Giáo án Tuần 8 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lương Hiếu
Ngày gửi: 21h:09' 05-05-2025
Dung lượng: 215.7 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lương Hiếu
Ngày gửi: 21h:09' 05-05-2025
Dung lượng: 215.7 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 28/10/2024
TOÁN
BÀI 18: GÓC, GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG (1 tiết)
Tiết (theo PPCT): 36
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm quen với khái niệm góc.
- Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông.
- Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông.
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG; PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Ti vi, máy tính
- Hình phóng to các hình ảnh trong phần khám phá và hoạt động.
- Một cái ê ke to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
+ Câu 1: Cho hình tròn tâm O có độ
dài đường kính bằng 8 cm. Tính độ dài
bán kính của hình tròn đó.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
* Khám phá:
a. Góc
- GV chiếu hình ảnh tay của các bạn
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ HS làm vào bảng con ghi độ dài
của hình tròn.
Độ dài bán kính của hình tròn là
8: 2 = 4 (cm)
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe.
tạo thành các góc trong SGK và giới
thiệu đó là góc.
- GV trình chiếu mô hình các góc (như
trong mục b phẩn khám phá) cho HS;
GV giới thiệu vẽ thành phần đỉnh và
cạnh, cách gọi tên đỉnh và cạnh của
góc cho HS.
- GV củng cố thêm nhận dạng góc
bằng cách chiếu thêm hình ảnh kim
đổng hồ tạo thành các góc, nên có đủ
góc nhọn, vuông và tù.
b. Góc vuông, góc không vuông
- GV sử dụng lại các hình ảnh trong
phần góc, cho HS biết đâu là góc
vuông, đâu là góc không vuông.
- GV mô tả: HS quan sát để có biểu
tượng về góc gồm có 2 cạnh xuất phát
từ một điểm.
+ Giới thiệu góc vuông, góc không
vuông.
- GV vẽ một góc vuông lên bảng sau
đó giới thiệu tên đỉnh, cạnh của góc
vuông.
Ta có góc vuông: Đỉnh O, cạnh OA,
OB
- GV củng cố lại bằng các ví dụ khác,
chẳng hạn đặt tên góc là CID, KOG,
HPQ, nhưng đảo thứ tự về tinh chất,
chẳng hạn: tù, vuông, nhọn và gọi HS
phát biểu nhận biết.
c. Ê ke
- GV cho HS xem cái ê ke loại to. GV
nêu cấu tạo của ê ke, ê ke dùng để
nhận biết góc vuông.
- GV hướng dẫn sử dụng ê ke để kiểm
tra góc vuông, có thể sử dụng lại các
góc đã giới thiệu ở phấn trước. Sau đó,
- Lắng nghe, ghi nhớ và thao tác
cùng GV.
- Lắng nghe
- Một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc
vuông.
- HS quan sát
- HS lắng nghe
GV có thể gọi một số HS lên sử dụng ê
ke để tìm góc vuông trong số những
góc đã chuẩn bị trước.
- GV hướng dẫn sử dụng ê ke để vẽ
góc vuông. Sau đó gọi một số HS sử
dụng ê ke để vẽ góc vuông.
- GV quan sát, nhận xét.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Làm quen với khái niệm góc.
- Nhận dạng được góc; phân biệt được
góc vuông và góc không vuông.
- Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc
vuông.
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát
triển được năng lực giải quyết vấn đề.
- Cách tiến hành
* Luyện tập
Bài 1: Trên giấy kẻ ô li hãy vẽ một góc
vuông.
- Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một
góc vuông bất kì trên lưới ô vuông.
Khi chữa bài, GV có thể chiếu các góc
vuông do HS vẽ với nhiều hướng sắp
xếp.
- GV quan sát, nhận xét.
Bài 2: Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm
sổ góc vuông mỗi hình, từ đó suy ra
hình có nhiều góc vuông nhất.
- GV mời HS trình bày
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ
một góc vuông
- HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc
vuông mỗi hình, từ đó suy ra hình
có nhiều góc vuông nhất.
- HS trình bày:
+ Hình A có 1 góc vuông.
+ Hình B có 4 góc vuông.
+ Hình C có 3 góc vuông.
+ Hình D không có góc vuông.
- HS nhận xét
- GV mời HS nhận xét.
GV chốt: Vậy hình B có nhiều góc
vuông nhất
3. Vận dụng.
- Làm quen với khái niệm góc.
- Nhận dạng được góc; phân biệt được
góc vuông và góc không vuông.
- Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc
vuông.
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát
triển được năng lực giải quyết vấn đề.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến
thức như trò chơi “ai nhanh” nêu thức đã học vào thực tiễn.
những đồ vật vuông góc và đồ không
vuông góc. Sau bài học để học sinh
nhận biết dạng được góc; phân biệt
được góc vuông và góc không vuông;
Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc
vuông.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Bài 15: THƯ VIỆN (T1+2) - Tiết (theo PPCT): 50+51
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện.
- Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những
chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh.
- Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng … tây!
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG; PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu chuyện kể về + Trả lời: Kể về cuộc
cuộc họp của những ai?
họp của các chữ viết.
+ Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc họp đó bàn + Trả lời: Cuộc họp bàn
về chuyện gì?
về việc tìm cách giúp đỡ
bạn Hoàng vì bạn Hoàng
không biết cách chấm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
câu.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ - Hs lắng nghe.
điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật.
- GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, - HS lắng nghe cách đọc.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
+Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa .
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi,
một nửa, quang cảnh, …
- Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các m
muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.;
Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu
điện đông đúc/ với những hành khách đứng ngồi
để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh
đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời?
+ Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học
sinh đã làm được những điều gì?
+ Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư viện
trông giống như một toa tàu đông đúc?
+ Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế nào khi có
thư viện mới?
+ Câu 5: nói về thư viện mà em ước mơ?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những
chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt
vời đối với các bạn học sinh.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo
nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các
câu hỏi:
+ Các bạn đã phát hiện
ra một căn phòng mới đã
biến thành thư viện.
+ Thầy hiệu trưởng dặn
các bạn học sinh thoải
mái vào thư viện, mượn
sách về đọc và trả lại,
mang sách của mình đến
thu viện, có thể đọc bất
kì quyển nào.
+ Vì có người đứng,
người ngồi để đọc sách,
giống như những hành
khách đứng ngồi trên tàu
điện.
+ Các bạn hò reo vui
sướng vì phát hiện ra
một điều tuyệt vời; các
bạn sôi nổi chọn sách,
bạn nào đến trường cũng
háo hức ghé vào thư
viện; ai cũng vuui lắm.
+ Học sinh trả lời theo
suy nghĩ.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng … tây
3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện.
- GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi dưới
tranh.
- GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2 lần.
+ lần 1 kể toàn bộ câu chuyện.
+ Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi
trong tranh , có thể dừng lại để hỏi công việc tiếp
theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi tiết.
- Gv giải thích một số từ khó.
- GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh.
Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì?
khác...
- HS nêu theo hiểu biết
của mình.
-2-3 HS nhắc lại
- 1 HS đọc to chủ đề:
Mặt trời mọc đằng .. tây.
- Hs sinh lắng nghe và
trả lời câu hỏi theo gọi ý
cảu giáo viên
- Thầy giáo yêu cầu học
sinh làm thơ về mặt trời.
Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ như thế - Cậu học trò đó đã đọc
nào?
câu thơ: “Mặt trời mới
mọc ở đằng tây”
Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều gì?
- Thầy giáo yêu cầu PuTranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin:
skin đọc tiếp các câu thơ
nhưng không được thay
đổi câu mở đầu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện.
- GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện.
- HS kể nối tiếp câu
chuyện.
- HS trình bày trước lớp,
- GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
HS khác có thể nêu câu
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ sung
hỏi. Sau đó đổi vai HS
khác trình bày.
- Là một nhà thơ giỏi từ
- Em thấy Pu - skin là người như nào?
khi còn rất nhỏ.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện - HS quan sát video.
trên thế giới
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đang làm + Trả lời các câu hỏi.
gì?
+ Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, - Lắng nghe, rút kinh
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 29/10/2024
TOÁN
Bài 19: HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG,
HÌNH CHỮ NHẬT. (T1) – Trang 73) - Tiết (theo PPCT): 37
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh,
cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG; PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. KHỞI ĐỘNG:
- GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
- HS xung phong lên bốc thăm phép tính,
0x6=0 0x7=0
0:6= 0 0:7= 0
0x8= 0
0:8=0
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS nêu kết quả.
- HS lắng nghe.
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
1, Khám phá:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK.
- Gv hỏi và nối:
Gv chấm 3 đỉnh A,B,C yêu cầu HS cho biết
Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn thẳng
nào?
- Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn
thẳng nào?
- Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn
thẳng nào?
Vậy hình thu được là hình gì?
- Lớp - GV nhận xét tuyên dương.
- GV giới thiệu kiến thức mới: Điểm A là
đỉnh của hình tam giác, đoạn thẳng AB là
cạnh của hình tam giác.
Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn
đỉnh và cạnh nào không?
- Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và mấy
cạnh? Mấy góc?
- GV chốt: Hình tam giác ABC có ba đỉnh là
A,B,C: ba cạnh AB, BC, CA; ba góc là góc
đỉnh A, góc dỉnh B, góc đỉnh C
* Tương tự: GV dẫn dắt để HS kể tên các đỉnh
, các góc, các cạnh của tứ giác rồi từ đó rút ra
các nhận xét về số đỉnh, số góc, số cạnh của
tứ giác.
- GV chốt: Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh là
M, N, P, Q; bốn cạnh MN, NP, PQ, QM; bốn
- HS quan sát tranh
- HS trả lời: đoạn thẳng AB
- HS trả lời :đoạn thẳng AC
- HS trả lời :đoạn thẳng BC
- HS trả lời: hình tam giác
- HS trả lời
- HS trả lời: Đỉnh B,C. Cạnh:
AC, BC
- HS nhắc lại
góc là góc đỉnh M, góc đỉnh N, góc đỉnh P,
góc đỉnh Q.
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu tên các đỉnh
và các cạnh của mỗi hình (theo mẫu)
- HS nêu yêu cầu
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm vào phiếu.
- Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập
- HS nêu kết quả:
+ Đỉnh hình tam giác:D,G,E
+ Đỉnh hình tứ giác:A,B,C,D
+ Các cạnh hình tam giác:
DG,GE,ED
+ Các cạnh hình tứ
giác:AB,BC,CD,DA
- Lớp - GV nhận xét - sửa sai, Tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Nêu tên các hình
tam giác và tứ giác có trong dưới đây?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS chơi
- GV theo dõi nhận xét tuyên dương.
Bài 3: : (Làm việc cá nhân)
GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK
nêu yêu cầu
- Lớp – GV nhận xét bài trên bảng.
- HS nêu yêu cầu
- HS chơi theo nhóm.
