Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

các bài liên qua đến Bắc trung bộ và Nam Trung Bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 20h:32' 04-03-2026
Dung lượng: 20.2 MB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích: 0 người
Tiết 1: Ngày dạy: 22/1/2026
TUẦN 21
Tiết 2: Ngày dạy: 26/1/2026
Tiết 3: Ngày dạy: 29/1/2026
TUẦN 22
Tiết 4: Ngày dạy: 2/2/2026
Tiết 5: Ngày dạy: 5/2/2026
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
(5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Kể tên được một số dân tộc ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
- Kể được tên một số vận dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở
vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
- Sử dụng bảng số liệu, so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ với các vùng khác.
- Nêu được một số hoạt động kinh tế (làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du
lịch biển, giao thông đường biển, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, phát
triển thủy điện,...).
- Kể được tên được một số bãi biển, cảng biển của vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ,yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
* Lồng ghép Bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TIẾT 1:
1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS xem video về một số hình - HS theo dõi
ảnh về người dân và hoạt động sản xuất ở
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
-GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dân tộc
ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1
SGK/70 ; mục 1 SGK/90, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở
vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ?
+ Kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên - Đại diện nhóm trình bày
quan đến đời sống của người dân ở vùng + Một số dân tộc sống ở vùng Bắc

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ?
- GV gọi các nhóm trình bày

Trung Bộ và Nam Trung Bộ là Kinh,
Chăm, Thái, Mường, Bru - Vân
Kiều, Gia-rai, Ê-đê, Ba na....
+ Một số vật dụng chủ yếu có liên
quan đến đời sống của người dân ở
vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ: Tàu, thuyền, lưới đánh cá, nhà
sàn, gùi, cồng chiêng...
- Lớp nhận xét, bổ sung

- GV cho HS quan sát hình ảnh thuyền
thúng
- GV giới thiệu: Thuyền thúng được làm
từ tre, có hình như chiếc thúng, là
phương tiện đánh bắt thủy sản của ngư
dân vùng ven biển Hiện nay, thuyền
thúng còn được sử dụng trong các hoạt
động du lịch.
- GV cho HS xem thêm 1 số hình ảnh và
video minh họa về các dân tộc thiểu số ở
vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
+ Mô tả trang phục của một số dân tộc ở
vùng vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ?
- So sánh với trang phục ở địa phương
em?
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
+ Kể tên một số dân tộc thiểu số sống ở ở
vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ.mà em biết?
- GV đánh giá, nhận xét, liên hệ giáo dục
sự tôn trọng sự khác biệt của các dân tộc
về văn hóa, bản sắc của các dân tộc.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà chuẩn bị bài sau.

- HS quan sát và mô tả thuyền thúng

- HS quan sát
- HS mô tả.
- HS so sánh.

- HS thực hiện.

- HS lắng nghe.

TIẾT 2

1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, nhắc - HS trả lời
lại kiến thức:
+ Kể tên một số tỉnh, thành phố ở ở vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
+ Kể tên một số dân tộc ở ở vùng Bắc Trung
Bộ và Nam Trung Bộ.
- GV cho HS nhận xét

- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
* Hoạt động 2: Phân bố dân cư.
- GV chiếu cho HS quan sát lược đồ vùng
- HS quan sát
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ trên màn
hình.
- GV cho HS quan sát bảng số liệu về mật độ - HS quan sát
dân cư
-GV cho HS đọc bảng số liệu
- HS đọc
Tỉnh/thành phố
Diện tích
Số dân (nghìn
Mật độ dân số
(km2)
người)
)người/km2)
Thanh Hoá
11114,7
3764,2
338
Nghệ An
Hà Tĩnh

