Lớp 3, Giáo án KNTT tuần 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Kim Ngân
Ngày gửi: 10h:07' 05-11-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Võ Kim Ngân
Ngày gửi: 10h:07' 05-11-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KÊ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 9
Thứ hai ngày 03 tháng 11 năm 2025 đến ngày 07 tháng 11 năm 2025
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 1 – 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ
đầu học kì; tốc độ đọc 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt
nhịp thơ.
- Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có
hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc.
Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản.
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất (theo trường nghĩa Nhà
trường ) phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi, biết cách dùng đúng các dấu câu:
dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Em hãy chia sẻ niềm vui của em khi đến - HS lắng nghe.
trường?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Đoán tên bài đọc.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 2 HS đọc nội dung các tranh.
- GV cho HS thảo luận nhóm, theo yêu cầu:
- Các nhóm thảo luận và báo
+ Quan sát và đọc nội dung từng tranh?
cáo kết quả trước lớp:
+ Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh?
Tranh a. Mùa hè lấp lánh.
Tranh b. Tập nấu ăn
Tranh c. Thư viện
Tranh d. Lời giải toán đặc biệt
Tranh e. Bàn tay cô giáo
Tranh g. Cuộc họp của chữ viết
2.2. Hoạt động 2: Chọn đọc một trong những
bài trên và chia sẻ điều em thích nhất ở bài học - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
đó.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi:
- Nhóm đôi thực hiện
+ Đọc lại 1 – 2 bài em thích cùng với bạn.
+ Nói điều em thích nhất về bài đọc đó.
- GV cho HS đọc bài trước lớp.
- Mỗi em đọc 1 bài và nói điều
em thích trong bài đọc đó.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc to, rõ.
- GV chốt: Mỗi bài đọc đều có những điều thú
vị riêng. …
2.3. Hoạt động 3: Đường từ nhà đến trường của Nam phải vượt qua 3 cây cầu.
Hãy giúp Nam đến trường bằng cách tìm từ ngữ theo yêu cầu.
- Mục tiêu:
+ Ôn lại kiến thức theo từ loại: từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm.
- HS chơi trò chơi theo nhóm:
+ Mỗi nhóm nhận 3 phiếu ứng
với 3 yêu cầu của bài.
+ Ghi các từ ngữ theo yêu cầu
- Gọi HS trình bày trước lớp.
vào phiếu.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều + Đại diện các nhóm báo cáo.
từ đúng nhất.
2.4. Hoạt động 4: Đặt câu với 2 – 3 từ em tìm
được ở bài tập 3.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Chọn 2 – 3 từ em - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Nhóm đôi: chọn từ, đặt câu và
tìm được ở bài tập 3 để đặt câu.
đọc cho bạn nghe.
- HS trình bày trước lớp.
- HS đọc câu vừa đặt trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
VD: Cô giáo giảng bài rất hay.
Chúng em nghe giảng say sưa.
2.5. Hoạt động 5: Chọn dấu câu phù hợp thay - HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc văn bản của bài.
cho ô vuông
-HS làm việc theo nhóm: Thảo
- GV quan sát và hỗ trợ HS
luận các dấu câu có thể điền
vào ô trống.
(hai chấm , chấm than, hai
- Các nhóm báo cáo trước lớp.
chấm, phẩy )
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 3 – 4 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Phát triển kĩ năng nói.
- Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội
dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản.
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất . Phân biệt được câu kể,
câu cảm và câu hỏi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
+ GV đưa ra 1 từ chỉ từ chỉ sự vật, hoạt động + HS đặt câu và nêu trước lớp.
và đặc điểm.
+ HS đặt câu nhanh với từ đã cho.
+ HS bình chọn câu hay.
2. Luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Trò chơi Tìm điểm đến - HS đọc yêu cầu của bài
của các bạn nhỏ trong các bài học.
- GV phổ biến luật chơi:
- HS lắng nghe.
+ Nhóm đôi hỏi – đáp từng bài đọc.
+ Chọn ý thích hợp với từng bài nối vào VBT
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV và HS thống nhất đáp án.
2.2. Hoạt động 2: Trong các bài đọc trên em
thích trải nghiệm của bạn nhỏ nào nhất?
- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi. Nói lên ý
kiến cá nhân trong bài đọc.
- HS trình bày trước lớp.
- GV và HS bình chọn ý kiến hay.
2.3. Hoạt động 3: Giải ô chữ
- GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm.
( 1-c, 2-a, 3-d, 4-g, 5-b, 6-e)
- HS đọc yêu cầu của bài
- Nhóm đôi trao đổi.
