Tìm kiếm Giáo án
BÀI 20 THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM TIẾT 1,2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quỳnh Chi
Ngày gửi: 12h:54' 09-01-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quỳnh Chi
Ngày gửi: 12h:54' 09-01-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
BÀI 20: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, HS sẽ:
1. Năng lực đặc thù
- Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian trong các tình
huống thực tế.
- Ước lượng và tính diện tích được của bề mặt một số đồ vật trong thực tế.
- Nhận diện được các mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, Bộ đồ dùng dạy học Toán 4, Các mệnh giá tiền, sản
phẩm mua bán, máy tính, video về cách làm máy lọc nước….
2. Học sinh: Dụng cụ làm máy lọc nước, sách, vở, bút, thước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của học sinh trước khi vào bài
học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trò chơi “Đúng - - HS tham gia
đứng, sai - ngồi”
+ Luật chơi: Giáo viên sẽ đọc một câu + Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến luật
khẳng định về một số đo thực tế. Nếu chơi
học sinh thấy câu đó hợp lý (đúng) thì
các em đứng lên và vỗ tay 1 cái. Nếu
học sinh thấy câu đó vô lý (sai) các em
ngồi yên tại chỗ và lắc đầu.
+ HS thực hiện
+ Tiến hành chơi:
1. Học sinh ngồi yên - Sai
1. Một chiếc bút chì dài khoảng 15 mét.
2. Học sinh đứng lên - Đúng
2. Một bao gạo nặng khoảng 5 ki-lô- 3. Học sinh ngồi yên - Sai
gam.
3. Một hộp sữa nhỏ em uống hàng ngày 4. Học sinh đứng lên - Đúng
đựng được 10 lít sữa.
4. Cuốn sách Toán của chúng mình
nặng khoảng 200 gam.
- Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài
học
2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu: Ước lượng được các đơn vị yến, tạ, tấn trong thực tế.
- Cách tiến hành
Hoạt động 1: Tổ chức trò chơi “Đi chợ
giúp kỹ sư nhí”
- GV chuẩn bị 4 chiếc túi (hoặc hộp)
dán nhãn: “Cát mịn”, “Than hoạt tính”,
“Sỏi”, “Cát hạt lớn”. Bên trong túi giáo
viên để vật thẻ ghi số cân nặng tương
ứng với hình ảnh trong sách (Ví dụ: Túi
- Học sinh lắng nghe nhiệm vụ
cát mịn ghi “5 yến”).
- Cách tiến hành:
- Học sinh lắng nghe tình huống mà giáo
+ Tình huống: Lớp học chúng ta đang viên đặt ra
chuẩn bị cho một buổi triển lãm khoa
học. Nhiệm vụ của các em là kiểm tra
lại kho nguyên liệu xem có đủ để làm
các chai lọc nước hay không.
+ Thử thách 1: “Nhìn vào hình vẽ, chiếc
cân đang chỉ vào số 50 ở đơn vị kg. Vậy
túi cát mịn này cân nặng là bao nhiêu?
+ Học sinh trả lời: Đáp án đúng là 5 yến và
bạn nói 5 tấn là sai vì 5 tấn rất lớn, không
thể đựng trong một cái hộp nhỏ như vậy
được
Có bạn nói nó nặng 5 tấn, có bạn nói 5
yến. Ai đúng?”
+ Học sinh trả lời:
+ Thử thách 2: Giáo viên đặt 3 túi còn - Bước 1: Đọc số đo trên các cân: Than hoạt
lại (Than, Sỏi, Cát hạt lớn) lên bàn và tính nặng 30 kg, Sỏi nặng 50 kg, Cát hạt lớn
yêu cầu các đội tính nhanh: “Tổng cân nặng 20 kg.
nặng của 3 túi này có đủ 1 tạ để chúng - Bước 2: Tính tổng: 30 + 50 + 20 = 100
ta làm thí nghiệm không?”.
(kg).
• Bước 3: Vì 100 kg = 1 tạ
• Kết luận: Vậy tổng cân nặng của than hoạt
tính, sỏi và cát hạt lớn vừa đủ 1 tạ
- GV nhận xét
- Học sinh khác nhận xét
Hoạt động 2: Tổ chức vẽ sơ đồ tư duy
- GV đưa ra tình huống: “Để chai lọc
nước đứng vững, chúng ta cần một tấm - Học sinh quan sát hình ảnh bài 2 trong
bìa hình vuông cạnh 3 dm. Hãy giúp cô SGK và lắng nghe nhiệm vụ.
tính diện tích tấm bìa này bằng cách là
vẽ các bước qua sơ đồ tư duy nhé.”
