GIÁO ÁN TUẦN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Thi Thu
Ngày gửi: 15h:14' 31-10-2025
Dung lượng: 566.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Thiều Thi Thu
Ngày gửi: 15h:14' 31-10-2025
Dung lượng: 566.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 20 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
RÈN NỀN NẾP SINH HOẠT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau hoạt động, HS có khả năng Biết được nội dung phong trào rèn nền nếp trong
học tập và sinh hoạt. Biết được nội dung phong trào rèn nền nếp trong học tập và
sinh hoạt. Vui vẻ tham gia phong trào rèn nền nếp trong học tập và sinh hoạt
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trưởng phát động phong trào “Rèn
nền nếp” trong học tập và sinh hoạt đối với HS trong toàn trường. Nội dung cơ bản
tập trung vào:
- Xây dựng nên nếp trong các hoạt động học trên lớp
- Xây dựng nên nếp trong các hoạt động học ở nhà
- Xây dựng nền nếp trong các hoạt động giáo dục khác
- Hướng dẫn các lớp 1 triển khai rèn nền nếp trong học tập và sinh hoạt đối với HS
lớp 1
-----------------------------------------------TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG ( T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Đếm , đọc viết được các số trong phạm vi 10
- So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10
- Gộp và tách được số trong phạm vi 10
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản,
- Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: bảng con. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành .
Bài 1: >,<,= ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HD HS so sánh hai số rồi điền số thích hợp vào ô trống.
GV hỏi: Ta sẽ điền dấu so sánh nào vào chỗ trống sau: 1 .....2.
- GV cho HS làm vào bảng con - GV nhận xét , bổ sung
Bài 2: So sánh
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn:
Tranh a: Bức tranh vẽ những con vật nào? Có mấy con mèo? Mấy con cá?
+ Vậy số mèo nhiều hơn hay ít hơn số cá? Ta điền dấu nào?
- HS ghi kêt quả vào vở
Tương tự GV hướng dẫn HS thực hiện với các bức tranh b, c, d.
- GV nhận xét , kết luận
Chơi trò chơi: - GV nêu cách chơi:
- Chơi theo nhóm
- Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát, chọn 1 quân cờ và đặt tại ô XUẤT PHÁT
- Người chơi lần lượt gieo xúc xắc và di chuyển quân cờ của mình theo số chấm
nhận được. Cần chú ý đi đúng đường không di chuyển xuyên qua tường ( đường kẻ
đậm)
- Khi di chuyển đến một ô, người chơi đọc số lớn hơn trong hai số ở ô đó. Nếu đúng
để nguyên quân cờ ở đó. Nếu sai di chuyển quân cờ quay về ô trước đó
- Khi di chuyển đến chân cầu thang hãy leo lên. Nếu là ô ở đỉnh cầu trượt, hãy trượt
xuống.
-Trò chơi kết thúc khi có người về đích.
- GV phân chia nhóm HS chơi
- GV giám sát các e chơi, nhóm nào thắng sẽ được tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Dặn Hs chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không.
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 26: Ph ph Qu qu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm
ph, qu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ ph, qu; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ ph, qu.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ph, qu có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy doán nội dung tranh minh
hoạ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, đất nước (thông qua những bức tranh quê
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
- GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Cả nhà từ phố về thăm quê
- GV giúp HS nhận biết tiếng có ph, qu và giới thiệu chữ ghi âm ph, qu
2.2. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ ph lên bảng để giúp HS nhận biết chữ ph trong bài học này.
- GV đọc mẫu âm ph.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm ph, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng
thanh một số lần.
- Âm qu hướng dẫn tương tự
b. Đọc tiếng
- GV đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu phố, quê (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng phố, quê.
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu phố, quê. Lớp đánh vần đồng
thanh tiếng mẫu.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
+ Đọc tiếng chứa âm ph
• GV đưa các tiếng chứa âm ph ở yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm ph).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm đang học.
• Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm ph đang học.
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm ph đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn,
mỗi HS đọc trơn một dòng.
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa ph.
+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
Tương tự với âm qu
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: pha trà, phố cổ, quê nhà, quả
khế. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn pha trà.
- GV nêu yêu cầu nói sự vật trong tranh. GV cho từ pha trà xuất hiện dưới tranh.
- HS phân tích và đánh vần pha trà, đọc trơn từ pha trà.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với phố cổ, quê nhà, quả khế.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 -4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần,
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
2.3. Viết bảng
- GV hướng dẫn HS chữ ph, qu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm ph, âm qu và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết âm ph, âm qu
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ ph, qu HS tô chữ ph, qu (chữ viết thường, chữ cỡ vừa)
vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3.2. Đọc
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm ph, âm qu.
