Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD SỬ 12 TÍCH HỢP NLS (CẢ NĂM) 2025-2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kim Sa (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:39' 10-03-2026
Dung lượng: 180.7 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Tuần CM: 01
Tiết PPCT: 01-02
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH
BÀI 1. LIÊN HỢP QUỐC
I. MỤC TIÊU
GV giúp HS đạt được những yêu cầu sau:
1. Kiến thức
- Nêu được bối cảnh lịch sử và quá trình hình thành Liên hợp quốc.
- Trình bày được mục tiêu và nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc.
- Nêu được vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hoà bình, an ninh quốc tế.
- Trình bày được vai trò của Liên hợp quốc trong lĩnh vực thúc đẩy phát triển, tạo môi trường thuận
lợi để phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế, nâng cao đời sống người dân.
- Trình bày được vai trò của Liên hợp quốc trong việc đảm bảo quyền con người, phát triển văn hoá,
xã hội.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những
nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm
cách giải quyết chúng.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình
ảnh,...), biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu về Liên hợp quốc.
+ Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc trình bày được bối cảnh lịch sử và quá
trình thành lập của Liên hợp quốc; mục tiêu, nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc;
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng thông qua việc vận dụng kiến thức đã học để giải thích
về vai trò của Liên hợp quốc.
- Phát triển các năng lực số cốt lõi
+ 1.1.NC1a – Khai thác dữ liệu và thông tin:
Học sinh sử dụng thiết bị số (điện thoại, máy tính) và công cụ tìm kiếm để tra cứu thêm tư liệu
về bối cảnh ra đời, quá trình hình thành và vai trò của Liên Hợp Quốc, đáp ứng được nhu cầu
thông tin phục vụ nhiệm vụ học tập.
+ 3.1.NC1a – Tạo nội dung số:
Học sinh vận dụng các công cụ số (PowerPoint/Canva/Google Slides, phần mềm tạo video…) để
thiết kế sản phẩm học tập (timeline số, sơ đồ, bài thuyết trình, video ngắn) về quá trình hình
thành và những đóng góp của Liên Hợp Quốc, cũng như vai trò của Việt Nam trong Liên Hợp
-

Quốc.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Học sinh nhận thức được trách nhiệm của công dân Việt Nam đối với quốc tế
- Nhân ái: thông qua những tấm gương của những công dân Việt Nam đã đóng góp cho sự phát triển
kinh tế, văn hóa, xã hội của các quốc gia nghèo khó ở châu Phi học sinh đồng cảm với những số
phận đói nghèo trên thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Những hình ảnh về quá trình hình thành Liên Hợp Quốc, video về những hoạt động của Liên Hợp
Quốc hiện nay và video về những đóng góp của Việt Nam cho Liên Hợp Quốc
– Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài
mới.
b) Nội dung: GV cho HS quan sát logo Liên Hợp Quốc trên màn hình chiếu/thiết bị cá nhân, yêu cầu
học sinh cho biết đây là Logo của tổ chức nào. HS sử dụng điện thoại tra nhanh thông tin cơ bản về
tổ chức này → bước đầu rèn NL số 1.1.NC1a (tìm kiếm thông tin đáp ứng nhu cầu hiểu biết).
c) Sản phẩm dự kiến: những câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo:
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét
Bước 4: Nhận xét, tổng kết, đánh giá: GV nhận xét tinh thần tham gia phần khởi động của HS, sau
đó GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức
Mục 1. Một số vấn đề cơ bản về Liên Hợp Quốc
a. Hoàn cảnh ra đời và quá trình hình thành
- Hoàn cảnh ra đời:
* Mục tiêu: Nêu được bối cảnh lịch sử và quá trình hình thành Liên hợp quốc.