- Học sinh trả lời bằng cách vẽ các nhánh để
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài trả lời
qua 3 câu hỏi:
+ Nhánh 1 (Cạnh): Nhìn vào đề bài thấy số 3
1. Ngón 1: Cạnh tấm bìa dài bao nhiêu?
(đơn vị là dm).
2. Ngón 2: Tính diện tích thế nào?
+ Nhánh 2 (Tính): Lấy 3 x 3= 9 (Vậy ta chỉ
3. Ngón 3: Đơn vị diện tích tương ứng quan tâm đến các đáp án có số 9).
là gì?
+ Nhánh 3 (Đơn vị): Vì cạnh là dm nên diện
tích phải là dm2
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
chọn đáp án đúng và giải thích
- GV yêu cầu học sinh trình bày bài sơ
đồ tư duy
- GV nhận xét: Mỗi đại lượng trong
- HS suy nghĩ và chọn đáp án C. 9 dm2
Đại diện HS giải thích: “vì 3x3= 9 và đơn vị
của dm là dm2”
- Học sinh trình bày sản phẩm
- Học sinh lắng nghe
cuộc sống đều cần một đơn vị đo phù
hợp, muốn biết nặng nhẹ ta dùng yến,
tạ, tấn. muốn tính độ dài hay diện tích ta
dùng dm, dm2. và để đo thời gian hay
chất lỏng ta dùng phút, ml. Vậy nên
trong đời sống hàng ngày chúng ta phải
chọn đúng đơn vị đo thì các thiết kế mới
chính xác và sử dụng được thực tế!
Hoạt đông 4: Tổ chức cho HS thực
hiện BT4
- Học sinh lắng nghe câu hỏi
- GV chuẩn bị 3 chai có thể lọc nước và
Hỏi trong ba chai đó, chai nào cần ít
thời gian nhất để lọc được 500 ml nước?
Chai A: 250 giây
Chai B: 4 phút
- Học sinh thực hiện chuyển đổi và so sánh
Chai C: 3 phút 50 giây
vào nháp
- GV cho HS đọc và nêu yêu cầu của đề + Chai A: Giữ nguyên số giây
bài, rồi làm bài cá nhân.
+ Chai B: 4 phút = 4x60= 240 giây
- GV gợi ý HS đổi các số liệu trong bài + Chai C: 3 phút 50 giây = (3 x 60) + 50=
về cùng đơn vị là giây và so sánh.
180 + 50 = 230 giây
- GV mời HS giơ tay phát biểu đổi đơn - Học sinh so sánh các kết quả vừa đổi được:
vị, so sánh và kết luận chai nào cần ít 250>240>230 và học sinh sẽ trả lời “Vì 230
thời gian lọc nhất.
giây là khoảng thời gian ngắn nhất, nên Chai
C là chai cần ít thời gian lọc nhất”
- GV nhận xét
3. VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Vận dụng các đơn vị đo đã học vào thực tiễn
- Cách tiến hành:
Tổ chức hoạt động “Thử tài làm bộ
lọc nước”
- GV trình chiếu cho học sinh xem một
- Học sinh quan sát cách làm
video hướng dẫn quy trình làm bình lọc
nước đơn giản
- GV yêu cầu học sinh đưa ra những vật
- Học sinh tiến hành làm
dụng đã chuẩn bị từ trước và thực hành
lọc 250ml nước sạch
- Học sinh lắng nghe
- GV kết luận
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái trước khi bước vào bài học
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cùng hát ca khúc “Các - Học sinh cùng nhau hát theo
đơn vị đo độ dài”
- GV hỏi một vài học sinh trong bài hát trên - Những đơn vị được nhắc đến là: Km,
đã nhắc đến những đơn vị độ dài nào mà ta m, dm, cm
đã học
- GV dẫn dắt vào bài học: “Sau đây, chúng
ta sẽ cùng nhau tiếp tục tìm hiểu Bài
20: Thực hành và trải nghiệm sử dụng một
số đơn vị đo đại lượng (Tiết 2)
2. LUYỆN TẬP
- Mục tiêu:
+ Lựa chọn và sử dụng đúng đơn vị đo trong các tình huống quen thuộc của đời sống.
+ Thực hiện được các phép tính đơn giản liên quan đến đo lường và tiền (tính tổng,
tính tiền thừa).
