Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 00h:55' 19-01-2026
Dung lượng: 95.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 16/01/2026
Ngày giảng: 6E:
6H:
BÀI 6: CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG
TIẾT 76, 77 - VĂN BẢN 2: SƠN TINH THỦY TINH
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
- HS xác định được chủ đề của truyện.
- HS nhận biết được những yếu tố cơ bản của thể loại truyền thuyết trong văn bản
truyện: các sự kiện thường được kết nối với nhau bởi một chuỗi quan hệ nguyên nhân
– kết quả, nhân vật có nhiều đặc điểm kì lạ, có thể có dấu vết của nhân vật thần trong
thần thoại, lời kể có nhiều chi tiết hoang đường kì ảo, nội dung của truyện cũng có
thể lí giải nguồn gốc các sự vật, hiện tượng, hoặc nguyên nhân của một hiện tượng
thời tiết, mùa…
- HS biết vận dụng tình huống giả định: nếu là một nhân vật trong truyền thuyết thì sẽ
có suy nghĩ, cảm xúc như thế nào?
*Yêu cầu đối với HS tốt, khá
- Vận dụng chính xác, sáng tạo kiến thức đã học trong bài vào làm bài tập thực hành
các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe.
*Yêu cầu đối với HS hòa nhập
- Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết.
2. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất: tự hào về lịch sử và
truyền thống văn hoá của dân tộc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
1. Giáo viên:
- SGK, SGV.
- Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Máy chiếu, máy tính.
- Phiếu học tập.
- Vi deo/hình ảnh lũ lụt miền Trung.
2. Học sinh:
- Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK, thực hiện các hoạt động theo sự hướng
dẫn của giáo viên.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức (1p)
2. Kiểm tra đầu giờ (2')
H. Tóm tắt truyện Thánh Gióng? Nêu ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng?
3. Tổ chức các hoạt động học
HĐ 1: Mở đầu (5p)

* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình bằng nhiều hình thức khởi động khác nhau.
* Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem một đoạn video về hiện tượng lũ lụt tàn phá nước ta.
https://youtu.be/8uwDWNg52H4
- HS quan sát và nêu cảm nhận về vi deo/hình ảnh?
- GV dẫn dắt vào bài từ câu trả lời của HS: Dọc dải đất hình chữ S, bên bờ biển
Đông, Thái Bình Dương, nhân dân Việt Nam hang năm phải đối mặt với mùa mua
bão, lũ lụt như là thủy – hỏa – đạo – tặc hung dữ, khủng khiếp. Để tồn tại, chúng ta
phải tìm mọi cách chiến đấu và chiến thắng hoặc chung sống giặc nước. Cuộc chiến
đấu trường kì, gian truân ấy đã được thần thoại hóa trong truyền thuyến Sơn Tinh
Thủy Tinh:
Núi cao, sông hãy còn dài
Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen
HĐ2: Hình thành kiến thức mới (35p)
* Mục tiêu:
- Hiện tượng mưa bão lũ lụt xảy ra hàng năm ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng
dựng nước.
- Sức mạnh và ước mơ chế ngự thiên tai bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ.
- HS xác định được chủ đề của truyện.
- HS nhận biết được những yếu tố cơ bản của thể loại truyền thuyết trong Vb truyện:
các sự kiện thường được kết nối với nhau bởi một chuỗi quan hệ nguyên nhân – kết
quả, nhân vật có nhiều đặc điểm kì lạ, có thể có dấu vết của nhân vật thần trong thần
thoại, lời kể có nhiều chi tiết hoang đường kì ảo, nội dung của truyện cũng có thể lí
giải nguồn gốc các sự vật, hiện tượng, hoặc nguyên nhân của một hiện tượng thời tiết,
mùa…
- HS biết vận dụng tình huống giả định: nếu là một nhân vật trong truyền thuyết thì sẽ
có suy nghĩ, cảm xúc như thế nào?
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản: đọc to,
rõ ràng.
+ Đoạn kể về cuộc giao tranh của hai vị thần
ST - TT giọng đọc nhanh, thể hiện sự gay cấn
quyết liệt.
+ Đoạn cuối văn bản đọc chậm rãi, suy ngẫm
- GV đọc mẫu, HS đọc tiếp sức đến hết văn
bản.
- HS nhận xét, GV nhận xét, khích lệ...
- GV HD HS giải nghĩa một số từ khó: Cầu
hôn, lạc hầu, phán, sính lễ, ván, nệp, hồng
mao
- GV yêu cầu HS trả lời cẩu hỏi 1 (sgk/12):
Tóm lược cốt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Nội dung
I. Đọc, tìm hiểu chung

