kiểm tra giữa kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh
Ngày gửi: 07h:52' 06-03-2026
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 160
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh
Ngày gửi: 07h:52' 06-03-2026
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS THANH ĐỨC
TỔ TỰ NHIÊN
Ngày soạn: 01/03/2026
TIẾT 43: KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II- MÔN CÔNG NGHỆ 9
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- HS Vận dụng được các kiến thức về của các bài 1,2,3 mô đun :Định hướng nghề nghiệp để
làm bài kiểm tra.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
+ Chủ động vận dụng những kiến thức đã học trong các bài 1,2,3 mô đun :Định hướng nghề
nghiệp chọn lọc những thông tin phù hợp vào bài kiểm tra
+ Học sinh tìm tòi các kiến thức đã học để trình bày ý tưởng của mình vào bài làm.
b. Năng lực công nghệ
+ Trình bày được những nội dung theo yêu cầu của bài kiểm tra.
+ Biết cách phân tích và đánh giá khi làm bài kiểm tra.
+ Lựa chọn được phương pháp làm bài nhanh, chính xác và hiệu quả.
3. Về Phẩm chất:
- Có ý thức cẩn thận, nghiêm túc và trung thực, trong khi làm bài kiểm tra.
- Tự giác và tích cực trong khi làm bài kiểm tra.
- Trung thực trong quá trình làm bài kiểm tra.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đặc tả đề kiểm tra, ma trận đề kiểm tra, đề kiểm tra, đáp án - biểu điểm.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Giấy kiểm tra, bút và đồ dùng học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Gv nêu nội quy giờ kiểm tra.
2. Hoạt động 2: Kiểm tra
a. Hình thức kiểm tra
Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (Tỉ lệ: 70% trắc nghiệm khách quan, 30% tự luận)
b. Cấu trúc
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng
- Phần trắc nghiệm: 6,0 điểm (Gồm: Nhận biết: 08 câu; Thông hiểu: 06 câu - Trắc
nghiệm nhiều lựa chọn :Mỗi câu 0,5.Trắc nghiệm đ/s mỗi câu 0,25 đ )
- Phần tự luận: 4,0 điểm (Thuộc phần vận dụng)
1
TRƯỜNG THCS THANH ĐỨC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: CÔNG NGHỆ 8
TỔ: KH TỰ NHIÊN
NĂM HỌC 2025 - 2026
Thời gian 45 phút
I.
T
T
MA TRẬN
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - MÔN CÔNG NGHỆ 8
Chủ đề/
Chươn
g
Mức độ đánh giá
Tỉ
lệ
%
điể
m
Tổng
Nội dung/ Đơn vị
kiến thức
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu
2
Định
hướng
nghề
nghiệp
Tự luận
Đúng - Sai
Vận
Vận
Vận
Vận
Biết Hiểu
Biết Hiểu
Biết Hiểu
dụng
dụng
dụng
dụng
Bài 1. Nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật
và công nghệ
3
Bài 2. Cơ cấu hệ thống
giáo dục quốc dân
3
2
Bài 3. Thị trường lao
động kĩ thuật công nghệ
tại Việt Nam
2
2
2
2
1
3
2
25
1
3
3
1
45
1
2
2
1
30
Tổng số câu
8
2
4
Tổng số điểm
5
1
Tỉ lệ %
50
20
II- MA TRẬN DẶC TẢ
3
1
2
8
7
2
17
4
4
3
3
10
30
40
30
30
100
%
T
T
Chủ đề/
Chương
Nội
dung/
Đơn
Yêu cầu cần đạt
vị
kiến
thức
Tổng
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Biế Hiể
t
u
2
Định
hướng
nghề
nghiệp
Bài 1.
Nghề
nghiệp
trong
lĩnh
vực kĩ
thuật
và
công
nghệ
Nhận biết:
-Nhận biết được
khái niệm nghề
nghiệp; vai trò của
nghề nghiệp đối với
cá nhân và xã hội
Thông hiểu:
- Phân biệt được vai
trò đúng – sai của
nghề nghiệp
Bài 2.
Cơ cấu
hệ
thống
giáo
dục
quốc
dân
Nhận biết:
Tỉ lệ
%
điể
m
Mức độ đánh giá
3
Đúng - Sai
Vận
Biế Hiể
dụn
t
u
g
Tự luận
Vận
Biế Hiể
dụn
t
u
g
Vận
Biế Hiể
dụn
t
u
g
2
3
2
-Nhận biết ngành
nghề thuộc lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ;
thời điểm phân
luồng
Thông hiểu:
4
1
1
3
2
3
3
Vận
dụn
g
25
1
45
-Hiểu được vai trò
của phân luồng
trong hệ thống giáo
dục
Bài 3.