- GV nêu tình huống: “Khối lớp 4 đang - Học sinh lắng nghe
chuẩn bị hội trại mùa Thu, cần làm biển tên
trại và chọn vị trí dựng trại phù hợp vậy nên
chúng ta hãy chung tay cùng nhau chọn lựa
nhé”
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS lựa chọn
câu trả lời đúng
- Học sinh phân tích
a) Em cần một tấm gỗ để làm biển tên trại + 40 mm² và 40 cm² Quá nhỏ (chỉ bằng
của lớp mình. Em nên chọn tấm gỗ có diện con tem hoặc nhãn vở).
tích khoảng 40mm2; 4m2; 40dm2; 40cm2
+ 4 m²: Quá lớn và nặng.
- Gv gợi mở cho học sinh bằng các câu hỏi => Đáp án đúng là 40 dm² (vừa đủ để
như:
nhìn xa).
+ Biển tên trại dùng ngoài trời có nhỏ như
quyển vở không?
- Học sinh lấy chiều dài nhân chiều rộng
+ Đơn vị mm², cm² có phù hợp không?
để tính vị trí to nhất
b, Lớp em được chọn một trong ba vị trí để + Vị trí A: 5 m x 4 m = 20 m²
dựng trại có kích thước như hình dưới đây. + Vị trí B: 6 m x 3 m = 18 m²
Em chọn vị trí nào để có diện tích lớn nhất?
+ Vị trí C: 7 m x 3 m = 21 m²
=> Kết luận: Chọn Vị trí C vì có diện
tích lớn nhất (21 m²).
Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi “Đoán giá - Học sinh quan sát và đoán giá sản
sản phẩm”
phẩm theo gợi ý của cô
- Giáo viên chiếu từng sản phẩm lên màn
hình máy chiếu và cho học sinh đoán giá của
sản phẩm đó.
Gợi ý là từ 30.000VND - 40.000VND
- Giáo viên công bố giá của các sản phẩm
- Lấy giá của từng sản phẩm cộng lại ví
dụ như: 30.000 + 34.000 + 36.000=
100.000 (đồng)
- Giáo viên hỏi học sinh vậy thì nếu chúng ta
mua 3 sản phẩm trên thì cần mất khoảng bao
nhiêu tiền
Vậy mất 100.000 đồng là sẽ mua được 3
sản phẩm trên
- Học sinh quan sát các mệnh giá mà cô
chiếu và chọn tờ 100.000 để mua hàng.
- Giáo viên chiếu lên 3 mệnh giá và cho học
sinh chọn mệnh giá chính xác nhất để mua 3 - Học sinh lắng nghe
sản phẩm đèn nháy
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Tổ chức tiểu phẩm “Mua
sắm thông minh”
- 1 bạn học sinh hóa thân thành người
bán hàng và các bạn còn lại hóa thân
- GV giới thiệu:
“Các em sẽ tham gia một cửa hàng văn
phòng phẩm. Nhiệm vụ của các em là mua –
bán đúng giá và đúng tiền.”
- Giáo viên phân vai cho các em học sinh
gồm 1 bạn làm nhân viên bán hàng, các bạn
thành người mua hàng
- Học sinh nhận tiền từ tay cô giáo
- Học sinh tiến hành mua đồ và đóng
tiểu phẩm
còn lại là người mua hàng.
- Giáo viên phát cho các em học sinh những
tờ tiền bằng giấy in đã được chuẩn bị sẵn
- Nhiệm vụ của học sinh là sẽ Lần lượt, mỗi
người mua chọn từ một đến ba đồ vật khác
nhau có trong cửa hàng. Người mua đưa cho
- Học sinh lắng nghe
người bán số tiền bằng hoặc hơn số tiền cần
trả cho các đồ vật chọn mua. Nếu số tiền
người mua đưa nhiều hơn số tiền cần trả,
người bán phải đưa lại tiền thừa
- Các đồ vật giáo viên chuẩn bị để bán trong
cửa hàng gồm: vở, bút, hộp đựng bút, sách,
đồ chơi, các loại thước.
- Giáo viên quan sát học sinh tự đóng thành
một đoạn tiểu phẩm
- GV nhận xét
3. VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Vận dụng các đơn vị đo đại lượng đã học để giải quyết tình huống quen
thuộc.
