Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiết 92. Thực hành tiếng việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 08h:08' 23-02-2026
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 20/2/2026
Ngày giảng: 6E:
6H:
Tiết 92: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Nghĩa của từ; Biện pháp tu từ)
I. Mục tiêu
1. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực nhận biết nghĩa của từ ngữ trong văn bản.
- Năng lực nhận biết phép tu từ điệp ngữ.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực hiểu các sắc thái ý nghĩa của từ ngữ trong việc thể hiện các thông điệp của
văn bản hay biểu đạt dụng ý của người dùng.
*Yêu cầu đối với HS tốt, khá
- Vận dụng chính xác, sáng tạo kiến thức đã học trong bài vào làm bài tập thực hành
các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe. 
*Yêu cầu đối với HS hòa nhập
- Nhận biết được một số kiến thức về nghĩa của từ ngữ và biện pháp tu từ để đọc, viết, nói
và nghe.
2. Phẩm chất
- Có thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên: Giáo án; máy chiếu
- Học sinh: SGK Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi HD học bài
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức (1')
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Tổ chức các hoạt động học
*HĐ 1: Mở đầu (5p)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu đoạn video Bác Hồ đọc “Tuyên ngôn độc lập” và xác định những cụm từ
lặp lại trong video? Đó là biện pháp tu từ gì?
- HS trả lời, chia sẻ.
- Các từ lặp lại: Một dân tộc đã gan góc; tự do, độc lập
-> Điệp ngữ
- GV nhận xét, dẫn vào bài:
*HĐ2: Hình thành kiến thức mới (35p)
a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức về nghĩa của từ, phép điệp ngữ. Củng cố lại
kiến thức đã học thông qua hệ thống bài tập.
b. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức
I. Nghĩa của từ
HĐ chung: Thế nào là nghĩa của từ? 1. Lí thuyết
Cách giải thích nghĩa của từ?
- HS trả lời
- GV nhấn mạnh:
+ Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu
thị.
+ Hiểu nghĩa của từ bằng cách: Tra từ
điển; Suy đoán nghĩa của từ nhờ nghĩa
của những yếu tố tạo nên nó; Dựa vào từ
ngữ xung quanh để suy đoán nghĩa.
2. Bài tập
HĐCN (3'), thực hiện bài tập 1 *Bài tập 1 (SGK/35): giải thích nghĩa
(sgk/35)
của từ in đậm
- HS trình bày, chia sẻ
a.
- GV nhận xét, KL
- (xanh) mơn mởn: xanh non, tươi tốt.
- Lúc lỉu: nhiều quả trên khắp các cành.
b.
- Ròng rã: kéo dài, liên tục.
- Vơi hẳn: giảm đi đáng kể.
*Bài tập 2 (SGK/tr.35)
- HĐCĐ (5p) thực hiện yêu cầu 2.a a.
Vợ chồng
Vợ chồng
trên PHT
người em
người anh
Sự
 
Vợ chồng
Vợ chồng
kiện
ĐT,
Đặc
ĐT,
Đặc
 
người em
người anh
CĐT điểm CĐT điểm
Sự
Động Đặc Động Đặc
Nghe Từ
Cuống Tham
kiện
từ
điểm
từ
điểm  
lời
tốn,
quýt
lam,
Cụm
Cụm
chim, biết
bàn
nôn
động
động
Chuẩn
may
điểm cãi
nóng
từ
từ
bị
một
dừng may
Chuẩn
theo
túi
túi,
bị theo
chim
định
chim
ra đảo
may
ra đảo
nhiều
Lên
cái túi
lưng
Lên Trèo, Ôn
Tót,
Vội
chim
lưng trèo
tồn,
tót
vã, sỗ
ra đảo
chim lên
bình ngay sàng,
Lấy
để ra lưng
tĩnh
lên
thô lỗ
vàng
đảo
lưng
bạc
Lấy Không Cẩn
Hoa
Tham
trên
vàng dám
trọng, mắt vì lam
đảo
bạc vào,
từ
của

trên chỉ
tốn,
quý,
độ,
- HS trình bày, chia sẻ

- GV nhận xét, KL

đảo

dám
không mê
mất
nhặt ít tham mẩn
hết lý
lam
tâm
trí
thần
quên
đói,
quên
không
nhặt
thêm,
cố
nhặt
vàng
và kim
cương