- Kết quả:
+ Ba hình tam giác:ADC,
ABC,BCE
+ Ba hình tứ
giác:ABCD,ABEC,ABED
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc theo hướng dẫn
của SGK và nêu kết quả:
a) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng
MN.
b) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng
AN. Mai có thể có thêm các
cách sau: cắt theo đoạn thẳng
BN, DM hoặc CM. Như vậy
có tất cả 4 cách cắt.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS thức đã học vào thực tiễn.
nhận biết hình chữ nhật, hình vuông.
+ HS trả lời
- GV cho HS xem một số hình ảnh để
nhận biết hình chữ nhật, hình vuông.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Nghe – viết: THƯ VIỆN (T3) ) - Tiết (theo PPCT): 52
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15
phút.
- Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG; PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân.
+ Trả lời: Cái cân
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng. + Trả lời: vầng trăng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV đọc một lượt đoạn văn cần viết
- Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết hoa tất cả các chữ cái đầu câu.
+ Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả
lại..
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “
trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm việc
nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát hình
trên bảng chọn ghép chọn ghép các tiếng trên cây
với chân hoặc trân để có từ phù hợp.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập (chọn a hoặc b)
a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới trường.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chữ phù
hợp dán lên các ô trống trên bảng.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đoạn viết.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho
nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và
làm việc theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Chân: chân thành, chân
lí, chân tình, chân dung.
+ Trân: Trân trọng.
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo
yêu cầu.
a.Gợi ý trả lời: Bầu trời,
bàn chân, đôi chân, chẳng
thích, rong chơi, chạy vội.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình
- GV nhận xét, tuyên dương.
bày
b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để tạo Các nhóm làm việc theo
thành từ.
yêu cầu.
Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
b.Gợi ý trả lời:
+ Dâng: Dâng trào, dâng
hiến
+ Dân: Dân số, dân làng,
dân tộc, dân cư.
- Đại diện các nhóm trình
bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS lắng nghe và trả lời
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
câu hỏi.
+ Cho HS quan sát video thư viện trường
+ Gọi ý một số sách mà các em nên đọc.
+ Đọc sách có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách,
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------------ĐẠO ĐỨC
Bài 3: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (Tiết 3)
Tiết (theo PPCT): 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Đồng tình với những lời nói, việc làm tốt; không đồng tình với những lời nói,
việc làm không tốt đối với hàng xóm láng giềng.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG; PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “hộp quà bí mật”
- Cho HS nghe và chuyền hộp quà theo - HS hát theo bài hát và cùng chuyền
bài hát Tiếng thời gian.
hộp quà đi. Bài hát kết thúc HS cầm
hộp sẽ bốc thăm câu hỏi trong hộp và
trả lời.
- HS trả lời theo ý hiểu của mình.
? Khi gặp bà cụ muốn qua đường em sẽ + giúp đỡ cụ qua đường
làm gì?
? Khi gặp bác hàng xóm em sẽ hành + Em sẽ lễ phép chào bác
động như thế nào?
? Nhà cô Liên bên cạnh nhà em có + Em cùng gia đình sang an ủi, chia sẻ
chuyện buồn em sẽ có hành động ra sao? với gia đình cô.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không
đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì
sao?
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
- 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 1
? Bài yêu cầu gì?
- GV trình chiếu tranh BT1.
- Lớp đọc thầm theo
- YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc nội - HS quan sát tranh và thảo luận theo
dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên cặp.
làm hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. - Các cặp chia sẻ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh.
- Lắng nghe nhận xét, bổ sung.
- GV chốt câu trả lời.
+ Ý kiến 1: đồng tình vì ở lứa tuổi
- Nhận xét, tuyên dương.
nào cũng cần quan tâm hàng xóm
=> Kết luận: Ở lứa tuổi của chúng ta hay láng giềng bằng những việc làm phù
bất kỳ lứa tuổi nào cũng cần quan tâm đến hợp.
hàng xóm láng giềng. Cũng như không + Ý kiến 2, 3: không đồng tình vì
phải chúng ta chỉ quan tâm đến người đã mình giúp đỡ hàng xóm láng giềng
từng giúp đỡ mình, mà chúng ta cần giúp để tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa hàng
đỡ tất cả mọi người đã là hàng xóm láng xóm láng giềng với nhau.
giềng để tạo mối quan hệ tốt đẹp.
- HS lắng nghe.
Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến
- GV trình chiếu tranh BT2.
- 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 2
- YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc nội - Lớp đọc thầm theo
dung. Thảo luận nhóm 4, hãy bày tỏ ý kiến - HS quan sát tranh và thảo luận theo
của mình.
nhóm 4.
? Nội dung các bức tranh vẽ gì?
+ Tranh 1: Bạn gái cho cô hàng xóm
- GV đặt câu hỏi
mượn thước đo.
? Em hãy bày tỏ ý kiến của mình với các + Tranh 2: Bạn trai đang tặng đồ
bức tranh đã thảo luận?
dùng cho bạn nữ gặp khó khăn.
+ Tranh 3: Bạn trai đang an ủi bác
hàng xóm.
+ Tranh 4: Bạn nữ đang cười khi
nhìn thấy em bé bị ngã.
+ Tranh 5: Bạn trai đang vứt rác sang
nhà bác hàng xóm.
+ Tranh 6: Bạn trai đang đang hỏi
thăm sức khỏe của bà..