16486,5
5994,5

3472,3
1329,6

210
221

Quảng Trị

12700,0

1584,0

124

Thành phố Huế

4947,1

1178,6

238

Đà Nẵng

11859,6

2819,9

237

Quảng Ngãi

14832,6

1861,7

125

Gia Lai

21576,5

3153,4

146

Đắk Lắk

18096,4

2831,4

156

Khánh Hoà

8555,9

1882,0

219

Lâm Đồng

24233,1

3324,4

137

- GV cho HS làm việc theo nhóm 4
+ Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết
tỉnh, thành phố có mật độ dân số dưới
200 người/km2; trên 200 người/km2;
+ Nhận xét về sự phân bố dân cư ở vùng
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ?
- GV gọi HS trình bày

- HS làm việc nhóm

- HS trình bày:
+ Các tỉnh, thành phố có mật độ dân số
trên 200 người/km2: Thanh Hoá, nghệ
An, Hà Tĩnh,Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa.
+ Các tỉnh, thành phố có mật độ
dân số dưới 200 người/km2: Quảng Trị,
Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk,Lâm
Đồng.
- Dân cư ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ có mật độ dân cư thấp hơn
trung bình cả nước, dân cư phân bố

- GV cho các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
+ Việc dân cư ở vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ phân bố không đồng đều
có ảnh hưởng gì đối với đời sống của
nhân dân ta? + Hãy đề xuất biện pháp
để giảm bớt tình trạng dân cư phân bố
không hợp lí?
- GV nhận xét giờ
- Nhắc HS về nhà tìm hiểu về các hoạt
động sản xuất ở vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ.

không đều, tập trung đông ở vùng đồng
bằng, ven biển; vùng đồi núi phía tây dân
cư phân bố thưa thớt hơn.

- HS trả lời
- HS lắng nghe

TIẾT 3

1.Hoạt động Mở đầu:
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Hãy kể tên một số dân tộc sống ở Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ
+ Nhận xét về sự phân bố dân cư ở vùng Bắc Trung Bộ
và Nam Trung Bộ?
- GV nhận xét.
- GV cho HS quan sát ảnh chụp cảnh đánh bắt cá của
ngư dân ở Nghệ An
(https://youtu.be/NnpCerAjEGo?si=EzUl4MFfiRZxsvY)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
Hoạt động 3: Làm muối.
Hãy kể tên một số địa danh làm muối nổi tiếng ở vùng
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ mà em biết?
- Gv cho HS quan sát video cánh đồng muối Sa Huỳnh
ở Quảng Ngãi
(https://youtu.be/nR4bGze1jZU?
si=KXfBcDkMjx7OxH3O)
+ Cho HS thảo luận nhóm đôi: Liệt kê các công đoạn để
làm ra muối thô?
- Gọi HS trình bày
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận:

- HS trả lời
- Lớp nhận xét.
- HS quan sát

- HS kể: Quảng Ngãi,
Khánh Hòa
- HS quan sát
- Làm nền đất, dẫn nước
biển vào ruộng muối nền
đất, phơi nắng nhiều ngày
để nước bay hơi và kết tinh,
tạo ra muối biển.
- HS trình bày
- Nhận xét

Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ có nhiều cánh
đồng muối nổi tiếng như: Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Hòn
Khói, Cà Ná, Phương Cựu (Khánh Hoà),…
* Hoạt động 4: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
- GV cho HS quan sát lược đồ các tỉnh vùng Bắc Trung
Bộ và Nam Trung Bộ
+ Chỉ trên lược đồ các tỉnh, thành phố ở vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ
+ Em có nhận xét gì về địa hình các tỉnh, thành phố
thuộc vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
+ Vị trí này có thuận lợi gì trong việc việc đánh bắt và
nuôi trồng hải sản
- GV cho HS quan sát ảnh một số hoạt động đánh bắt
và nuôi trồng hải sản ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ

Hình 1: Ngư dân Quảng Trị vào vụ đánh bắt cá

Hình 2: Nuôi tôm trên cát (Huế)

Hình 3: Thuyền thúng trên biển Khánh Hòa

- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS chỉ trên lược đồ
+ Các tỉnh, thành phố ở
vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ đều có mặt giáp
biển.
- Vùng biển rộng.Nhiều hải
sản
Nhiều đầm phá
-HS quan sát