- HS lắng nghe.
- HS bình chọn.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc 10 câu hỏi
- Các nhóm thực hiện: Tìm từ điền
vào ô trống. Đoán từ cột dọc.
- HS lắng nghe, bổ sung
- GV hỏi từng ô, HS trả lời trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được kết
quả nhanh và đúng nhất.
2.4. Hoạt động 4: Mỗi câu trong mẩu chuyện - HS đọc yêu cầu của bài.
dưới đây thuộc kiểu câu nào?
- HS đọc toàn bộ câu chuyện.
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
+ Đọc lại từng câu.
- Các nhóm thực hiện.
+ Thảo luận để tìm đáp án đúng cho từng câu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV và HS nhận xét, góp ý
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 5 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được suy nghĩ riêng của mình về ngôi trường của mình hoặc một
ngôi trường mơ ước.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Nói về ngôi trường của em - HS đọc yêu cầu và nội dung
hoặc ngôi trường mà em mơ ước.
bài tập.
- GV cho HS thực hiện theo nhóm với nhiệm vụ: - HS lắng nghe.
+ Đọc lại từng câu hỏi gợi ý
+ Cá nhân chia sẻ ý kiến.
- GV quan sát các nhóm.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
- GV và HS bình chọn ý kiến hay.
2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn về một người - 1 HS đọc toàn bài.
trong trường mà em yêu quý.
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV hướng dẫn HS viết theo gợi ý:
bài tập.
+ Em viết về ai?
- Vài HS đọc lại gợi ý.
+ Người đó như thế nào?
- HS nêu trước lớp.
+ Vì sao em yêu quý người đó?
- HS chỉnh sửa, bổ sung câu, ý
- GV quan sát và giúp đỡ
cho bạn.
- GV chấm và chữa bài cho HS
- HS làm vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 6 – 7 )
BÀI LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng bài chính tả theo hình thức nghe – viết , trong khoảng 15 phút.
- Viết được đoạn văn kể về một ngày ở trường của em hoặc nêu cảm nghĩ của
em về một người bạn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và trả lời - HS đọc yêu cầu của bài.
câu hỏi.
- GV nhắc lại các bước đọc. Chú ý các từ khó. - HS nhắc lại các bước chuẩn bị
Giải nghĩa 1 số từ khó trong bài.
đọc thành tiếng.
- HS đọc diễn cảm toàn bài.
- HS quan sát
+Tìm đoạn văn/câu văn có chứa từ ngữ trả lời cho - HS nhắc lại các bước trả lời
câu hỏi.
câu hỏi:
+ Đọc thầm lại đoạn văn và trả lời câu hỏi.
- GV cho HS trả lời trước lớp. HS khác nhận xét
và bổ sung.
a. Mấy chị em đang chơi trò dạy học.
b. Các em của bé tên: Anh, Thanh, Hiển.
c. (HS tự trả lời)
2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước đọc hiểu
+ Đọc thầm bài thơ
+ Đọc thầm câu hỏi
+ Tìm câu thơ chứa nội dung trả lời.
- GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp.
a.Chiếc bút chì có 2 đầu, 2 màu khác nhau: xanh,
đỏ.
b.Các từ chỉ màu sắc: xanh, xanh tươi, xanh mát,
xanh ngắt. Đỏ, đỏ thắm, đỏ tươi, đỏ chót.
c.( HS tự trả lời)
d.Từ ngữ chỉ sự vật:bút chì, cây gạo,làng xóm..
Từ ngữ chỉ hoạt động: tô, vẽ..
e. Điền dấu câu: Bức tranh của bạn nhỏ có nhiều
cảnh vật: làng xóm, sông máng, trường học,...
B. Viết
Hoạt động 1: Nghe – viết : Vẽ quê hương
- GV giới thiệu nội dung bài thơ .
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS nhắc lại các bước.
-HS nhận xét , bổ sung
- HS lắng nghe.
- HS đọc lại bài thơ
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: gọt, thắm,
xóm, sông máng...
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS viết bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS nghe, dò bài.
- GV nhận xét chung.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
Hoạt động 2: Lựa chọn 1 trong 2 đề dưới đây,
viết đoạn văn (4-5 câu) theo yêu cầu
-HS đọc yêu cầu của bài.
- GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài.
-HS chọn 1 đề bài
- GV theo dõi và hướng dẫn HS thêm.