- Đại diện một số nhóm chỉ tranh bày
tỏ ý kiến trước lớp, nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
+ Em đồng ý với các bức tranh 1, 2,
3, 6 vì các bức tranh thể hiện sự quan
tâm, giúp đỡ, cảm thông chia sẻ đến
hàng xóm láng giềng.
+ Em không đồng ý với các bức
tranh 4, 5 vì 2 bức tranh thể hiện sự
thờ ơ, không yêu thương quan tâm
đến hàng xóm láng giềng.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, bổ sung
=> Kết luận: Chúng ta lên thể hiện tình sự
quan tâm đến hàng xóm láng giềng bằng
nhiều hành động như: hỏi thăm, chia sẻ,
động viên, giúp đỡ,…Đừng thể hiện những
hành động thờ ơ, khó chịu với hàng xóm
láng giềng.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc + HS chia sẻ trước lớp.
em đã làm và sẽ làm để thể hiện quan
tâm đến hàng xóm láng giềng
? Qua tiết học hôm nay em thấy điều gì + Em thích nhất là khi mình được giúp
mà em thích nhất?
đỡ hàng xóm láng giềng bằng những
việc nhỏ phù hợp với bản thân mình.
? Theo em, nếu gặp một bà cụ muốn hỏi + Em sẽ chỉ đường cho bà cụ, hoặc sẽ
đường đến nhà bác hàng xóm cạnh nhà dẫn bà cụ đến nơi bà cụ muốn hỏi.
em. Thì em sẽ hành động như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết xử lý
tình huống của bài tập 3.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 30/10/2024
TIẾNG VIỆT
Bài 15: ĐỌC: NGÀY EM VÀO ĐỘI (T1 + 2) - Tiết (theo PPCT): 15
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội; biết nghỉ hơi ở chỗ
ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của học sinh
trong ngay vào Đội TNTP Hồ Chí Minh qua giọng đọc.
- Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết được niềm
vui, nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào
Đội. Bằng lời trò chuyện với người em, bài thơ nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ
trước sự kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.
Đọc câu mở rộng ( các câu đố về đồ dụng học tập hoặc đồ vật ở trường), ghi
phiếu đọc sách, chia sẻ với các bạn về câu đố mà em tìm được.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG; PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Đến + Đọc và trả lời: Các bạn đã
trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh đã phát phát hiện ra một căn phòng
hiện ra điều gì tuyệt vời?
mới đã biến thành thư viện.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Thầy + Đọc và trả lời: Thầy hiệu
hiệu trưởng đã dặn các bạn học sinh đã làm trưởng dặn các bạn học sinh
thoải mái vào thư viện, mượn
được những điều gì?
sách về đọc và trả lại, mang
sách của mình đến thu viện,
có thể đọc bất kì quyển nào.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ biểu hiện cảm xúc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi - HS lắng nghe cách đọc.
ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến cách xa.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến dòng sông.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến bến xa.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: dắt em, thắm mãi, vời vợi, - HS đọc từ khó.
mênh mông, bến xa,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
- 2-3 HS đọc câu thơ.
Nắng vườn trưa/ mênh mông
Bướm bay như/ lời hát/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - HS đọc giải nghĩa từ.
SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4.
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời lần lượt các câu
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách hỏi:
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Theo em chị muốn nói gì qua 2 câu Câu 1: HS trao đổi ý kiến.
thơ sau:
Ý kiến dự kiến b
Màu khăn đỏ dắt em
Bước qua thời thơ dại.
a. Đeo khăn quàng đỏ sẽ giúp em khôn lớn
b. Em trưởng thành hơn khi được kết nạp vào
đội.
c. Nêu ý kiến khác của em.
Giáo viên nhận xét.
+ Câu 2: Chi tiết nào cho thấy chiếc khăn Câu 2: Những câu thơ Chi
quàng gắn bó thân thương với nguời đội viên? tiết nào cho thấy chiếc khăn
Giáo viên nhận xét.
quàng gắn bó thân thương với
nguời đội viên là:
Màu khăn tuổi thiếu niên
Suốt đời tươi thăm mãi
Như lời ru vời vợi
Chẳng bao giờ cách xa.
Vì nó như lời ru vời vợi của
bà, của mẹ, luôn thấm thía
trong lòng mỗi người chẳng
bao giờ cách xa.
+ Câu 3: Người chị đã chia sẻ với em niềm Câu 3: Những hình ảnh thơ
vui, mơ ước của người đội viên qua hình ảnh diễn tả niềm vui, mơ ước của
nào?
người đội viên.
+ Câu 4: Theo em, bạn nhỏ cảm nhận được Câu 4:
điều gì qua lời nhắn nhủ của chị ở khổ thơ - Người em cảm nhận được
cuối?
niềm vui, niềm xúc động của
GV (hoặc 1 HS) nêu câu hỏi và đọc 2 câu thơ. chị khi em mình được kết nạp
- GV hướng dẫn HS đọc cả khổ thơ cuối, đọc vào Đội.
giải nghĩa từ khao khát và suy nghĩ để trả lời Chị muốn nói với em rằng:
câu hỏi 4
Em rất giống chị ở những
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui, nỗi xúc
động, sự đồng cảm của người chị trước tim
em của mình được vào Đội. Bài thơ cũng nói
lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện
quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng
(làm việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS đọc khổ 2,3,4.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
năm trước khi trở thành đội
viên. Em đang bước đi trên
con đường chị đã đi qua,
trong lòng em đang có những
khao khát của người đội viên
như chị trước đây.
- HS chọn đọc
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc thuộc
lòng trước lớp.