Tàu đánh cá của ngư dân Quảng Ngãi
- Qua những hình ảnh này em có nhận xét gì về hoạt
động đánh bắt và nuôi trồng hải sản ở vùng Bắc Trung
Bộ và Nam Trung Bộ?
- GV nhận xét, kết luận: Người dân ở vùng Bắc Trung
Bộ và Nam Trung Bộ có nhiều phương thức đánh bắt
hải sản khác nhau, hiện nay đang đẩy mạnh đánh bắt xa
bờ; diện tích nuôi trồng hải sản ngày càng mở rộng với
các loài nuôi phổ biến là tôm, cá, ngao, hàu,…
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS về nhà sưu tầm thông tin về gắn liền với
hoạt động du lịch và giao thông đường biển ở vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ

- HS trả lời

- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS thực hiện

TIẾT 4

1. Hoạt động Mở đầu:
- Yêu cầu cả lớp nghe hát và vận động theo
nhạc bài
Bài ca tôm cá.
(https://www.facebook.com/share/v/
1Cw6osXNxg/.)
- Yêu cầu HS kể tên một số điểm du lịch ở
vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ mà em biết
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
Hoạt động 5: Du lịch và giao thông đường
biển
- GV trình chiếu thông tin về hoạt động Du
lịch biển và
giao thông đường biển
- GV hướng dẫn cho HS cách đọc và khai thác
bảng thông tin

- HS nghe hát à vận động theo
nhạc.

- HS trả lời

- HS đọc thông tin

Hoạt động

Điều kiện thuận lợi

Du lịch biển

Nhiều bãi tắm, vịnh
biển, đảo có phong
cảnh đẹp.

Giao thông đường
biển

Vùng biển rộng, dài
Nhiều vịnh kín gió

Một số địa danh nổi
tiếng
Bãi biển Sầm Sơn (Thanh Hóa).
Bãi biển Cửa Lò (Nghệ An) Mỹ
Khê, Non nước , Cù Lao
Chàm (Đà Nẵng) Nha Trang
(Khánh Hòa) Lý Sơn(Quảng
Ngãi)...
Cảng Cửa Lò (Nghệ An). Cảng
Chân Mây (Huế)Cảng Đà Nẵng
(Đà Nẵng). Cảng Dung Quất
(Quảng Ngãi)...

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành
- HS thảo luận nhóm.
các nhiệm vụ sau:
+ Kể tên một số một số bãi biển ở vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ?
+ Kể tên một số một số cảng biển ở vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ?
.+ Giải thích vì sao ở vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ lại thuận lợi phát triển về du
lịch và giao thông đường biển
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để
thực hiện nhiệm vụ và trình bày kết quả.
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ lần lượt từng - HS trình bày
câu hỏi.
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bãi biển Sầm Sơn (Thanh Hóa). Bãi biển
Cửa Lò (Nghệ An) Mỹ Khê, Non nước , Cù
Lao Chàm (Đà Nẵng) Nha Trang (Khánh Hòa)
Lý Sơn(Quảng Ngãi)...
+ Cảng Cửa Lò (Nghệ An). Cảng Chân Mây
(Huế) Cảng Đà Nẵng (Đà Nẵng). Cảng Dung
Quất (Quảng Ngãi)...
+ Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ có
nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển về du
lịch và giao thông đường biển: Đây là vùng có
nhiều bãi tắm, vịnh biển, đảo có phong cảnh
đẹp giúp phát triển du lịch biển đảo. Hoạt động
du lịch phát triển đa dạng, nhiều khu nghỉ
dưỡng cao cấp được xây dựng ở các vùng ven
biển.
+ Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ có
vùng biển rộng, dài, nhiều vịnh kín gió, có
nhiều cảng biển lớn, thuận lợi cho giao thông
vận tải biển.

- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
- GV cho HS xem những hình ảnh, video về
các hoạt động du lịch và giao thông đường
biển gắn với các địa danh nổi tiếng ở Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- Yêu cầu HS chia sẻ về những chuyến du lịch
của mình ở các địa điểm thuộc vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ và nêu cảm nghĩ
của mình về khí hậu, cảnh đẹp, con người,
món ăn … ở đó.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi “Ai tinh mắt”: HS sẽ sắp
xếp các hình ảnh vào các nhóm hoạt hoạt động
du lịch và giao thông đường biển ở vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS về nhà sưu tầm thông tin về hoạt
động trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia
súc ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

- HS xem các hình ảnh, video.

- HS chia sẻ

- HS chơi trò chơi.

- HS thực hiện

TIẾT 5
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV cho HS trả lời câu hỏi:
+ nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển về du lịch - HS trả lời
và giao thông đường biển ở vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ?
+ Kể tên một số cảng biển ở vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ?
- GV nhận xét
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi đề bài vào vở
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
* Hoạt động 6: Tìm hiểu về hoạt động trồng cây
-HS đọc
công nghiệp
- GV đưa ra bảng thông tin
Tên một số tỉnh
Cây trồng chủ yếu
Quảng Ngãi
Cao su
Gia lai
Cao su, chè, hồ tiêu, cà phê, điều..
Đắk Lắk
Hồ tiêu, cà phê, điều..
Lâm Đồng
Cao su, chè, hồ tiêu, cà phê, điều..
- GV yêu cầu HS đọc thông tin , thảo luận nhóm 2 trả
lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên các loại cây công nghiệp được trồng nhiều ở
vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ?

- HS đọc thông tin và
thực hiện nhiệm vụ

+ Kể tên những địa phương trồng nhiều loại cây đó
- Gọi đại diện 3-5 nhóm trình bày câu trả lời, các HS
khác nhận xét, bổ sung
Gv kết luận: Trên các cao nguyên ở phía tây vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ hình thành vùng trồng cây
công nghiệp lâu năm lớn ở nước ta với các cây trồng
chủ yếu là cà phê, điều, hồ tiêu, chè, cao su...

- Đại diện HS trình bày
kết quả thảo luận
- Các HS khác nhận
xét, bổ sung
- HS lắng nghe

*Hoạt động 7: Tìm hiểu về hoạt động chăn nuôi gia
súc
- GV giới thiệu cho học sinh biết các loại gia súc được - HS lắng nghe
nuôi nhiều ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ là
trâu, bò, lợn...
+ Vì sao vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ có thể - Do có nhiều đồng cỏ
phát triển chăn nuôi trâu, bò?
tự nhiên và khí hậu
thuận lợi nên vùng
Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ có thế mạnh
về chăn nuôi trâu, bò.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
* Hoạt động 8: Tìm hiểu về hoạt động phát triển
thủy điện
- HS xem
- GV cho học sinh xem video về thủy điện Yali
(https://youtu.be/PeGLfS_8qN0?si=X_osyuVlR_XkAJV)
- Đa Nhim, , Sê San 3,
+ Kể tên một số nhà máy thủy điện khác ở vùng Bắc
Sê San 4; Srê Pôk 3...
Trung Bộ và Nam Trung Bộ mà em biết?
- Vùng này có có
+ Giải thích vì sao vùng vùng Bắc Trung Bộ và Nam
nguồn nước dồi dào từ
Trung Bộ có nhiều nhà máy thủy điện
các hệ thống sông lớn
(Sê San, Srêpốk,...)
cùng địa hình dốc, chia
cắt mạnh, tạo điều kiện
lý tưởng để khai thác
tiềm năng thủy điện
+ Việc xây dựng các nhà máy thủy điện có ý nghĩa như
thế nào đối với vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ?. - HS trả lời
- GV nhận xét và chốt kiến thức: Ngoài vai trò cung
cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất, các nhà máy thủy
điện ở Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ còn góp phần
điều tiết nguồn nước giữa mùa lũ và mùa cạn, hạn chế
lũ lụt cung cấp nước tưới vào mùa khô.
- GV cho HS, xem video nói về tác động tiêu cực tới
môi trường tự nhiên.
(https://youtu.be/Du34j-9y1tE?si=kkHZEIs0x-

y2TOEC)
- Việc xây dựng các nhà máy thủy điện đem lại nhiều
lợi ích sông cũng có những tác động tiêu cực tới môi
trường thiên tự nhiên các nhà máy thủy điện có thể gây
mất dẫn tới suy giảm đa dạng sinh học bên cạnh đó các
nhà máy thủy điện cũng có thể làm ảnh hưởng đến hệ
sinh thái sông vì vậy việc xây dựng các nhà máy thủy
điện cần được quản lý và quy hoạch hợp lý.