-HS viết bài vào vở
- GV chấm và chữa bài cho HS
-HS đọc bài cho bạn nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG- HÌNH KHỐI
Bài 20: THỰC HÀNH VẼ GÓC VUÔNG, VẼ ĐƯỜNG TRÒN , HÌNH VUÔNG,
HÌNH CHỮ NHẬT VÀ VẼ TRANG TRÍ (T2) – Trang 62 (VẼ HÌNH
TRÒN, VẼ TRANG TRÍ)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-Thực hiện được việc vẽ đường tròn bằng com pa, vẽ trang trí.
- Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học
thể hiện qua việc biết quy cách sử dụng ê ke, com pa và ứng dụng vào giải quyết các
vấn đé toán học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cảm nhận
thấm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Ê ke và com pa.
+ Giấy kẻ lưới ô vuông cho bài tập 3 tiết 1 và bài tập 1,2 tiết 2.
+ Màu vẽ để tô màu trang trí.
+ Một sổ hình ảnh vi dụ vẽ các vật mang góc vuông.
+ Một Số hình vẽ hoạ tiết hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn.
+ Phiếu học tập nếu tổ chức một số hoạt động theo nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học về vẽ góc vuông của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: nêu cách dùng ê ke để kiểm tra góc + Trả lời: đặt 2 cạnh góc vuông của
vuông
e ke trùng với 2 cạnh của góc
vuông định kiểm tra.
+ Câu 2: nêu cách vẽ góc vuông
+ Đặt ê ke và đặt thước kẻ để vẽ
theo 2 cạnh góc vuông của ê ke rồi
kéo dài thêm các cạnh góc vuông
- HS lắng nghe và chọn.
+ Câu 3: Nêu kiết quả kiểm tra các đồ dùng
trong gia đình có các góc vuông và chọn bạn
tìm giỏi nhất
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
HS được phát triển trí tưởng tượng thông qua về những sự vật tạo thành từ
các hình vuông và hình chữ nhật; biết dùng com pa để vẽ đường tròn với bán
kính cho trước theo số đơn vị là cạnh ô vuông; vẽ trang trí đơn giản bằng
hình tròn.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Vẽ một hình em
thích từ các hình vuông và hình chữ nhật?
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
- HS thực hành và nêu các hình
- Cho học sinh làm bảng con, vở
mình vẽ được, liên hệ lấy từ hình
thực tế nào?hay nhìn được từ đâu?
- HS lần lượt thực hiện, đổi vở nêu
nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ và
kết hợp được nhiều hình đẹp, với học sinh
chậm hơn có thể vẽ thao hình sách giáo khoa.
Bài 2: (Làm việc nhóm , cá nhân)
a. quan sát rồi vẽ hình tròn theo mẫu?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm Lưu ý học sinh vẽ các
hình tròn cần khép kín trọn trong bản vẽ, nếu
bị trượt ra ngoài thì thu nhỏ bớt ý ke và vẽ lại.
- HS làm việc theo nhóm, cá nhân
+ Thực hiện vẽ theo ý của mình tự
cách gợi ý của GV và hình vẽ.
+ Vẽ 1 hình tròn có đường kính
4cm
+ Đặt êke lên cạnh đường tròn vẽ
tiếp đường tròn tiếp theo, tiếp tục
vẽ thêm 1 hai nhiều hình nữa
+ Tô màu vào hình theo ý cá nhân
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Trao đổi vở quan sát nhận xét.
nhau.
- HS nhận xét lẫn nhau.
b/ Tô màu trang trí cho hình vừa vẽ được
- GV Nhận xét, tuyên dươngLưu ý không vẽ
hình bị che khuyết như hình 2
.
Hình 1
Hình 2
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn.
nhận biết vẽ hình vuông , hình tròn vận dụng
trong trang trí thực tế
+ HS trả lời:miệng túi, đường diềm
+ Bài toán:Tìm các đồ dùng, hình ảnh mình gấu váy áo, các hình đục trạm trổ
nhìn thấy khi làm trang trí các đồ dùng xung đồ gỗ, hình vẽ trến gốm sứ, tranh
quanh mình
ảnh...
+ Vận dụng vẽ trang trí hình mình thích.
Chuẩn bị bài về khối lập phương, khối hộp chữ
nhật: Tìm và nêu các đồ vật có hình khối lập
phương , khối hộp chữ nhật, quan sát và dự
toán so sánh đặc điểm hai hình đó.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
TOÁN
CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG- HÌNH KHỐI
Bài 21: KHỐI LẬP PHƯƠNG- KHỐI HỘP CHỮ NHẬT (T1) – Trang 63
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các yếu tố cơ bàn của khối lập phương, khối hộp chữ nhật là
đỉnh, mặt, cạnh.