theo chuỗi quan hệ nguyên nhân, kết quả?
+ Vua Hùng tổ chức kén rể
+ Hai chàng trai tài giỏi cùng đến thi tài,
không ai chịu thua ai.
+ Vua Hùng ra điều kiện ai mang sính lễ đến
trước thì gả con gái cho
+ Sơn Tinh đến trước, lấy được vợ
+ Thủy Tinh đến sau, tức giận, dâng nước
đánh Sơn Tinh
+ Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối
cùng Thủy Tinh thua, rút về.
+ Hàng năm, Thủy Tinh lại dâng nước đánh
Sơn Tinh nhưng đều thua.
- GV yêu cầu HS dựa vào các sự việc để tóm
tắt truyện.
- GVNX, chiếu tóm tắt truyện.
H: Nêu vài nét hiểu biết về thể loại, PTBĐ,
ngôi kể, chủ đề, nhân vật chính, bố cục?
- HS HĐCL trả lời, chia sẻ
- GVNX – Chốt KT
- Thể loại: Truyền thuyết.
- Phương thức biểu đạt: Tự sự
- Ngôi kể : Ngôi thứ 3
- Chủ đề: Ước mơ chế ngự thiên tai
của người Việt cổ.
- Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thủy
Tinh.
- Bố cục 3 phần:
- Bố cục: 3 phần.
+ Phần 1: “Từ đầu … một đôi”: Vua Hùng kén
rể.
+ Phần 2: Tiếp … “Rút quân”: Cuộc giao tranh
giữa Sơn Tinh, Thủy Tinh.
+ Phần 3: Còn lại: Việc trả thù của Thủy Tinh.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Vua Hùng kén rể
- HS theo dõi phần 1 “Từ đầu … một đôi” *Hoàn cảnh
sgk/10,11 - HĐ cá nhân - 3ph (dùng bút chì)
gạch chân các chi tiết nói về hoàn cảnh,
mục đích việc vua Hùng kén rể?
- HS báo cáo, nhận xét
- GV nhận xét, KL
+ Hoàn cảnh: Vua có một người
con gái tên là Mị Nương, người đẹp
như hoa, tính nết hiền dịu.
-> Vua Hùng muốn kén cho con
một người chồng thật xứng đáng
- GV: Ngay mở đầu câu chuyện đã giới thiệu
về hoàn cảnh đó là: "Vua HV thứ 18 có một

người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như
hoa, tính nết hiền dịu..." chúng ta thấy đây là
cách giới thiệu nhân vật khá ấn tượng. Chỉ
bằng một câu văn ngắn, tác giả dân gian đã
giới thiệu nhân vật đầy đủ cả về tên gọi, ngoại
hình, tính cách. Mục đích của việc giới thiệu
này là vua Hùng muốn kén cho con một người
chồng thật xứng đáng. Chi tiết kén rể này đã
cho thấy vua Hùng thứ 18 này là một vị vua
yêu thương con hết mực, vì yêu thương con
nên người mong muốn cho con có được một
cuộc sống HP. Tin vua Hùng kén rể lan xa, có
rất nhiều người đến cầu hôn trong đó câu
chuyện chỉ tập trung vào hai nhân vật là ST và
TT đến cầu hôn.
- HS theo dõi phần 1 “Từ đầu … một đôi”
sgk/10,11 – HĐ nhóm (4') trả lời các câu hỏi
bằng cách điền vào phiếu học tập
1. Chỉ ra các chi tiết giới thiệu về lai lịch
(nguồn gốc), tài năng của hai chàng trai?
2. Nhận xét về các BPNT được tác giả sử dụng
khi giới thiệu về ST-TT? Tác dụng?
Nhân vật
Sơn Tinh Thuỷ Tinh
Đặc điểm
Lai lịch (nguồn
gốc)
Tài năng
Nhận xét
- HS báo cáo - chia sẻ
- GVNX – Chốt KT
Nhân vật
Đặc điểm

