KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 29

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Huy
Ngày gửi: 15h:47' 05-03-2026
Dung lượng: 225.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Huy
Ngày gửi: 15h:47' 05-03-2026
Dung lượng: 225.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 29 – BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 30 tháng 03 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ- KỂ CHUYỆN VỀ ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- HS tham gia kể chuyện về đôi bạn cùng tiến; HS khác theo dõi, cổ vũ các bạn kể chuyện.
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng:Nhiệt tình tham gia hoạt động Kể chuyện Đôi bạn cùng tiến.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động
chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang
phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động Kể chuyện về Đôi bạn cùng tiến.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần
tới.
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS lên kể chuyện trước toàn trường về chủ đề Đôi bạn
cùng tiến. Nội dung câu chuyện kể về những đôi bạn giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, học tập tốt
hơn.
- GV động viên, khen ngợi HS tham gia kể chuyện.
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe những câu chuyện về Đôi bạn cùng tiến.
- GV bày tỏ sự khuyến khích, hi vọng sẽ có thêm nhiều đôi bạn cùng tiến trong trường.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (2 tiết)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai:hươu, làng, lối,
ngoan, xin lỗi, lịch sự...
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: phật ý,lịch sự
- Nghỉ hơi, ngắt hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy
- Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL giao tiếp nhóm, NL tự
chủ, nắm bắt thông tin.
- Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật: dê
con, cún, cô hươu, anh hà mã.
- Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL giao tiếp nhóm, NL tự
chủ, nắm bắt thông tin.
- Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1
1. Khởi động
- GVCho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh nhật bạn!”
+ Nếu em lỡ làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong tình huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như thế nào?
- GVlưu ý HS trong tình huống 1 cần nó lời cảm ơn,tình huống 2 nói lời xin lỗi
-GV nx chung và dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu.
-GVđọcmẫu.
- GVhướngdẫn HS chiađoạn: (3đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn”
+ Đoạn 3: Còn lại.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc (hươu, làng, lối, ngoan, xin lỗi, lịch
sự...)
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (phật ý, lịch sự)
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm,
cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài:
+ Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng: - Chào anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông được
không ạ?//
+ Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ nhàng hối lỗi:
- Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai rồi.// Em xin lỗi ạ!//
+ Câu dài :Dê rủ cún/vào rừng chơi,/khi quay về/ thì bị lạc đường.//
->GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
Luyện đọc nhóm 3
- Gv tuyên dương, khích lệ HS
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc.
- HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản
- GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
B.Trả lời câu hỏi.
a. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.85.
- GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.46.
+Câu 1: Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi?
(Đáp án :Hươu trả lời Không biết rồi lắc đầu bỏ đi.)
+Câu 2:Ý nào sau đây đúng với thái độ của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông?
a.bực mình bỏ đi
b.bực mình nhưng đồng ý đưa qua sông
c.vui vẻ đồng ý đưa qua sông
(Đáp án : c)
+Câu 3:Vì sao dê con thấy xấu hổ?
Đáp án : Vì dê con nhận ra mình đã không nhớ lời cô dặn,đã không nói năng lịch sự ,lễ
phép nên không được cô hươu và anh hà mã giúp .
+Câu 4: Em học được điều gì từ câu chuyện này?
(Đáp án :Khi muốn nhờ người khác làm việc gì đó giúp mìmh,phải nói một cách lịch sự.Khi
được người khác giúp đỡphải cảm ơn một cách lịch sự )
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
b. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Tìm trong bài những câu hỏi hoặc câu đề nghị lịch sự.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 sgk/ tr.85.
- GV cho hs thảo luận nhóm và thống nhất đáp án: Chào anh hà mã,anh giúp bọn em qua
sông được không ạ ?
- GVTuyên dương, nhận xét.
Bài 2:Dựa vào bài đọc,nói tiếp các câu dưới đây
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 sgk/ tr.85.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.46.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- GV nhận xét và thống nhất đáp án:
a) Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc yêu cầu một cách lịch sự
b) Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Thứ ba ngày 31 tháng 03 năm 2026
TOÁN
BÀI 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có nhớ 100)
các số có ba chữ số trong phạm vi 1000.
- Học sinh thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng phép
cộng có nhớ vào bài toán có lời văn.
- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học
sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề.
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các đồ dùng thước đo dm , m.
- HS: Bộ đồ dùng học toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
Hát TT bài Vào rừng hái hoa.
- Gọi 2 HS lên bảng làm.
+ Đặt tính rồi tính: HS1: 518 + 12
HS2: 7 +248
- GV chữa bài, nhận xét.
2. Luyện tập
* Bài 1:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
- YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu nêu cách tính phép tính.
452
+ 273
725
Nhận xét
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả.
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng.
- Nhận xét bài làm học sinh và chốt kết quả
a. 381
b.
550
+ 342+192
723
742
Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1 HS nêu cách đặt tính.