Thị
trường
lao
động
kĩ
thuật
công
nghệ
tại
Việt
Nam
Nhận biết:
-Nhận biết các
hướng đi sau THCS
Thông hiểu:
-Trình bày được
các cấp học
trong hệ thống
2
2
1
2
2
1
2
8
7
2
30
giáo dục quốc
dân Việt Nam
- Phân tích được cơ
hội của các hướng đi
liên quan lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
Tổng số câu
8
2
4
Tổng số điểm
5
2
3
4
3
3
10
Tỉ lệ %
50
20
30
40
30
30
100
%
5
1
17
TRƯỜNG THCS THANH ĐỨC .
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: Công nghệ 9
(Đề gồm 03 trang)
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5.0 điểm)
Dạng 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10 câu, mỗi câu 0.5 điểm –
Tổng 5.0 điểm)
Câu 1. Khái niệm nào sau đây mô tả đúng nhất về nghề nghiệp?
A. Là một công việc cụ thể, gắn với chuyên môn nhất định và mang lại thu nhập.
B. Là hoạt động lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
C. Là công việc mà cá nhân đảm nhiệm để kiếm sống.
D. Là lĩnh vực chuyên môn mà người lao động theo đuổi trong suốt cuộc đời.
Câu 2. Vai trò nào sau đây KHÔNG phải là vai trò của nghề nghiệp đối với cá
nhân?
A. Giúp cá nhân có thu nhập ổn định để trang trải cuộc sống.
B. Giúp cá nhân thực hiện được ước mơ, hoài bão của bản thân.
C. Góp phần giải quyết các vấn đề xã hội và phát triển đất nước.
D. Giúp cá nhân có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội.
Câu 3: Ngành nghề nào sau đây thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Nghề giáo viên
B. Nghề thiết kế đồ họa
C. Nghề bác sĩ
D. Nghề tài chính ngân hàng
Câu 4. Thời điểm phân luồng quan trọng nhất trong Hệ thống giáo dục Việt Nam
được nêu trong SGK Công nghệ 9 là sau khi kết thúc cấp học nào?
A. Tiểu học
B. Trung học cơ sở (THCS)
C. Trung học phổ thông (THPT)
D. Đại học
Câu 5. Sau khi tốt nghiệp THCS, hướng đi nào sau đây KHÔNG liên quan trực tiếp
đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Tiếp tục học lên THPT, sau đó thi vào các trường đại học khối kĩ thuật.
B. Học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
C. Tham gia thị trường lao động.
6
D. Học THPT rồi làm công việc không đòi hỏi chuyên môn.
Câu 6. Lợi ích của việc lựa chọn học nghề sớm sau THCS liên quan đến lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ là gì?
A. Thời gian đào tạo ngắn, tiết kiệm chi phí học tập.
B. Được cấp bằng đại học sớm.
C. Chỉ học lý thuyết mà không cần thực hành.
D. Cơ hội việc làm không cao.
Câu 7. Bước đầu tiên trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp là gì?
A. Tìm hiểu thông tin về nghề nghiệp.
B. Đánh giá sự phù hợp của bản thân.
C. Ra quyết định lựa chọn nghề.
D. Lên kế hoạch thực hiện.
Câu 8. Giả sử thị trường lao động hiện tại đang thiếu hụt trầm trọng nhân lực
ngành Công nghệ Thông tin. Quyết định nào sau đây là phù hợp với xu hướng thị
trường?
A. Bỏ qua ngành CNTT vì là ngành hot, nhiều người học.
B. Tập trung tìm hiểu và phát triển năng lực cá nhân liên quan đến CNTT.
C. Chỉ chọn những ngành nghề truyền thống vì an toàn.
D. Đợi đến khi thị trường bão hòa mới bắt đầu học.
Câu 9: Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối
với con người?
A.Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản
thân và gia đình.
B. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
C. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở
trường.
D.Giúp con người thỏa mãn đam mê, tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc
sống.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân luồng
trong hệ thống giáo dục quốc dân?
A.Góp phần đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất
nước.
B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu
cầu xã hội.
C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học
phổ thông.
D.Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu
cầu phát triển của đất nước.
Dạng 2: Trắc nghiệm Đúng/Sai (1 câu, 4 ý – Tổng 1.0 điểm)
Câu 11: Xác định tính đúng/sai của các nhận định dưới đây.