- GV đọc mẫu cả câu.
- GV giải thích nghĩa tử ngữ (nếu cần).
- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng
thanh theo GV.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
Bà của Hà đi đâu? (ra Thủ đó)
Bà cho bé cái gì? (quả quê)
Bố đưa bà đi đâu ? (đi phố cố, đi Bờ Hồ).
GV có thể hỏi thêm (tuỳ vào khả năng của HS): Thủ đô của nước mình là thành
phố nào? (Hà Nội)
Theo em hồ được nói đến trong bài là hồ nào? (hố Hoàn Kiếm)
. GV tuỳ theo mức độ hiểu biết của HS để chọn câu hỏi phù hợp.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ nhất?
Họ đang làm gì? (Trong tranh này, bạn nhỏ đứng cạnh bố, đang nói lời cảm ơn bác
sĩ)
Theo em, vì sao bạn ấy cảm ơn bác sĩ?
Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ hai? Các bạn đang làm gì? (Ai đang giúp
ai điều gi?)
Theo em, bạn HS nam sẽ nói gì với bạn HS nữ?
- Một số (2 - 3) HS nói dựa trên những câu hỏi ở trên.
GV: Các em còn nhớ nói lời cảm ơn với bất kì ai khi người đó giúp minh dù là việc
nhỏ,
- Một số (2 3) HS kể một số tình huống mà các em nói lời cảm ơn với người đã giúp
mình.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ ba, ngày 21 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
Bài 27: V v X x
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các âm v,x hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến
nội dung đã đọc, đọc dúng các tiếng, từ ngữ, có các âm hộ ;
- Viết đúng các chữ v,x; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ v,x.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v,x có trong bài học.
- Phát triển vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết cách so sánh sự
giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nóng thôn.
- Cảm nhận được mối liên hệ của mỗi người với quê hương qua đoạn đọc ngắn về
chuyến thăm quê của Hà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hà vẽ xe đạp.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm v, x và giới thiệu chữ ghi âm v, x.
2.2. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ v lên bảng để giúp HS nhận biết chữ v trong bài học.
- GV đọc mẫu âm v
- GV yêu cầu HS đọc.
-Tương tự với âm x
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm v ở nhóm thứ nhất •GV đưa các tiếng
chứa âm v ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm v).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm v đang học.
• GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm v đang học.
+ Đọc trơn các tiếng chứa âm v đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc
trơn một nhóm,
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa v.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
Tương tự âm x
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: vở vẽ, vỉa hè, xe lu, thị xã
GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
- GV cho từ vở vẽ xuất hiện dưới tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng vở vẽ, đọc trơn từ vở vẽ.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với vỉa hè, xe lu, thị xã
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ v , chữ x và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ v , chữ x.
- HS viết chữ v, chữ x (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng).
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1.Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ v, chữ x HS tô chữ v, chữ x (chữ viết thường, chữ cỡ
vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3.2.Luyện đọc câu.
- HS đọc thầm câu
- Tìm tiếng có âm v
- GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV
- GV giải thích vẽ nội dung đã đọc: Xứ sở của dừa: nơi trồng nhiều dừa (Bến Tre,
Phú Yên,...). Có thể đặt thêm các câu hỏi: Em có biết cảy dừa/ quả dừa không? Nó
như thế nào?...
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
- GV đặt câu hỏi gợi ý:
Hai tranh này vẽ gì? (cảnh thành phố và nông thôn)
Cảnh vật trong hai tranh có gì khác nhau?
(Cảnh thành phố nhộn nhịp, cảnh nông thôn thanh bình).
Với sự gợi ý của GV, có thể trao đổi thêm về thành phố và nông thôn và cuộc sống
ở mỗi nơi.
- HS chia nhóm thảo luận trả lời từng câu hỏi theo gợi ý của GV sống ở thành phố
hay nòng thôn thì đều có những diễu thú vị của nó.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 5: TRƯỜNG HỌC CỦA EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , HS đạt được :
- Nói được tên , địa chỉ của trường mình .
- Xác định được vị trí các khu vực , các phòng của trường học và kể được tên một
số đồ dùng có ở trường học .
- Nêu được các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ .
- Kể được tên các hoạt động chính ở trường học : nêu được cảm nhận của bản thân
khi tham gia các hoạt động đó .
- Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ .
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về trường học , các thành viên và hoạt động trường
học ,
- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về trường học , hoạt động ở trường
học .
