí của
nước.
a) Mục tiêu:
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và có thể hiểu và trình bày nội dung sản phẩm.
- Trình bày được vai trò và sự ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới tính chất vật lí của H2O.
- Phát triển năng lực: Giao tiếp, tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học, vận dụng kiến thức hóa học
vào giải quyết các vấn đề có trong thực tiễn.
6

HÓA HỌC 10 CTST

Trường THPT Bình Thạnh

b) Nội dung:
- Quan sát (Phiếu học tập) bảng liệt kê tính chất của H 2O, nhận xét và so sánh với tính chất của
một số chất khác và rút ra kết luận.
c) Sản phẩm:
- Kết quả hoàn thành được các nội dung của phiếu học tập số 2 và báo cáo được sản phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Nhiệm vụ học tập:
Thảo luận hoàn thành và báo cáo PHT số 2 Trong thời gian 20
phút.

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên hoạt động cá nhân trả lời - Các thành viên trong nhóm hợp
PHT số 2, sau đó cùng thảo luận để thống nhất kết quả.
tác hoàn thành nhiệm vụ.
- Thư kí ghi kết quả vào bảng nhóm hoặc giấy Ao.
- Cử người đại diện trình bày, báo cáo.
- Các thành viên khác hỗ trợ, trả lời phản biện
Kết luận: - H2O ở thể lỏng ở đều kiện thường.
- Có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao hơn so với một số chất như H2S,CH4,…
- Nước là một dung môi tốt hòa tan được nhiều chất
- Nước ở trạng thái rắn có thể tích lớn hơn nước ở trạng thái lỏng.
- Một phân tử H2O có thể tọa tối đa 4 liên kết hydrogen với 2 nguyên tử khác.
Kiến thức trọng tâm: - H2O ở thể lỏng ở đều kiện thường.
- Có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao hơn so với một số chất như H2S,CH4,…
- Nước là một dung môi tốt hòa tan được nhiều chất.
- Nước ở trạng thái rắn có thể tích lớn hơn nước ở trạng thái lỏng.
Tiết 2:
I. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Giới thiệu về trạng thái tập hợp các phân tử, từ đó tạo vấn đề gây hứng thú cho
học sinh.
2. Nội dung: HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi của GV và giải thích.
3. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Nhiệm vụ học tập:
– Quan sát hình ảnh trong máy chiếu, trả lời câu hỏi.
HS nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh F2, Cl2, Br2, I2 ở điều kiện thường.

7

HÓA HỌC 10 CTST

Trường THPT Bình Thạnh

- Quan sát hình ảnh

- Cho biết trạng thái tập hợp của phân tử F 2, Cl2, Br2, I2 ở điều kiện
- Trạng thái: khí, khí, lỏng,
thường.
rắn.
Kết luận:
- Vì sao có sự khác nhau về trạng thái tập hợp các đơn chất ?
GV giới thiệu: giữa các phân tử không có liên kết hydrogen thì vẫn
có tương tác với nhau mặc dù yếu hơn nhiều, đó là tương tác van der
Waals, vậy tương tác van der Waals được hình thành như thế nào, nó
có ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy các chất ra
sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Mục tiêu:
– Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;
– Trình bày được khái niệm tương tác van der Waals, nêu được ảnh hưởng của tương tác van der
Waals đến nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng hảy các chất.
2. Nội dung:
Từ việc quan sát các hình ảnh về lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng , GV hướng dẫn HS
rút ra khái niệm tương tác van der Waals.
- Từ bảng nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, nêu ảnh hưởng của tương tác van der Waals.
3. Sản phẩm:
– Bài trình bày được thế nào là lưỡng cực tạm thời, lưỡng cực cảm ứng, tương tác van der
Waals.
- Nêu được ảnh hưởng tương tác van der Waals đến nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
8

HÓA HỌC 10 CTST

Trường THPT Bình Thạnh

Nhiệm vụ học tập:
GV chia lớp thành cặp đôi, hoạt động nhóm và nhận nhiệm vụ
Từ việc quan sát các hình 11.7 và 11.8 trong SGK, GV đặt vấn đề
về sự hình thành các lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng
cũng như cách hút nhau của chúng trong sự hình thành tương tác
van der Waals.
Thực hiện nhiệm vụ 1:
- GV cho HS quan sát hình 11,7 và 11.8 (có thể dùng hiệu ứng
trên powerpoint để HS thấy rõ hơn). Cho biết thế nào là một
lưỡng cực tạm thời, lưỡng cực cảm ứng? (GV yêu cầu học sinh
hoàn thành câu 1/ Phiếu học tập số 3)

HS nhận nhiệm vụ.

