Tìm kiếm Giáo án
Tuần 5. Mùa thu của em

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 08h:43' 09-12-2025
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 08h:43' 09-12-2025
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
TUẦN 2
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
Bài 03: BẠN MỚI (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã
được phiên âm (4-i-a, Tét-su-ô) và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương
dễ viết sai, VD: lớp, khích lệ, nên, đến lượt, lúng túng, vào lớp, hành lang, ... (MB);
thơ thẩn, khích lệ, một lần nữa, bức vẽ, hành lang, xôn xao,... (MT, MN).
- Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/
phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài: thơ thẩn, khích lệ, quan sát, hành lang,
bàn tán,...
- Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng mà người khác
không có được, khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để
có thể học hỏi; không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Trả lời được các CH về nội dung bài.
- Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian.
- Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu
lời nói của nhân vật.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ sự tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người.
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
2. Năng lực chung.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
- NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu
bài, hoàn thành các BT về sắp xếp các đoạn văn, tác dụng của dấu hai chấm).
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người .
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng sự khác biệt giữa con người, sẵn sàng học hỏi,
hoà nhập và giúp đỡ mọi người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
câu hỏi.
+ Bài đọc hôm nay tên là gì?
+ Bài có tên Bạn mới.
+ Trong các hình ảnh minh hoạ, thầy giáo + Thầy giáo khuyên bạn gái vào chơi
và các bạn HS đang làm gì?
cùng các bạn; Thầy giáo đang treo các
bức tranh trên hành lang; Các bạn HS
xem tranh và bàn tán.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV giới thiệu: Bạn gái đang giúp thầy - HS lắng nghe.
giáo treo tranh là một HS mới chuyển đến,
tên bạn là A-i-a. Các bạn trong lớp đã cư
xử với A-i-a thế nào? Thầy giáo đã giúp
A-i-a chinh phục các bạn ra sao? Chúng ta
cùng tìm hiểu bài đọc Bạn mới để có câu
trả lời nhé.
2. Khám phá.
* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã
được phiên âm (A-i-a, Tét-su-ô) và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương
dễ viết sai, VD: lớp, khích lệ, nên, đến lượt, lúng túng, vào lớp, hành lang, ... (MB);
thơ thẩn, khích lệ, một lần nữa, bức vẽ, hành lang, xôn xao,... (MT, MN).
- Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/
phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài: thơ thẩn, khích lệ, quan sát, hành lang,
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
bàn tán,...
- Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng mà người khác
không có được, khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có
thể học hỏi; không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Trả lời được các CH về nội dung bài.
- Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian.
- Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu
lời nói của nhân vật.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ sự tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - HS lắng nghe.
Nhấn giọng, gây ấn tượng với những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm. Giọng đọc chậm rãi ở - HS lắng nghe cách đọc.
câu cuối..
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng dấu câu.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lúng túng.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: A-i-a, Tét-su-ô, khích - HS đọc từ khó.
lệ, nên, đến lượt, lúng túng, hành lang, thơ
thẩn, một lần nữa, bức vẽ, xôn xao.
- Giải nghĩa từ và luyện đọc câu:
? Em hiểu thế nào là thơ thẩn?
+ Thơ thẩn: Đi lại một cách chậm rãi
và lạng lẽ như đnag suy nghĩ điều gì
đó.
- GV đưa câu văn dài:
- 2-3 HS đọc câu.
Thầy gọi A-i-a vào lớp, / hỏi: / "Em cho
thầy xem bức tranh em mới vẽ được
không? // Các bạn nói là em vẽ đẹp lắm."//
? Trong đoạn 4 có từ bàn tán, vậy bàn tán + Bàn tán: trao đổi tự do với nhau về
ở đây là gì?
một việc nào đó.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
? Vì sao trong giờ ra chơi, A-i-a không
tham gia cùng nhóm nào?
? Những chi tiết nào cho thấy A-i-a rất rụt
rè?
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Vì A-i-a là học sinh mới, chưa quen
ai nên bạn không tham gia nhóm nào.