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: VBT Tự nhiên và Xã hội 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu trường học của bạn Hà
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình ở trang 34 , 35 trong SGK để trả lời các câu hỏi :
+ Trường học của bạn Hà có những khu vực nào , phòng học nào ?
+ Chúng ở đâu ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp .
- HS khác nhận xét , bổ sung câu trả lời . GV hoàn thiện câu trả lời . Gợi ý : Trường
học của bạn Hà có sân trường , vườn trường , khu vệ sinh và nhiều phòng : phòng
học , phòng ban giám hiệu, phòng hội đồng , phòng truyền thống, phòng y tế ở tầng1
2. Hoạt động luyện tập, thực hành .
Hoạt động 2 : Giới thiệu về trường học của mình
Bước 1 : Làm việc cả lớp
HS xếp hàng đôi đi tham quan trường theo sự hướng dẫn của GV . Có thể cho HS
đi tham quan các khu vực trước sân trường , vườn trường , khu vệ sinh , ... ) , sau đó
lần lượt đến các phòng . Đến mỗi nơi , HS tìm hiểu xem có đồ dùng gì ?
- Khuyến khích HS đặt câu hỏi để tìm hiểu về các khu vực , các phòng và đồ dùng
trong quá trình tham quan .
Bước 2 : Làm việc nhóm 6
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi :
+ Trường em có những khu vực và phòng nào ?
+ Kể tên một số đồ dùng có ở trường em .
- HS có thể làm cầu 1 , 2 của Bài 5 ( VBT ) .
Btrớc 3 : Làm việc cả lớp
- Đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp .
- HS khác nhận xét , bổ sung . GV bình luận , hoàn thiện phần trình bày các nhóm .
- GV hỏi cả lớp : Các em làm gì để giữ gìn đồ dùng có ở trường ?
- Một số HS trả lời , HS khác bổ sung , hoàn thiện câu trả lời .
Gợi ý : Với bàn ghế – lau chùi , không viết , vẽ bẩn , không đứng lên ; với đồ điện
như quạt thì phải bật , tắt đúng cách ; với vòi nước , khi không sử dụng thì khoá
vòi ; 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV nhËn xÐt tuyªn d¬ng
- GV nhËn xÐt néi dung bµi häc .
- DÆn häc sinh chuÈn bÞ bµi sau
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không.
Thứ tư, ngày 22 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
Bài 28 : Y y
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng các âm y; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm th, ia;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ y; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ y.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y có trong bài học.
- Biết cách nói lời cảm ơn trong một số tình huống và cách thức cảm ơn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh
thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà di Kha, tranh cảm ơn,..)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Thời gian quý hơn vàng bạc.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm y và giới thiệu chữ ghi âm y.
2.2. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ y lên bảng để giúp HS nhận biết chữ y trong bài học.
- GV đọc mẫu âm y.
- GV yêu cầu HS đọc âm , sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): quý.
GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và
đọc thành tiếng quý.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu thu, chia.
- Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm y
• GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung
• Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm y.
• GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm y.
+ Đọc trơn các tiếng chứa các âm y đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS
đọc trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm y.
+ HS đọc tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa y.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ y tá, dã quỳ, đá quý. Sau khi đưa tranh
minh hoạ cho mỗi từ ngữ
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ y tá xuất hiện dưới tranh
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần y tá, đọc trơn từ y tá. GV thực hiện các
bước tương tự đối với dã quỳ, đá quý
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ y và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ y.
- HS viết chữ y (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên
một dòng
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1. Viết vở
- GV hướng dẫn HS (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3.2. Luyện đọc câu.
- HS đọc thầm - Tìm tiếng có âm y
-GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng câu (theo cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh
theo GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
+ Dì của Hà tên là gì? (Dì của Hà tên là Kha.)
+ Dì thưởng kể cho Hà nghe về ai? (Dì thường kể cho Hà nghe về bà.)
+ Theo em vì sao Hà chú ý nghe dì không? (Câu hỏi mở. HS có thể trả lời: Hà chú ý
nghe vì dì kể về bà; Hà chú ý nghe vì dì kể chuyện rắt vui;...)
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
* Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Em thấy gì trong tranh?
Trong tranh, ai đang cảm ơn ai?
Anh mắt của người cảm ơn trong hai tranh có gì khác nhau?
Theo em, người nào có ảnh mất phủ hợp khi cảm ơn?
Qua đó, em ghi nhớ điều gì khi cảm ơn?
- GV có thể đặt thêm câu hỏi: Cần ghi nhớ thêm điều gì nữa về cảm ơn?