- 1 HS nêu cách thực hiện phép tính.
- YCHS làm bài vào bảng con
457 + 452
326 + 29
762 + 184
546 +172
- Giáo viên nhận xét.
GV chốt kết quả
457
326
762
546
+ 452 + 29+ 184
+ 172
909
355
946
738
* Bài 3: Tính nhẩm theo mẫu
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS đọc mẫu.
Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm theo mẫu. Đối với phép cộng “300 + 700” thì
nhẩm là “ ba trăm cộng bảy trăm”, coi “trăm” là đơn vị, sẽ được “10 trăm”.Mà “10 trăm là
1000”, do đó “300 + 700 = 1000”. Yêu cầu học sinh tính nhẩm tương đối với các phép tính
còn lại.
a. 200 + 600
b. 500 + 400
c.400 + 600
d. 100 + 900
GV chốt kết quả
- 200 + 600 =
2 trăm + 6 trăm = 8 trăm
200 + 600 = 800
- 500 + 400 = ?
5 trăm + 4 trăm = 9 trăm
500 + 400 = 900
400 + 600 = ?
4 trăm + 6 trăm = 10 trăm
400 + 600 = 1000
-100 + 900 = ?
1 trăm + 9 trăm = 10 trăm
100 + 900 = 1000
* Bài 4:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để tính được thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu km em hãy nêu phép tính ?
- Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả.
GV chốt kết quả
Bài giải
Ngày thứ hai đàn sếu bay được số km là
248 + 70 = 318 (km)
Đáp số : 318 km
GV: Vào mùa xuân là nếu như có thể bay được đến 650 km trong 8 đến 10 giờ
* Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu đề bài
- Để làm được bài này các em nên làm thế nào ?
Yêu cầu học sinh thực hiện từng phép tính trên các bóng đèn sau đó tìm bóng đèn ra kết quả
có cách đọc giống với cách đọc ghi trên nguồn
điện (ở đây là ắc - quy)
- Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng
- Nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- GV nhắc lại nội dung tiết học.
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc HS ghi nhớ nội dung bài và chuẩn bị tiết sau.
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mãdựa vào tranh minh họa và câu
hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện.
- Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động
-GVgọiHS đọctoàn bài.
-Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm.
+ Trong tranh có những nhân vật nào?
+ Mọi người đang làm gì?
- GV quan sát các nhóm và hỗ trợ hs.
- Chốt nội dung sau mỗi tranh
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện Cảm ơn anh hà mã
- Yêu cầu HS dựa vào 4 tranh kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ nội dung câu chuyện.
- Gọi HS tập kể trước lớp đoạn mà con thích nhất; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Gọi 2 HS xung phong kể mối tiếp toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
-Gv lưu ý thông điệp của bài học
* Hoạt động 3:Vận dụng:
- GV hướng dẫn HS tích cực cùng gia đình trao đổi về cách chào hỏi lịch sự
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV tóm tắt lại những nội dung chính của bài 19
+ Đọc hiểu bài Cảm ơn anh hà mã
+ Viết chữ hoa M (Kiểu 2) và câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi ,muốn giỏi phải học
+ Kể lại câu chuyện Cảm ơn anh hà mã
- GV nhận xét ,khen ngợi HS,khuyến khích thực hành giao tiếp
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA M ( KIỂU 2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ hoa M (kiểu 2).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động:
Hát bài: Mùa xuân của bé
-GV bắt từ nội dung bài hát sang nội dung bài học
- Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng.
2. Khám phá:
a. Hướng dẫn viết chữ Mhoa :
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa M cỡ vừa (kiểu 2).
+ Chữ hoa M (kiểu 2) gồm mấy nét?
- GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ hoa M (kiểu 2).
- Gv viết mẫu chữ M, lưu ý sự khác biệt giữa chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, kết hợp nhắc lại 1 lần
cách viết để HS theo dõi.
- Gv chú ý nhận xét kỹ , sửa nét cho HS
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
b.Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
-GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa câu ứng dụng :Muốn biết phải hỏi,muốn giỏi phải học ( Có
rất nhiều điều chúng ta chưa biết ,phải hỏi người khác .Nếu thường xuyên học hỏivaf rèn
luyện thì sẽ giỏi )
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS nhận xét về:
+Độ cao các con chữ cái M,g,b,h cao 2,5 li, các chữ p,t cao 2 li,các chữ còn lại cao1 li
+Cách đặt dấu thanh : dấu sắc đặt trên các chữ ô (muốn), ê (biết ) ; dấu hỏi đặt trên các chữ a
( phải ),chữ o (hỏi, giỏi ) ; dấu nặng đặt dưới chữ o ( học )
+ Khoảng cách giữa các con chữ, dấu phẩy và dấu chấm cuối câu.
- GV viết mẫu từ Muốn và nêu cách viết
-GV nhận xét, sửa lỗi
c.Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết
- Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa M (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vởTập viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
Thứ tư ngày 1 tháng 04 năm 2026
TOÁN
BÀI 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng bố kỹ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 1000;
- Áp dụng tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ;
- Giải và trình bày giải bài toán có lời văn.
- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học
sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề.
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện”
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội.GV
làm trọng tài.
- GV đánh giá, khen HS
2. Luyện tập
*Bài 1: Làm việc cá nhân. Chia sẻ trước lớp
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1 HS nêu cách đặt tính và thự hiện.
- YCHS làm bài vào bảng con
548 + 312
592 + 234
690 + 89
427 + 125
- Giáo viên nhận xét và chốt kết quả
* Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để tính được Toà nhà B cao bao nhiêu mét em hãy nêu phép tính ?
- Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả.
GV chốt kết quả
*Bài 3: Tính
- Gọi 1 HS nêu đề bài
GV đưa ra bài toán: 468 + 22 + 200
- GV hỏi:
+ Đây là bài toán có mấy phép tính?
+ Bạn nào có thể nêu cách thực hiện phép tính của bài toán này?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4
Tổ 1 + 2:
75 – 25 + 550
Tổ 3 + 4:
747 + 123 – 100
- Nhận xét
Bài 4:
Yêu cầu học sinh quan sát tranh và nêu các dữ kiện (lượng nước ở mỗi bể).
- Bể 1 đựng được bao nhiêu lít nước?
- Bể 2 đựng được bao nhiêu lít nước?
- Để biết được sau khi hai bể đầy nước, tổng lượng nước trong hai bể là bao nhiêu lít ta nên
làm thế nào?
Vậy: “Sau khi các bể đầy nước, tổng lượng nước ở hai bể là 560 lít.”
* Bài 5:
Giáo viên minh họa từng bước đi của robot Tik Tok theo dãy lệnh. Ở câu a làm mẫu
Tùy điều kiện giáo viên có thể đặt thêm câu hỏi;
Chẳng hạn từ vị trí xuất phát để đến số 46, Tíc – tốc có thể đi leo dãy lệnh nào ?
Câu hỏi này có nhiều đáp án
3. Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM :
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ - EM VÀ CÁC B ẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- HS kể được về người bạn thân của mình và bày tỏ tình cảm với bạn.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng: Biết yêu quý bạn bè.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bút, bút màu, keo, hồ dán, băng dính, giấy màu,….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em và các bạn.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Cùng nhau chia sẻ
a. Mục tiêu: HS kể được về người bạn thân của mình và bày tỏ t/cảm của mình với bạn.
b.Cách tiến hành:
- GV t/chức cho HS kể về người bạn thân của mình với cả lớp. GV gợi ý cho HSTLCH:
+ Bạn thân của em tên là gì?
+ Bạn có những đặc điểm đáng yêu nào về ngoại hình?
+ Sở thích của bạn là gì?
+ Em thích đức tính nào của bạn?
+ Hãy chia sẻ về kỉ niệm em nhớ nhất với bạn?
+ Em muốn làm điều gì cho bạn mình?
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp.
c. Kết luận:Bạn thân có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Ai cũng cần
có bạn thân để cùng chia sẻ niềm vui nỗi buồn; hỗ trợnhau khi gặp khó khăn; giúp đỡ nhau
trong học tập và rèn luyện hằng ngày để cả hai cùng tiến bộ hơn.
Hoạt động 2: Quan tâm, giúp đỡ bạn
a. Mục tiêu: Giúp HS biết cách thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn qua một tình huống cụ
thể.
b.Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS.
- GV nêu yêu cầu: Các nhóm quan sát tranh và thảo luận về cách xử lí tình huống. Các
nhóm sẽ thể hiện cách xử lí của nhóm mình bằng hình thức đóng vai.
- GV giao cho mỗi nhóm quan sát một bức tranh.
+ Tranh 1: Em sẽ động viên và ở bên bạn.
+ Tranh 2: Em sẽ cho bạn mượn hộp bút màu.
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời từng nhóm lên trước lớp đóng vai xử lí tình huống được giao.
- GVYC các nhóm khác theo dõi và nhận xét về cách xử lí tình huống của nhóm bạn.
- GV yêu cầu HS chia sẻ điều bản thân học được sau khi đóng vai xử lí tình huống.
- GV tổng kết và nhận xét hoạt động đóng vai của các nhóm.
c. Kết luận:Trong cuộc sống, sẽ có những lúc bạn gặp chuyên buồn, chuyện khó khăn, hay
gặp một điều không may mắn nào đó. Lúc đó, bạn rất cần sự giúp đỡ, hỗ trợ của các em.
Hãy bày tỏ sự quan tâm, giúp đỡ bạn bằng những lời nói và việc làm cụ thể.
- GV khuyến khích HS thực hiện những việc làm giúp đỡ các bạn cùng lớp.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT(2 Tiết )
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Đọc đúng ,rõ ràng một văn bản thông tin ngắn,biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu nghĩa từ ngữ :in –tơ – nét ,huấn luyện
- Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện
liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-néttrong đời sống.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật và các
từ ngữ chỉ hoạt động.