Sơn Tinh

Thuỷ Tinh

Đến từ núi Tản Đến từ miền
Nguồn gốc,
Viên
biển
lai lịch

Tài năng

Nhận xét

vẫy tay về phía
đông phía đông
nổi cồn bãi; vẫy
tay về phía tây,
phía tây mọc lên
từng dãy núi đồi.

gọi gió, gió
đến;

mưa, mưa
về.

- Ngang tài ngang sức.

* Nguồn gốc, lai lịch của Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh

-> Tài năng của Sơn Tinh
mang tính phát triển, tài năng
của Thuỷ Tinh mang sự huỷ
diệt (bão, lũ lụt).

H. Em thích tài năng của ai hơn? Vì sao?
(Thích tài năng của Sơn Tinh vì tài năng mang
tính xây dựng, tài của Thủy Tinh gây ra nỗi sợ
hãi,….)
- GV: Việc ST và TT cùng đến một lúc đã làm
cho câu chuyện trở nên gay cấn, hấp dẫn chính
vì thế vua Hùng băn khoăn không biết chọn ai,
từ chối ai nên người quyết định họp các lạc
hầu lại và đưa ra điều kiện kén rể.
Vậy điều kiện chọn rể của vua Hùng là gì?
Em có nhận xét gì về điều kiện chọn rể và
nhận xét gì về những lễ vật này?

- GV: Sính lễ đặc biệt, quý hiếm, thời gian tìm
kiếm gấp gáp đều là những sản vật của núi
rừng.
H: Lễ vật "cầu kì trang trọng, quý hiếm" ở
chỗ nào?
+ Cầu kì ở chỗ: Cơm nếp phải 100 ván, bánh
trưng phải 100 nệp, voi phải 9 ngà, gà phải 9
cựa và ngựa 9 hồng mao. Để tìm được con voi
9 ngà, con gà 9 cái cựa, con ngựa 9 cái hồng
mao thì cực kì khó kiếm bởi vì đó là những
con vật quý hiếm.
+ Nghệ thuật: Chi tiết kì ảo
- GV: Đây cũng là các chi tiết kì ảo mà tác giả
dân gian đưa vào để câu chuyện tăng thêm
phần hấp dẫn. Chúng ta thấy rằng các các lễ
vật đều có một nét chung là đều có trên cạn
nơi ST ngự trị.
H. Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã có ý

- Sử dụng yếu tố hoang đường kì
ảo.
-> Sơn Tinh và Thủy Tinh có tài
năng phi thường, ngang sức, ngang
tài, đều xứng đáng làm rể vua
Hùng.

* Cuộc thi tài kén rể
- Hình thức: Thi tài, dâng lễ vật
sớm.
+ Sính lễ: “một trăm ván cơm nếp,
một trăm nệp bánh trưng, voi chín
ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng
mao, mỗi thứ một đôi”.