+ A-i-a không dám chủ động làm quen
và tham gia trò chơi với các bạn; khi
được thầy giáo khích lệ, A-i-a nói rất
nhỏ; khi bị các bạn chê chậm, A-i-a
càng lúng túng.
? Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin bằng cách + Thầy giáo gọi A-i-a lại, bảo A-i-a
nào?
cho thầy xem tranh bạn ấy vẽ, khen Ai-a vẽ đẹp; treo tranh của bạn ấy lên
tưởng để mọi người cùng xem.
? Theo bạn, vì sao Tét-su-ô chủ động đến + Tét-su-ô đã hiểu rằng không nên chê
rủ A-i-a cùng chơi?
bai những người không giống mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
nghĩ của mình.
- GV Chốt: Mỗi một người có một điểm
mạnh riêng mà người khác không có
được, khi chơi với bạn nên hoà đồng và
nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể
học hỏi; không nên kì thị khi thấy bạn
không giống mình.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian.
+ Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu
lời nói của nhân vật.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Trong câu “Em vào chơi với các bạn
đi”, lời nói của nhân vật được đánh dấu
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
bằng dấu câu nào?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm - HS làm việc nhóm bàn, thảo luận và
bàn
trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Lời nói của nhân vật “Em vào chơi
với các bạn đi!”, được đặt trong dấu
ngoặc kép.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV kết luận: Lời nói của nhân vật được
đánh dấu bằng dấu ngoặc kép.
2. Tìm thêm một câu là lời nói của nhân
vật trong bài đọc trên. Dấu câu nào cho
em biết đó là lời nói của nhân vật.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: tìm thêm
câu là lời nói của nhân vật.
- GV mời cá nhân HS trình bày.
- Một số HS trình bày theo kết quả của
mình.
+ Lời của Tét-su-ô nói với A-i-a:
"Ngày mai, cậu chơi đuổi bắt với
chúng tớ nhé”. Dấu cầu cho biết đó là
- GV mời HS khác nhận xét.
lời nói của nhân vật dầu ngoặc kép.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn.
học sinh.
+ GV cho HS nghe và hát theo bài hát: - HS quan sát video.
Chào người bạn mới đến”
? Khi nghe bài hát các bạn biết thêm điều + Trả lời câu hỏi.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
gì?
- Nhắc nhở các em cần tôn trọng mọi
người, không lên kỳ thị họ vì mỗi người
đều có nét riêng của mình.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
Nghe – Viết: NGÀY KHAI TRƯỜNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- 1 - 2 HS đọc lại câu chuyện.
- Nghe – viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu bài thơ Ngày khai trường.
- Đọc đúng tên chữ và viết đúng 10 chữ (từ a đến ê) vào vở. Thuộc lòng tên 10
chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.
- Làm đúng BT điền chữ ghi các phụ âm đầu 1/ n hoặc các phụ âm cuối c / t (các
vẫn âc / ât).
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung đoạn chính tả, làm hoàn thành
các bài tập.
2. Năng lực chung.
- Phát triển NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết,
chọn BT chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính
tả,...
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Góp phần bồi dưỡng ý thức về bản thân và tình yêu bạn
bè, trường lớp, yêu thiên nhiên qua nội dung các BT chính tả.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát - HS tham gia hát theo nhạc.
“Nét chữ, nét người”
- GV kiểm tra sách vở của HS
- HS cùng GV kiểm tra
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã - HS lắng nghe.
được học bài tập đọc Ngày khai trường và
bài chính tả hôm nay cô cùng các bạn sẽ
cùng rèn chữ viết với 3 khổ thơ đầu của
bài.
- GV ghi bài bảng
- HS nhắc lại tên bài.
2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
* Mục tiêu:
- 1 - 2 HS đọc lại câu chuyện.
- Nghe – viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu bài thơ Ngày khai trường.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung đoạn chính tả, làm hoàn thành
các bài tập.
* Cách tiến hành:
2.1. Chuẩn bị
- GV nêu yêu cầu: Nghe viết 3 khổ thơ
đầu bài thơ Ngày khai trường. Đây là một - HS lắng nghe.
bài thơ rất hay với những câu thơ giàu
hình ảnh về niềm vui của học sinh trong
ngày khai trường.
- GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho
HS nghe.
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn HS nhìn vào SHS, đọc thầm
3 khổ thơ trong SHS;
- 1HS đọc trước lớp
- GV hướng dẫn HS:
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
+ Các chữ cái đầu tiên được viết như thế - Mỗi dòng thơ gồm 5 chữ
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
nào?.
- Các chữ cái đầu tiên được viết hoa.
+ Viết những tiếng khó hoặc những tiếng
dễ sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa - Mặc, khai trường, hớn hở, trên lưng,
phương.
nắng mới, reo.
2.2. Viết bài
- GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho - HS viết bài.
HS viết vào vở.
2.3. Soát, sửa bài
- GV đọc lại 3 khổ thơ cho HS soát lại bài - HS nghe, dò bài.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp,
nhận xét, động viên khen ngợi các em - HS đổi vở dò bài cho nhau.
viết đẹp, có nhiều tiến bộ.
3. Luyện tập.
* Mục tiêu:
- Đọc đúng tên chữ và viết đúng 10 chữ (từ a đến ê) vào vở. Thuộc lòng tên 10
chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.
- Làm đúng BT điền chữ ghi các phụ âm đầu 1/ n hoặc các phụ âm cuối c / t (các
vẫn âc / ât).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm chữ, tên chữ và viết vào vở
10 chữ trong bảng sau:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi
- HS thảo luận theo cặp đôi.
- GV yêu cầu HS làm vào vở 1HS làm
- HS làm bài
bảng phụ
Số thứ tự
Chữ
Tên chữ
1
a
a
2
ă
á
3
â
ớ
4
b
bê
5
c
xê
6
ch
Xê hát
7
d
dê
8
đ
đê
9
e
e
10
ê
ê
- HS treo bảng phụ và đọc bài của minh.
- GV cho HS lên chia sẻ bài
- HS nhận xét bài bạn.
- GV gọi HS nhận xét bài bạn.
- HS đọc lại bài
- GV yêu cầu 2-3 HS đọc lại
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn chữ, hoặc vần phù hợp với
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
ô trống
- GV nêu bài tập.
- GV tổ chức hoạt động theo cặp
Gọi các nhóm chia sẻ bài làm
- HS đọc yêu cầu của bài tập trong SHS.
- HS làm bài tập theo cặp.
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
a) Em mơ làm mây trắng
Bay khắp nẻo trời cao
Nhìn non sông gấm vóc
Quê mình đẹp biết bao.
Em mơ làm nắng ấm
Đánh thức bao mầm xanh
Vươn lên từ đất mới
Đem cơm no áo lành.
b) . Đáp án: nhật, cất, nhấc, mất
- HS và GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý, bổ sung
(nếu có).
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn.
học sinh.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ
những học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
viết và học tập cách viết.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
KỂ CHUYỆN: BẠN MỚI (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào tranh minh hoạ và CH gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng
đoạn vàtoàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong
khi kể.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng; khi
chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi, không
nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành
động, diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu
chuyện của bạn và của mình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức cảm thông, chia sẻ với bạn; biết điều chỉnh hành
vi khi cư xử không đúng với bạn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở Video cho HS nghe về môt câu chuyện - HS quan sát video.
về một bạn mới .
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, - HS cùng trao đổi với Gv về nội
nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn dung, cách kể chuyện có trong vi
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
cho HS trong giờ kể chuyện.
deo, rút ra những điểm mạnh,
điểm yếu từ câu chuyện để rút ra
- GV nhận xét, tuyên dương
kinh nghiệm cho bản thân chuẩn
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã đọc câu bị kể chuyện.
chuyện Bạn mới. Đó là một câu chuyện rất hay.
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ cùng nhau kể - HS lắng nghe
lại câu chuyện ấy nhé.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Kể chuyện
* Mục tiêu:
- Dựa vào tranh minh hoạ và CH gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng
đoạn vàtoàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong
khi kể.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng; khi
chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi, không
nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
2.1. Dựa theo tranh và câu hỏi, kể lại câu
chuyện.
