Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

BÀI 14: NÉT MÀU TRONG TRANH DÂN GIAN HÀNG TRỐNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: bùi văn quý
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 08h:23' 25-04-2025
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 25 / 03 /2025
Ngày giảng:Lớp 7A1: 11/4/2024
Lớp 7A2: 9/4/2024
BÀI 14: NÉT MÀU TRONG TRANH DÂN GIAN HÀNG TRỐNG
(Thời lượng thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Yêu cầu cần đạt.
- Nêu được nét, màu đặc trưng và hình thức thể hiện của tranh dân gian Hàng
Trống.
- Vẽ mô phỏng được một số tranh dân gian Hàng Trống.
- Phân tích được nét, màu trong tranh dân gian Hàng Trống và trong bài vẽ.
- Có ý thức vận dụng các giá trị thẩm mĩ của tranh dân gian trong học tập và trong
đời sống.
- Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo nét, màu trong tranh dân gian Hàng
Trống vào trong bài vẽ, có ý tưởng sử dụng trong mĩ thuật để học tập.
- Biết tôn trọng sự khác biệt màu sắc trong sản phẩm của mỗi cá nhân.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về chữ cái trong mĩ
thuật.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thích sáng tạo màu trong tranh dân gian Hàng Trống.
- Biết tôn trọng sản phẩn mĩ thuật và sự khác biệt của mỗi cá nhân.
* Dành cho HS khuyết tật
- Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo nét
- Giao tiếp , hợp tác
- Biết tôn trọng sản phẩm mĩ thuật
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- Giáo án, SGK, SGV, Tranh, ảnh minh họa về tranh dân gian Hàng Trống.
2. Đối với học sinh.
- SGK Mĩ thuật 7, giấy, bút chì, tẩy, màu vẽ. mẫu tranh dân gian Hàng Trống.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: Khám phá nét, màu trong tranh dân gian Hàng
Trống.

a. Mục tiêu: Nêu được nét, màu đặc trưng và hình thức thể hiện của tranh dân
gian Hàng Trống.
b. Nội dung: Cho HS quan sát tranh dân gian Hàng Trống để khám phá hình
thức thể hiện nét, màu của dòng tranh này.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và kết quả thảo luận của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS quan sát tranh dân gian Hàng Trống trong SGK Mĩ Thuật 7, và một
số tranh thuộc các dòng tranh dân gian khác của Việt Nam do GV chuẩn bị.

- Đặt câu hỏi gợi mở để HS nhận biết hình thức thể hiện nét và màu trong tranh
dân gian Hàng Trống:
+ Bức tranh thể hiện nội dung gì?
+ Đường nét trong tranh được thể hiện như thế nào?
+ Màu sắc của tranh dân gian Hàng Trống có gì khác so với các dòng tranh dân
gian khác,…?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, tìm cách trả lời câu hỏi.
+ GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi đại diện một vài nhóm đứng dậy chia sẻ kết quả thảo luận.
+ GV gọi đại diện một vài nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: Cách vẽ mô phỏng
theo tranh dân gian.
a. Mục tiêu: Chỉ ra được cách vẽ mô phỏng theo tranh dân gian Hàng Trống.
b. Nội dung: Tổ chức cho HS quan sát hình ảnh và chỉ ra cách vẽ mô phỏng theo
tranh dân gian Hàng Trống.
c. Sản phẩm học tập:

Kết quả thảo luận nhóm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 61 trong SGK Mĩ Thuật 7, để nhận biết cách
mô phỏng theo tranh dân gian.

- Nêu câu hỏi gợi ý để HS suy nghĩ, thảo luận:
+ Vẽ mô phỏng theo tranh dân gian được thực hiện với các bước như thế nào?
+ Khi vẽ mô phỏng theo tranh dân gian thì cần chú ý điều gì ở bước vẽ màu,…?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài đại diện nhóm đứng dậy trình bày kết quả thoả luận của nhóm
mình
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: Vẽ mô phỏng tranh dân gian Hàng Trống.
a. Mục tiêu: Vẽ mô phỏng được một số tranh dân gian Hàng Trống.
b. Nội dung: Tổ chức cho HS quan sát, lựa chọn bức mà các em yêu thích để vẽ
mô phỏng theo cách đã hướng dẫn.
c. Sản phẩm học tập: tranh vẽ mô phỏng tranh dân gian Hàng trống của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Yêu cầu HS lựa chọn bức tranh dân gian Hàng Trống mà các em thích để thực
hành vẽ mô phỏng.

- Hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thực hành.
- Đưa ra một số câu hỏi gợi mở:
+ Em sẽ chọn bức tranh dân gian Hàng Trống nào để mô phỏng?
+ Em sẽ mô phỏng toàn bộ hay trích đoạn tanh mẫu?
+ Em có ý tưởng sử dụng màu sắc như thế nào trng bài vẽ,…?
- Có thể mô phỏng toàn bộ hay trích đoạn của tranh mẫu
- Hướng dẫn và hỗ trợ HS về kĩ thuật trong quá tình thực hành.
- HS thực hành luyện tập
- GV nhận xét, bổ sung.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1 : Phân tích – đánh giá : Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
a. Mục tiêu: HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ sản phẩm của mình.
b. Nội dung:
- Trưng bày sản phẩm
- Cảm nhận, phân tích nội dung; cách thể hiện nét; màu trong tranh dân gian và
trong bài vẽ.
c. Sản phẩm học tập: sản phẩm mĩ thuật của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Hướng dẫn HS tổ chức trưng bày sản phẩm ở vị trí thuận tiện quan sát.
- Khơi gợi HS nêu cảm nhận của mình
- GV có thể nêu một số câu hỏi gợi mở:
+ Em ấn trượng với bài vẽ nào? Vì sao?
+ Bức tranh em lựa chọn để mô phỏng có nội dung gì?
+ Cách thể hiện nét, màu trong bức tranh đó như thế nào?
+ Em thể hiện nét, màu trong bài vẽ của mình như thế nào?
+ Nét đặc trưng của tranh dân gian Hàng Trống so với các dòng tranh dân gian
khắc là gì?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh gì để bài vẽ của mình/ của bạn hoàn thiện hơn,…?
- GV nhận xét, đánh giá các sản phẩm của HS.

Nhiệm vụ 2: Vận dụng - phát triển: Tìm hiểu cách làm tranh dân gian Hàng
Trống.
a. Mục tiêu: HS nhận cách các nghệ nhân làm tranh dân gian Hàng Trống..
b. Nội dung: Cho HS quan sát hình ảnh nghệ nhân làm tranh để nhận biết thêm
về cách làm tranh dân gian Hàng Trống
c. Sản phẩm học tập: sản phẩm mĩ thuật của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Tổ chức cho HS quan sát hình, tìm hiểu thêm và thảo luận để nhận biết cách các
nghệ nhân làm tranh dân gian Hàng Trống.

- Khơi gợi để HS thảo luận và nhận biết thêm về cách làm tranh dân gian Hàng
Trống:
+ Nêu tên bức tranh dân gian Hàng Trống mà nghệ nhân Lê Đình Nghiên đang
làm.
+ Màu sắc, đường nét của bức tranh dân gian Hàng Trống đó như thế nào?
+ Nghệ nhân đang thực hiện những công đoạn nào của cách làm tranh dân gian
Hàng Trống,…?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi, đưa ra đáp án
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học
- GV chốt : Tranh Hàng Trống là một trong những dòng tranh dân gian nổi tiếng
của Việt Nam, Tranh thể hiện nhiều nội dung khác nhau nhằm phục vụ nhu cầu
thẩm mĩ của người dân thành thị xưa. Dòng tranh này có cách diễn tả đường nét
mềm mại, tinh tế, màu sắc tươi sáng, rực rỡ với lối vẽ cản màu.
* Hồ sơ dạy học :
PHIẾU TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN SẢN PHẨM
Mức độ
Tiêu chí
A
B
C
D
1. Vẽ mô Bài vẽ có bố Bài vẽ có bố cục Bài vẽ có bố Bài vẽ có bố cục
phỏng
tranh cục hài hòa, cân đối, sinh cục cân đối, chưa cân đối,

dân gian Hàng sinh động;hình động
nhưng hình vẽ chưa hình vẽ chưa sinh
Trống.
vẽ cân đối, màu sắc chưa sinh động, màu động, màu sắc
(8đ)
màu sắc phù hài hòa (6-7đ).
sắc chưa hài chưa hài hòa (0hợp với nội
hòa (4-5đ).
3đ).
dung (8đ).
2.
Trách Có
trách Có trách nhiệm, Có
trách Không chăm chỉ,
nhiệm, chăm nhiệm, chăm trung
thực nhiệm, chăm trách nhiệm và
chỉ, trung thự chỉ và trung nhưng ít chăm chỉ nhưng thiếu trung thực khi
clàm bài (2đ) thực khi làm chỉ khi làm bài trung thực khi làm bài (0đ).
bài (2đ).
(1,5đ)
làm bài (1đ)
Thanh đánh giá xếp loại:
- Mức A: Từ 8,5 - 10 điểm.
- Mức B: Từ 7 - 8 điểm.
- Mức C: Từ 5 - 6,5 điểm.
- Mức D: Dưới 5 điểm
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……….
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày
tháng
năm 2025

Bùi Thị Hiệp
 
Gửi ý kiến