chọn Sơn Tinh nhưng cũng không muốn
mất lòng Thuỷ Tinh nên mới bày ra cuộc
đua tài về nộp sính lễ. Qua đó cho thấy
Hùng Vương là một vị vua như thế nào?
- Ở đây chúng ta có thể giải thích vua Hùng đã
ngầm ẩn chọn ST bởi vì ngài nhận ra rằng thứ
nước mà TT mang lại không phải là thứ nước
mang lại lợi ích cho con người mà là thứ nước
gây nguy hại cho con người. Bởi vì người Việt
cổ xưa kia họ sinh sống chủ yếu là ở vùng ven
núi. Núi và đất được coi là bạn bè là quê
hương, là xóm làng của họ. Sông cho nước để
tưới tiêu cây cối, cho phù sa để trồng trọt
nhưng nếu như nước quá sẽ nhấn chìm làng
bản, nhấn chìm hoa màu đe dọa đến CS của
con người chính vì vậy người Việt cổ coi nước
là hung thần chính vì vậy mới tương truyền
câu nói: "nhất thủy, nhì hỏa thứ ba đạo tặc".
Nước ở đây chính là hung thần chính vì thế
người xưa mới coi núi là phúc thần. vậy là vua
Hùng vương mới ngầm ẩn đưa ra các lễ vật
vốn có ở trên cạn đẻ ST dễ dàng tìm kiếm
nhất.
- GV chốt KT

- Vua Hùng là vị vua anh minh,
sáng suốt và yêu thương con. Thể
hiện thái độ tôn thờ thần núi, coi
- GV chuyển ý: Và đúng như vậy ST ngày thần núi là phúc thần.
hôm sau đã mang lễ vật đến trước và rước
được Mị Nương về núi. Và bây giờ chúng ta sẽ
cùng cô chuyển sang phần 2 tìm hiểu về...
2. Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh
- HS theo dõi phần 2 “Từ hôm sau… rút và Thủy Tinh:
quân” sgk/11,12 – HĐ cặp đôi (4') trả lời các
câu hỏi bằng cách điền vào phiếu học tập
1. Nêu nguyên nhân, diễn biến, kết quả cuộc
giao tranh giữa ST với TT
2. Chỉ ra các BPNT và tác dụng?
3. Chỉ ra ý nghĩa tượng trưng của cuộc giao
tranh giữa ST với TT?
Tên gọi
Sơn Tinh
Thủy Tinh
Nguyên nhân Đến trước được rước MN về
Đến sau không lấy được vợ đem
núi
quân đuổi đánh ST
Diễn biến
Không hề nao núng, bốc đồi,
Hô mưa gọi gió làm thành giông
dời từng chặn dòng nước lũ
bão, dâng nước

Kết quả

Vẫn vững vàng, chiến thắng

sức đã kiệt đành rút quân

Ý nghĩa
tượng trưng

Đại diện cho chính nghĩa, cho
sức mạnh chế ngự thiên tai của
nhân dân ta

Đại diện cho cái ác, mưa bão, lũ
lụt, thiên tai uy hiếp CS của con
người

- GV phân tích, mở rộng:
Như vậy nguyên nhân dẫn đến cuộc giao tranh
giữa hai vị thần đó là mới từ mờ sáng ngày
hôm sau ST đã mang lễ vật đến trước và rước
được MN về núi. Còn TT đến sau vì không lấy
được vợ nên đùng đùng nổi giận đem quân
đuổi theo đòi cướp MN và dẫn đến cuộc giao
tranh. Và diễn biến của cuộc giao tranh được
kể lại hết sức gay cấn...nhưng cuối cùng TT đã
sức cùng lực kiệt nhưng ST vẫn vững vàng,
thần nước đành rút quân. Như vậy hình ảnh
ST có ý nghĩa tượng trưng đó là đại diện cho
chính nghĩa, cho sức mạnh chế ngự thiên tai.
Còn TT đại diện cho cái ác, mưa bão, lũ lụt,
thiên tai uy hiếp CS của con người. Khi xây
dựng cuộc giao tranh giữa ST và TT các tác
giả dân gian đã sd các yếu tố tưởng tượng kì ảo
để nói về cuộc giao tranh gay go, quyết liệt,
dai dẳng. Và đây cũng chính là cuộc sống lao
động vật lộn với thiên tai, lũ lụt hàng năm của
cư dân Đồng Bằng Bắc Bộ ở nước ta.