– HS thảo luận cặp đôi và hoàn
thiện kết quả theo hướng dẫn của
GV.
– Các cặp nộp kết quả hoạt động.
– Đại diện nhóm trình bày kết
quả, nhóm khác bổ sung.
Câu 1:
1. …di chuyển tập trung về một
phía bất kì …
2. …lưỡng cực cảm ứng
Câu 2: Các lưỡng cực tạm thời và
lưỡng cực cảm ứng hút nhau bằng
bằng lực hút tĩnh điện

- Các lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng hút nhau bằng
lực hút nào? (câu 2/ Phiếu học tập số 3)
Kết luận :
GV phân tích làm rõ kiến thức cần đạt
Lực tương tác yếu giữa các phân tử, được hình thành do sự xuất
hiện giữa các lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng được gọi
là tương tác van der Waals. Yêu cầu học sinh cho biết khái niệm
tương tác van der Waals.
Thực hiện nhiệm vụ 2:
Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm, hoạt động nhóm và nhận nhiệm
vụ
- Từ khái niệm tương tác van der Waals, cho biết lực tương tác
van der Waals phụ thuộc vào yếu tố nào? (HS trả lời câu 4/ Phiếu
học tập số 3)
- Trả lời yêu cầu câu 5/ Phiếu học tập số 3
GV gợi ý cho HS: mặc dù có lực tương tác yếu nhưng tương tác
van der Waals vẫn làm tăng nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy
9

-Nhắc lại khái niệm tương tác van
der Waals.

– HS thảo luận theo nhóm và
hoàn thiện kết quả theo hướng dẫn
của GV.
– Các cặp nộp kết quả hoạt động.
– Đại diện nhóm trình bày kết
quả, nhóm khác bổ sung.

HÓA HỌC 10 CTST

Trường THPT Bình Thạnh

các chất.
Kết luận: – GV phân tích làm rõ kiến thức cần đạt:
Câu 4: Lực tương tác van der Waals phụ thuộc vào số lượng electron trong nguyên tử/ phân tử, kích
thước nguyên tử/ phân tử.
Câu 5: Từ He đến Ra, bán kính nguyên tử, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tăng.
- Từ He đến Ra, số lớp electron tăng nên bán kính tăng.
- Từ He đến Ra, kích thước và số electron tăng dần làm tương tác van der Waals giữa các nguyên tử
khí hiếm cũng tăng dần do đó làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi.
Đi đến kết luận:
- Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi các chất.
- Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng thì tương tác van der Waals tăng.
GV lưu ý: tương tác van der Waals có mức độ ảnh hưởng yếu hơn so với liên kết hydrogen.

III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Tái hiện và vận dụng những kiến thức đã học trong bài về tương tác van der
Waals.
2. Nội dung: Câu hỏi luyện tập trong hoạt động khởi động + phiếu học tập số 4. GV thực hiện
cho HS trả lời câu hỏi bằng cách gọi HS trả lời nhanh bằng trò chơi trên powerpoint
3. Sản phẩm: Câu trả lời của các câu hỏi trong hoạt động khởi động + phiếu học tập 02.
4. Tổ chức thực hiện:
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi bằng cách giơ tay
- GV nhận xét và có thể tổng kết điểm.
Đáp án:
Câu hỏi khởi động: từ Cl2 đến I2 kích thước và khối lượng phân tử tăng làm tăng tương tác van der
Waals giữa các phân tử đơn chất F2 đến I2 tăng; khi đó các phân tử halogen “dính” chặt hơn, do đó
điều kiện thường : fluorine và chlorine và Cl 2 ỏ trạng thái khí; bromine ở trạng thái lỏng; iodine ở
trạng thái rắn.
Phiếu học tập số 4
Câu 1: B
Câu 2: D
Câu 3: Oxygen lỏng có nhiệt độ sôi cao hơn nitrogen lỏng. Do oxygen có khối lượng phân tử cao
hơn nitrogen do đó tương tác van der Waals giữa các phân tử oxygen mạnh hơn nitrogen.
Thông tin thêm: nhiệt độ sôi oxygen lỏng: - 183oC; nitrogen lỏng: - 195,8oC.
IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
1. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học về nhiệt phản ứng để giải thích một số hiện
tượng trong thực tiễn.
2. Nội dung: Giải thích vì sao con tắc kè có thể di chuyển trên mặt kính trơn nhẵn, thẳng
đứng.
3. Sản phẩm: Bài trình bày của HS được ghi vào vở.
4. Tổ chức thực hiện
10