- GV mời 2 − 4 HS đọc: A-i-a, Tét-su-ô. Cả lớp
đọc thầm theo để nhớ tên nhân vật.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và kể
- HS quan sát tranh và lắng nghe
GV kể.
- Kể lần 1 (không cần chỉ tranh); giải nghĩa từ
khó.
- HS lắng nghe GV kể
- GV kể lần 2, lần 3 (kết hợp chỉ vào từng tranh
khi kể đoạn truyện được minh
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
hoạ bằng tranh đó).
2.2. Trả lời câu hỏi
- GV dừng lại, YC cả lớp quan sát tranh, đọc - HS quan sat tranh và đọc gợi ý.
thầm lại các CH gợi ý dưới tranh.
? Chuyện gì xảy ra trong giờ ra chơi?
+ A-i-a là HS mới, chưa quen ai
nên không tham gia chơi với
nhóm nào. Thầy giáo đã khuyến
khích A-i-a chơi cùng các bạn.
? A-i-a tham gia trò chơi như thế nào?
+ Khi đến lượt đuổi các bạn, A-ia không
bắt được ai vì em chậm quá. Bị
Tét-su-ô chê, A-i-a càng lúng
? Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin bằng cách
túng.
nào?
+ Thầy bảo A-i-a cho thầy
xembtranh em vẽ và khen em vẽ
đẹp, rồi treo tranh của em lên
? Tét-su-ô thay đổi thái độ với A-i-a ra sao?
tường để các bạn cùng xem.
+ Tét-su-6 hiểu ra ai cũng có
điểm mạnh riêng, việc mình chế
- GV nhận xét, tuyên dương.
bạn là không đúng nên đã chủ
2.3. Kể chuyện trong nhóm
động rủ A-la cùng chơi đuổi bắt.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm
đôi: Kể nối tiếp theo từng tranh hoặc
- HS thảo luận nhóm đôi.
HS 1 kể theo tranh 1-2; HS 2 kể theo tranh 3...4;
sau đó, 2 bạn đối vai cho nhau.
- HS cùng chia sẻ câu chuyện
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm.
cho nhau nghe
- GV theo dõi, giúp đỡ HS kể chuyện
2.4. Thi kể chuyện trước lớp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tiếp nối
nhau dựa vào tranh minh hoạ và các câu hỏi thi - HS thảo luận phân chia nhau để
kể lại câu chuyện trên.
củng thi kể.
- GV khuyến khích, động viên HS kể sinh động,
biểu cảm, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác.
- Các nhóm chia sẻ và thi kể
- GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét
trước lớp
- GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể
to, rõ, tự tin, sinh động, biểu cảm.
- HS nhận xét cách kể của các
nhóm.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
3. Luyện tập.
* Mục tiêu:
- Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng; khi
chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi, không
nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
* Cách tiến hành:
Bài 2: Trao đổi về nội dung câu chuyện:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS đọc gợi ý các câu hỏi.
- HS đọc gợi ý trong sách.
a) Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì
sao?
b) Nếu lớp em có một người bạn mới, em có thể
làm gì để giúp bạn?
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến của mình.
- HS chia sẻ ý kiến.
a) Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì + Thích Tét-su-ô vì Tét-su-ô
sao?
nhanh nhẹn, khoẻ mạnh và biết
sửa lỗi khi nhận ra mình cư xử
b) Nếu lớp em có một người bạn mới, em có thể chưa đúng với bạn.
làm gì để giúp bạn?
+ HS trả lời theo ý hiểu của
- GV gọi HS nhận xét.
mình.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- HS lên nhận xét.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem một câu chuyện kể của học - HS quan sát video.
sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS cùng trao đổi về câu chuyện
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
yêu thích trong câu chuyện
được xem.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
chuyện cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
Bài 04: MÙA THU CỦA EM (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai, VD: là, màu lá sen, rằm, lật trang vở,... (MB); con mắt,
mở, xanh, màu lá sen, rước đèn, trang vớ... (MT, MN); ngắt nghỉ hơi đúng giữa các
dòng thơ, khổ thơ.
- Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút
TUẦN 2
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
Bài 03: BẠN MỚI (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã
được phiên âm (4-i-a, Tét-su-ô) và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương
dễ viết sai, VD: lớp, khích lệ, nên, đến lượt, lúng túng, vào lớp, hành lang, ... (MB);
thơ thẩn, khích lệ, một lần nữa, bức vẽ, hành lang, xôn xao,... (MT, MN).
- Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/
phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài: thơ thẩn, khích lệ, quan sát, hành lang,
bàn tán,...
- Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng mà người khác
không có được, khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để
có thể học hỏi; không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Trả lời được các CH về nội dung bài.
- Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian.
- Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu
lời nói của nhân vật.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ sự tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người.
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
2. Năng lực chung.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
- NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu
bài, hoàn thành các BT về sắp xếp các đoạn văn, tác dụng của dấu hai chấm).
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người .
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng sự khác biệt giữa con người, sẵn sàng học hỏi,
hoà nhập và giúp đỡ mọi người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
câu hỏi.
+ Bài đọc hôm nay tên là gì?
+ Bài có tên Bạn mới.
+ Trong các hình ảnh minh hoạ, thầy giáo + Thầy giáo khuyên bạn gái vào chơi
và các bạn HS đang làm gì?
cùng các bạn; Thầy giáo đang treo các
bức tranh trên hành lang; Các bạn HS
xem tranh và bàn tán.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV giới thiệu: Bạn gái đang giúp thầy - HS lắng nghe.
giáo treo tranh là một HS mới chuyển đến,
tên bạn là A-i-a. Các bạn trong lớp đã cư
xử với A-i-a thế nào? Thầy giáo đã giúp
A-i-a chinh phục các bạn ra sao? Chúng ta
cùng tìm hiểu bài đọc Bạn mới để có câu
trả lời nhé.
2. Khám phá.
* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã
được phiên âm (A-i-a, Tét-su-ô) và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương
dễ viết sai, VD: lớp, khích lệ, nên, đến lượt, lúng túng, vào lớp, hành lang, ... (MB);
thơ thẩn, khích lệ, một lần nữa, bức vẽ, hành lang, xôn xao,... (MT, MN).
- Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/
phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài: thơ thẩn, khích lệ, quan sát, hành lang,
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
bàn tán,...
- Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng mà người khác
không có được, khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có
thể học hỏi; không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Trả lời được các CH về nội dung bài.
- Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian.
- Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu
lời nói của nhân vật.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ sự tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - HS lắng nghe.
Nhấn giọng, gây ấn tượng với những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm. Giọng đọc chậm rãi ở - HS lắng nghe cách đọc.
câu cuối..
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng dấu câu.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lúng túng.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: A-i-a, Tét-su-ô, khích - HS đọc từ khó.
lệ, nên, đến lượt, lúng túng, hành lang, thơ
thẩn, một lần nữa, bức vẽ, xôn xao.
- Giải nghĩa từ và luyện đọc câu:
? Em hiểu thế nào là thơ thẩn?
+ Thơ thẩn: Đi lại một cách chậm rãi
và lạng lẽ như đnag suy nghĩ điều gì
đó.
- GV đưa câu văn dài:
- 2-3 HS đọc câu.
Thầy gọi A-i-a vào lớp, / hỏi: / "Em cho
thầy xem bức tranh em mới vẽ được
không? // Các bạn nói là em vẽ đẹp lắm."//
? Trong đoạn 4 có từ bàn tán, vậy bàn tán + Bàn tán: trao đổi tự do với nhau về
ở đây là gì?
một việc nào đó.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
? Vì sao trong giờ ra chơi, A-i-a không
tham gia cùng nhóm nào?
? Những chi tiết nào cho thấy A-i-a rất rụt
rè?
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Vì A-i-a là học sinh mới, chưa quen
ai nên bạn không tham gia nhóm nào.
+ A-i-a không dám chủ động làm quen
và tham gia trò chơi với các bạn; khi
được thầy giáo khích lệ, A-i-a nói rất
nhỏ; khi bị các bạn chê chậm, A-i-a
càng lúng túng.
? Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin bằng cách + Thầy giáo gọi A-i-a lại, bảo A-i-a
nào?
cho thầy xem tranh bạn ấy vẽ, khen Ai-a vẽ đẹp; treo tranh của bạn ấy lên
tưởng để mọi người cùng xem.
? Theo bạn, vì sao Tét-su-ô chủ động đến + Tét-su-ô đã hiểu rằng không nên chê
rủ A-i-a cùng chơi?
bai những người không giống mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
nghĩ của mình.
- GV Chốt: Mỗi một người có một điểm
mạnh riêng mà người khác không có
được, khi chơi với bạn nên hoà đồng và
nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể
học hỏi; không nên kì thị khi thấy bạn
không giống mình.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian.
+ Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu
lời nói của nhân vật.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Trong câu “Em vào chơi với các bạn
đi”, lời nói của nhân vật được đánh dấu
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
bằng dấu câu nào?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm - HS làm việc nhóm bàn, thảo luận và
bàn
trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Lời nói của nhân vật “Em vào chơi
với các bạn đi!”, được đặt trong dấu
ngoặc kép.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV kết luận: Lời nói của nhân vật được
đánh dấu bằng dấu ngoặc kép.
2. Tìm thêm một câu là lời nói của nhân
vật trong bài đọc trên. Dấu câu nào cho
em biết đó là lời nói của nhân vật.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: tìm thêm
câu là lời nói của nhân vật.
- GV mời cá nhân HS trình bày.
- Một số HS trình bày theo kết quả của
mình.
+ Lời của Tét-su-ô nói với A-i-a:
"Ngày mai, cậu chơi đuổi bắt với
chúng tớ nhé”. Dấu cầu cho biết đó là
- GV mời HS khác nhận xét.
lời nói của nhân vật dầu ngoặc kép.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn.
học sinh.
+ GV cho HS nghe và hát theo bài hát: - HS quan sát video.
Chào người bạn mới đến”
? Khi nghe bài hát các bạn biết thêm điều + Trả lời câu hỏi.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
gì?
- Nhắc nhở các em cần tôn trọng mọi
người, không lên kỳ thị họ vì mỗi người
đều có nét riêng của mình.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
Nghe – Viết: NGÀY KHAI TRƯỜNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- 1 - 2 HS đọc lại câu chuyện.
- Nghe – viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu bài thơ Ngày khai trường.
- Đọc đúng tên chữ và viết đúng 10 chữ (từ a đến ê) vào vở. Thuộc lòng tên 10
chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.
- Làm đúng BT điền chữ ghi các phụ âm đầu 1/ n hoặc các phụ âm cuối c / t (các
vẫn âc / ât).
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung đoạn chính tả, làm hoàn thành
các bài tập.
2. Năng lực chung.
- Phát triển NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết,
chọn BT chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính
tả,...
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Góp phần bồi dưỡng ý thức về bản thân và tình yêu bạn
bè, trường lớp, yêu thiên nhiên qua nội dung các BT chính tả.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát - HS tham gia hát theo nhạc.
“Nét chữ, nét người”
- GV kiểm tra sách vở của HS
- HS cùng GV kiểm tra
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã - HS lắng nghe.
được học bài tập đọc Ngày khai trường và
bài chính tả hôm nay cô cùng các bạn sẽ
cùng rèn chữ viết với 3 khổ thơ đầu của
bài.
- GV ghi bài bảng
- HS nhắc lại tên bài.
2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
* Mục tiêu:
- 1 - 2 HS đọc lại câu chuyện.
- Nghe – viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu bài thơ Ngày khai trường.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung đoạn chính tả, làm hoàn thành
các bài tập.
* Cách tiến hành:
2.1. Chuẩn bị
- GV nêu yêu cầu: Nghe viết 3 khổ thơ
đầu bài thơ Ngày khai trường. Đây là một - HS lắng nghe.
bài thơ rất hay với những câu thơ giàu
hình ảnh về niềm vui của học sinh trong
ngày khai trường.
- GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho
HS nghe.
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn HS nhìn vào SHS, đọc thầm
3 khổ thơ trong SHS;
- 1HS đọc trước lớp
- GV hướng dẫn HS:
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
+ Các chữ cái đầu tiên được viết như thế - Mỗi dòng thơ gồm 5 chữ
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
nào?.
- Các chữ cái đầu tiên được viết hoa.
+ Viết những tiếng khó hoặc những tiếng
dễ sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa - Mặc, khai trường, hớn hở, trên lưng,
phương.
nắng mới, reo.
2.2. Viết bài
- GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho - HS viết bài.
HS viết vào vở.
2.3. Soát, sửa bài
- GV đọc lại 3 khổ thơ cho HS soát lại bài - HS nghe, dò bài.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp,
nhận xét, động viên khen ngợi các em - HS đổi vở dò bài cho nhau.
viết đẹp, có nhiều tiến bộ.
3. Luyện tập.
* Mục tiêu:
- Đọc đúng tên chữ và viết đúng 10 chữ (từ a đến ê) vào vở. Thuộc lòng tên 10
chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.
- Làm đúng BT điền chữ ghi các phụ âm đầu 1/ n hoặc các phụ âm cuối c / t (các
vẫn âc / ât).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm chữ, tên chữ và viết vào vở
10 chữ trong bảng sau:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi
- HS thảo luận theo cặp đôi.
- GV yêu cầu HS làm vào vở 1HS làm
- HS làm bài
bảng phụ
Số thứ tự
Chữ
Tên chữ
1
a
a
2
ă
á
3
â
ớ
4
b
bê
5
c
xê
6
ch
Xê hát
7
d
dê
8
đ
đê
9
e
e
10
ê
ê
- HS treo bảng phụ và đọc bài của minh.
- GV cho HS lên chia sẻ bài
- HS nhận xét bài bạn.
- GV gọi HS nhận xét bài bạn.
- HS đọc lại bài
- GV yêu cầu 2-3 HS đọc lại
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn chữ, hoặc vần phù hợp với
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
ô trống
- GV nêu bài tập.
- GV tổ chức hoạt động theo cặp
Gọi các nhóm chia sẻ bài làm
- HS đọc yêu cầu của bài tập trong SHS.
- HS làm bài tập theo cặp.
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
a) Em mơ làm mây trắng
Bay khắp nẻo trời cao
Nhìn non sông gấm vóc
Quê mình đẹp biết bao.
Em mơ làm nắng ấm
Đánh thức bao mầm xanh
Vươn lên từ đất mới
Đem cơm no áo lành.
b) . Đáp án: nhật, cất, nhấc, mất
- HS và GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý, bổ sung
(nếu có).
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn.
học sinh.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ
những học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
viết và học tập cách viết.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
KỂ CHUYỆN: BẠN MỚI (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào tranh minh hoạ và CH gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng
đoạn vàtoàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong
khi kể.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng; khi
chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi, không
nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành
động, diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu
chuyện của bạn và của mình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức cảm thông, chia sẻ với bạn; biết điều chỉnh hành
vi khi cư xử không đúng với bạn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở Video cho HS nghe về môt câu chuyện - HS quan sát video.
về một bạn mới .
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, - HS cùng trao đổi với Gv về nội
nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn dung, cách kể chuyện có trong vi
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
cho HS trong giờ kể chuyện.
deo, rút ra những điểm mạnh,
điểm yếu từ câu chuyện để rút ra
- GV nhận xét, tuyên dương
kinh nghiệm cho bản thân chuẩn
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã đọc câu bị kể chuyện.
chuyện Bạn mới. Đó là một câu chuyện rất hay.
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ cùng nhau kể - HS lắng nghe
lại câu chuyện ấy nhé.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Kể chuyện
* Mục tiêu:
- Dựa vào tranh minh hoạ và CH gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng
đoạn vàtoàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong
khi kể.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng; khi
chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi, không
nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
2.1. Dựa theo tranh và câu hỏi, kể lại câu
chuyện.