7
Nội dung
Đúng/Sai
a. Để học lên đại học, học sinh THCS chỉ có thể chọn con đường học tiếp
THPT.
b. Vai trò của thị trường lao động là cung cấp cho người lao động thông
tin về nhu cầu tuyển dụng lao động.
c. Hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở là vào học
tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học tại các
cơ sở giáo dục đại học.
d. Nghề thiết kế đồ họa thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
II. PHẦN TỰ LUẬN (4.0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Trình bày tóm tắt các cấp học chính trong cơ cấu hệ thống giáo
dục quốc dân của Việt Nam.
Câu 2 (3 điểm):
a) Sau khi tốt nghiệp THCS, em có thể lựa chọn những hướng đi nào liên quan
trực tiếp đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ? Hãy giải thích ngắn
gọn về cơ hội của mỗi hướng đi.
b)Phân tích các thông tin cơ bản về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ tại Việt Nam hiện nay (về nhu cầu tuyển dụng, cơ hội việc làm và thu
nhập).
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: CÔNG NGHỆ 9 (GIỮA Học kì II) (Tổng điểm: 10.0 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6.0 điểm)
Dạng 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10 câu x 0.5 điểm = 5.0 điểm)
Câ 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
u
Đ/ A
C
B
B
D
A
B
B
B
B
A
Dạng 2: Trắc nghiệm Đúng/Sai (1 câu = 4 ý – 1.0 điểm)
Nội dung
Đúng/Sai
a. Để học lên đại học, học sinh THCS chỉ có thể chọn con đường học tiếp
S
THPT.
b. Vai trò của thị trường lao động là cung cấp cho người lao động thông Đ
8
tin về nhu cầu tuyển dụng lao động.
c. Hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở là vào học
tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học tại các
cơ sở giáo dục đại học.
S
d. Nghề thiết kế đồ họa thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
Đ
II. PHẦN TỰ LUẬN (4.0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Trình bày tóm tắt cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân của Việt
Nam.
Nội dung
Điểm
Trình bày được các cấp học (hoặc
phân luồng chính) của hệ thống giáo
dục quốc dân:
* Giáo dục mầm non.
(0,25)
* Giáo dục phổ thông (Tiểu học,
THCS, THPT).
(0,25)
* Giáo dục nghề nghiệp (Trình độ sơ
cấp, trung cấp, cao đẳng).
(0,25)
* Giáo dục đại học (Trình độ đại học,
thạc sĩ, tiến sĩ).
(0,25)
Câu 2 (3 điểm):
a) Giải thích những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ sau khi học sinh tốt nghiệp THCS (1,5 điểm).
Nội dung
Điểm
Giải thích được 2 hướng đi chính liên
quan đến lĩnh vực Kĩ thuật, công nghệ
sau THCS:
* Hướng 1: Tiếp tục học THPT và định
(0,75)
9
hướng khối ngành tự nhiên/kĩ thuật.
Cơ hội: Có nền tảng kiến thức tốt để
thi vào các trường Đại học/Cao đẳng
thuộc khối ngành Kĩ thuật, Công nghệ
(IT, Cơ khí, Điện, Điện tử,...).
* Hướng 2: Học nghề ở trình độ
Trung cấp (trong hoặc ngoài trường
THPT). Cơ hội: Sớm được đào tạo kĩ
năng nghề nghiệp chuyên môn (như
Công nghệ Ô tô, Kĩ thuật chế biến
món ăn,...) để sớm tham gia thị
trường lao động hoặc liên thông lên
Cao đẳng/Đại học.
(0,75)
b) Phân tích các thông tin cơ bản về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ tại Việt Nam hiện nay (1,5 điểm).
Nội dung
Điểm
Phân tích được các thông tin cơ bản
về thị trường lao động:
* Xu hướng tuyển dụng: Nhu cầu
tuyển dụng lớn, đặc biệt là các ngành
nghề liên quan đến công nghệ thông
tin (IT), tự động hóa, kĩ thuật điện tử,
chế biến thực phẩm.
(0,5)
* Cơ hội việc làm: Rộng mở, đa dạng,
vì đây là lĩnh vực mũi nhọn phát triển
kinh tế, được nhà nước ưu tiên đầu
tư.
(0,5)
* Thu nhập: Có sự phân hóa nhưng
nhìn chung có mức thu nhập cao hơn
mặt bằng chung, đặc biệt là với nhân
lực chất lượng cao, có kinh nghiệm.