-Biết trả lời được các câu hỏi về chi tiết nổi bật của văn bản như vì sao,bằng cách nào trả lời
được,văn bản viết về cái gì có những thông tin nào đáng chú ý.
- Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện
liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-néttrong đời sống.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật và các
từ ngữ chỉ hoạt động.
- Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè, người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1
1. Khởi động:
GV đặt ra những câu hỏi gợi ý
- Em có những người thân nào ở xa?
- Khi xa những người ấy em cảm thấy như thế nào?
- Làm thế nào để em có thể liên lạc được với người ấy?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu.
-GV đọc mẫu toàn văn bản
-GV hướng dẫn cách đọc : nhấn giọng vào những từ chứa đựng những thông tin quan trọng
như :trao đổi thông tin,bồ câu,chai thủy tinh,gọi điện,in-tơ-nét
- Hướng dẫn HS chia đoạn: 3 đoạn
+Đ1: Từ đầu đến khi ở xa
+Đ2: Từ xa xưa đến mới được tìm thấy
+Đ3: Còn lại.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trò chuyện, trao đổi, huấn luyện, in-tơ-nét...
- Kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: in – tơ – nét, huấn luyện
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm,
cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- Luyện đọc câu dài:
+ Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể/ nhìn thấy/ người nói chuyện với mình,/ dù hai người/
đang ở cách nhau rất xa.//
Luyện đọc nhóm 3
- Gv tuyên dương, khích lệ HS
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc.
- HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản
- GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
B.Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.88.
- GV hướng dẫn trả lời từng câu hỏi :
+Câu 1: Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào?
Đáp án :Thời xưa ,người ta huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc bỏ thư vào những chiếc chai
thủy tinh.
+Câu2 :Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư?
Đáp án: Vì bồ câu nhớ đường rất tốt, nó có thể bay qua một chặng đường dài hàng nghìn
cây số để mang thư đến đúng nơi.
+Câu3:Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng những cách nào?
Đáp án :Ngày nay,chúng ta có thểviết thư, gọi điện thoại, trò chuyện qua in-tơ-nét...
-GV có thể hỏi thêm :Ngoài những cách liên lạc trên còn có cách liên lạc nào khác?
+Câu 4: Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em chọn phương tiện nào? Vì sao?
- GV lắng nghe khen ngợi và bổ sung, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
C. Luyện đọc lại:
- GV cho HS luyện đọc lại cả bài; lưu ý HS giọng đọc của bài.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1:Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp:
-Gv chiếu hoặc dán các thẻ từ ngữ lên bảng
-GV thống nhất đáp án,khen HS
Đáp án :
a) Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy tinh, bức thư, điện thoại.
a) Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện, gửi, trao đổi.
Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu:
- Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể....
-GV nêu nhiệm vụ
- GV tổng kết các ý kiến phát biểu của HS, nhấn mạnh công dụng của in-tơ-nét và nhắc nhở
HS cách sử dụng in – tơ – nét an toàn ,có hiệu quả.
4. Củng cố, dặn dò:
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Em có thích bài đọc hôm nay không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
TOÁN
Thứ năm ngày 02 tháng 04 năm 2026
BÀI 61: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh, ảnh, hình vẽ hoặc tình
huống thực tiễn.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính (trong phạm
vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính (bài tập về bớt
một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị)
- Phát triển năng lực thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. Nêu và trả lời được
câu hỏi khi lập luận giải quyết các bài toán có lời văn nhằm phát triển năng lực giao tiếp.
- Lựa chọn được phép tính để giải quyết được các bài tập có một bước tính nhằm phát triển
năng lực giải quyết vấn đề.Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông
thường để biểu đạt các nội dung văn học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng
lực giao tiếp.
- Yêu thích môn học, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- HS hát và vận động theo bài hát.
2. Khám phá:
Việc 1: Giới thiệu phép trừ:
Gọi HS đọc đoạn hội thoại của 3 bạn.
GV hỏi:
Quê Nam cách đây bao nhiêu km ?
Quê của Tuấn xa hơn ,cách đây bao nhiêu km ?
Mai đã hỏi điều gì ?
Nêu bài toán:
- Giáo viên vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài học trong sách giáo
khoa.
- Bài toán: Quê của Nam cách đây 254 km, quê Tuấn xa hơn cách đây 586 km. Hỏi quê Tuấn
xa hơn bao nhiêu ki – lô - mét?
+ Muốn biết xa hơn bao nhiêu ki – lô - mét ,ta làm thế nào?
+ Vậy 586 trừ 254 bằng bao nhiêu ?