- Đếm được số lượng đinh, mặt, cạnh của khối lập phương, khối hộp chữ nhật
- Phát triển năng lực Thông qua nhận biết các yếu tố của khối lập phương, khối
hộp chữ nhật, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hoá, đồng
thời phát triển trí tưởng tượng không gian.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bộ đố dùng dạy, học Toán 3.
- Mô hình khói hộp chữ nhật, khối lập phương (bằng bìa, nhựa hoặc gỗ).
- Hình phóng to tất cả các hình trong bài (nếu có điều kiện).
- Phiếu học tập nếu tổ chức một số hoạt động theo nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học về vẽ góc vuông, vẽ đường tròn của học
sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: nêu các đồ dùng có dạng hình vuông + Học sinh thực hiện
về tìm được, trưng bày bài tô màu trang trí
hình tròn
+ Câu 2: Kể tên các hình có dạng khối hộp
mình đã quan sát và sưu tầm được, dự đoán
đặc điểm của hình mình nhận biết được những + Nêu ý kiến theo cá nhân học
gì?
sinh: bể cá, viên xúc xắc cá
- GV Nhận xét, tuyên dương.
ngựa... có 8 đỉnh, các mặt là hình
- GV dẫn dắt vào bài mới liên hệ từ cạnh đỉnh chữ nhật hoặc hình vuông...
hình vuông hình chữ nhật :Cũng giống như - HS lắng nghe
hình vuông, hình chữ nhật, khối hộp chữ nhật,
khối lập phương có đinh và cạnh và còn có cả
mặt nữa. Hôm nay, chúng ta sẽ học vẽ đỉnh,
mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập
phương.”
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
HS nhận dạng được đỉnh, mặt, cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương; biết
được số lượng đỉnh, mặt, cạnh và nhận diện được hình dạng các mặt của khối hộp
chữ nhật và khối lập phương.
- Cách tiến hành:
Bài 1/63. (Làm việc cá nhóm) Vẽ một hình
em thích từ các hình vuông và hình chữ
nhật?
- HS thực hành chỉ và nêu mặt,
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết
đỉnh, cạnh của khối lập phương,
- Cho học sinh quan sát và thực hành trên mô hộp chữ nhật qua mô hình đồ
hình đồ dùng học tập
dùng
- HS lần lượt thực hiện nêu theo
nhóm 3,4
- GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ - HS làm việc theo nhóm đôi , cá
nhân
đúng đỉnh, cạnh, mặt của khối hộp
+ Thực hiện nhìn vẽ và chỉ rồi nêu
đỉnh, cạnh, mặt của khối hình theo
hình vẽ
-GV nêu số lượng đỉnh, mặt và cạnh của khối
hộp chữ nhật;khối lập phương : GV có thể
chiếu ba mô hình khối hộp chữ nhật: mô hình
thứ nhất có đánh số đỉnh để thể hiện số lượng
đỉnh là 8, mô hình thứ hai có đánh số mặt để
thể hiện số lượng mặt là 6, hỏi mặt của hình đó
là hình gì để rút ra mặt đều là hình chữ nhật ,
mô hình thứ ba có đánh số cạnh để thể hiện số
lượng cạnh là 12.
* GV kết luận:
Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh
Khối lập phương có mặt đều là hình vuông
Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ nhật.
3. Luyện tập:
Bài 1/64: (Làm việc nhóm , cá nhân)
HS Quan sát hình vẽ rồi nêu:
a.Có mấy cạnh tô màu xanh?
b/ Chọn câu trả lời đúng:
Người ta lắp một tấm gỗ vừa khít mặt trước
của khung sắt đó, Miếng gỗ cần lắp có dạng
hình gì?
A. Hình tròn. B. Hình tam giác. C. Hình
chữ nhật
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
+ Học sinh theo dõi nối tiếp nhắc
lại
Học sinh quan sát hình vẽ, đọc
yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi:
+ Có 3 cạnh tô màu xanh
+ Chọn ý C :Miếng gỗ cần lắp có
dạng hình chữ nhật
Học sinh đọc đề nêu yêu cầu đề,
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn thảo luận cách tính theo bàn
-Đếm số hoa 24 bông
nhau.
-Hay tính 8 đỉnh, mỗi đỉnh 3 bông
- GV Nhận xét, tuyên dương.
tính : 8x 3= 24 bông
.Bài 2:
-Gv chiếu hình vẽ và xoay các mặt có hoa để - Điền số 24 vào vị trí ô có dấu
chấm hỏi
học sinh quan sát nà đưa ra cách tính
Gợi ý HS đọc đề bài nêu yêu cầu và tính số
hoa trạm ở các góc của hình vẽ, nêu cách tính
và điền số vào dấu hỏi
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
Thứ hai ngày 03 tháng 11 năm 2025 đến ngày 07 tháng 11 năm 2025
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 1 – 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ
đầu học kì; tốc độ đọc 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt
nhịp thơ.
- Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có
hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc.
Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản.
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất (theo trường nghĩa Nhà
trường ) phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi, biết cách dùng đúng các dấu câu:
dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Em hãy chia sẻ niềm vui của em khi đến - HS lắng nghe.
trường?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Đoán tên bài đọc.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 2 HS đọc nội dung các tranh.
- GV cho HS thảo luận nhóm, theo yêu cầu:
- Các nhóm thảo luận và báo
+ Quan sát và đọc nội dung từng tranh?
cáo kết quả trước lớp:
+ Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh?
Tranh a. Mùa hè lấp lánh.
Tranh b. Tập nấu ăn
Tranh c. Thư viện
Tranh d. Lời giải toán đặc biệt
Tranh e. Bàn tay cô giáo
Tranh g. Cuộc họp của chữ viết
2.2. Hoạt động 2: Chọn đọc một trong những
bài trên và chia sẻ điều em thích nhất ở bài học - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
đó.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi:
- Nhóm đôi thực hiện
+ Đọc lại 1 – 2 bài em thích cùng với bạn.
+ Nói điều em thích nhất về bài đọc đó.
- GV cho HS đọc bài trước lớp.
- Mỗi em đọc 1 bài và nói điều
em thích trong bài đọc đó.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc to, rõ.
- GV chốt: Mỗi bài đọc đều có những điều thú
vị riêng. …
2.3. Hoạt động 3: Đường từ nhà đến trường của Nam phải vượt qua 3 cây cầu.
Hãy giúp Nam đến trường bằng cách tìm từ ngữ theo yêu cầu.
- Mục tiêu:
+ Ôn lại kiến thức theo từ loại: từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm.
- HS chơi trò chơi theo nhóm:
+ Mỗi nhóm nhận 3 phiếu ứng
với 3 yêu cầu của bài.
+ Ghi các từ ngữ theo yêu cầu
- Gọi HS trình bày trước lớp.
vào phiếu.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều + Đại diện các nhóm báo cáo.
từ đúng nhất.
2.4. Hoạt động 4: Đặt câu với 2 – 3 từ em tìm
được ở bài tập 3.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Chọn 2 – 3 từ em - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Nhóm đôi: chọn từ, đặt câu và
tìm được ở bài tập 3 để đặt câu.
đọc cho bạn nghe.
- HS trình bày trước lớp.
- HS đọc câu vừa đặt trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
VD: Cô giáo giảng bài rất hay.
Chúng em nghe giảng say sưa.
2.5. Hoạt động 5: Chọn dấu câu phù hợp thay - HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc văn bản của bài.
cho ô vuông
-HS làm việc theo nhóm: Thảo
- GV quan sát và hỗ trợ HS
luận các dấu câu có thể điền
vào ô trống.
(hai chấm , chấm than, hai
- Các nhóm báo cáo trước lớp.
chấm, phẩy )
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 3 – 4 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Phát triển kĩ năng nói.
- Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội
dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản.
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất . Phân biệt được câu kể,
câu cảm và câu hỏi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
+ GV đưa ra 1 từ chỉ từ chỉ sự vật, hoạt động + HS đặt câu và nêu trước lớp.
và đặc điểm.
+ HS đặt câu nhanh với từ đã cho.
+ HS bình chọn câu hay.
2. Luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Trò chơi Tìm điểm đến - HS đọc yêu cầu của bài
của các bạn nhỏ trong các bài học.
- GV phổ biến luật chơi:
- HS lắng nghe.
+ Nhóm đôi hỏi – đáp từng bài đọc.
+ Chọn ý thích hợp với từng bài nối vào VBT
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV và HS thống nhất đáp án.
2.2. Hoạt động 2: Trong các bài đọc trên em
thích trải nghiệm của bạn nhỏ nào nhất?
- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi. Nói lên ý
kiến cá nhân trong bài đọc.
- HS trình bày trước lớp.
- GV và HS bình chọn ý kiến hay.
2.3. Hoạt động 3: Giải ô chữ
- GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm.
( 1-c, 2-a, 3-d, 4-g, 5-b, 6-e)
- HS đọc yêu cầu của bài
- Nhóm đôi trao đổi.
- HS lắng nghe.
- HS bình chọn.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc 10 câu hỏi
- Các nhóm thực hiện: Tìm từ điền
vào ô trống. Đoán từ cột dọc.
