Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiết 1,2 CHỦ ĐỀ 1: NHÀ Ở

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 11h:03' 23-04-2025
Dung lượng: 26.3 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
BÀI GIẢNG CN6
Ngày soạn:04/09/2024
Ngày dạy: : 6A1:
6A2:
Tiết 1,2
I. MỤC TIÊU

CHỦ ĐỀ 1: NHÀ Ở
BÀI 1: NHÀ Ở ĐỐI VỚI CON NGƯỜI (2 tiết)

1. Kiến thức
- Nêu được vai trò và đặc điểm chung của nhà ở; một số kiến trúc nhà ở đặc trưng ở
Việt Nam.
- Phân tích được vai trò của nhà ở đối với con người.
- Nhận diện được các đặc điểm của nhà ở và một số kiến trúc nhà ở đặc trưng ở Việt
Nam.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
- Mô tả được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
- Giao tiếp công nghệ: Biểu diễn được ý tưởng thiết kế nhà ở.
- Sử dụng công nghệ : Sử dụng đúng cách, hiệu quả một số sản phẩm công nghệ
trong gia đình.
- Đánh giá công nghệ : Đưa ra được nhận xét cho một sản phẩm công nghệ phù hợp
về chức năng, độ bền, thẩm mĩ, hiệu quả, an toàn. Lựa chọn được sản phẩm công
nghệ phù hợp trên cơ sở các tiêu chí đánh giá.
- Thiết kế kĩ thuật: Phát hiện được nhu cầu, vấn đề cần giải quyết trong bối cảnh cụ
thể.
b) Năng lực chung
- Tự nghiên cứu thu thập thông, tin dữ liệu qua nội dung SGK để trả lời câu hỏi.
- Hợp tác theo nhóm để nhận diện các kiểu kiến trúc nhà ở đặc trưng Việt Nam và
trình bày kết quả thảo luận.
- Giải quyết các vấn đề gắn với thực tiễn về vai trò, đặc điểm và một số kiến trúc của
nhà ở Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài học.
- Có tinh thần trách nhiệm và trung thực trong hoạt động của nhóm.
1

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK Công nghệ 6
- Phiếu học tập.
- Giấy A0, A4, bút dạ, bút màu, nam châm dính bảng.
- Tranh ảnh về vai trò và đặc điểm chung của nhà ở, kiến trúc nhà ở Việt Nam.
- Video về ngôi nhà sinh thái.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo
viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG)
a. Mục tiêu: Gợi mở nội dung và tạo hứng thú cho HS với bài học, nhận biết kiến
thức thực tiễn của HS về nhà ở. Xác định được nhu cầu tìm hiểu về vai trò, đặc điểm
và các loại kiến trúc nhà ở của Việt Nam.
b. Nội dung: Quan sát hình 1.1 và thực hiện yêu cầu, trả lời câu hỏi mở 6 SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 1.1 và trả lời câu hỏi: Em hãy gắn tên sau đây:
bưu điện Hà Nội, nhà sàn, nhà mái bằng, chùa Thiên Mụ, biệt thự, chợ Bến Thành
với các công trình trong H1.1? Trong các công trình trên công trình nào thuộc nhóm
nhà ở?
- HS xem tranh, tiếp nhận nhiệm vụ và nêu lên suy nghĩ của bản thân
 Hình a: Nhà sàn
 Hình b: Chợ Bến Thành
 Hình c: chùa Thiên Mụ
 Hình d: bưu điện Hà Nội
 Hình e: biệt thự
 Hình g: nhà mái bằng
 Trong các công trình trên, công trình hình a,e,g thuộc nhóm nhà ở.
- GV đặt vấn đề: Như các em đã biết, dù con người có thể đến từ nhiều nơi khác
nhau, văn hóa khác nhau, ngôn ngữ khác nhau nhưng đều có những nhu cầu cơ bản
chung và một trong số đó là nhu cầu về một nơi trú ngụ đó là nhà. Để tìm hiểu kĩ hơn
về nhà ở, chúng ta cùng đến với bài 1: Nhà ở đối với con người.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vai trò của nhà ở đối với con người
2