Việc 2: Đặt tính và thực hiện tính
- Viết số bị trừ ở hàng trên (586), sau đó xuống dòng viết số trừ (254) sao cho thẳng cột hàng
trăm, hàng chục, hàng đơn vị với nhau. Rồi viết dấu trừ vào giữa h
Thứ hai ngày 30 tháng 03 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ- KỂ CHUYỆN VỀ ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- HS tham gia kể chuyện về đôi bạn cùng tiến; HS khác theo dõi, cổ vũ các bạn kể chuyện.
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng:Nhiệt tình tham gia hoạt động Kể chuyện Đôi bạn cùng tiến.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động
chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang
phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động Kể chuyện về Đôi bạn cùng tiến.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần
tới.
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS lên kể chuyện trước toàn trường về chủ đề Đôi bạn
cùng tiến. Nội dung câu chuyện kể về những đôi bạn giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, học tập tốt
hơn.
- GV động viên, khen ngợi HS tham gia kể chuyện.
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe những câu chuyện về Đôi bạn cùng tiến.
- GV bày tỏ sự khuyến khích, hi vọng sẽ có thêm nhiều đôi bạn cùng tiến trong trường.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (2 tiết)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai:hươu, làng, lối,
ngoan, xin lỗi, lịch sự...
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: phật ý,lịch sự
- Nghỉ hơi, ngắt hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy
- Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL giao tiếp nhóm, NL tự
chủ, nắm bắt thông tin.
- Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật: dê
con, cún, cô hươu, anh hà mã.
- Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL giao tiếp nhóm, NL tự
chủ, nắm bắt thông tin.
- Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1
1. Khởi động
- GVCho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh nhật bạn!”
+ Nếu em lỡ làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong tình huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như thế nào?
- GVlưu ý HS trong tình huống 1 cần nó lời cảm ơn,tình huống 2 nói lời xin lỗi
-GV nx chung và dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu.
-GVđọcmẫu.
- GVhướngdẫn HS chiađoạn: (3đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn”
+ Đoạn 3: Còn lại.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc (hươu, làng, lối, ngoan, xin lỗi, lịch
sự...)
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (phật ý, lịch sự)
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm,
cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài:
+ Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng: - Chào anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông được
không ạ?//
+ Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ nhàng hối lỗi:
- Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai rồi.// Em xin lỗi ạ!//
+ Câu dài :Dê rủ cún/vào rừng chơi,/khi quay về/ thì bị lạc đường.//
->GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
Luyện đọc nhóm 3
- Gv tuyên dương, khích lệ HS
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc.
- HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản
- GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
B.Trả lời câu hỏi.
a. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.85.
- GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.46.
+Câu 1: Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi?
(Đáp án :Hươu trả lời Không biết rồi lắc đầu bỏ đi.)
+Câu 2:Ý nào sau đây đúng với thái độ của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông?
a.bực mình bỏ đi
b.bực mình nhưng đồng ý đưa qua sông
c.vui vẻ đồng ý đưa qua sông
(Đáp án : c)
+Câu 3:Vì sao dê con thấy xấu hổ?
Đáp án : Vì dê con nhận ra mình đã không nhớ lời cô dặn,đã không nói năng lịch sự ,lễ
phép nên không được cô hươu và anh hà mã giúp .
+Câu 4: Em học được điều gì từ câu chuyện này?
(Đáp án :Khi muốn nhờ người khác làm việc gì đó giúp mìmh,phải nói một cách lịch sự.Khi
được người khác giúp đỡphải cảm ơn một cách lịch sự )
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
b. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Tìm trong bài những câu hỏi hoặc câu đề nghị lịch sự.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 sgk/ tr.85.
- GV cho hs thảo luận nhóm và thống nhất đáp án: Chào anh hà mã,anh giúp bọn em qua
sông được không ạ ?
- GVTuyên dương, nhận xét.
Bài 2:Dựa vào bài đọc,nói tiếp các câu dưới đây
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 sgk/ tr.85.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.46.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- GV nhận xét và thống nhất đáp án:
a) Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc yêu cầu một cách lịch sự
b) Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Thứ ba ngày 31 tháng 03 năm 2026
TOÁN
BÀI 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có nhớ 100)
các số có ba chữ số trong phạm vi 1000.
- Học sinh thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng phép
cộng có nhớ vào bài toán có lời văn.
- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học
sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề.
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các đồ dùng thước đo dm , m.
- HS: Bộ đồ dùng học toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
Hát TT bài Vào rừng hái hoa.
- Gọi 2 HS lên bảng làm.
+ Đặt tính rồi tính: HS1: 518 + 12
HS2: 7 +248
- GV chữa bài, nhận xét.
2. Luyện tập
* Bài 1:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
- YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu nêu cách tính phép tính.
452
+ 273
725
Nhận xét
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả.
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng.
- Nhận xét bài làm học sinh và chốt kết quả
a. 381
b.
550
+ 342+192
723
742
Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1 HS nêu cách đặt tính.
- 1 HS nêu cách thực hiện phép tính.
- YCHS làm bài vào bảng con
457 + 452
326 + 29
762 + 184
546 +172
- Giáo viên nhận xét.