ĐỌC MỞ RỘNG
Câu 1: Tìm đọc các câu đố về đồ dùng học tập
hoặc các đồ...
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 28/10/2024
TOÁN
BÀI 18: GÓC, GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG (1 tiết)
Tiết (theo PPCT): 36
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm quen với khái niệm góc.
- Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông.
- Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông.
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG; PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Ti vi, máy tính
- Hình phóng to các hình ảnh trong phần khám phá và hoạt động.
- Một cái ê ke to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
+ Câu 1: Cho hình tròn tâm O có độ
dài đường kính bằng 8 cm. Tính độ dài
bán kính của hình tròn đó.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
* Khám phá:
a. Góc
- GV chiếu hình ảnh tay của các bạn
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ HS làm vào bảng con ghi độ dài
của hình tròn.
Độ dài bán kính của hình tròn là
8: 2 = 4 (cm)
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe.
tạo thành các góc trong SGK và giới
thiệu đó là góc.
- GV trình chiếu mô hình các góc (như
trong mục b phẩn khám phá) cho HS;
GV giới thiệu vẽ thành phần đỉnh và
cạnh, cách gọi tên đỉnh và cạnh của
góc cho HS.
- GV củng cố thêm nhận dạng góc
bằng cách chiếu thêm hình ảnh kim
đổng hồ tạo thành các góc, nên có đủ
góc nhọn, vuông và tù.
b. Góc vuông, góc không vuông
- GV sử dụng lại các hình ảnh trong
phần góc, cho HS biết đâu là góc
vuông, đâu là góc không vuông.
- GV mô tả: HS quan sát để có biểu
tượng về góc gồm có 2 cạnh xuất phát
từ một điểm.
+ Giới thiệu góc vuông, góc không
vuông.
- GV vẽ một góc vuông lên bảng sau
đó giới thiệu tên đỉnh, cạnh của góc
vuông.
Ta có góc vuông: Đỉnh O, cạnh OA,
OB
- GV củng cố lại bằng các ví dụ khác,
chẳng hạn đặt tên góc là CID, KOG,
HPQ, nhưng đảo thứ tự về tinh chất,
chẳng hạn: tù, vuông, nhọn và gọi HS
phát biểu nhận biết.
c. Ê ke
- GV cho HS xem cái ê ke loại to. GV
nêu cấu tạo của ê ke, ê ke dùng để
nhận biết góc vuông.
- GV hướng dẫn sử dụng ê ke để kiểm
tra góc vuông, có thể sử dụng lại các
góc đã giới thiệu ở phấn trước. Sau đó,
- Lắng nghe, ghi nhớ và thao tác
cùng GV.
- Lắng nghe
- Một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc
vuông.
- HS quan sát
- HS lắng nghe
GV có thể gọi một số HS lên sử dụng ê
ke để tìm góc vuông trong số những
góc đã chuẩn bị trước.
- GV hướng dẫn sử dụng ê ke để vẽ
góc vuông. Sau đó gọi một số HS sử
dụng ê ke để vẽ góc vuông.
- GV quan sát, nhận xét.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Làm quen với khái niệm góc.
- Nhận dạng được góc; phân biệt được
góc vuông và góc không vuông.
- Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc
vuông.
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát
triển được năng lực giải quyết vấn đề.
- Cách tiến hành
* Luyện tập
Bài 1: Trên giấy kẻ ô li hãy vẽ một góc
vuông.
- Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một
góc vuông bất kì trên lưới ô vuông.
Khi chữa bài, GV có thể chiếu các góc
vuông do HS vẽ với nhiều hướng sắp
xếp.
- GV quan sát, nhận xét.
Bài 2: Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm
sổ góc vuông mỗi hình, từ đó suy ra
hình có nhiều góc vuông nhất.
- GV mời HS trình bày
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ
một góc vuông
- HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc
vuông mỗi hình, từ đó suy ra hình
có nhiều góc vuông nhất.
- HS trình bày:
+ Hình A có 1 góc vuông.
+ Hình B có 4 góc vuông.
+ Hình C có 3 góc vuông.
+ Hình D không có góc vuông.
- HS nhận xét
- GV mời HS nhận xét.
GV chốt: Vậy hình B có nhiều góc
vuông nhất
3. Vận dụng.
- Làm quen với khái niệm góc.
- Nhận dạng được góc; phân biệt được
góc vuông và góc không vuông.
- Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc
vuông.
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát
triển được năng lực giải quyết vấn đề.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến
thức như trò chơi “ai nhanh” nêu thức đã học vào thực tiễn.
những đồ vật vuông góc và đồ không
vuông góc. Sau bài học để học sinh
nhận biết dạng được góc; phân biệt
được góc vuông và góc không vuông;
Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc
vuông.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Bài 15: THƯ VIỆN (T1+2) - Tiết (theo PPCT): 50+51
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện.
- Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những
chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh.
- Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng … tây!
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG; PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu chuyện kể về + Trả lời: Kể về cuộc
cuộc họp của những ai?
họp của các chữ viết.
+ Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc họp đó bàn + Trả lời: Cuộc họp bàn
về chuyện gì?
về việc tìm cách giúp đỡ
bạn Hoàng vì bạn Hoàng
không biết cách chấm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
câu.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ - Hs lắng nghe.
điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật.
- GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, - HS lắng nghe cách đọc.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
+Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa .
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi,
một nửa, quang cảnh, …
- Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các m
muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.;
Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu
điện đông đúc/ với những hành khách đứng ngồi
để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh
đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời?
+ Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học
sinh đã làm được những điều gì?
+ Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư viện
trông giống như một toa tàu đông đúc?
+ Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế nào khi có
thư viện mới?
+ Câu 5: nói về thư viện mà em ước mơ?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những
chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt
vời đối với các bạn học sinh.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo
nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các
câu hỏi:
+ Các bạn đã phát hiện
ra một căn phòng mới đã
biến thành thư viện.
+ Thầy hiệu trưởng dặn
các bạn học sinh thoải
mái vào thư viện, mượn
sách về đọc và trả lại,
mang sách của mình đến
thu viện, có thể đọc bất
kì quyển nào.
+ Vì có người đứng,
người ngồi để đọc sách,
giống như những hành
khách đứng ngồi trên tàu
điện.
+ Các bạn hò reo vui
sướng vì phát hiện ra
một điều tuyệt vời; các
bạn sôi nổi chọn sách,
bạn nào đến trường cũng
háo hức ghé vào thư
viện; ai cũng vuui lắm.
+ Học sinh trả lời theo
suy nghĩ.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng … tây
3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện.
- GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi dưới
tranh.
- GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2 lần.
+ lần 1 kể toàn bộ câu chuyện.
+ Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi
trong tranh , có thể dừng lại để hỏi công việc tiếp
theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi tiết.
- Gv giải thích một số từ khó.
- GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh.
Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì?
khác...
- HS nêu theo hiểu biết
của mình.
-2-3 HS nhắc lại
- 1 HS đọc to chủ đề:
Mặt trời mọc đằng .. tây.
- Hs sinh lắng nghe và
trả lời câu hỏi theo gọi ý
cảu giáo viên
- Thầy giáo yêu cầu học
sinh làm thơ về mặt trời.
Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ như thế - Cậu học trò đó đã đọc
nào?
câu thơ: “Mặt trời mới
mọc ở đằng tây”
Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều gì?
- Thầy giáo yêu cầu PuTranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin:
skin đọc tiếp các câu thơ
nhưng không được thay
đổi câu mở đầu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện.
- GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện.
- HS kể nối tiếp câu
chuyện.
- HS trình bày trước lớp,
- GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
HS khác có thể nêu câu
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ sung
hỏi. Sau đó đổi vai HS
khác trình bày.
- Là một nhà thơ giỏi từ
- Em thấy Pu - skin là người như nào?
khi còn rất nhỏ.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện - HS quan sát video.
trên thế giới
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đang làm + Trả lời các câu hỏi.
gì?
+ Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, - Lắng nghe, rút kinh
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 29/10/2024
TOÁN
Bài 19: HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG,
HÌNH CHỮ NHẬT. (T1) – Trang 73) - Tiết (theo PPCT): 37
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh,
cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG; PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. KHỞI ĐỘNG:
- GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
- HS xung phong lên bốc thăm phép tính,
0x6=0 0x7=0
0:6= 0 0:7= 0
0x8= 0
0:8=0
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS nêu kết quả.
- HS lắng nghe.
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
1, Khám phá:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK.
- Gv hỏi và nối:
Gv chấm 3 đỉnh A,B,C yêu cầu HS cho biết
Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn thẳng
nào?
- Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn
thẳng nào?
- Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn
thẳng nào?
Vậy hình thu được là hình gì?
- Lớp - GV nhận xét tuyên dương.
- GV giới thiệu kiến thức mới: Điểm A là
đỉnh của hình tam giác, đoạn thẳng AB là
cạnh của hình tam giác.
Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn
đỉnh và cạnh nào không?
- Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và mấy
cạnh? Mấy góc?
- GV chốt: Hình tam giác ABC có ba đỉnh là
A,B,C: ba cạnh AB, BC, CA; ba góc là góc
đỉnh A, góc dỉnh B, góc đỉnh C
* Tương tự: GV dẫn dắt để HS kể tên các đỉnh
, các góc, các cạnh của tứ giác rồi từ đó rút ra
các nhận xét về số đỉnh, số góc, số cạnh của
tứ giác.
- GV chốt: Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh là
M, N, P, Q; bốn cạnh MN, NP, PQ, QM; bốn
- HS quan sát tranh
- HS trả lời: đoạn thẳng AB
- HS trả lời :đoạn thẳng AC
- HS trả lời :đoạn thẳng BC
- HS trả lời: hình tam giác
- HS trả lời
- HS trả lời: Đỉnh B,C. Cạnh:
AC, BC
- HS nhắc lại
góc là góc đỉnh M, góc đỉnh N, góc đỉnh P,
góc đỉnh Q.
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu tên các đỉnh
và các cạnh của mỗi hình (theo mẫu)
- HS nêu yêu cầu
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm vào phiếu.
- Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập
- HS nêu kết quả:
+ Đỉnh hình tam giác:D,G,E
+ Đỉnh hình tứ giác:A,B,C,D
+ Các cạnh hình tam giác:
DG,GE,ED
+ Các cạnh hình tứ
giác:AB,BC,CD,DA
- Lớp - GV nhận xét - sửa sai, Tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Nêu tên các hình
tam giác và tứ giác có trong dưới đây?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS chơi
- GV theo dõi nhận xét tuyên dương.
Bài 3: : (Làm việc cá nhân)
GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK
nêu yêu cầu
- Lớp – GV nhận xét bài trên bảng.
- HS nêu yêu cầu
- HS chơi theo nhóm.