- GV phát cho mỗi bạn một phiếu bài tập và - Học sinh hoàn thành phiếu bài tập
các bạn học sinh sẽ hoàn thành phiếu trong
15 phút
- HS trình bày và HS khác nhận xét
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, HS sẽ:
1. Năng lực đặc thù
- Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian trong các tình
huống thực tế.
- Ước lượng và tính diện tích được của bề mặt một số đồ vật trong thực tế.
- Nhận diện được các mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, Bộ đồ dùng dạy học Toán 4, Các mệnh giá tiền, sản
phẩm mua bán, máy tính, video về cách làm máy lọc nước….
2. Học sinh: Dụng cụ làm máy lọc nước, sách, vở, bút, thước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của học sinh trước khi vào bài
học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trò chơi “Đúng - - HS tham gia
đứng, sai - ngồi”
+ Luật chơi: Giáo viên sẽ đọc một câu + Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến luật
khẳng định về một số đo thực tế. Nếu chơi
học sinh thấy câu đó hợp lý (đúng) thì
các em đứng lên và vỗ tay 1 cái. Nếu
học sinh thấy câu đó vô lý (sai) các em
ngồi yên tại chỗ và lắc đầu.
+ HS thực hiện
+ Tiến hành chơi:
1. Học sinh ngồi yên - Sai
1. Một chiếc bút chì dài khoảng 15 mét.
2. Học sinh đứng lên - Đúng
2. Một bao gạo nặng khoảng 5 ki-lô- 3. Học sinh ngồi yên - Sai
gam.
3. Một hộp sữa nhỏ em uống hàng ngày 4. Học sinh đứng lên - Đúng
đựng được 10 lít sữa.
4. Cuốn sách Toán của chúng mình
nặng khoảng 200 gam.
- Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài
học
2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu: Ước lượng được các đơn vị yến, tạ, tấn trong thực tế.
- Cách tiến hành
Hoạt động 1: Tổ chức trò chơi “Đi chợ
giúp kỹ sư nhí”
- GV chuẩn bị 4 chiếc túi (hoặc hộp)
dán nhãn: “Cát mịn”, “Than hoạt tính”,
“Sỏi”, “Cát hạt lớn”. Bên trong túi giáo
viên để vật thẻ ghi số cân nặng tương
ứng với hình ảnh trong sách (Ví dụ: Túi
- Học sinh lắng nghe nhiệm vụ
cát mịn ghi “5 yến”).
- Cách tiến hành:
- Học sinh lắng nghe tình huống mà giáo
+ Tình huống: Lớp học chúng ta đang viên đặt ra
chuẩn bị cho một buổi triển lãm khoa
học. Nhiệm vụ của các em là kiểm tra
lại kho nguyên liệu xem có đủ để làm
các chai lọc nước hay không.
+ Thử thách 1: “Nhìn vào hình vẽ, chiếc
cân đang chỉ vào số 50 ở đơn vị kg. Vậy
túi cát mịn này cân nặng là bao nhiêu?
+ Học sinh trả lời: Đáp án đúng là 5 yến và
bạn nói 5 tấn là sai vì 5 tấn rất lớn, không
thể đựng trong một cái hộp nhỏ như vậy
được
Có bạn nói nó nặng 5 tấn, có bạn nói 5
yến. Ai đúng?”
+ Học sinh trả lời:
+ Thử thách 2: Giáo viên đặt 3 túi còn - Bước 1: Đọc số đo trên các cân: Than hoạt
lại (Than, Sỏi, Cát hạt lớn) lên bàn và tính nặng 30 kg, Sỏi nặng 50 kg, Cát hạt lớn
yêu cầu các đội tính nhanh: “Tổng cân nặng 20 kg.
nặng của 3 túi này có đủ 1 tạ để chúng - Bước 2: Tính tổng: 30 + 50 + 20 = 100
ta làm thí nghiệm không?”.
(kg).
• Bước 3: Vì 100 kg = 1 tạ
• Kết luận: Vậy tổng cân nặng của than hoạt
tính, sỏi và cát hạt lớn vừa đủ 1 tạ
- GV nhận xét
- Học sinh khác nhận xét
Hoạt động 2: Tổ chức vẽ sơ đồ tư duy
- GV đưa ra tình huống: “Để chai lọc
nước đứng vững, chúng ta cần một tấm - Học sinh quan sát hình ảnh bài 2 trong
bìa hình vuông cạnh 3 dm. Hãy giúp cô SGK và lắng nghe nhiệm vụ.
tính diện tích tấm bìa này bằng cách là
vẽ các bước qua sơ đồ tư duy nhé.”