- HS lắng nghe, bổ sung
- GV hỏi từng ô, HS trả lời trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được kết
quả nhanh và đúng nhất.
2.4. Hoạt động 4: Mỗi câu trong mẩu chuyện - HS đọc yêu cầu của bài.
dưới đây thuộc kiểu câu nào?
- HS đọc toàn bộ câu chuyện.
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
+ Đọc lại từng câu.
- Các nhóm thực hiện.
+ Thảo luận để tìm đáp án đúng cho từng câu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV và HS nhận xét, góp ý
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 5 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được suy nghĩ riêng của mình về ngôi trường của mình hoặc một
ngôi trường mơ ước.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Nói về ngôi trường của em - HS đọc yêu cầu và nội dung
hoặc ngôi trường mà em mơ ước.
bài tập.
- GV cho HS thực hiện theo nhóm với nhiệm vụ: - HS lắng nghe.
+ Đọc lại từng câu hỏi gợi ý
+ Cá nhân chia sẻ ý kiến.
- GV quan sát các nhóm.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
- GV và HS bình chọn ý kiến hay.
2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn về một người - 1 HS đọc toàn bài.
trong trường mà em yêu quý.
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV hướng dẫn HS viết theo gợi ý:
bài tập.
+ Em viết về ai?
- Vài HS đọc lại gợi ý.
+ Người đó như thế nào?
- HS nêu trước lớp.
+ Vì sao em yêu quý người đó?
- HS chỉnh sửa, bổ sung câu, ý
- GV quan sát và giúp đỡ
cho bạn.
- GV chấm và chữa bài cho HS
- HS làm vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 6 – 7 )
BÀI LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng bài chính tả theo hình thức nghe – viết , trong khoảng 15 phút.
- Viết được đoạn văn kể về một ngày ở trường của em hoặc nêu cảm nghĩ của
em về một người bạn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và trả lời - HS đọc yêu cầu của bài.
câu hỏi.
- GV nhắc lại các bước đọc. Chú ý các từ khó. - HS nhắc lại các bước chuẩn bị
Giải nghĩa 1 số từ khó trong bài.
đọc thành tiếng.
- HS đọc diễn cảm toàn bài.
- HS quan sát
+Tìm đoạn văn/câu văn có chứa từ ngữ trả lời cho - HS nhắc lại các bước trả lời
câu hỏi.
câu hỏi:
+ Đọc thầm lại đoạn văn và trả lời câu hỏi.
- GV cho HS trả lời trước lớp. HS khác nhận xét
và bổ sung.
a. Mấy chị em đang chơi trò dạy học.
b. Các em của bé tên: Anh, Thanh, Hiển.
c. (HS tự trả lời)
2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước đọc hiểu
+ Đọc thầm bài thơ
+ Đọc thầm câu hỏi
+ Tìm câu thơ chứa nội dung trả lời.
- GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp.
a.Chiếc bút chì có 2 đầu, 2 màu khác nhau: xanh,
đỏ.
b.Các từ chỉ màu sắc: xanh, xanh tươi, xanh mát,
xanh ngắt. Đỏ, đỏ thắm, đỏ tươi, đỏ chót.
c.( HS tự trả lời)
d.Từ ngữ chỉ sự vật:bút chì, cây gạo,làng xóm..
Từ ngữ chỉ hoạt động: tô, vẽ..
e. Điền dấu câu: Bức tranh của bạn nhỏ có nhiều
cảnh vật: làng xóm, sông máng, trường học,...
B. Viết
Hoạt động 1: Nghe – viết : Vẽ quê hương
- GV giới thiệu nội dung bài thơ .
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS nhắc lại các bước.
-HS nhận xét , bổ sung
- HS lắng nghe.
- HS đọc lại bài thơ
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: gọt, thắm,
xóm, sông máng...
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS viết bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS nghe, dò bài.
- GV nhận xét chung.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
Hoạt động 2: Lựa chọn 1 trong 2 đề dưới đây,
viết đoạn văn (4-5 câu) theo yêu cầu
-HS đọc yêu cầu của bài.
- GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài.
-HS chọn 1 đề bài
- GV theo dõi và hướng dẫn HS thêm.
-HS viết bài vào vở
- GV chấm và chữa bài cho HS
-HS đọc bài cho bạn nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG- HÌNH KHỐI
Bài 20: THỰC HÀNH VẼ GÓC VUÔNG, VẼ ĐƯỜNG TRÒN , HÌNH VUÔNG,
HÌNH CHỮ NHẬT VÀ VẼ TRANG TRÍ (T2) – Trang 62 (VẼ HÌNH
TRÒN, VẼ TRANG TRÍ)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-Thực hiện được việc vẽ đường tròn bằng com pa, vẽ trang trí.
- Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học
thể hiện qua việc biết quy cách sử dụng ê ke, com pa và ứng dụng vào giải quyết các
vấn đé toán học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cảm nhận
thấm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Ê ke và com pa.
+ Giấy kẻ lưới ô vuông cho bài tập 3 tiết 1 và bài tập 1,2 tiết 2.
+ Màu vẽ để tô màu trang trí.
+ Một sổ hình ảnh vi dụ vẽ các vật mang góc vuông.
+ Một Số hình vẽ hoạ tiết hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn.
+ Phiếu học tập nếu tổ chức một số hoạt động theo nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học về vẽ góc vuông của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: nêu cách dùng ê ke để kiểm tra góc + Trả lời: đặt 2 cạnh góc vuông của
vuông
e ke trùng với 2 cạnh của góc
vuông định kiểm tra.
+ Câu 2: nêu cách vẽ góc vuông
+ Đặt ê ke và đặt thước kẻ để vẽ
theo 2 cạnh góc vuông của ê ke rồi
kéo dài thêm các cạnh góc vuông
- HS lắng nghe và chọn.
+ Câu 3: Nêu kiết quả kiểm tra các đồ dùng
trong gia đình có các góc vuông và chọn bạn
tìm giỏi nhất
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
HS được phát triển trí tưởng tượng thông qua về những sự vật tạo thành từ
các hình vuông và hình chữ nhật; biết dùng com pa để vẽ đường tròn với bán
kính cho trước theo số đơn vị là cạnh ô vuông; vẽ trang trí đơn giản bằng
hình tròn.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Vẽ một hình em
thích từ các hình vuông và hình chữ nhật?
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
- HS thực hành và nêu các hình
- Cho học sinh làm bảng con, vở
mình vẽ được, liên hệ lấy từ hình
thực tế nào?hay nhìn được từ đâu?
- HS lần lượt thực hiện, đổi vở nêu
nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ và
kết hợp được nhiều hình đẹp, với học sinh
chậm hơn có thể vẽ thao hình sách giáo khoa.
Bài 2: (Làm việc nhóm , cá nhân)
a. quan sát rồi vẽ hình tròn theo mẫu?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm Lưu ý học sinh vẽ các
hình tròn cần khép kín trọn trong bản vẽ, nếu
bị trượt ra ngoài thì thu nhỏ bớt ý ke và vẽ lại.
- HS làm việc theo nhóm, cá nhân
+ Thực hiện vẽ theo ý của mình tự
cách gợi ý của GV và hình vẽ.
+ Vẽ 1 hình tròn có đường kính
4cm
+ Đặt êke lên cạnh đường tròn vẽ
tiếp đường tròn tiếp theo, tiếp tục
vẽ thêm 1 hai nhiều hình nữa
+ Tô màu vào hình theo ý cá nhân
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Trao đổi vở quan sát nhận xét.
nhau.
- HS nhận xét lẫn nhau.
b/ Tô màu trang trí cho hình vừa vẽ được
- GV Nhận xét, tuyên dươngLưu ý không vẽ
hình bị che khuyết như hình 2
.
Hình 1
Hình 2
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn.
nhận biết vẽ hình vuông , hình tròn vận dụng
trong trang trí thực tế
+ HS trả lời:miệng túi, đường diềm
+ Bài toán:Tìm các đồ dùng, hình ảnh mình gấu váy áo, các hình đục trạm trổ
nhìn thấy khi làm trang trí các đồ dùng xung đồ gỗ, hình vẽ trến gốm sứ, tranh
quanh mình
ảnh...
+ Vận dụng vẽ trang trí hình mình thích.
Chuẩn bị bài về khối lập phương, khối hộp chữ
nhật: Tìm và nêu các đồ vật có hình khối lập
phương , khối hộp chữ nhật, quan sát và dự
toán so sánh đặc điểm hai hình đó.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
TOÁN
CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG- HÌNH KHỐI
Bài 21: KHỐI LẬP PHƯƠNG- KHỐI HỘP CHỮ NHẬT (T1) – Trang 63
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các yếu tố cơ bàn của khối lập phương, khối hộp chữ nhật là
đỉnh, mặt, cạnh.
- Đếm được số lượng đinh, mặt, cạnh của khối lập phương, khối hộp chữ nhật
- Phát triển năng lực Thông qua nhận biết các yếu tố của khối lập phương, khối
hộp chữ nhật, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hoá, đồng
thời phát triển trí tưởng tượng không gian.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bộ đố dùng dạy, học Toán 3.