(0,5)
10
TỔ TỰ NHIÊN
Ngày soạn: 01/03/2026
TIẾT 43: KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II- MÔN CÔNG NGHỆ 9
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- HS Vận dụng được các kiến thức về của các bài 1,2,3 mô đun :Định hướng nghề nghiệp để
làm bài kiểm tra.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
+ Chủ động vận dụng những kiến thức đã học trong các bài 1,2,3 mô đun :Định hướng nghề
nghiệp chọn lọc những thông tin phù hợp vào bài kiểm tra
+ Học sinh tìm tòi các kiến thức đã học để trình bày ý tưởng của mình vào bài làm.
b. Năng lực công nghệ
+ Trình bày được những nội dung theo yêu cầu của bài kiểm tra.
+ Biết cách phân tích và đánh giá khi làm bài kiểm tra.
+ Lựa chọn được phương pháp làm bài nhanh, chính xác và hiệu quả.
3. Về Phẩm chất:
- Có ý thức cẩn thận, nghiêm túc và trung thực, trong khi làm bài kiểm tra.
- Tự giác và tích cực trong khi làm bài kiểm tra.
- Trung thực trong quá trình làm bài kiểm tra.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đặc tả đề kiểm tra, ma trận đề kiểm tra, đề kiểm tra, đáp án - biểu điểm.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Giấy kiểm tra, bút và đồ dùng học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Gv nêu nội quy giờ kiểm tra.
2. Hoạt động 2: Kiểm tra
a. Hình thức kiểm tra
Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (Tỉ lệ: 70% trắc nghiệm khách quan, 30% tự luận)
b. Cấu trúc
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng
- Phần trắc nghiệm: 6,0 điểm (Gồm: Nhận biết: 08 câu; Thông hiểu: 06 câu - Trắc
nghiệm nhiều lựa chọn :Mỗi câu 0,5.Trắc nghiệm đ/s mỗi câu 0,25 đ )
- Phần tự luận: 4,0 điểm (Thuộc phần vận dụng)
1
TRƯỜNG THCS THANH ĐỨC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: CÔNG NGHỆ 8
TỔ: KH TỰ NHIÊN
NĂM HỌC 2025 - 2026
Thời gian 45 phút
I.
T
T
MA TRẬN
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - MÔN CÔNG NGHỆ 8
Chủ đề/
Chươn
g
Mức độ đánh giá
Tỉ
lệ
%
điể
m
Tổng
Nội dung/ Đơn vị
kiến thức
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu
2
Định
hướng
nghề
nghiệp
Tự luận
Đúng - Sai
Vận
Vận
Vận
Vận
Biết Hiểu
Biết Hiểu
Biết Hiểu
dụng
dụng
dụng
dụng
Bài 1. Nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật
và công nghệ
3
Bài 2. Cơ cấu hệ thống
giáo dục quốc dân
3
2
Bài 3. Thị trường lao
động kĩ thuật công nghệ
tại Việt Nam
2
2
2
2
1
3
2
25
1
3
3
1
45
1
2
2
1
30
Tổng số câu
8
2
4
Tổng số điểm
5
1
Tỉ lệ %
50
20
II- MA TRẬN DẶC TẢ
3
1
2
8
7
2
17
4
4
3
3
10
30
40
30
30
100
%
T
T
Chủ đề/
Chương
Nội
dung/
Đơn
Yêu cầu cần đạt
vị
kiến
thức
Tổng
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Biế Hiể
t
u
2
Định
hướng
nghề
nghiệp
Bài 1.
Nghề
nghiệp
trong
lĩnh
vực kĩ
thuật
và
công
nghệ
Nhận biết:
-Nhận biết được
khái niệm nghề
nghiệp; vai trò của
nghề nghiệp đối với
cá nhân và xã hội
Thông hiểu:
- Phân biệt được vai
trò đúng – sai của
nghề nghiệp
Bài 2.
Cơ cấu
hệ
thống
giáo
dục
quốc
dân
Nhận biết:
Tỉ lệ
%
điể
m
Mức độ đánh giá
3
Đúng - Sai
Vận
Biế Hiể
dụn
t
u
g
Tự luận
Vận
Biế Hiể
dụn
t
u
g
Vận
Biế Hiể
dụn
t
u
g
2
3
2
-Nhận biết ngành
nghề thuộc lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ;
thời điểm phân
luồng
Thông hiểu:
4
1
1
3
2
3
3
Vận
dụn
g
25
1
45
-Hiểu được vai trò
của phân luồng
trong hệ thống giáo
dục
Bài 3.