- HS xem video

- HS lắng nghe

3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét giờ
- GV cho HS về nhà sưu tầm một số thông tin hình ảnh
về một số sản phẩm của cây công nghiệp nổi tiếng ở
vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ và chia sẻ với
các bạn.
- Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về một số di sản của
vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
TUẦN 23

Tiết 1: Ngày dạy:.....................
Tiết 2: Ngày dạy:.....................
TUẦN 24
Tiết 3: Ngày dạy:.......................
Tiết 4: Ngày dạy:.......................
TUẦN 25
Tiết 5: Ngày dạy:.......................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ:
Một số nét văn hóa ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ (5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS biết được một số di sản văn hóa ở Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
- HS biết một số lễ hội ở Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
– Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ.( Nhà ở , trang phục)
– Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ, có sử dụng một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch
sử về anh hùng Núp, N'Trang Lơng, Hồ Kan Lịch,…
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ,yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
*Lồng ghép QPAN: Tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

TIẾT 1:

1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS kể tên một số nhà máy thủy điện
ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- Nhận xét.
- GV chiếu cho HS xem hình ảnh về Thánh địa
Mỹ Sơn – di sản văn hoá của Đà Nẵng
- Yêu cầu HS kể tên một số di sản điển hình
của vùng vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ?
- GV kết luận: Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ là vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới
như: Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Vườn
quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, phố cổ Hội An,
Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây
Nguyên...
- GV giới thiệu-ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vùng đất hội tụ nhiều
di sản thế giới
* Hang Sơn Đoòng
- GV đưa ra đoạn video nói vê hang Sơn
Đoòng (Quảng Trị)
(https://youtu.be/LKmU6nYnQJw?
si=2pniGVcUw9EjhvG0)
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 nói về đặc
điểm của di sản này.
- Gọi HS trình bày.
- GV nhận xét, kết luận
+ Hang Sơn Đoòng (Quảng Trị): là hang
động lớn nhất thế giới thuộc vùng lõi của
Vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng. Năm
2009 Sơn Đoòng được đoàn thám hiểm thuộc
Hiệp hội Hang động Hoàng gia Anh thám
hiểm và công bố là Hang động có kích thước
lớn nhất thế giới với chiều dài gần 9km, rộng
hơn 150m, cao 200m. Năm 2013 được đưa vào
sách kỷ lục ghi-nét là hang động tự nhiên lớn
nhất thế giới, năm 2015 được công nhận là
hang lớn nhất thế giới về thể tích (38,5 triệu m3
), hai lần UNESCO ghi danh là Di sản thiên
nhiên thế giới vào năm 2003 và 2015.
* Nhã nhạc cung đình Huế
- GV cho HS xem video giới thiệu về Nhã

- HS kể tên.

- HS quan sát.
- HS kể tên
- HS lắng nghe.

- HS theo dõi
- HS thảo luận nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nghe, nhận xét, bổ
sung.
- HS thảo luận.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe GV.

- HS theo dõi

nhạc cung đình Huế.
(https://youtu.be/8p6bYc70Y_o?
si=ngecItROA1vqbwru)
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 nói về đặc
điểm của di sản này.
- Gọi HS trình bày.

- HS làm việc nhóm 2
- Đại diện nhóm lên trình bày,
nhóm khác nghe, nhận xét, bổ
sung.