- Kết quả:
+ Ba hình tam giác:ADC,
ABC,BCE
+ Ba hình tứ
giác:ABCD,ABEC,ABED
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc theo hướng dẫn
của SGK và nêu kết quả:
a) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng
MN.
b) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng
AN. Mai có thể có thêm các
cách sau: cắt theo đoạn thẳng
BN, DM hoặc CM. Như vậy
có tất cả 4 cách cắt.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS thức đã học vào thực tiễn.
nhận biết hình chữ nhật, hình vuông.
+ HS trả lời
- GV cho HS xem một số hình ảnh để
nhận biết hình chữ nhật, hình vuông.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Nghe – viết: THƯ VIỆN (T3) ) - Tiết (theo PPCT): 52
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15
phút.
- Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG; PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân.
+ Trả lời: Cái cân
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng. + Trả lời: vầng trăng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV đọc một lượt đoạn văn cần viết
- Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết hoa tất cả các chữ cái đầu câu.
+ Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả
lại..
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “
trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm việc
nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát hình
trên bảng chọn ghép chọn ghép các tiếng trên cây
với chân hoặc trân để có từ phù hợp.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập (chọn a hoặc b)
a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới trường.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chữ phù
hợp dán lên các ô trống trên bảng.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đoạn viết.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho
nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và
làm việc theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Chân: chân thành, chân
lí, chân tình, chân dung.
+ Trân: Trân trọng.
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo
yêu cầu.
a.Gợi ý trả lời: Bầu trời,
bàn chân, đôi chân, chẳng
thích, rong chơi, chạy vội.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình
- GV nhận xét, tuyên dương.
bày
b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để tạo Các nhóm làm việc theo
thành từ.
yêu cầu.
Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
b.Gợi ý trả lời:
+ Dâng: Dâng trào, dâng
hiến
+ Dân: Dân số, dân làng,
dân tộc, dân cư.
- Đại diện các nhóm trình
bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS lắng nghe và trả lời
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
câu hỏi.
+ Cho HS quan sát video thư viện trường
+ Gọi ý một số sách mà các em nên đọc.
+ Đọc sách có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách,
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------------ĐẠO ĐỨC
Bài 3: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (Tiết 3)
Tiết (theo PPCT): 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Đồng tình với những lời nói, việc làm tốt; không đồng tình với những lời nói,
việc làm không tốt đối với hàng xóm láng giềng.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG; PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “hộp quà bí mật”
- Cho HS nghe và chuyền hộp quà theo - HS hát theo bài hát và cùng chuyền
bài hát Tiếng thời gian.
hộp quà đi. Bài hát kết thúc HS cầm
hộp sẽ bốc thăm câu hỏi trong hộp và
trả lời.
- HS trả lời theo ý hiểu của mình.
? Khi gặp bà cụ muốn qua đường em sẽ + giúp đỡ cụ qua đường
làm gì?
? Khi gặp bác hàng xóm em sẽ hành + Em sẽ lễ phép chào bác
động như thế nào?
? Nhà cô Liên bên cạnh nhà em có + Em cùng gia đình sang an ủi, chia sẻ
chuyện buồn em sẽ có hành động ra sao? với gia đình cô.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không
đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì
sao?
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
- 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 1
? Bài yêu cầu gì?
- GV trình chiếu tranh BT1.
- Lớp đọc thầm theo
- YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc nội - HS quan sát tranh và thảo luận theo
dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên cặp.
làm hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. - Các cặp chia sẻ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh.
- Lắng nghe nhận xét, bổ sung.
- GV chốt câu trả lời.
+ Ý kiến 1: đồng tình vì ở lứa tuổi
- Nhận xét, tuyên dương.
nào cũng cần quan tâm hàng xóm
=> Kết luận: Ở lứa tuổi của chúng ta hay láng giềng bằng những việc làm phù
bất kỳ lứa tuổi nào cũng cần quan tâm đến hợp.
hàng xóm láng giềng. Cũng như không + Ý kiến 2, 3: không đồng tình vì
phải chúng ta chỉ quan tâm đến người đã mình giúp đỡ hàng xóm láng giềng
từng giúp đỡ mình, mà chúng ta cần giúp để tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa hàng
đỡ tất cả mọi người đã là hàng xóm láng xóm láng giềng với nhau.
giềng để tạo mối quan hệ tốt đẹp.
- HS lắng nghe.
Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến
- GV trình chiếu tranh BT2.
- 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 2
- YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc nội - Lớp đọc thầm theo
dung. Thảo luận nhóm 4, hãy bày tỏ ý kiến - HS quan sát tranh và thảo luận theo
của mình.
nhóm 4.
? Nội dung các bức tranh vẽ gì?
+ Tranh 1: Bạn gái cho cô hàng xóm
- GV đặt câu hỏi
mượn thước đo.
? Em hãy bày tỏ ý kiến của mình với các + Tranh 2: Bạn trai đang tặng đồ
bức tranh đã thảo luận?
dùng cho bạn nữ gặp khó khăn.
+ Tranh 3: Bạn trai đang an ủi bác
hàng xóm.
+ Tranh 4: Bạn nữ đang cười khi
nhìn thấy em bé bị ngã.
+ Tranh 5: Bạn trai đang vứt rác sang
nhà bác hàng xóm.
+ Tranh 6: Bạn trai đang đang hỏi
thăm sức khỏe của bà..
- Đại diện một số nhóm chỉ tranh bày
tỏ ý kiến trước lớp, nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
+ Em đồng ý với các bức tranh 1, 2,
3, 6 vì các bức tranh thể hiện sự quan
tâm, giúp đỡ, cảm thông chia sẻ đến
hàng xóm láng giềng.