HĐCN (3'), thực hiện yêu cầu 2b b. Giải thích nghĩa của những động từ
(sgk/36)
hoặc cụm động từ :
- HS trình bày, chia sẻ
- nghe lời: cho là đúng và làm theo lời
- GV nhận xét, KL
chỉ dẫn;
- cuống quýt: vội vã, rối rít do bị cuống,
không bình tĩnh;
- bàn cãi: trao đổi qua lại những ý kiến
trái ngược nhau về việc gì, vấn đề gì
- tót: di chuyển tới một nơi khác bằng
động tác rất nhanh, gọn và đột ngột;
- mê mẩn tâm thần: tâm trí, tinh thần
không còn tỉnh táo hoặc quá say mê đến
mất bình tĩnh;
II. Biện pháp tu từ
HĐC: Thế nào là điệp ngữ? Tác dụng 1. Lí thuyết
của phép điệp ngữ?
- HS trả lời
- GV nhấn mạnh: Điệp ngữ là lặp đi, lặp
lại một từ hoặc một cụm từ, nhằm nhấn
mạnh, khẳng định, liệt kê, ... để làm nổi
bật vấn đề khi muốn nói đến.
2. Bài tập
HĐCN (3'), thực hiện yêu cầu 3 *Bài tập 3 (SGK/36): Chỉ ra biện pháp
(sgk/36)
tu từ và nêu tác dụng
- HS trình bày, chia sẻ
a. Điệp ngữ: ăn mãi... ăn mãi
- GV nhận xét, KL
- Tác dụng:
+ Làm cho câu văn thêm sinh động, hấp
dẫn...
+ Nhấn mạnh hành động “ăn”: rất lâu và
rất nhiều, không bao giờ dừng.

- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
(5p) chia lớp thành 3 tổ:
- GV gợi ý một số từ ngữ chủ đề để đặt
câu có sử dụng điệp ngữ: gia đình, thiên
nhiên, quê hương...
- HS các nhóm chuẩn bị trong 2p.
- Các nhóm cử đại diện lần lượt viết câu
theo yêu cầu của GV.
- Sau 5p nhóm nào viết nhanh, câu đúng
và hay là thắng cuộc.
HĐCN (5'): HS viết đoạn văn (3-5 câu)
về chủ đề “quê hương” trong đó có sử
dụng phép tu từ điệp ngữ.
- HS trình bày, nhận xét
- GV nhận xét, khích lệ, cho điểm nếu
HS viết đảm bảo

b. Điệp ngữ: bay mãi... bay mãi, hết....
đến, hết... đến.
- Tác dụng:
+ Làm cho câu văn thêm sinh động, hấp
dẫn...
+ Nhấn mạnh hành động “bay”: bay rất
lâu và rất xa. Ý “rất xa” được nhấn mạnh
ở điệp ngữ “hết...đến” nghĩa là các
khoảng không gian cứ nối tiếp nhau,
tưởng chừng như vô tận, không có kết
thúc.
*Bài tập 4 (SGK/36)
- Khi trời vẫn còn tờ mờ, ánh sáng vẫn
còn nhập nhoạng, mẹ em đã dậy để dọn
dẹp nhà cửa.
- Em yêu dòng sông xanh biếc, em
yêu đêm trăng đẹp, em yêu quê hương
mình biết bao.
- Trời oi bức tới nỗi hàng cây bên
đường ỉu xìu, mấy con gà ngoài vườn ỉu
xìu, chú chó bên hiên ỉu xìu, tất cả mọi
người cũng ỉu xìu.
*Bài tập bổ sung: Viết đoạn văn (3-5
câu) về chủ đề “quê hương” trong đó có
sử dụng phép tu từ điệp ngữ.
Quê hương – hai tiếng yêu thương mà
ai đi xa cũng đều mong nhớ hướng về.
Quê hương là nơi chôn rau cắt rốn, đã
nuôi dưỡng em những ngày thơ bé. Quê
hương - nơi em có một gia đình hạnh
phúc luôn đầy ắp tiếng cười. Nơi ấy có
tiếng nói hiền từ, nụ cười ấm áp của bà
luôn chờ em mỗi buổi chiều tan học. Quê
hương còn là nơi em có những người bạn
thân thiết, gắn bó. Mỗi buổi chiều muộn
trên triền đê, lũ trẻ con chúng em thường
nô đùa và thả diều bên dòng sông nước
trong lành ngọt mát. Dù sau này trưởng
thành, bước chân em đi tới mọi miền đất
nước, trong tim em vẫn mãi vang vọng
hai tiếng thiêng liêng: Quê hương!

4. Củng cố (3')
- Điều gì trong giờ học này làm em thích nhất?
- Còn nội dung nào trong giờ học em còn băn khoăn? Cần giải thích?
5. Hướng dẫn học bài (2')

- Bài cũ: Nắm chắc các cách giải nghĩa từ…
- Bài mới: Chuẩn bị bài: VB “Vua chích chòe” theo câu hỏi trong SGK/41
 
Gửi ý kiến