* Nội dung: giáo viên tổ chức cho học sinh hoàn thành phiếu học tập chiếu trên slide và phát phiếu
học tập cho học sinh
* Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu học tập
- HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập một số trang tin chính thống (trang Liên Hợp Quốc, báo
điện tử lớn…) để tìm thêm ví dụ minh hoạ về hậu quả Chiến tranh thế giới thứ hai và nhu cầu thành
lập một tổ chức quốc tế mới → phát triển NL số 1.1.NC1a.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS khai thác nội dung trong SGK, thảo luận, ghi chép, hoàn phiếu học tập:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- GV gọi một HS bất kì trình bày kết quả thu hoạch được sau khi thảo luận, đọc sách
- HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, tổng kết
- GV nhận xét, gợi ý cho HS chỉnh sửa, hoàn thiện phiếu học tập và chốt ý trên slide:

- Quá trình hình thành Liên hợp quốc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

“Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào SGK và một số thông tin tra cứu thêm trên Internet để hoàn
thành timeline số (bằng PowerPoint/Canva/Google Slides…) về quá trình hình thành Liên Hợp
Quốc.”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS khai thác nội dung trong SGK, thảo luận, ghi chép, hoàn thành time line
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- GV gọi một HS bất kì trình bày kết quả thu hoạch được sau khi thảo luận, đọc SGK
- HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, tổng kết
Thời gian

Sự kiện

12/6/1941

Các nước Đồng minh kí bản tuyên bố thành lập Liên Hợp Quốc

28/11 đến
1/12/1943

Tại Hội nghị Tê-hê-ran, Mỹ, Anh, Liên Xô khẳng định quyết tâm thành
lập Liên Hợp Quốc

2/1945

Tại Hội nghị Ianta Mỹ, Anh, Liên Xô thống nhất thành lập Liên Hợp
Quốc

25/4 đến
26/6/1945

Đại diện 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua Hiến chương
Liên Hợp Quốc

24/10/1945

Liên Hợp Quốc chính thức được thành lập với 51 nước thành viên

b) Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động
* Mục tiêu: Nêu được mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
* Nội dung: giáo viên tổ chức cho học sinh dựa vào các từ kháo chiếu trên slide để học sinh hoàn
thành sơ đồ
* Sản phẩm dự kiến: sơ đồ của học sinh
* Tổ chức thực hiện:
- Năng lực số phát triển:


1.1.NC1a: HS sử dụng máy tìm kiếm để thu thập thêm mốc thời gian, sự kiện quan trọng liên
quan tới sự ra đời Liên Hợp Quốc.



3.1.NC1a: HS tạo timeline số, biết chèn hình ảnh, chỉnh sửa bố cục trên slide/mẫu thiết kế.*

Mục tiêu của Liên hợp quốc

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào từ khóa, thảo luận và hoàn thành sơ đồ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS khai thác nội dung trong SGK, thảo luận, ghi chép, hoàn thành sơ đồ
HS có thể hoàn thành sơ đồ trên phiếu giấy hoặc trên ứng dụng số (Jamboard, PowerPoint,
Canva, Google Docs…).”
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- GV gọi một HS bất kì trình bày kết quả thu hoạch được sau khi thảo luận, đọc SGK
- HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, tổng kết

Nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào từ khóa, thảo luận và hoàn thành sơ đồ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS khai thác nội dung trong SGK, thảo luận, ghi chép, hoàn thành sơ đồ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- GV gọi một HS bất kì trình bày kết quả thu hoạch được sau khi thảo luận, đọc SGK
- HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi, bổ sung.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá, tổng kết

Mục 2. Vai trò của Liên hợp quốc
* Mục tiêu:
- Nêu được vai trò Liên hợp quốc.
- Phân tích được những đóng góp của Việt Nam đối với Liên hợp quốc
* Nội dung: giáo viên tổ chức cho học sinh hoàn thành phiếu học tập chiếu trên slide và phát phiếu
học tập cho học sinh
* Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS.
* Tổ chức thực hiện:
Năng lực số phát triển:


1.1.NC1a: HS tự tìm và lựa chọn thông tin, ví dụ thực tế về hoạt động của Liên Hợp Quốc,
đáp ứng mục tiêu tìm hiểu vai trò tổ chức.