HÓA HỌC 10 CTST

Trường THPT Bình Thạnh

- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ. HS nộp bài
làm vào buổi học tiếp theo.
- GV chấm bài, nhận xét và có thể tính điểm.
Gợi ý:
- Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo bàn chân của tắc kè.
- Dựa vào lý thuyết lực Van der Waals để giải thích: là một loại liên kết rất yếu, hình thành do lực
hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử.
Lời giải chi tiết:
- Bàn chân của tắc kè có rất nhiều sợi lông cực nhỏ, được gọi là sợi stetae có kích thước cỡ
micromet. Ở đầu mỗi sợi lông lại phân nhánh thành rất nhiều sợi lông nhỏ dơn được gọi là spatulae
với kích cỡ nanomet.
- Các sợi spatulae cho phép tắc kè bám được trên trường hay mặt phẳng nhờ tương tác tĩnh điện “hai
điện tích trái dấu hút nhau”. Mỗi phân tử trong cơ thể sống hoặc một vật nào đó thường cân bằng về
điện tích. Nhưng một mặt có xu hướng mang điện tích dương và mặt còn lại mang điện tích âm. Khi
tắc kè leo tường, các sợi spatulae siêu nhỏ có thể quay mặt mang điện tích âm của chúng về phía
mặt mang điện tích dương của phân tử trên bề mặt tường (và ngược lại), tạo ra lực hút giữa các phân
tử được gọi là lực liên kết Van der Waals.
E. DẶN DÒ
– Làm bài tập SGK, SBT.
– Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp.
F. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
I. LẬP BẢNG KẾ HOẠCH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Hoạt
Yêu cầu cần đạt
Kiểm tra đánh giá
động
Phương pháp
Công cụ
dạy học
Khởi Khơi gợi hứng thú của học sinh vào tiết học. Hỏi đáp
Câu hỏi tự luận
động Cho HS nhận xét trạng thái các đơn chất của
nhóm halogen. Kết nối vào bài mới.
Câu hỏi tự luận
Trình bày được thế nào là lưỡng cực tạm Hỏi đáp
thời, lưỡng cực cảm ứng, khái niệm tương
tác van der Waals.
Hình
thành
kiến
thức

- Nhận xét xu hướng biến đổi bán kính Viết
nguyên tử, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi Quan sát
các nguyên tố khí hiếm trong bảng 11.1.
Hỏi đáp
– Trình bày được yếu tố ảnh hưởng đến lực
tương tác van der Waals.

Luyện
tập

Hệ thống lại kiến thức cơ bản về tương tác Hỏi đáp
van der Waals, trả lời các câu hỏi rèn luyện
Vận dụng được kiến thức giải thích hiện Quan sát;
đánh giá qua
tượng thực tiễn
sản phẩm.

Vận
dụng,
mở
rộng

11

Bảng kiểm

Câu hỏi ngắn.
Câu hỏi tự luận
Câu hỏi, bài tập.