GV chốt kết quả
457
326
762
546
+ 452 + 29+ 184
+ 172
909
355
946
738
* Bài 3: Tính nhẩm theo mẫu
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS đọc mẫu.
Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm theo mẫu. Đối với phép cộng “300 + 700” thì
nhẩm là “ ba trăm cộng bảy trăm”, coi “trăm” là đơn vị, sẽ được “10 trăm”.Mà “10 trăm là
1000”, do đó “300 + 700 = 1000”. Yêu cầu học sinh tính nhẩm tương đối với các phép tính
còn lại.
a. 200 + 600
b. 500 + 400
c.400 + 600
d. 100 + 900
GV chốt kết quả
- 200 + 600 =
2 trăm + 6 trăm = 8 trăm
200 + 600 = 800
- 500 + 400 = ?
5 trăm + 4 trăm = 9 trăm
500 + 400 = 900
400 + 600 = ?
4 trăm + 6 trăm = 10 trăm
400 + 600 = 1000
-100 + 900 = ?
1 trăm + 9 trăm = 10 trăm
100 + 900 = 1000
* Bài 4:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để tính được thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu km em hãy nêu phép tính ?
- Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả.
GV chốt kết quả
Bài giải
Ngày thứ hai đàn sếu bay được số km là
248 + 70 = 318 (km)
Đáp số : 318 km
GV: Vào mùa xuân là nếu như có thể bay được đến 650 km trong 8 đến 10 giờ
* Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu đề bài
- Để làm được bài này các em nên làm thế nào ?
Yêu cầu học sinh thực hiện từng phép tính trên các bóng đèn sau đó tìm bóng đèn ra kết quả
có cách đọc giống với cách đọc ghi trên nguồn
điện (ở đây là ắc - quy)
- Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng
- Nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- GV nhắc lại nội dung tiết học.
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc HS ghi nhớ nội dung bài và chuẩn bị tiết sau.
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mãdựa vào tranh minh họa và câu
hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện.
- Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động
-GVgọiHS đọctoàn bài.
-Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm.
+ Trong tranh có những nhân vật nào?
+ Mọi người đang làm gì?
- GV quan sát các nhóm và hỗ trợ hs.
- Chốt nội dung sau mỗi tranh
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện Cảm ơn anh hà mã
- Yêu cầu HS dựa vào 4 tranh kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ nội dung câu chuyện.
- Gọi HS tập kể trước lớp đoạn mà con thích nhất; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Gọi 2 HS xung phong kể mối tiếp toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
-Gv lưu ý thông điệp của bài học
* Hoạt động 3:Vận dụng:
- GV hướng dẫn HS tích cực cùng gia đình trao đổi về cách chào hỏi lịch sự
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV tóm tắt lại những nội dung chính của bài 19
+ Đọc hiểu bài Cảm ơn anh hà mã
+ Viết chữ hoa M (Kiểu 2) và câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi ,muốn giỏi phải học
+ Kể lại câu chuyện Cảm ơn anh hà mã
- GV nhận xét ,khen ngợi HS,khuyến khích thực hành giao tiếp
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA M ( KIỂU 2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ hoa M (kiểu 2).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động:
Hát bài: Mùa xuân của bé
-GV bắt từ nội dung bài hát sang nội dung bài học
- Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng.
2. Khám phá:
a. Hướng dẫn viết chữ Mhoa :
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa M cỡ vừa (kiểu 2).
+ Chữ hoa M (kiểu 2) gồm mấy nét?
- GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ hoa M (kiểu 2).
- Gv viết mẫu chữ M, lưu ý sự khác biệt giữa chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, kết hợp nhắc lại 1 lần
cách viết để HS theo dõi.
- Gv chú ý nhận xét kỹ , sửa nét cho HS
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
b.Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
-GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa câu ứng dụng :Muốn biết phải hỏi,muốn giỏi phải học ( Có
rất nhiều điều chúng ta chưa biết ,phải hỏi người khác .Nếu thường xuyên học hỏivaf rèn
luyện thì sẽ giỏi )
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS nhận xét về:
+Độ cao các con chữ cái M,g,b,h cao 2,5 li, các chữ p,t cao 2 li,các chữ còn lại cao1 li
+Cách đặt dấu thanh : dấu sắc đặt trên các chữ ô (muốn), ê (biết ) ; dấu hỏi đặt trên các chữ a
( phải ),chữ o (hỏi, giỏi ) ; dấu nặng đặt dưới chữ o ( học )
+ Khoảng cách giữa các con chữ, dấu phẩy và dấu chấm cuối câu.
- GV viết mẫu từ Muốn và nêu cách viết
-GV nhận xét, sửa lỗi
c.Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết
- Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa M (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vởTập viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
Thứ tư ngày 1 tháng 04 năm 2026
TOÁN
BÀI 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng bố kỹ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 1000;
- Áp dụng tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ;
- Giải và trình bày giải bài toán có lời văn.
- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học
sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề.
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện”
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội.GV
làm trọng tài.
- GV đánh giá, khen HS
2. Luyện tập
*Bài 1: Làm việc cá nhân. Chia sẻ trước lớp
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1 HS nêu cách đặt tính và thự hiện.
- YCHS làm bài vào bảng con
548 + 312
592 + 234
690 + 89
427 + 125
- Giáo viên nhận xét và chốt kết quả
* Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để tính được Toà nhà B cao bao nhiêu mét em hãy nêu phép tính ?
- Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả.
GV chốt kết quả
*Bài 3: Tính
- Gọi 1 HS nêu đề bài
GV đưa ra bài toán: 468 + 22 + 200
- GV hỏi:
+ Đây là bài toán có mấy phép tính?
+ Bạn nào có thể nêu cách thực hiện phép tính của bài toán này?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4
Tổ 1 + 2:
75 – 25 + 550
Tổ 3 + 4:
747 + 123 – 100
- Nhận xét
Bài 4:
Yêu cầu học sinh quan sát tranh và nêu các dữ kiện (lượng nước ở mỗi bể).
- Bể 1 đựng được bao nhiêu lít nước?
- Bể 2 đựng được bao nhiêu lít nước?
- Để biết được sau khi hai bể đầy nước, tổng lượng nước trong hai bể là bao nhiêu lít ta nên
làm thế nào?
Vậy: “Sau khi các bể đầy nước, tổng lượng nước ở hai bể là 560 lít.”
* Bài 5:
Giáo viên minh họa từng bước đi của robot Tik Tok theo dãy lệnh. Ở câu a làm mẫu
Tùy điều kiện giáo viên có thể đặt thêm câu hỏi;
Chẳng hạn từ vị trí xuất phát để đến số 46, Tíc – tốc có thể đi leo dãy lệnh nào ?
Câu hỏi này có nhiều đáp án
3. Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM :
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ - EM VÀ CÁC B ẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- HS kể được về người bạn thân của mình và bày tỏ tình cảm với bạn.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng: Biết yêu quý bạn bè.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bút, bút màu, keo, hồ dán, băng dính, giấy màu,….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em và các bạn.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Cùng nhau chia sẻ
a. Mục tiêu: HS kể được về người bạn thân của mình và bày tỏ t/cảm của mình với bạn.
b.Cách tiến hành:
- GV t/chức cho HS kể về người bạn thân của mình với cả lớp. GV gợi ý cho HSTLCH:
+ Bạn thân của em tên là gì?
+ Bạn có những đặc điểm đáng yêu nào về ngoại hình?
+ Sở thích của bạn là gì?
+ Em thích đức tính nào của bạn?
+ Hãy chia sẻ về kỉ niệm em nhớ nhất với bạn?
+ Em muốn làm điều gì cho bạn mình?
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp.
c. Kết luận:Bạn thân có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Ai cũng cần
có bạn thân để cùng chia sẻ niềm vui nỗi buồn; hỗ trợnhau khi gặp khó khăn; giúp đỡ nhau
trong học tập và rèn luyện hằng ngày để cả hai cùng tiến bộ hơn.
Hoạt động 2: Quan tâm, giúp đỡ bạn
a. Mục tiêu: Giúp HS biết cách thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn qua một tình huống cụ
thể.
b.Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS.
- GV nêu yêu cầu: Các nhóm quan sát tranh và thảo luận về cách xử lí tình huống. Các
nhóm sẽ thể hiện cách xử lí của nhóm mình bằng hình thức đóng vai.
- GV giao cho mỗi nhóm quan sát một bức tranh.
+ Tranh 1: Em sẽ động viên và ở bên bạn.
+ Tranh 2: Em sẽ cho bạn mượn hộp bút màu.
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời từng nhóm lên trước lớp đóng vai xử lí tình huống được giao.
- GVYC các nhóm khác theo dõi và nhận xét về cách xử lí tình huống của nhóm bạn.
- GV yêu cầu HS chia sẻ điều bản thân học được sau khi đóng vai xử lí tình huống.
- GV tổng kết và nhận xét hoạt động đóng vai của các nhóm.
c. Kết luận:Trong cuộc sống, sẽ có những lúc bạn gặp chuyên buồn, chuyện khó khăn, hay
gặp một điều không may mắn nào đó. Lúc đó, bạn rất cần sự giúp đỡ, hỗ trợ của các em.
Hãy bày tỏ sự quan tâm, giúp đỡ bạn bằng những lời nói và việc làm cụ thể.
- GV khuyến khích HS thực hiện những việc làm giúp đỡ các bạn cùng lớp.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT(2 Tiết )
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Đọc đúng ,rõ ràng một văn bản thông tin ngắn,biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu nghĩa từ ngữ :in –tơ – nét ,huấn luyện
- Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện
liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-néttrong đời sống.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật và các
từ ngữ chỉ hoạt động.