3.1.NC1a: HS trình bày kết quả dưới dạng slide, poster số hoặc infographic.*

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh, video, đọc SG, dựa vào từ khóa, thảo luận và hoàn
thành sơ đồ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS khai thác nội dung trong SGK, thảo luận, ghi chép, hoàn phiếu học tập:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- GV gọi một HS bất kì trình bày kết quả thu hoạch được sau khi thảo luận, đọc sách
- HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, tổng kết

3. Luyện tập và vận dụng
Luyện tập
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động luyện tập, GV củng cố kiến thức đã học.
b) Nội dung“GV sử dụng vòng quay may mắn số (ví dụ: Wheel of Names, PowerPoint, ứng dụng
quay số) để tổ chức trò chơi. HS lần lượt lên quay và trả lời câu hỏi trên màn hình.”
c) Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi trắc nghiệm trên slide
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ và báo cáo: Học sinh quan sát và trả lời
Bước 3: Nhận xét, đánh giá, tổng kết: GV nhận xét và đánh giá hoạt động của học sinh:
- Năng lực số phát triển:


3.1.NC1a: HS tương tác với trò chơi trên nền tảng số, có thể tham gia xây dựng thêm câu
hỏi, chỉnh sửa file câu hỏi trắc nghiệm trên PowerPoint/Google Forms.*

Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích những đóng góp của Việt Nam cho Liên
hợp quốc
b) Nội dung: Học sinh thảo luận về những đóng góp của Việt Nam với Liên hợp quốc
c) Sản phẩm dự kiến: bài thuyết trình của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (về nhà làm):
“HS làm việc theo nhóm, tìm kiếm thông tin trên Internet về các hoạt động, đóng góp của Việt
Nam tại Liên Hợp Quốc (tham gia Hội đồng Bảo an, lực lượng gìn giữ hoà bình, các sáng kiến, nghị
quyết…). Từ đó nhóm thiết kế bài thuyết trình số (slide, video ngắn, poster điện tử) để trình bày
trong tiết học sau.”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ và báo cáo: HS học sinh giải quyết bài tập tại nhà và báo cáo vào
tiết sau
Bước 3: Nhận xét, đánh giá, tổng kết: GV nhận xét và đánh giá hoạt động của học sinh (tiết sau)
- Năng lực số phát triển:


1.1.NC1a: HS xác định nhu cầu thông tin, sử dụng từ khoá phù hợp để tìm kiếm, chọn lọc tài
liệu về chủ đề “Việt Nam – Liên Hợp Quốc”.



3.1.NC1a: HS tạo sản phẩm số (slide/video/poster) và biết chỉnh sửa nội dung, hình ảnh, âm
thanh cho phù hợp.*

Tuần CM: 02
Tiết PPCT: 03-04
BÀI 2. TRẬT TỰ THẾ GIỚI TRONG CHIẾN TRANH LẠNH

I. MỤC TIÊU
GV giúp HS đạt được những yêu cầu sau:
1. Kiến thức
- Trình bày được quá trình hình thành và tồn tại của Trật tự thế giới hai cực Yalta
- Nêu được nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Yalta.
- Phân tích được tác động sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Yalta đối với tình hình thế giới.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những
nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm
cách giải quyết chúng.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử, biết cách sưu tầm và
sử dụng tư liệu về quá trình hình thành và tồn tại Trật tự thế giới I-an-ta trong thời kì Chiến tranh
lạnh.
+ Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: trình bày được quá trình hình thành và tồn tại Trật tự
thế giới I-an-ta trong thời kì Chiến tranh lạnh; nêu được nguyên nhân và phân tích được tác động sự
sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng thông qua kiến thức đã học để giải thích các vấn đề về
Trật tự thế giới I-an-ta.
-

- Năng lực số cốt lõi


1.1.NC1a – Khai thác dữ liệu & thông tin số:

HS tìm kiếm tư liệu về Hội nghị Ianta, các hình ảnh – bản đồ – tư liệu Chiến tranh lạnh từ
Internet/SGK điện tử.