- GV nhận xét, kết luận
Nhã nhạc cung đình Huế là thể loại nhạc
chính thống của các triều đại phong kiến Việt
Nam, đạt đến đỉnh cao dưới triều Nguyễn - HS lắng nghe
(1802-1945). Đây là di sản đầu tiên của Việt
Nam được UNESCO công nhận là Kiệt tác Di
sản phi vật thể và truyền khẩu của nhân
loại vào ngày 7/11/2003.
- GV giới thiệu thêm về một số di sản thế giới
ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây
Nguyên, một di sản văn hóa phi vật thể đại
diện của nhân loại, lan tỏa ở 4 tỉnh (Quảng
Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng) với các
dân tộc như Bana, Êđê, Mnông.
+ Khu dự trữ sinh quyển Cao nguyên Kon Hà
Nừng (Gia Lai)
+ Khu di tích Cát Tiên (Lâm Đồng
- GV nhận xét, kết luận: Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ hội tụ nhiều loại hình di sản thế
giới như: di sản thiên nhiên, di sản văn hóa vật
thể, di sản văn hóa phi vật thể; có cả loại hình
độc đáo như di sản tư liệu. Các di sản này trải
dài từ Thanh Hóa đến Lâm Đồng nhưng tập
trung nhiều nhất là ở Huế và Đà Nẵng.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- GV cho HS chỉ trên lược đồ các di sản vừa
được nhắc đến trong bài học.
- Nhận xét giờ..
- Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về các lễ hội ở
vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
1. Hoạt động Mở đầu:

TIẾT 2

- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, để

- HS thi kể tên một số di sản thế

nhắc lại kiến thức

giới ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ.

- Nhận xét.
- GV chiếu cho HS xem hình ảnh về lễ rước cá

- HS quan sát.

Ông (Gia Lai)
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
*Hoạt động 2: Khám phá vùng đất của lễ hội
* Lễ rước cá Ông (Gia Lai)
- GV cho HS xem đoạn video giới thiệu lễ rước cá - HS quan sát,
Ông ở Gia Lai (Quy Nhơ- Bình Định cũ)
(https://youtu.be/vnD9K9tcTBY?
si=5ks5sbY6zkEZwzn3)
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu
+ Địa điểm, thời gian tổ chức

- HS thảo luận nhóm

+ Ý nghĩa của lễ hội
+ Một số hoạt động trong lễ hội.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận: Lễ Rước cá Ông diễn ra
tại các Lăng Ông ở các xã đảo và làng chài thuộc
tỉnh Gia Lai nhằm bày tỏ biết ơn với cá Ông (cá voi
- ngư dân gọi là thần Nam Hải), cầu quốc thái dân
an, mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu. Lễ hội
có 2 phần: phần lễ diễn ra với các nghi lễ như:
Nghinh thần Nam Hải, lễ tế thần Nam Hải, lễ ra
quân đánh bắt hải sản..., phần hội là các hoạt động
thể dục thể thao như: kéo co, lắc thúng.
* Lễ hội Ka tê (Lâm Đồng)
- GV cho HS xem đoạn video giới thiệu lễ hội Ka
tê ở Lâm Đồng (Quy Nhơ- Bình Định cũ)

- Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm
khác nghe, nhận xét, bổ sung.

https://youtu.be/0VswBWDfKNs?
si=RiQsiBvHQTk9L8j-

- HS quan sát

- GV cho HS thảo luận nhóm 4
+ Địa điểm, thời gian tổ chức
+ Ý nghĩa của lễ hội
+ Một số hoạt động trong lễ hội.

- HS thảo luận.

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
- Gv nhận xét, kết luận: Lễ hội Katê ở Lâm Đồng
(Bình Thuận cũ)  là lễ hội truyền thống đặc sắc và
lớn nhất của đồng bào Chăm theo đạo Bàlamôn,
diễn ra vào tháng 7 Chăm lịch (thường cuối tháng 9 - HS trình bày
- đầu tháng 10 dương lịch), kéo dài 3 ngày, tôn
vinh các vị thần, tổ tiên với các nghi lễ trang trọng
tại đền tháp như rước y phục, tắm tượng thần và
các hoạt động vui chơi dân gian sôi động (múa,
nhạc cụ, trò chơi). Lễ hội này đã được công nhận là
Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.