-GV chót một số ý: văn cảm ơn khi được người khác giúp đỡ dù chỉ là việc nhỏ; cần
thể hiện sự chân thành khi cảm ơn.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ năm, ngày 23 tháng 10 năm 2025
TOÁN
HÌNH VUÔNG – HÌNH TRÒN
HÌNH TAM GIÁC- HÌNH CHỮ NHẬT ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
- Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật
- Bước đầu biết so sánh , phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã
cho
- Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn giản)
- Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh , trong lớp học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: bảng con. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
* Giới thiệu bài :
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* Khám phá
- GV cho HS quan sát khăn tay có dạng hình vuông và nói : Chiếc khăn này có dạng
hình vuông
- Giới thiệu mô hình bìa hình vuông và nói: Đây là hình vuông
-Tương tự GV giới thiệu với chiếc đĩa tròn và mô hình tròn để giới thiệu hình tròn
- Tiếp tục với biển báo giao thông và mô hình tam giác để giới thiệu hình tam giác;
Khung tranh hình chữ nhật để dẫn đến giỏi thiệu HCN
- Đưa cả 4 mô hình cho HS đọc tên từng hình. - GV nhận xét,
- HS quan sát 4 hình trên trong hình vẽ ở SGK HS quan sát và đọc tên từng hình
- GV kết luân.
C. Hoạt động luyện tập, thực hành.
a.Nhận diện hình thông qua đồ vật
* Bài 1: Mỗi đồ vật có dạng gì
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát các hình vẽ, nêu tên từng đồ vật trên hình vẽ
- HD HS ghép với các hình thích hợp - GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
b.Nhận diện hình thông qua hình vẽ
* Bài 2: Nhận dạng hình
- GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát các hình vẽ, GV nêu yêu cầu từng hình
a/ Tìm hình tròn
b/ Tìm hình tam giác
c/ Tìm hình vuông
d/ Tìm hình chữ nhật
-HD HS tìm - GV cho HS báo cáo kết quả
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 3: Nhận dạng hình: GV nêu yêu cầu của bài.
+ Bức tranh vẽ hình gì?
- Tìm trong hình bên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tròn, bao nhiêu
hình vuông?
- HS tìm và trả lời - GV cùng HS nhận xét
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV nhËn xÐt tuyªn d¬ng
- GV nhËn xÐt néi dung bµi häc . - DÆn häc sinh chuÈn bÞ bµi sau
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TIẾNG VIỆT
BÀI 29: LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm vững các quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chửa các âm giống nhau
nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhẩm lẫn.
- Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2. 1. Phân biệt c với k.
a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp).
cô cư có cá cổ cỡ cọ kỳ kế kế kẻ ki ke ke
- GV yêu cầu HS quan sát hình cá cờ và hình chữ ký, đọc thành tiếng cá nhân), đọc
đồng thanh (cả lớp): cá cờ, chữ ký.
b. Trả lời câu hỏi:
Chữ k di với chữ nào?
Chữ c di với chữ nào?
GV đưa ra quy tắc: Khi đọc, ta nghe được những tiếng có âm đấu giống nhau (ví dụ
cả với kí), nhưng khi viết cần phân biệt c (xê) và k (ca). Quy tắc: k (ca) kết hợp với
i, e, ê
c. Thực hành: chia nhóm, các nhóm đố nhau. GV yêu cầu một bên đọc, một bên
viết ra bảng con, sau đó đối lại.
GV quan sát và sửa lỗi.
2.2. Phân biệt g với gh
a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp).
ga gà gõ gỗ gù gử ghe ghi ghi ghé ghế ghe
- GV yêu cầu HS quan sát hình gà gô và hình ghế gỏ, đọc thành tiếng (cá nhân), đọc
đồng thanh (cả lớp): gà gỗ, ghế gỗ.
b. Trả lời câu hỏi:
- Chữ gh (gờ kép - gờ hai chữ) đi với chữ nào?
- Chữ g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với chữ nào?
- GV đưa ra quy tắc: Khi nói, đọc, ta không phân biệt g và gh (vi dụ gà với ghế),
nhưng khi viết cần phán biệt g(gờ đơn - gở một chữ) và gh (gờ kép - gờ hai chữ).