Thị
trường
lao
động
kĩ
thuật
công
nghệ
tại
Việt
Nam
Nhận biết:
-Nhận biết các
hướng đi sau THCS
Thông hiểu:
-Trình bày được
các cấp học
trong hệ thống
2
2
1
2
2
1
2
8
7
2
30
giáo dục quốc
dân Việt Nam
- Phân tích được cơ
hội của các hướng đi
liên quan lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
Tổng số câu
8
2
4
Tổng số điểm
5
2
3
4
3
3
10
Tỉ lệ %
50
20
30
40
30
30
100
%
5
1
17
TRƯỜNG THCS THANH ĐỨC .
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: Công nghệ 9
(Đề gồm 03 trang)
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5.0 điểm)
Dạng 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10 câu, mỗi câu 0.5 điểm –
Tổng 5.0 điểm)
Câu 1. Khái niệm nào sau đây mô tả đúng nhất về nghề nghiệp?
A. Là một công việc cụ thể, gắn với chuyên môn nhất định và mang lại thu nhập.
B. Là hoạt động lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
C. Là công việc mà cá nhân đảm nhiệm để kiếm sống.
D. Là lĩnh vực chuyên môn mà người lao động theo đuổi trong suốt cuộc đời.
Câu 2. Vai trò nào sau đây KHÔNG phải là vai trò của nghề nghiệp đối với cá
nhân?
A. Giúp cá nhân có thu nhập ổn định để trang trải cuộc sống.
B. Giúp cá nhân thực hiện được ước mơ, hoài bão của bản thân.
C. Góp phần giải quyết các vấn đề xã hội và phát triển đất nước.
D. Giúp cá nhân có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội.
Câu 3: Ngành nghề nào sau đây thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Nghề giáo viên
B. Nghề thiết kế đồ họa
C. Nghề bác sĩ
D. Nghề tài chính ngân hàng
Câu 4. Thời điểm phân luồng quan trọng nhất trong Hệ thống giáo dục Việt Nam
được nêu trong SGK Công nghệ 9 là sau khi kết thúc cấp học nào?
A. Tiểu học
B. Trung học cơ sở (THCS)
C. Trung học phổ thông (THPT)
D. Đại học
Câu 5. Sau khi tốt nghiệp THCS, hướng đi nào sau đây KHÔNG liên quan trực tiếp
đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Tiếp tục học lên THPT, sau đó thi vào các trường đại học khối kĩ thuật.
B. Học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
C. Tham gia thị trường lao động.
6
D. Học THPT rồi làm công việc không đòi hỏi chuyên môn.
Câu 6. Lợi ích của việc lựa chọn học nghề sớm sau THCS liên quan đến lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ là gì?
A. Thời gian đào tạo ngắn, tiết kiệm chi phí học tập.
B. Được cấp bằng đại học sớm.
C. Chỉ học lý thuyết mà không cần thực hành.
D. Cơ hội việc làm không cao.
Câu 7. Bước đầu tiên trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp là gì?
A. Tìm hiểu thông tin về nghề nghiệp.
B. Đánh giá sự phù hợp của bản thân.
C. Ra quyết định lựa chọn nghề.
D. Lên kế hoạch thực hiện.
Câu 8. Giả sử thị trường lao động hiện tại đang thiếu hụt trầm trọng nhân lực
ngành Công nghệ Thông tin. Quyết định nào sau đây là phù hợp với xu hướng thị
trường?
A. Bỏ qua ngành CNTT vì là ngành hot, nhiều người học.
B. Tập trung tìm hiểu và phát triển năng lực cá nhân liên quan đến CNTT.
C. Chỉ chọn những ngành nghề truyền thống vì an toàn.
D. Đợi đến khi thị trường bão hòa mới bắt đầu học.
Câu 9: Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối
với con người?
A.Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản
thân và gia đình.
B. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
C. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở
trường.
D.Giúp con người thỏa mãn đam mê, tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc
sống.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân luồng
trong hệ thống giáo dục quốc dân?
A.Góp phần đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất
nước.
B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu
cầu xã hội.
C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học
phổ thông.
D.Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu
cầu phát triển của đất nước.
Dạng 2: Trắc nghiệm Đúng/Sai (1 câu, 4 ý – Tổng 1.0 điểm)
Câu 11: Xác định tính đúng/sai của các nhận định dưới đây.