3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- GV cho HS kể thêm một số lễ hội ở vùng Bắc - HS trả lời.
Trung Bộ và Nam Trung Bộ
- GV nhận xét giờ.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu về các lễ hội

ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ

1. Hoạt động Mở đầu:

TIẾT 3

- GV cho HS hát bài: Chú voi con ở bản Đôn của

- HS hát

Phạm Tuyên
+ Bài hát nhắc đến con vật nào? ở đâu?
+ Em có biết lễ hội nào có liên quan đến con vật
này?

- HS trả lời

- Nhận xét.
- GV giới thiệu bài.

- HS quan sát.

2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
*Hoạt động 2: Khám phá vùng đất của lễ hội
(tiếp)
* Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa (Quảng Ngãi)
- GV đưa hình ảnh lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa và
mời 1 HS đọc thông tin trong SGK (Trang 76)

- HS quan sát

- GV yêu cầu HS nêu suy nghĩ của mình về lễ hội
với bạn bên cạnh theo gợi ý:
+ Hải đội Hoàng Sa làm nhiệm vụ trong điều kiện
như thế nào?

- HS làm việc nhóm 2

+ Lễ hội được tổ chức nhằm mục đích gì?

+Điều kiện khó khăn, khắc nghiệt.
Phương tiện, vật dụng thô sơ.
+ Tri ân cho những người đi làm
nhiệm vụ và cầu cho họ bình an trở

+ Em có suy nghĩ gì về những việc làm của

về.
+ Đó là những việc làm cao cả, quả

những người lính trong Hải đội?

cảm, hy sinh thầm lặng bảo vệ chủ
quyền biển đảo Tổ quốc, thể
hiện lòng yêu nước sự kiên cường,
vượt khó và tinh thần giúp đỡ ngư
dân, sống gắn bó với biển
cả, dù điều kiện gian khổ, thiếu thốn
vẫn vững vàng nơi đầu sóng ngọn
gió.
+ Tế lễ cổ truyền, lễ đua thuyền tứ
linh...

+ Ngày nay, lễ hội có những hoạt động nào?

- HS trình bày.

- Gv mời đại diện một số nhóm lên trình bày
- GV nhận xét tuyên dương
* Lễ hội Đua voi (Đắk Lắk)
- GV cho HS xem đoạn video giới thiệu lễ hội đua - HS quan sát.
voi ở Đắk Lắk (Tây nguyên cũ)
https://youtu.be/rsPpIXGeGGM?
si=QFh7hHlxcaO7I72n
- GV cho HS thảo luận nhóm 4

+ Thời gian: .
+ Địa điểm chính:

- HS thảo luận.

+ Thường diễn ra vào tháng 3 hàng
năm hoặc hai năm một lần
+ Xã Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk là nơi

+ Ý nghĩa:

nổi tiếng nhất, với bãi đua voi rộng
rãi, có khi trải dài 1-2 km hoặc tổ
chức gần bờ sông Sêrêpôk.
+ Lễ hội phản ánh tinh thần thượng
võ, sức mạnh và sự sung túc của
người Mnông vốn nổi tiếng với

truyền thống săn bắt và thuần dưỡng
voi rừng. Voi là biểu tượng cho sức
mạnh và sự thịnh vượng của gia
đình, buôn làng.
- HS trình bày
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung.

3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- Nhận xét giờ

- HS lắng nghe

- GV cho HS về nhà tìm hiểu về trang phục, nhà ở
của một số dân tộc vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ..

TIẾT 4

1. Hoạt động Mở đầu:
- GV giới thiệu hình ảnh về nhà Rông và đặt
câu hỏi:
+ Em hãy cho biết hình ảnh này nói về vùng
nào của đất nước ta? Hãy chia sẻ hiểu biết của
m
 
Gửi ý kiến