HÓA HỌC 10 CTST

Trường THPT Bình Thạnh

II. THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THEO KẾ HOẠCH ĐÃ LẬP
GV có thể sử dụng công cụ sau để đánh giá năng lực của HS bằng cách đánh dấu  vào bảng sau:
Công cụ bảng kiểm (nhiệm vụ 2, hoạt động hình thành kiến thức)
STT

Yêu cầu thực hiện : Nêu được các ý sau đây

1
2
3
4

Bán kính nguyên tử từ Fe  Rn tăng dần.
Nhiệt độ sôi từ Fe  Rn tăng dần.
Nhiệt độ nóng chảy từ Fe  Rn tăng dần.
Lực tương tác van der Waals phụ thuộc kích thước nguyên tử/ phân
tử
Lực tương tác van der Waals phụ thuộc số lượng electron nguyên
tử/ phân tử
Do kích thước và khối lượng (số lượng electron) từ He  Ra tăng
dần nên tương tác van der Waals tăng  nhiệt độ sôi và nhiệt độ
nóng chảy tăng

5
6

TRƯỜNG THPT BÌNH THẠNH
12

Xác nhận
Đạt
Không
đạt

HÓA HỌC 10 CTST

Trường THPT Bình Thạnh

Tổ: LÍ- HÓA- SINH-CN
Tuần: 20

Tiết: 39

ÔN TẬP CHƯƠNG 3

Thời gian thực hiện: 01

I. MỤC TIÊU
 Về năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tích cực chủ động, tìm hiểu nhằm thực hiện các nhiệm vụ của bản thân
trong ôn tập chương.
- Giao tiếp và hợp tác: Chủ động, gương mẫu, phối hợp với các thành viên trong nhóm hệ
thống hóa các kiến thức của chương.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được sơ đồ tư duy hợp lý và sáng tạo.
 Năng lực hóa học
- Nhận thức hóa học: Học sinh thấy được sự đa dạng của vật chất thông qua sự hình thành
liên kết trong các hợp chất cộng hóa trị; Hiểu được tầm quan trọng của hóa học trong việc giải thích,
chinh phục thế giới tự nhiên.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Hóa học giúp con người ta khám phá, hiểu
biết những bí ẩn của tự nhiên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đac học: Giải thích được cách hình thành liên kết hóa học của
các hợp chất công hóa trị.
Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
- Trung thực, biết phân tích, tổng hợp , cô động kiến thức khi thiết lập sơ đồ tư duy tổng kết
chương.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập môn hóa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 Giáo viên
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Giáo án, PPT
- Máy tính, máy chiếu
Học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở ghi chép
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận
kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.
b. Nội dung
- Giáo viên cho học sinh khởi động bằng cách chơi trò chơi “Ô chữ Hóa học”
CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Nguyên tử mất electron gọi là gì?
Câu 2: Hợp chất có CTHH là H2O là?
13

HÓA HỌC 10 CTST

Trường THPT Bình Thạnh

Câu 3: Nhờ đâu các nguyên tử tạo nên phân tử?
Câu 4: Cái gì xen phủ lẫn nhau để tạo nên liên kết hóa học?
Câu 5: Liên kết nào tạo nên sức căng của bề mặt nước?
Câu 6: Liên kết nào được hình thành nhờ sự góp chung các cặp electron?
Câu 7: Tên của một loại tương tác liên phân tử, hình thành do sự tương tác cảm ứng giữa các
phân tử là?
Câu 8: Loại hạt nào mà số proton không bao giờ bằng số electron?
Câu 9: Loại hạt nào mà khi nhường hoặc nhận nó, nguyên tử trở thành ion?

c. Sản phẩm
TRẢ LỜI CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG

d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên chia lớp thành hai nhóm và phổ biến luật
chơi:
14

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Nhận nhiệm vụ

HÓA HỌC 10 CTST

Trường THPT Bình Thạnh

- Yêu cầu các nhóm trong thời gian ngắn nhất giành
quyền trả lời câu hỏi
- Nhóm nào trả lời được nhiều câu hơn sẽ là nhóm
chiến thắng
- Thời gian tổ chức trò chơi: 7 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Cử một học sinh ghi lại kết quả của hai đội
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Giáo viên chiếu lần lượt các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Tổng hợp lại kết quả cuối cùng và trao quà cho đội
- Học sinh lắng nghe
chiến thắng
Bước 4: Kết luận và nhận định
- Dẫn dắt đi vào bài học mới:
- Học sinh lắng nghe
2. Hoạt động 2: Hệ thống lại kiến thức
a. Mục tiêu
- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức chương Liên kết hóa học
b. Nội dung
- Giáo viên tổ chức cho HS hoạt động thành hai nhóm, vẽ sơ đồ tư duy để h
 
Gửi ý kiến