Quy tắc:
gh (gờ kép - gờ hai chữ) kết hợp với i, ê, e; còn g (gờ đơn gờ một chữ) đi với a, o,
c. Thực hành:
- GV chia nhóm, các nhóm đố nhau. Một bên đọc, một bên viết ra bảng con, sau đó
đổi lại. GV quan sát và sửa lỗi.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1. Phân biệt ng với ngh
a. Đọc tiếng:
- GV yêu cầu HS đọc thành ti
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 20 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
RÈN NỀN NẾP SINH HOẠT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau hoạt động, HS có khả năng Biết được nội dung phong trào rèn nền nếp trong
học tập và sinh hoạt. Biết được nội dung phong trào rèn nền nếp trong học tập và
sinh hoạt. Vui vẻ tham gia phong trào rèn nền nếp trong học tập và sinh hoạt
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trưởng phát động phong trào “Rèn
nền nếp” trong học tập và sinh hoạt đối với HS trong toàn trường. Nội dung cơ bản
tập trung vào:
- Xây dựng nên nếp trong các hoạt động học trên lớp
- Xây dựng nên nếp trong các hoạt động học ở nhà
- Xây dựng nền nếp trong các hoạt động giáo dục khác
- Hướng dẫn các lớp 1 triển khai rèn nền nếp trong học tập và sinh hoạt đối với HS
lớp 1
-----------------------------------------------TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG ( T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Đếm , đọc viết được các số trong phạm vi 10
- So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10
- Gộp và tách được số trong phạm vi 10
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản,
- Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: bảng con. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành .
Bài 1: >,<,= ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HD HS so sánh hai số rồi điền số thích hợp vào ô trống.
GV hỏi: Ta sẽ điền dấu so sánh nào vào chỗ trống sau: 1 .....2.
- GV cho HS làm vào bảng con - GV nhận xét , bổ sung
Bài 2: So sánh
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn:
Tranh a: Bức tranh vẽ những con vật nào? Có mấy con mèo? Mấy con cá?
+ Vậy số mèo nhiều hơn hay ít hơn số cá? Ta điền dấu nào?
- HS ghi kêt quả vào vở
Tương tự GV hướng dẫn HS thực hiện với các bức tranh b, c, d.
- GV nhận xét , kết luận
Chơi trò chơi: - GV nêu cách chơi:
- Chơi theo nhóm
- Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát, chọn 1 quân cờ và đặt tại ô XUẤT PHÁT
- Người chơi lần lượt gieo xúc xắc và di chuyển quân cờ của mình theo số chấm
nhận được. Cần chú ý đi đúng đường không di chuyển xuyên qua tường ( đường kẻ
đậm)
- Khi di chuyển đến một ô, người chơi đọc số lớn hơn trong hai số ở ô đó. Nếu đúng
để nguyên quân cờ ở đó. Nếu sai di chuyển quân cờ quay về ô trước đó
- Khi di chuyển đến chân cầu thang hãy leo lên. Nếu là ô ở đỉnh cầu trượt, hãy trượt
xuống.
-Trò chơi kết thúc khi có người về đích.
- GV phân chia nhóm HS chơi
- GV giám sát các e chơi, nhóm nào thắng sẽ được tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Dặn Hs chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không.
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 26: Ph ph Qu qu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm
ph, qu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ ph, qu; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ ph, qu.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ph, qu có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy doán nội dung tranh minh
hoạ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, đất nước (thông qua những bức tranh quê
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
- GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Cả nhà từ phố về thăm quê
- GV giúp HS nhận biết tiếng có ph, qu và giới thiệu chữ ghi âm ph, qu
2.2. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ ph lên bảng để giúp HS nhận biết chữ ph trong bài học này.
- GV đọc mẫu âm ph.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm ph, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng
thanh một số lần.
- Âm qu hướng dẫn tương tự
b. Đọc tiếng
- GV đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu phố, quê (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng phố, quê.
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu phố, quê. Lớp đánh vần đồng
thanh tiếng mẫu.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
+ Đọc tiếng chứa âm ph
• GV đưa các tiếng chứa âm ph ở yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm ph).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm đang học.
• Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm ph đang học.
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm ph đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn,
mỗi HS đọc trơn một dòng.
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa ph.
+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
Tương tự với âm qu
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: pha trà, phố cổ, quê nhà, quả
khế. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn pha trà.
- GV nêu yêu cầu nói sự vật trong tranh. GV cho từ pha trà xuất hiện dưới tranh.
- HS phân tích và đánh vần pha trà, đọc trơn từ pha trà.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với phố cổ, quê nhà, quả khế.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 -4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần,
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
2.3. Viết bảng
- GV hướng dẫn HS chữ ph, qu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm ph, âm qu và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết âm ph, âm qu
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ ph, qu HS tô chữ ph, qu (chữ viết thường, chữ cỡ vừa)
vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3.2. Đọc
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm ph, âm qu.