3.2.NC1a – Tạo nội dung số:

HS tạo phiếu học tập số, sơ đồ tư duy số, bảng tổng hợp số, câu trả lời trực tuyến, trình bày
kết quả bằng PowerPoint/Canva.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Những hình ảnh, bản đồ, lược đồ, phiếu học tập, sơ đồ tư duy liên quan
– Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài
mới.
b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi “bức tranh bí ẩn”
c) Sản phẩm dự kiến: những câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:
NLS tích hợp:


1.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị để quan sát hình ảnh số; tìm gợi ý nhanh trên Internet.



3.2.NC1a: GV sử dụng công cụ số (PowerPoint/Kahoot) để tạo trò chơi.

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo:
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét
Bước 4: Nhận xét, tổng kết, đánh giá: GV nhận xét tinh thần tham gia phần khởi động của HS, sau
đó GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức
Mục 1. Sự hình thành và tồn tại của trật tự thế giới hai cực Ianta
* Mục tiêu:
- Trình bày được quá trình hình thành và tồn tại của Trật tự thế giới hai cực Yalta.
- Nêu được nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Yalta.
- Phân tích được tác động sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Yalta đối với tình hình thế giới.
* Nội dung: giáo viên tổ chức cho học sinh hoàn thành phiếu học tập, sơ đồ tư duy
* Sản phẩm dự kiến: Phiếu học tập và sơ đồ của HS.
* Tổ chức thực hiện:
NLS tích hợp:


1.1.NC1a: HS khai thác SGK điện tử, hình ảnh – bản đồ, tư liệu mạng để hoàn thành phiếu.



3.2.NC1a: HS thiết kế sơ đồ tư duy số bằng Canva/Mindmap/PowerPoint.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu học tập “Bối cảnh diễn ra Hội nghị Ianta”,
“Những quyết định của Hội nghị Ianta”, “Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực Ianta”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS khai thác nội dung trong SGK, thảo luận, ghi chép, hoàn phiếu học tập, sơ đồ tư
duy
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- GV gọi một HS bất kì trình bày kết quả thu hoạch được sau khi thảo luận, đọc sách
- HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, tổng kết

- GV nhận xét, gợi ý cho HS chỉnh sửa, hoàn thiện phiếu học tập và chốt ý trên slide:
a. Sự hình thành Trật tự thế giới hai cực Ianta

Giáo viên tiếp tục làm rõ những phân chia của Hội nghị Ianta (chiếu trên slide)
Hệ quả của những quyết định từ Hội nghị Ianta

b. Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực Ianta

Giáo viên chiếu câu hỏi trắc nghiệm để ôn lại kiến thức mục 1
Mục 2. Nguyên nhân, tác động của sự sụp đổ trật tự hai cực Ianta
* Mục tiêu:
- Nêu được nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Yalta.
- Phân tích được tác động sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Yalta đối với tình hình thế giới.
* Nội dung: giáo viên tổ chức cho học sinh hoàn thành sơ đồ dựa vào từ khóa
* Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS.
* Tổ chức thực hiện:
NLS tích hợp:


1.1.NC1a: HS tra cứu diễn biến sự tan rã Liên Xô và Chiến tranh lạnh.



3.2.NC1a: HS lập sơ đồ số (bản đồ tư duy hoặc bảng tổng hợp).