- Chi tiết tưởng tượng kì ảo -> cuộc
giao tranh gay go, quyết liệt, dai
dẳng
=> Cuộc sống lao động vật lộn với
thiên tai, lũ lụt hàng năm của cư
dân Đồng Bằng Bắc Bộ.

3. Thủy Tinh báo thù

- GV dẫn dắt câu hỏi: Câu chuyện STTT có
thể dừng lại ở chi tiết ST thắng TT trong
cuộc giao tranh đầu tiên nhưng tác giả dân
gian lại viết tiếp câu chuyện "Từ đó oán
nặng thù sâu, hàng năm TT vẫn dâng nước
lên đánh ST nhưng đều thua. Cách kết thúc
này có ý nghĩa và thể hiện khát vọng gì của
người Việt cổ?
+ Hàng năm TT làm mưa gió bão
lụt, dâng nước đánh ST nhưng đều
thua
-> Giải thích hiện tượng lũ lụt
mang tính chu kì ở Bắc Bộ nước ta

- GV chiếu slide hình ảnh hậu quả của bão
lũ, kết hợp + giảng: Ruộng đồng, lang mạc,
nhà cửa đều chìm trong biển nước. Tính mạng
của con người cũng đang bị đe doạ.
H: Vậy Đảng và nhà nước cũng như mỗi
chúng ta cần phải làm gì để hạn chế hạn chế
hiện tượng thiên tai lũ lụt xảy ra?
- Đảng và NN ta đã xây dựng hệ thống đê điều
nhằm điều tiết và hạn chế dòng nước lũ.
- Khuyến khích người dân trồng cây gây rừng,
nghiêm cấm chặt phá rừng.
- Đối với đồng bào bị ảnh hưởng của lũ lụt
chúng ta cần chung tay giúp đỡ để đồng bào
vượt qua khó khăn, khắc phục hậu quả của bão
lũ.

và sức mạnh lớn lao bền bỉ của
nhân dân ta trong công cuộc chế
ngư thiên tai.

III. Tổng kết

Hỏi: Em hãy khái quát nghệ thuật và nội
dung văn bản?
- HS suy nghĩ, trả lời
- Gv nhận xét, bổ sung, KL
1. Nghệ thuật
- Xây dựng hình tượng nhân vật
mang dáng dấp thần linh với nhiều
chi tiết tưởng tượng kì ảo
- Cách kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn,
sinh động.
2. Nội dung – Ý nghĩa:
- Nội dung: Giải thích hiện tượng
mưa bão lũ lụt xảy ra hàng năm ở
đồng bằng Bắc Bộ nước ta
- Ý nghĩa:
- Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế
ngự thiên tai bảo vệ cuộc sống của
người Việt cổ.
- Ca ngợi và suy tôn công lao của
vua Hùng.
Hoạt động 3: Luyện tập
IV. Luyện tập
a. Mục tiêu: HS Vận dụng kiến thức đã học để
giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện
Viết đoạn văn ngắn (từ 5 – 7 câu) miêu tả
ngoại hình của một nhân vật mà em yêu
thích trong văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh.
GV hướng dẫn: các nét miêu tả ngoại hình

nhân vật có thể tự do, phóng khoáng nhưng
cần dựa trên các chi tiết về tài năng, hành
động,... của nhân vật trong truyện.
HS về nhà viết bài.
4. Củng cố (2')
H: Qua tiết học em đã chiếm lĩnh được đơn vị kiến thức gì?
- HS trả lời, chia sẻ; GV nhận xét bổ sung nếu HS trả lời chưa đủ.
5. Hướng dẫn học bài (3')
- Bài cũ: Xem lại truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh và ghi tóm tắt lại những sự việc chính,
học kĩ nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của văn bản.
- Bài mới: Chuẩn bị thực hành tiếng việt.
 
Gửi ý kiến