- GV đọc mẫu cả câu.
- GV giải thích nghĩa tử ngữ (nếu cần).
- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng
thanh theo GV.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
Bà của Hà đi đâu? (ra Thủ đó)
Bà cho bé cái gì? (quả quê)
Bố đưa bà đi đâu ? (đi phố cố, đi Bờ Hồ).
GV có thể hỏi thêm (tuỳ vào khả năng của HS): Thủ đô của nước mình là thành
phố nào? (Hà Nội)
Theo em hồ được nói đến trong bài là hồ nào? (hố Hoàn Kiếm)
. GV tuỳ theo mức độ hiểu biết của HS để chọn câu hỏi phù hợp.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ nhất?
Họ đang làm gì? (Trong tranh này, bạn nhỏ đứng cạnh bố, đang nói lời cảm ơn bác
sĩ)
Theo em, vì sao bạn ấy cảm ơn bác sĩ?
Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ hai? Các bạn đang làm gì? (Ai đang giúp
ai điều gi?)
Theo em, bạn HS nam sẽ nói gì với bạn HS nữ?
- Một số (2 - 3) HS nói dựa trên những câu hỏi ở trên.
GV: Các em còn nhớ nói lời cảm ơn với bất kì ai khi người đó giúp minh dù là việc
nhỏ,
- Một số (2 3) HS kể một số tình huống mà các em nói lời cảm ơn với người đã giúp
mình.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ ba, ngày 21 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
Bài 27: V v X x
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các âm v,x hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến
nội dung đã đọc, đọc dúng các tiếng, từ ngữ, có các âm hộ ;
- Viết đúng các chữ v,x; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ v,x.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v,x có trong bài học.
- Phát triển vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết cách so sánh sự
giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nóng thôn.
- Cảm nhận được mối liên hệ của mỗi người với quê hương qua đoạn đọc ngắn về
chuyến thăm quê của Hà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hà vẽ xe đạp.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm v, x và giới thiệu chữ ghi âm v, x.
2.2. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ v lên bảng để giúp HS nhận biết chữ v trong bài học.
- GV đọc mẫu âm v
- GV yêu cầu HS đọc.
-Tương tự với âm x
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm v ở nhóm thứ nhất •GV đưa các tiếng
chứa âm v ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm v).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm v đang học.
• GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm v đang học.
+ Đọc trơn các tiếng chứa âm v đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc
trơn một nhóm,
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa v.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
Tương tự âm x
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: vở vẽ, vỉa hè, xe lu, thị xã
GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
- GV cho từ vở vẽ xuất hiện dưới tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng vở vẽ, đọc trơn từ vở vẽ.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với vỉa hè, xe lu, thị xã
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ v , chữ x và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ v , chữ x.
- HS viết chữ v, chữ x (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng).
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1.Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ v, chữ x HS tô chữ v, chữ x (chữ viết thường, chữ cỡ
vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3.2.Luyện đọc câu.
- HS đọc thầm câu
- Tìm tiếng có âm v
- GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV
- GV giải thích vẽ nội dung đã đọc: Xứ sở của dừa: nơi trồng nhiều dừa (Bến Tre,
Phú Yên,...). Có thể đặt thêm các câu hỏi: Em có biết cảy dừa/ quả dừa không? Nó
như thế nào?...
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
- GV đặt câu hỏi gợi ý:
Hai tranh này vẽ gì? (cảnh thành phố và nông thôn)
Cảnh vật trong hai tranh có gì khác nhau?
(Cảnh thành phố nhộn nhịp, cảnh nông thôn thanh bình).
Với sự gợi ý của GV, có thể trao đổi thêm về thành phố và nông thôn và cuộc sống
ở mỗi nơi.
- HS chia nhóm thảo luận trả lời từng câu hỏi theo gợi ý của GV sống ở thành phố
hay nòng thôn thì đều có những diễu thú vị của nó.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 5: TRƯỜNG HỌC CỦA EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , HS đạt được :
- Nói được tên , địa chỉ của trường mình .
- Xác định được vị trí các khu vực , các phòng của trường học và kể được tên một
số đồ dùng có ở trường học .
- Nêu được các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ .
- Kể được tên các hoạt động chính ở trường học : nêu được cảm nhận của bản thân
khi tham gia các hoạt động đó .
- Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ .
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về trường học , các thành viên và hoạt động trường
học ,
- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về trường học , hoạt động ở trường
học .
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: VBT Tự nhiên và Xã hội 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu trường học của bạn Hà
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình ở trang 34 , 35 trong SGK để trả lời các câu hỏi :
+ Trường học của bạn Hà có những khu vực nào , phòng học nào ?