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào từ khóa, hoàn thành sơ đồ về nguyên nhân, tác động của sự sụp
đổ trật tự hai cực Ianta
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS khai thác nội dung trong SGK, thảo luận, ghi chép, hoàn thành sơ đồ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- GV gọi một HS bất kì trình bày kết quả thu hoạch được sau khi thảo luận, đọc sách
- HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, tổng kết

3. Luyện tập và vận dụng
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động luyện tập, GV củng cố kiến thức đã học.
b) Nội dung: học sinh chơi trò chơi vòng quay may mắn, trả lời đúng, học sinh được cộng điểm
thường xuyên
c) Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:
NLS tích hợp:


3.2.NC1a: HS tham gia trò chơi số; GV thiết kế câu hỏi trên PowerPoint/Quizizz.



1.1.NC1a: HS tìm kiếm nhanh thông tin để củng cố đáp án.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi trắc nghiệm trên slide
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ và báo cáo: Học sinh quan sát và trả lời
Bước 3: Nhận xét, đánh giá, tổng kết: GV nhận xét và đánh giá hoạt động của học sinh:

Tuần CM: 03
Tiết PPCT: 05-06
BÀI 3. TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH
I. MỤC TIÊU
GV giúp HS đạt được những yêu cầu sau:
1. Kiến thức
- Nêu được xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
- Trình bày được khái niệm đa cực.
- Nêu được biểu hiện xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
2. Năng lực:
Năng lực chung: Bài học cũng góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học thông qua việc
tổ chức các hoạt động học tập cá nhân, năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động của các nhóm
HS.
- Năng lực đặc thù môn lịch sử:
+ Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử, biết cách sưu tầm và sử
dụng tư liệu lịch sử về trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.
+ Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: nêu được xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến
tranh lạnh, trình bày được khái niệm đa cực và xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh
lạnh.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng thông qua kiến thức đã học: vận dụng những hiểu biết
về thế giới để giải thích các vấn đề thời sự trong quan hệ quốc tế hiện nay.
- Năng lực số cốt lõi:
-



1.1.NC1a: Học sinh xác định được nhu cầu thông tin, biết sử dụng thiết bị số (điện thoại
thông minh, máy tính có Internet) để tìm kiếm, truy cập các tư liệu, hình ảnh, bản đồ, số
liệu… liên quan đến trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.



2.4.NC1a: Học sinh biết sử dụng một số công cụ số để hợp tác trong học tập (làm việc
nhóm trên Padlet/Google Slides/Jamboard, chia sẻ và chỉnh sửa chung sơ đồ tư duy hoặc
phiếu học tập điện tử; thảo luận, nhận xét sản phẩm của nhóm bạn trên môi trường số).

3. Phẩm chất
Trách nhiệm: Học sinh nhận thức được trách nhiệm của công dân Việt Nam trong xu thế phát triển
mới của thế giới
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Những hình ảnh, bản đồ, lược đồ, phiếu học tập, sơ đồ tư duy liên quan
– Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài
mới.
b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi “nhận diện lịch sử”
c) Sản phẩm dự kiến: những câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Năng lực số phát triển:


2.4.NC1a: HS hợp tác thông qua công nghệ số khi cùng tham gia trò chơi “Nhận diện lịch
sử” trên nền tảng trực tuyến (Kahoot/Quizizz/Wordwall…), tương tác, trao đổi đáp án với
bạn trong nhóm.

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo:
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét
Bước 4: Nhận xét, tổng kết, đánh giá: GV nhận xét tinh thần tham gia phần khởi động của HS, sau
đó GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức
Mục 1. Xu thế phát triển chính của thế giới sau chiến tranh lạnh
* Mục tiêu:
- Nêu được xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
* Nội dung: giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu về xu thế thế phát triển chính của thế giới sau
chiến tranh lạnh thông qua hình ảnh
* Sản phẩm dự kiến: câu trả lời của hs
Năng lực số phát triển:


1.1.NC1a: Trước hoặc trong giờ học, HS sử dụng thiết bị số để tìm kiếm thêm hình ảnh, biểu
đồ, bài báo, video ngắn về các xu thế lớn của thế giới sau Chiến tranh lạnh (toàn cầu hoá,
khu vực hoá, cách mạng khoa học – công nghệ, xung đột cục bộ...). HS chọn lọc và sử dụng
những tư liệu phù hợp để bổ sung cho sơ đồ/bản đồ tư duy của nhóm.

* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học quan sát hình ảnh và tìm ra những xu thế phát triển của thế giới sau chiến
tranh lạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS khai thác nội dung trong SGK, thảo luận, ghi chép, trả lời câu hỏi
“HS sử dụng điện thoại/máy tính (nếu có điều kiện) để tra cứu nhanh một số ví dụ minh họa cho
từng xu thế; lưu lại đường link hoặc chụp màn hình để đưa vào sơ đồ tư duy nhóm.”
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- GV gọi một HS bất kì trình bày kết quả thu hoạch được sau khi thảo luận, đọc sách
- HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, tổng kết
- GV nhận xét, gợi ý cho HS chỉnh sửa, hoàn thiện sơ đồ học tập và chốt ý trên slide:

Mục 2. Xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế
* Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm đa cực.
- Nêu được xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
* Nội dung: giáo viên tổ chức cho học sinh dựa vào hình ảnh làm rõ khái niệm đa cực
* Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS.
Năng lực số phát triển:


1.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị số để tìm kiếm bản đồ, lược đồ, hình ảnh (ví dụ: các cực lớn
sau Chiến tranh lạnh, các trung tâm kinh tế – chính trị mới…) phục vụ làm rõ khái niệm đa
cực và các biểu hiện của xu thế đa cực.



2.4.NC1a: HS làm việc nhóm trên một công cụ số (Padlet/Google
Slides/Jamboard/Canva…), cùng nhau hoàn thiện sơ đồ khái niệm về “đa cực” và chia sẻ
lại cho cả lớp; các nhóm khác nhận xét, bổ sung trực tuyến (bình luận, thả biểu tượng, ghi
chú…).

* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào hình ảnh làm rõ khái niệm đa cực và nêu những biểu hiện của
xu thế đã cực
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS khai thác nội dung trong SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận, ghi chép, hoàn thành
sơ đồ

“Mỗi nhóm sử dụng 1 thiết bị (điện thoại/laptop) để vẽ sơ đồ khái niệm đa cực trên Padlet/Google
Slides… theo mẫu GV cung cấp.”
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- GV gọi một HS bất kì trình bày kết quả thu hoạch được sau khi thảo luận, đọc sách
- HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, tổng kết

3. Luyện tập và vận dụng
Luyện tập
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động luyện tập, vận dụng GV củng cố kiến thức đã học và giúp học
sinh vận dụng kiến thức đã học để phân tích cơ hội và thách thức của Việt Nam trong xu thế phát
triển mới của thế giới
b) Nội dung: học sinh chơi trò chơi vòng quay may mắn, trả lời đúng, học sinh được cộng điểm
thường xuyên và dựa vào từ khóa để làm bài tập vận dụng (ở nhà)
c) Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS.
Năng lực số phát triển:


1.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị số để truy cập trò chơi “Vòng quay may mắn” (hoặc Google
Form/Quizizz) do GV thiết kế, đọc câu hỏi, lựa chọn đáp án, từ đó củng cố kiến thức về các
xu thế phát triển chính và xu thế đa cực.



2.4.NC1a: HS làm việc theo nhóm nhỏ, cùng trao đổi đáp án, thống nhất lựa chọn và nộp kết
quả trên một sản phẩm số chung (phiếu Google Form chung của nhóm/slide nhóm).

d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi trắc nghiệm trên slide
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ và báo cáo: Học sinh quan sát và trả lời
Bước 3: Nhận xét, đánh giá, tổng kết: GV nhận xét và đánh giá hoạt động của học sinh
Vận dụng

Tuần CM: 04
Tiết PPCT: 07-08
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GI
 
Gửi ý kiến