- Mô hình khói hộp chữ nhật, khối lập phương (bằng bìa, nhựa hoặc gỗ).
- Hình phóng to tất cả các hình trong bài (nếu có điều kiện).
- Phiếu học tập nếu tổ chức một số hoạt động theo nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học về vẽ góc vuông, vẽ đường tròn của học
sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: nêu các đồ dùng có dạng hình vuông + Học sinh thực hiện
về tìm được, trưng bày bài tô màu trang trí
hình tròn
+ Câu 2: Kể tên các hình có dạng khối hộp
mình đã quan sát và sưu tầm được, dự đoán
đặc điểm của hình mình nhận biết được những + Nêu ý kiến theo cá nhân học
gì?
sinh: bể cá, viên xúc xắc cá
- GV Nhận xét, tuyên dương.
ngựa... có 8 đỉnh, các mặt là hình
- GV dẫn dắt vào bài mới liên hệ từ cạnh đỉnh chữ nhật hoặc hình vuông...
hình vuông hình chữ nhật :Cũng giống như - HS lắng nghe
hình vuông, hình chữ nhật, khối hộp chữ nhật,
khối lập phương có đinh và cạnh và còn có cả
mặt nữa. Hôm nay, chúng ta sẽ học vẽ đỉnh,
mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập
phương.”
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
HS nhận dạng được đỉnh, mặt, cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương; biết
được số lượng đỉnh, mặt, cạnh và nhận diện được hình dạng các mặt của khối hộp
chữ nhật và khối lập phương.
- Cách tiến hành:
Bài 1/63. (Làm việc cá nhóm) Vẽ một hình
em thích từ các hình vuông và hình chữ
nhật?
- HS thực hành chỉ và nêu mặt,
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết
đỉnh, cạnh của khối lập phương,
- Cho học sinh quan sát và thực hành trên mô hộp chữ nhật qua mô hình đồ
hình đồ dùng học tập
dùng
- HS lần lượt thực hiện nêu theo
nhóm 3,4
- GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ - HS làm việc theo nhóm đôi , cá
nhân
đúng đỉnh, cạnh, mặt của khối hộp
+ Thực hiện nhìn vẽ và chỉ rồi nêu
đỉnh, cạnh, mặt của khối hình theo
hình vẽ
-GV nêu số lượng đỉnh, mặt và cạnh của khối
hộp chữ nhật;khối lập phương : GV có thể
chiếu ba mô hình khối hộp chữ nhật: mô hình
thứ nhất có đánh số đỉnh để thể hiện số lượng
đỉnh là 8, mô hình thứ hai có đánh số mặt để
thể hiện số lượng mặt là 6, hỏi mặt của hình đó
là hình gì để rút ra mặt đều là hình chữ nhật ,
mô hình thứ ba có đánh số cạnh để thể hiện số
lượng cạnh là 12.
* GV kết luận:
Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh
Khối lập phương có mặt đều là hình vuông
Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ nhật.
3. Luyện tập:
Bài 1/64: (Làm việc nhóm , cá nhân)
HS Quan sát hình vẽ rồi nêu:
a.Có mấy cạnh tô màu xanh?
b/ Chọn câu trả lời đúng:
Người ta lắp một tấm gỗ vừa khít mặt trước
của khung sắt đó, Miếng gỗ cần lắp có dạng
hình gì?
A. Hình tròn. B. Hình tam giác. C. Hình
chữ nhật
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
+ Học sinh theo dõi nối tiếp nhắc
lại
Học sinh quan sát hình vẽ, đọc
yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi:
+ Có 3 cạnh tô màu xanh
+ Chọn ý C :Miếng gỗ cần lắp có
dạng hình chữ nhật
Học sinh đọc đề nêu yêu cầu đề,
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn thảo luận cách tính theo bàn
-Đếm số hoa 24 bông
nhau.
-Hay tính 8 đỉnh, mỗi đỉnh 3 bông
- GV Nhận xét, tuyên dương.
tính : 8x 3= 24 bông
.Bài 2:
-Gv chiếu hình vẽ và xoay các mặt có hoa để - Điền số 24 vào vị trí ô có dấu
chấm hỏi
học sinh quan sát nà đưa ra cách tính
Gợi ý HS đọc đề bài nêu yêu cầu và tính số
hoa trạm ở các góc của hình vẽ, nêu cách tính
và điền số vào dấu hỏi
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
 








Các ý kiến mới nhất