- Học sinh trả lời bằng cách vẽ các nhánh để
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài trả lời
qua 3 câu hỏi:
+ Nhánh 1 (Cạnh): Nhìn vào đề bài thấy số 3
1. Ngón 1: Cạnh tấm bìa dài bao nhiêu?
(đơn vị là dm).
2. Ngón 2: Tính diện tích thế nào?
+ Nhánh 2 (Tính): Lấy 3 x 3= 9 (Vậy ta chỉ
3. Ngón 3: Đơn vị diện tích tương ứng quan tâm đến các đáp án có số 9).
là gì?
+ Nhánh 3 (Đơn vị): Vì cạnh là dm nên diện
tích phải là dm2
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
chọn đáp án đúng và giải thích
- GV yêu cầu học sinh trình bày bài sơ
đồ tư duy
- GV nhận xét: Mỗi đại lượng trong
- HS suy nghĩ và chọn đáp án C. 9 dm2
Đại diện HS giải thích: “vì 3x3= 9 và đơn vị
của dm là dm2”
- Học sinh trình bày sản phẩm
- Học sinh lắng nghe
cuộc sống đều cần một đơn vị đo phù
hợp, muốn biết nặng nhẹ ta dùng yến,
tạ, tấn. muốn tính độ dài hay diện tích ta
dùng dm, dm2. và để đo thời gian hay
chất lỏng ta dùng phút, ml. Vậy nên
trong đời sống hàng ngày chúng ta phải
chọn đúng đơn vị đo thì các thiết kế mới
chính xác và sử dụng được thực tế!
Hoạt đông 4: Tổ chức cho HS thực
hiện BT4
- Học sinh lắng nghe câu hỏi
- GV chuẩn bị 3 chai có thể lọc nước và
Hỏi trong ba chai đó, chai nào cần ít
thời gian nhất để lọc được 500 ml nước?
Chai A: 250 giây
Chai B: 4 phút
- Học sinh thực hiện chuyển đổi và so sánh
Chai C: 3 phút 50 giây
vào nháp
- GV cho HS đọc và nêu yêu cầu của đề + Chai A: Giữ nguyên số giây
bài, rồi làm bài cá nhân.
+ Chai B: 4 phút = 4x60= 240 giây
- GV gợi ý HS đổi các số liệu trong bài + Chai C: 3 phút 50 giây = (3 x 60) + 50=
về cùng đơn vị là giây và so sánh.
180 + 50 = 230 giây
- GV mời HS giơ tay phát biểu đổi đơn - Học sinh so sánh các kết quả vừa đổi được:
vị, so sánh và kết luận chai nào cần ít 250>240>230 và học sinh sẽ trả lời “Vì 230
thời gian lọc nhất.
giây là khoảng thời gian ngắn nhất, nên Chai
C là chai cần ít thời gian lọc nhất”
- GV nhận xét
3. VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Vận dụng các đơn vị đo đã học vào thực tiễn
- Cách tiến hành:
Tổ chức hoạt động “Thử tài làm bộ
lọc nước”
- GV trình chiếu cho học sinh xem một
- Học sinh quan sát cách làm
video hướng dẫn quy trình làm bình lọc
nước đơn giản
- GV yêu cầu học sinh đưa ra những vật
- Học sinh tiến hành làm
dụng đã chuẩn bị từ trước và thực hành
lọc 250ml nước sạch
- Học sinh lắng nghe
- GV kết luận
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái trước khi bước vào bài học
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cùng hát ca khúc “Các - Học sinh cùng nhau hát theo
đơn vị đo độ dài”
- GV hỏi một vài học sinh trong bài hát trên - Những đơn vị được nhắc đến là: Km,
đã nhắc đến những đơn vị độ dài nào mà ta m, dm, cm
đã học
- GV dẫn dắt vào bài học: “Sau đây, chúng
ta sẽ cùng nhau tiếp tục tìm hiểu Bài
20: Thực hành và trải nghiệm sử dụng một
số đơn vị đo đại lượng (Tiết 2)
2. LUYỆN TẬP
- Mục tiêu:
+ Lựa chọn và sử dụng đúng đơn vị đo trong các tình huống quen thuộc của đời sống.
+ Thực hiện được các phép tính đơn giản liên quan đến đo lường và tiền (tính tổng,
tính tiền thừa).