+ Chúng ở đâu ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp .
- HS khác nhận xét , bổ sung câu trả lời . GV hoàn thiện câu trả lời . Gợi ý : Trường
học của bạn Hà có sân trường , vườn trường , khu vệ sinh và nhiều phòng : phòng
học , phòng ban giám hiệu, phòng hội đồng , phòng truyền thống, phòng y tế ở tầng1
2. Hoạt động luyện tập, thực hành .
Hoạt động 2 : Giới thiệu về trường học của mình
Bước 1 : Làm việc cả lớp
HS xếp hàng đôi đi tham quan trường theo sự hướng dẫn của GV . Có thể cho HS
đi tham quan các khu vực trước sân trường , vườn trường , khu vệ sinh , ... ) , sau đó
lần lượt đến các phòng . Đến mỗi nơi , HS tìm hiểu xem có đồ dùng gì ?
- Khuyến khích HS đặt câu hỏi để tìm hiểu về các khu vực , các phòng và đồ dùng
trong quá trình tham quan .
Bước 2 : Làm việc nhóm 6
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi :
+ Trường em có những khu vực và phòng nào ?
+ Kể tên một số đồ dùng có ở trường em .
- HS có thể làm cầu 1 , 2 của Bài 5 ( VBT ) .
Btrớc 3 : Làm việc cả lớp
- Đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp .
- HS khác nhận xét , bổ sung . GV bình luận , hoàn thiện phần trình bày các nhóm .
- GV hỏi cả lớp : Các em làm gì để giữ gìn đồ dùng có ở trường ?
- Một số HS trả lời , HS khác bổ sung , hoàn thiện câu trả lời .
Gợi ý : Với bàn ghế – lau chùi , không viết , vẽ bẩn , không đứng lên ; với đồ điện
như quạt thì phải bật , tắt đúng cách ; với vòi nước , khi không sử dụng thì khoá
vòi ; 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV nhËn xÐt tuyªn d¬ng
- GV nhËn xÐt néi dung bµi häc .
- DÆn häc sinh chuÈn bÞ bµi sau
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không.
Thứ tư, ngày 22 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
Bài 28 : Y y
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng các âm y; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm th, ia;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ y; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ y.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y có trong bài học.
- Biết cách nói lời cảm ơn trong một số tình huống và cách thức cảm ơn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh
thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà di Kha, tranh cảm ơn,..)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Thời gian quý hơn vàng bạc.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm y và giới thiệu chữ ghi âm y.
2.2. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ y lên bảng để giúp HS nhận biết chữ y trong bài học.
- GV đọc mẫu âm y.
- GV yêu cầu HS đọc âm , sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): quý.
GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và
đọc thành tiếng quý.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu thu, chia.
- Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm y
• GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung
• Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm y.
• GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm y.
+ Đọc trơn các tiếng chứa các âm y đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS
đọc trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm y.
+ HS đọc tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa y.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ y tá, dã quỳ, đá quý. Sau khi đưa tranh
minh hoạ cho mỗi từ ngữ
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ y tá xuất hiện dưới tranh
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần y tá, đọc trơn từ y tá. GV thực hiện các
bước tương tự đối với dã quỳ, đá quý
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ y và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ y.
- HS viết chữ y (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên
một dòng
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1. Viết vở
- GV hướng dẫn HS (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3.2. Luyện đọc câu.
- HS đọc thầm - Tìm tiếng có âm y
-GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng câu (theo cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh
theo GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
+ Dì của Hà tên là gì? (Dì của Hà tên là Kha.)
+ Dì thưởng kể cho Hà nghe về ai? (Dì thường kể cho Hà nghe về bà.)
+ Theo em vì sao Hà chú ý nghe dì không? (Câu hỏi mở. HS có thể trả lời: Hà chú ý
nghe vì dì kể về bà; Hà chú ý nghe vì dì kể chuyện rắt vui;...)
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
* Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Em thấy gì trong tranh?
Trong tranh, ai đang cảm ơn ai?
Anh mắt của người cảm ơn trong hai tranh có gì khác nhau?
Theo em, người nào có ảnh mất phủ hợp khi cảm ơn?
Qua đó, em ghi nhớ điều gì khi cảm ơn?
- GV có thể đặt thêm câu hỏi: Cần ghi nhớ thêm điều gì nữa về cảm ơn?