+ Em không đồng ý với các bức
tranh 4, 5 vì 2 bức tranh thể hiện sự
thờ ơ, không yêu thương quan tâm
đến hàng xóm láng giềng.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, bổ sung
=> Kết luận: Chúng ta lên thể hiện tình sự
quan tâm đến hàng xóm láng giềng bằng
nhiều hành động như: hỏi thăm, chia sẻ,
động viên, giúp đỡ,…Đừng thể hiện những
hành động thờ ơ, khó chịu với hàng xóm
láng giềng.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc + HS chia sẻ trước lớp.
em đã làm và sẽ làm để thể hiện quan
tâm đến hàng xóm láng giềng
? Qua tiết học hôm nay em thấy điều gì + Em thích nhất là khi mình được giúp
mà em thích nhất?
đỡ hàng xóm láng giềng bằng những
việc nhỏ phù hợp với bản thân mình.
? Theo em, nếu gặp một bà cụ muốn hỏi + Em sẽ chỉ đường cho bà cụ, hoặc sẽ
đường đến nhà bác hàng xóm cạnh nhà dẫn bà cụ đến nơi bà cụ muốn hỏi.
em. Thì em sẽ hành động như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết xử lý
tình huống của bài tập 3.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 30/10/2024
TIẾNG VIỆT
Bài 15: ĐỌC: NGÀY EM VÀO ĐỘI (T1 + 2) - Tiết (theo PPCT): 15
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội; biết nghỉ hơi ở chỗ
ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của học sinh
trong ngay vào Đội TNTP Hồ Chí Minh qua giọng đọc.
- Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết được niềm
vui, nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào
Đội. Bằng lời trò chuyện với người em, bài thơ nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ
trước sự kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.
Đọc câu mở rộng ( các câu đố về đồ dụng học tập hoặc đồ vật ở trường), ghi
phiếu đọc sách, chia sẻ với các bạn về câu đố mà em tìm được.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG; PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Đến + Đọc và trả lời: Các bạn đã
trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh đã phát phát hiện ra một căn phòng
hiện ra điều gì tuyệt vời?
mới đã biến thành thư viện.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Thầy + Đọc và trả lời: Thầy hiệu
hiệu trưởng đã dặn các bạn học sinh đã làm trưởng dặn các bạn học sinh
thoải mái vào thư viện, mượn
được những điều gì?
sách về đọc và trả lại, mang
sách của mình đến thu viện,
có thể đọc bất kì quyển nào.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ biểu hiện cảm xúc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi - HS lắng nghe cách đọc.
ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến cách xa.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến dòng sông.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến bến xa.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: dắt em, thắm mãi, vời vợi, - HS đọc từ khó.
mênh mông, bến xa,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
- 2-3 HS đọc câu thơ.
Nắng vườn trưa/ mênh mông
Bướm bay như/ lời hát/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - HS đọc giải nghĩa từ.
SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4.
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời lần lượt các câu
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách hỏi:
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Theo em chị muốn nói gì qua 2 câu Câu 1: HS trao đổi ý kiến.
thơ sau:
Ý kiến dự kiến b
Màu khăn đỏ dắt em
Bước qua thời thơ dại.
a. Đeo khăn quàng đỏ sẽ giúp em khôn lớn
b. Em trưởng thành hơn khi được kết nạp vào
đội.
c. Nêu ý kiến khác của em.
Giáo viên nhận xét.
+ Câu 2: Chi tiết nào cho thấy chiếc khăn Câu 2: Những câu thơ Chi
quàng gắn bó thân thương với nguời đội viên? tiết nào cho thấy chiếc khăn
Giáo viên nhận xét.
quàng gắn bó thân thương với
nguời đội viên là:
Màu khăn tuổi thiếu niên
Suốt đời tươi thăm mãi
Như lời ru vời vợi
Chẳng bao giờ cách xa.
Vì nó như lời ru vời vợi của
bà, của mẹ, luôn thấm thía
trong lòng mỗi người chẳng
bao giờ cách xa.
+ Câu 3: Người chị đã chia sẻ với em niềm Câu 3: Những hình ảnh thơ
vui, mơ ước của người đội viên qua hình ảnh diễn tả niềm vui, mơ ước của
nào?
người đội viên.
+ Câu 4: Theo em, bạn nhỏ cảm nhận được Câu 4:
điều gì qua lời nhắn nhủ của chị ở khổ thơ - Người em cảm nhận được
cuối?
niềm vui, niềm xúc động của
GV (hoặc 1 HS) nêu câu hỏi và đọc 2 câu thơ. chị khi em mình được kết nạp
- GV hướng dẫn HS đọc cả khổ thơ cuối, đọc vào Đội.
giải nghĩa từ khao khát và suy nghĩ để trả lời Chị muốn nói với em rằng:
câu hỏi 4
Em rất giống chị ở những
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui, nỗi xúc
động, sự đồng cảm của người chị trước tim
em của mình được vào Đội. Bài thơ cũng nói
lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện
quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng
(làm việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS đọc khổ 2,3,4.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
năm trước khi trở thành đội
viên. Em đang bước đi trên
con đường chị đã đi qua,
trong lòng em đang có những
khao khát của người đội viên
như chị trước đây.
- HS chọn đọc
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc thuộc
lòng trước lớp.
ĐỌC MỞ RỘNG
Câu 1: Tìm đọc các câu đố về đồ dùng học tập
hoặc các đồ...
 








Các ý kiến mới nhất