-Biết trả lời được các câu hỏi về chi tiết nổi bật của văn bản như vì sao,bằng cách nào trả lời
được,văn bản viết về cái gì có những thông tin nào đáng chú ý.
- Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện
liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-néttrong đời sống.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật và các
từ ngữ chỉ hoạt động.
- Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè, người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1
1. Khởi động:
GV đặt ra những câu hỏi gợi ý
- Em có những người thân nào ở xa?
- Khi xa những người ấy em cảm thấy như thế nào?
- Làm thế nào để em có thể liên lạc được với người ấy?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu.
-GV đọc mẫu toàn văn bản
-GV hướng dẫn cách đọc : nhấn giọng vào những từ chứa đựng những thông tin quan trọng
như :trao đổi thông tin,bồ câu,chai thủy tinh,gọi điện,in-tơ-nét
- Hướng dẫn HS chia đoạn: 3 đoạn
+Đ1: Từ đầu đến khi ở xa
+Đ2: Từ xa xưa đến mới được tìm thấy
+Đ3: Còn lại.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trò chuyện, trao đổi, huấn luyện, in-tơ-nét...
- Kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: in – tơ – nét, huấn luyện
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm,
cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- Luyện đọc câu dài:
+ Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể/ nhìn thấy/ người nói chuyện với mình,/ dù hai người/
đang ở cách nhau rất xa.//
Luyện đọc nhóm 3
- Gv tuyên dương, khích lệ HS
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc.
- HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản
- GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
B.Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.88.
- GV hướng dẫn trả lời từng câu hỏi :
+Câu 1: Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào?
Đáp án :Thời xưa ,người ta huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc bỏ thư vào những chiếc chai
thủy tinh.
+Câu2 :Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư?
Đáp án: Vì bồ câu nhớ đường rất tốt, nó có thể bay qua một chặng đường dài hàng nghìn
cây số để mang thư đến đúng nơi.
+Câu3:Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng những cách nào?
Đáp án :Ngày nay,chúng ta có thểviết thư, gọi điện thoại, trò chuyện qua in-tơ-nét...
-GV có thể hỏi thêm :Ngoài những cách liên lạc trên còn có cách liên lạc nào khác?
+Câu 4: Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em chọn phương tiện nào? Vì sao?
- GV lắng nghe khen ngợi và bổ sung, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
C. Luyện đọc lại:
- GV cho HS luyện đọc lại cả bài; lưu ý HS giọng đọc của bài.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1:Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp:
-Gv chiếu hoặc dán các thẻ từ ngữ lên bảng
-GV thống nhất đáp án,khen HS
Đáp án :
a) Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy tinh, bức thư, điện thoại.
a) Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện, gửi, trao đổi.
Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu:
- Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể....
-GV nêu nhiệm vụ
- GV tổng kết các ý kiến phát biểu của HS, nhấn mạnh công dụng của in-tơ-nét và nhắc nhở
HS cách sử dụng in – tơ – nét an toàn ,có hiệu quả.
4. Củng cố, dặn dò:
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Em có thích bài đọc hôm nay không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
TOÁN
Thứ năm ngày 02 tháng 04 năm 2026
BÀI 61: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh, ảnh, hình vẽ hoặc tình
huống thực tiễn.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính (trong phạm
vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính (bài tập về bớt
một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị)
- Phát triển năng lực thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. Nêu và trả lời được
câu hỏi khi lập luận giải quyết các bài toán có lời văn nhằm phát triển năng lực giao tiếp.
- Lựa chọn được phép tính để giải quyết được các bài tập có một bước tính nhằm phát triển
năng lực giải quyết vấn đề.Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông
thường để biểu đạt các nội dung văn học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng
lực giao tiếp.
- Yêu thích môn học, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- HS hát và vận động theo bài hát.
2. Khám phá:
Việc 1: Giới thiệu phép trừ:
Gọi HS đọc đoạn hội thoại của 3 bạn.
GV hỏi:
Quê Nam cách đây bao nhiêu km ?
Quê của Tuấn xa hơn ,cách đây bao nhiêu km ?
Mai đã hỏi điều gì ?
Nêu bài toán:
- Giáo viên vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài học trong sách giáo
khoa.
- Bài toán: Quê của Nam cách đây 254 km, quê Tuấn xa hơn cách đây 586 km. Hỏi quê Tuấn
xa hơn bao nhiêu ki – lô - mét?
+ Muốn biết xa hơn bao nhiêu ki – lô - mét ,ta làm thế nào?
+ Vậy 586 trừ 254 bằng bao nhiêu ?
Việc 2: Đặt tính và thực hiện tính
- Viết số bị trừ ở hàng trên (586), sau đó xuống dòng viết số trừ (254) sao cho thẳng cột hàng
trăm, hàng chục, hàng đơn vị với nhau. Rồi viết dấu trừ vào giữa h
 








Các ý kiến mới nhất