7
Nội dung
Đúng/Sai
a. Để học lên đại học, học sinh THCS chỉ có thể chọn con đường học tiếp
THPT.
b. Vai trò của thị trường lao động là cung cấp cho người lao động thông
tin về nhu cầu tuyển dụng lao động.
c. Hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở là vào học
tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học tại các
cơ sở giáo dục đại học.
d. Nghề thiết kế đồ họa thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
II. PHẦN TỰ LUẬN (4.0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Trình bày tóm tắt các cấp học chính trong cơ cấu hệ thống giáo
dục quốc dân của Việt Nam.
Câu 2 (3 điểm):
a) Sau khi tốt nghiệp THCS, em có thể lựa chọn những hướng đi nào liên quan
trực tiếp đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ? Hãy giải thích ngắn
gọn về cơ hội của mỗi hướng đi.
b)Phân tích các thông tin cơ bản về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ tại Việt Nam hiện nay (về nhu cầu tuyển dụng, cơ hội việc làm và thu
nhập).
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: CÔNG NGHỆ 9 (GIỮA Học kì II) (Tổng điểm: 10.0 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6.0 điểm)
Dạng 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10 câu x 0.5 điểm = 5.0 điểm)
Câ 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
u
Đ/ A
C
B
B
D
A
B
B
B
B
A
Dạng 2: Trắc nghiệm Đúng/Sai (1 câu = 4 ý – 1.0 điểm)
Nội dung
Đúng/Sai
a. Để học lên đại học, học sinh THCS chỉ có thể chọn con đường học tiếp
S
THPT.
b. Vai trò của thị trường lao động là cung cấp cho người lao động thông Đ
8
tin về nhu cầu tuyển dụng lao động.
c. Hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở là vào học
tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học tại các
cơ sở giáo dục đại học.
S
d. Nghề thiết kế đồ họa thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
Đ
II. PHẦN TỰ LUẬN (4.0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Trình bày tóm tắt cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân của Việt
Nam.
Nội dung
Điểm
Trình bày được các cấp học (hoặc
phân luồng chính) của hệ thống giáo
dục quốc dân:
* Giáo dục mầm non.
(0,25)
* Giáo dục phổ thông (Tiểu học,
THCS, THPT).
(0,25)
* Giáo dục nghề nghiệp (Trình độ sơ
cấp, trung cấp, cao đẳng).
(0,25)
* Giáo dục đại học (Trình độ đại học,
thạc sĩ, tiến sĩ).
(0,25)
Câu 2 (3 điểm):
a) Giải thích những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ sau khi học sinh tốt nghiệp THCS (1,5 điểm).
Nội dung
Điểm
Giải thích được 2 hướng đi chính liên
quan đến lĩnh vực Kĩ thuật, công nghệ
sau THCS:
* Hướng 1: Tiếp tục học THPT và định
(0,75)
9
hướng khối ngành tự nhiên/kĩ thuật.
Cơ hội: Có nền tảng kiến thức tốt để
thi vào các trường Đại học/Cao đẳng
thuộc khối ngành Kĩ thuật, Công nghệ
(IT, Cơ khí, Điện, Điện tử,...).
* Hướng 2: Học nghề ở trình độ
Trung cấp (trong hoặc ngoài trường
THPT). Cơ hội: Sớm được đào tạo kĩ
năng nghề nghiệp chuyên môn (như
Công nghệ Ô tô, Kĩ thuật chế biến
món ăn,...) để sớm tham gia thị
trường lao động hoặc liên thông lên
Cao đẳng/Đại học.
(0,75)
b) Phân tích các thông tin cơ bản về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ tại Việt Nam hiện nay (1,5 điểm).
Nội dung
Điểm
Phân tích được các thông tin cơ bản
về thị trường lao động:
* Xu hướng tuyển dụng: Nhu cầu
tuyển dụng lớn, đặc biệt là các ngành
nghề liên quan đến công nghệ thông
tin (IT), tự động hóa, kĩ thuật điện tử,
chế biến thực phẩm.
(0,5)
* Cơ hội việc làm: Rộng mở, đa dạng,
vì đây là lĩnh vực mũi nhọn phát triển
kinh tế, được nhà nước ưu tiên đầu
tư.
(0,5)
* Thu nhập: Có sự phân hóa nhưng
nhìn chung có mức thu nhập cao hơn
mặt bằng chung, đặc biệt là với nhân
lực chất lượng cao, có kinh nghiệm.
(0,5)
10
 









Các ý kiến mới nhất