-GV chót một số ý: văn cảm ơn khi được người khác giúp đỡ dù chỉ là việc nhỏ; cần
thể hiện sự chân thành khi cảm ơn.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ năm, ngày 23 tháng 10 năm 2025
TOÁN
HÌNH VUÔNG – HÌNH TRÒN
HÌNH TAM GIÁC- HÌNH CHỮ NHẬT ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
- Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật
- Bước đầu biết so sánh , phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã
cho
- Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn giản)
- Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh , trong lớp học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: bảng con. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
* Giới thiệu bài :
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* Khám phá
- GV cho HS quan sát khăn tay có dạng hình vuông và nói : Chiếc khăn này có dạng
hình vuông
- Giới thiệu mô hình bìa hình vuông và nói: Đây là hình vuông
-Tương tự GV giới thiệu với chiếc đĩa tròn và mô hình tròn để giới thiệu hình tròn
- Tiếp tục với biển báo giao thông và mô hình tam giác để giới thiệu hình tam giác;
Khung tranh hình chữ nhật để dẫn đến giỏi thiệu HCN
- Đưa cả 4 mô hình cho HS đọc tên từng hình. - GV nhận xét,
- HS quan sát 4 hình trên trong hình vẽ ở SGK HS quan sát và đọc tên từng hình
- GV kết luân.
C. Hoạt động luyện tập, thực hành.
a.Nhận diện hình thông qua đồ vật
* Bài 1: Mỗi đồ vật có dạng gì
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát các hình vẽ, nêu tên từng đồ vật trên hình vẽ
- HD HS ghép với các hình thích hợp - GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
b.Nhận diện hình thông qua hình vẽ
* Bài 2: Nhận dạng hình
- GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát các hình vẽ, GV nêu yêu cầu từng hình
a/ Tìm hình tròn
b/ Tìm hình tam giác
c/ Tìm hình vuông
d/ Tìm hình chữ nhật
-HD HS tìm - GV cho HS báo cáo kết quả
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 3: Nhận dạng hình: GV nêu yêu cầu của bài.
+ Bức tranh vẽ hình gì?
- Tìm trong hình bên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tròn, bao nhiêu
hình vuông?
- HS tìm và trả lời - GV cùng HS nhận xét
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV nhËn xÐt tuyªn d¬ng
- GV nhËn xÐt néi dung bµi häc . - DÆn häc sinh chuÈn bÞ bµi sau
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TIẾNG VIỆT
BÀI 29: LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm vững các quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chửa các âm giống nhau
nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhẩm lẫn.
- Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2. 1. Phân biệt c với k.
a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp).
cô cư có cá cổ cỡ cọ kỳ kế kế kẻ ki ke ke
- GV yêu cầu HS quan sát hình cá cờ và hình chữ ký, đọc thành tiếng cá nhân), đọc
đồng thanh (cả lớp): cá cờ, chữ ký.
b. Trả lời câu hỏi:
Chữ k di với chữ nào?
Chữ c di với chữ nào?
GV đưa ra quy tắc: Khi đọc, ta nghe được những tiếng có âm đấu giống nhau (ví dụ
cả với kí), nhưng khi viết cần phân biệt c (xê) và k (ca). Quy tắc: k (ca) kết hợp với
i, e, ê
c. Thực hành: chia nhóm, các nhóm đố nhau. GV yêu cầu một bên đọc, một bên
viết ra bảng con, sau đó đối lại.
GV quan sát và sửa lỗi.
2.2. Phân biệt g với gh
a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp).
ga gà gõ gỗ gù gử ghe ghi ghi ghé ghế ghe
- GV yêu cầu HS quan sát hình gà gô và hình ghế gỏ, đọc thành tiếng (cá nhân), đọc
đồng thanh (cả lớp): gà gỗ, ghế gỗ.
b. Trả lời câu hỏi:
- Chữ gh (gờ kép - gờ hai chữ) đi với chữ nào?
- Chữ g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với chữ nào?
- GV đưa ra quy tắc: Khi nói, đọc, ta không phân biệt g và gh (vi dụ gà với ghế),
nhưng khi viết cần phán biệt g(gờ đơn - gở một chữ) và gh (gờ kép - gờ hai chữ).
Quy tắc:
gh (gờ kép - gờ hai chữ) kết hợp với i, ê, e; còn g (gờ đơn gờ một chữ) đi với a, o,
c. Thực hành:
- GV chia nhóm, các nhóm đố nhau. Một bên đọc, một bên viết ra bảng con, sau đó
đổi lại. GV quan sát và sửa lỗi.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1. Phân biệt ng với ngh
a. Đọc tiếng:
- GV yêu cầu HS đọc thành ti
 








Các ý kiến mới nhất