- GV mời 2 − 4 HS đọc: A-i-a, Tét-su-ô. Cả lớp
đọc thầm theo để nhớ tên nhân vật.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và kể
- HS quan sát tranh và lắng nghe
GV kể.
- Kể lần 1 (không cần chỉ tranh); giải nghĩa từ
khó.
- HS lắng nghe GV kể
- GV kể lần 2, lần 3 (kết hợp chỉ vào từng tranh
khi kể đoạn truyện được minh
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
hoạ bằng tranh đó).
2.2. Trả lời câu hỏi
- GV dừng lại, YC cả lớp quan sát tranh, đọc - HS quan sat tranh và đọc gợi ý.
thầm lại các CH gợi ý dưới tranh.
? Chuyện gì xảy ra trong giờ ra chơi?
+ A-i-a là HS mới, chưa quen ai
nên không tham gia chơi với
nhóm nào. Thầy giáo đã khuyến
khích A-i-a chơi cùng các bạn.
? A-i-a tham gia trò chơi như thế nào?
+ Khi đến lượt đuổi các bạn, A-ia không
bắt được ai vì em chậm quá. Bị
Tét-su-ô chê, A-i-a càng lúng
? Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin bằng cách
túng.
nào?
+ Thầy bảo A-i-a cho thầy
xembtranh em vẽ và khen em vẽ
đẹp, rồi treo tranh của em lên
? Tét-su-ô thay đổi thái độ với A-i-a ra sao?
tường để các bạn cùng xem.
+ Tét-su-6 hiểu ra ai cũng có
điểm mạnh riêng, việc mình chế
- GV nhận xét, tuyên dương.
bạn là không đúng nên đã chủ
2.3. Kể chuyện trong nhóm
động rủ A-la cùng chơi đuổi bắt.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm
đôi: Kể nối tiếp theo từng tranh hoặc
- HS thảo luận nhóm đôi.
HS 1 kể theo tranh 1-2; HS 2 kể theo tranh 3...4;
sau đó, 2 bạn đối vai cho nhau.
- HS cùng chia sẻ câu chuyện
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm.
cho nhau nghe
- GV theo dõi, giúp đỡ HS kể chuyện
2.4. Thi kể chuyện trước lớp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tiếp nối
nhau dựa vào tranh minh hoạ và các câu hỏi thi - HS thảo luận phân chia nhau để
kể lại câu chuyện trên.
củng thi kể.
- GV khuyến khích, động viên HS kể sinh động,
biểu cảm, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác.
- Các nhóm chia sẻ và thi kể
- GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét
trước lớp
- GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể
to, rõ, tự tin, sinh động, biểu cảm.
- HS nhận xét cách kể của các
nhóm.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
3. Luyện tập.
* Mục tiêu:
- Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng; khi
chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi, không
nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
* Cách tiến hành:
Bài 2: Trao đổi về nội dung câu chuyện:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS đọc gợi ý các câu hỏi.
- HS đọc gợi ý trong sách.
a) Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì
sao?
b) Nếu lớp em có một người bạn mới, em có thể
làm gì để giúp bạn?
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến của mình.
- HS chia sẻ ý kiến.
a) Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì + Thích Tét-su-ô vì Tét-su-ô
sao?
nhanh nhẹn, khoẻ mạnh và biết
sửa lỗi khi nhận ra mình cư xử
b) Nếu lớp em có một người bạn mới, em có thể chưa đúng với bạn.
làm gì để giúp bạn?
+ HS trả lời theo ý hiểu của
- GV gọi HS nhận xét.
mình.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- HS lên nhận xét.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem một câu chuyện kể của học - HS quan sát video.
sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS cùng trao đổi về câu chuyện
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
yêu thích trong câu chuyện
được xem.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
chuyện cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
Bài 04: MÙA THU CỦA EM (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai, VD: là, màu lá sen, rằm, lật trang vở,... (MB); con mắt,
mở, xanh, màu lá sen, rước đèn, trang vớ... (MT, MN); ngắt nghỉ hơi đúng giữa các
dòng thơ, khổ thơ.
- Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút
 









Các ý kiến mới nhất