- GV nêu tình huống: “Khối lớp 4 đang - Học sinh lắng nghe
chuẩn bị hội trại mùa Thu, cần làm biển tên
trại và chọn vị trí dựng trại phù hợp vậy nên
chúng ta hãy chung tay cùng nhau chọn lựa
nhé”
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS lựa chọn
câu trả lời đúng
- Học sinh phân tích
a) Em cần một tấm gỗ để làm biển tên trại + 40 mm² và 40 cm² Quá nhỏ (chỉ bằng
của lớp mình. Em nên chọn tấm gỗ có diện con tem hoặc nhãn vở).
tích khoảng 40mm2; 4m2; 40dm2; 40cm2
+ 4 m²: Quá lớn và nặng.
- Gv gợi mở cho học sinh bằng các câu hỏi => Đáp án đúng là 40 dm² (vừa đủ để
như:
nhìn xa).
+ Biển tên trại dùng ngoài trời có nhỏ như
quyển vở không?
- Học sinh lấy chiều dài nhân chiều rộng
+ Đơn vị mm², cm² có phù hợp không?
để tính vị trí to nhất
b, Lớp em được chọn một trong ba vị trí để + Vị trí A: 5 m x 4 m = 20 m²
dựng trại có kích thước như hình dưới đây. + Vị trí B: 6 m x 3 m = 18 m²
Em chọn vị trí nào để có diện tích lớn nhất?
+ Vị trí C: 7 m x 3 m = 21 m²
=> Kết luận: Chọn Vị trí C vì có diện
tích lớn nhất (21 m²).
Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi “Đoán giá - Học sinh quan sát và đoán giá sản
sản phẩm”
phẩm theo gợi ý của cô
- Giáo viên chiếu từng sản phẩm lên màn
hình máy chiếu và cho học sinh đoán giá của
sản phẩm đó.
Gợi ý là từ 30.000VND - 40.000VND
- Giáo viên công bố giá của các sản phẩm
- Lấy giá của từng sản phẩm cộng lại ví
dụ như: 30.000 + 34.000 + 36.000=
100.000 (đồng)
- Giáo viên hỏi học sinh vậy thì nếu chúng ta
mua 3 sản phẩm trên thì cần mất khoảng bao
nhiêu tiền
Vậy mất 100.000 đồng là sẽ mua được 3
sản phẩm trên
- Học sinh quan sát các mệnh giá mà cô
chiếu và chọn tờ 100.000 để mua hàng.
- Giáo viên chiếu lên 3 mệnh giá và cho học
sinh chọn mệnh giá chính xác nhất để mua 3 - Học sinh lắng nghe
sản phẩm đèn nháy
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Tổ chức tiểu phẩm “Mua
sắm thông minh”
- 1 bạn học sinh hóa thân thành người
bán hàng và các bạn còn lại hóa thân
- GV giới thiệu:
“Các em sẽ tham gia một cửa hàng văn
phòng phẩm. Nhiệm vụ của các em là mua –
bán đúng giá và đúng tiền.”
- Giáo viên phân vai cho các em học sinh
gồm 1 bạn làm nhân viên bán hàng, các bạn
thành người mua hàng
- Học sinh nhận tiền từ tay cô giáo
- Học sinh tiến hành mua đồ và đóng
tiểu phẩm
còn lại là người mua hàng.
- Giáo viên phát cho các em học sinh những
tờ tiền bằng giấy in đã được chuẩn bị sẵn
- Nhiệm vụ của học sinh là sẽ Lần lượt, mỗi
người mua chọn từ một đến ba đồ vật khác
nhau có trong cửa hàng. Người mua đưa cho
- Học sinh lắng nghe
người bán số tiền bằng hoặc hơn số tiền cần
trả cho các đồ vật chọn mua. Nếu số tiền
người mua đưa nhiều hơn số tiền cần trả,
người bán phải đưa lại tiền thừa
- Các đồ vật giáo viên chuẩn bị để bán trong
cửa hàng gồm: vở, bút, hộp đựng bút, sách,
đồ chơi, các loại thước.
- Giáo viên quan sát học sinh tự đóng thành
một đoạn tiểu phẩm
- GV nhận xét
3. VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Vận dụng các đơn vị đo đại lượng đã học để giải quyết tình huống quen
thuộc.
- GV phát cho mỗi bạn một phiếu bài tập và - Học sinh hoàn thành phiếu bài tập
các bạn học sinh sẽ hoàn thành phiếu trong
15 phút
- HS trình bày và HS khác nhận xét
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày
 








Các ý kiến mới nhất