a. Mục tiêu: Nêu được vai trò của nhà ở đối với con người. Giải thích được vai trò
của nhà ở đối với con người.
b. Nội dung: Câu hỏi hình thành kiến thức trang 7 trong SGK
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung của phần I,
quan sát hình 1.2, 1.3 và lần lượt trả lời các
câu hỏi trong trang 7 SGK:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Vai trò của nhà ở đối với con
người
- Nhà ở là nơi trú ngụ, sinh hoạt,
nghỉ ngơi, giải trí nhằm bảo vệ sức
khỏe, gắn kết các thành viên trong
gia đình, cũng là nơi học tập, làm
- Hình 1.3 thể hiện các vai trò gì của nhà ở? việc.
- Em hãy giải thích câu nói “ngôi nhà là tổ - Ngoài ra, nhà ở còn là nơi chứa
ấm”?
đồ, bảo vệ tài sản của con người.
- Vì sao nói nhà ở cũng có thể là nơi làm
việc và học tập của con người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc nội dung, quan sát hình 1.2, 1.3
và lần lượt trả lời các câu.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần
sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày kết quả:
 Hình 1.3 thể hiện các vai trò: nơi
sinh hoạt (phòng khách), nơi nghỉ
ngơi (phòng ngủ), nơi làm việc và
học tập (bàn làm việc, máy tính, giá
sách).
 “Ngôi nhà là tổ ấm” được hiểu là:
Nhà là nơi trở về nghỉ ngơi của các
thành viên sau khi làm việc; là nơi
gắn kết các thành viên qua hoạt động
sẻ chia, vui đùa; giúp cho các thành
viên cảm nhận được sự quan tâm
chia sẻ từ những thành viên khác.
 Nhà ở cũng có thể là nơi làm việc,
học tập của con người bởi: Con
người có thể làm việc tại phòng sinh
hoạt chung hoặc phòng ngủ được đặt
bàn làm việc và các thiết bị hỗ trợ
cho công việc. Ngoài ra, trong xã hội
3

ngày nay cũng có nhiều công việc có
thể làm tại nhà như: cộng tác viên
báo chí dịch thuật, gia sư online, mĩ
thuật, làm đồ thủ công, kinh doanh,...
+ HS nhận xét và bổ sung câu trả lời (nếu
có). GV nhận xét và đưa ra đáp án cho mỗi
câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Một số đặc điểm của nhà ở
a. Mục tiêu: Nêu được ba đặc điểm chung của nhà ở Việt Nam
b. Nội dung: câu hỏi hình thành trong SGK trang 8.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.4 và thảo
luận nhóm trong thời gian 5 phút:
+ Nhóm 1,4: Thảo luận các thành phần
chính trong nhà. Nhà ở có các thành phần
chính nào?
+ Nhóm 2,5: Thảo luận các khu vực chính
trong nhà. Ngôi nhà của gia đình em chia
thành mấy khu vực? Hãy kể tên và cho biết
cách bố trí các khu vực đó?
+ Nhóm 3,6: Tìm hiểu tính vùng miền.
Tính vùng miền thể hiện như thế nào trong
cấu trúc nhà ở nơi em sinh sống?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giao nhiệm vụ và tiến hành
thảo luận nhóm.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần
sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả
+ GV gọi nhóm HS khác nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
4

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Một số đặc điểm của nhà ở
1. Các phần chính
- Khung nhà
- Mái nhà
- Cửa sổ
- Cửa chính
- Sàn nhà
- Tường nhà
- Móng nhà
2. Các khu vực chính trong nhà
- Trong nhà gồm các khu vực: nơi
thờ cúng, phòng khách, phòng bếp,
phòng ngủ, phòng làm việc, phòng
vệ sinh,....
- Các khu vực được bố trí độc lập
hoặc một số khu vực có thể kết hợp
với nhau như nơi thờ cúng và phòng
khách, phòng bếp và phòng khách,...
3. Tính vùng miền
- Điều kiện của từng cùng có sự
khác nhau cũng ảnh hưởng đến cấu
trúc nhà ở.
VD: Nhà ở đồng bằng thường có
mái bằng, tường cao
Nhà ở miền núi có sàn cao,...

nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
a. Mục tiêu: nêu được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
b. Nội dung: câu hỏi hình thành SGK trang 10.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời cảu HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu HS
đọc nội dung phần III và hoàn thành phiếu
học tập số 1.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giao nhiệm vụ , tiếp nhận
câu hỏi và tiến hành thảo luận để hoàn
thành phiếu học tập.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần
sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ Đại diện HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Một số kiến trúc nhà ở đặc
trưng của Việt Nam
1. Kiểu nhà ở nông thôn (nhà mái
ngói, nhà mái tranh,...)
- Được xây dựng chủ yếu bằng các
nguyên vật liệu tự nhiên có tại địa
phương (các loại lá, gỗ, tre, nứa,...)
và gạch, ngói
- Ngôi nhà thường không được ngăn
chia thành các phòng nhỏ như
phòng ăn, phòng khách,... thường
xây thêm nhà phụ, là nơi nấu ăn và
để dụng cụ lao động.
2. Kiểu nhà ở đô thị (biệt thự, nhà
phố, nhà liền kề, chung cư,...)
- Được xây dựng chủ yếu bằng các
nguyên vật liệu nhân tạo như gạch,
xi măng, bê tông, thép,...
- Bên trong ngôi nhà thường được
phân chia thành các phòng nhỏ.
Ngôi nhà thường có nhiều tầng và
được trang trí nội thất hiện đại, đẹp,
tiện nghi trong mỗi khu vực.
3. Kiểu nhà ở các khu vực đặc
thù:
- Các kiểu nhà đặc thù: nhà nổi trên
mặt nước có thể di chuyển hoặc cố
định, nhà sàn ở vùng núi

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

5

d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi:
1) Hãy so sánh nhà ở hiện đại với nhà ở thời nguyên thủy?
2) Mô tả kiến trúc nhà ở mơ ước của em, dựa vào nội dung phiếu học tập số 2
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
1) Nhà ở hiện đại khác với nhà ở nguyên thủy:
+ Nhà ở thời nguyên thủy: nhà ở là hang động và hốc núi có gia công đơn giản như
xếp chèn thêm đá nhỏ, đắp đất hoặc ghép lá cây cho kín,...
+ Nhà ở thời hiện đại: được xây dựng bằng các vật liệu kiên cố như tre, gỗ, đất, đá,
gạch,... và được bố trí thành các khu vực khác nhau, được trang trí rất đẹp.
2) Ngôi nhà mơ ước: nhà cấp 4: khung, tường bằng gạch, gỗ; mái ngói đỏ, có sân và
vườn hoa phía trước.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà làm câu hỏi vận dụng sau:
1) Ngôi nhà của gia đình em có thể hiện được các vai trò đối với các thành viên
không? Lấy ví dụ minh họa.
2) Hãy mô tả khu vực học tập trong ngôi nhà của em?
3) GV giới thiệu video về ngôi nhà sinh thái và yêu cầu: Em hãy tìm hiểu “nhà ở sinh
thái”?
4) Đọc phần Em có biết? để tìm hiểu thêm về 2 kiểu nhà đặc biệt trên biển và dưới
lòng đất. ( Đặc biệt ở điểm nào? Tại sao em lại ấn tượng với điểm đặc biệt đó? Em
thích kiểu nhà nào? Vì sao? Dự đoán ưu điểm và hạn chế của hai kiểu nhà này)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiết học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
giá
- Thu hút được sự
tham gia tích cực

Phương pháp
đánh giá
- Sự đa dạng, đáp ứng các
phong cách học khác nhau
6

Công cụ đánh
giá
- Báo cáo thực
hiện công việc.

Ghi Chú

của người học
- Gắn với thực tế
- Tạo cơ hội thực
hành cho người
học

của người học
- Hệ thống câu
- Hấp dẫn, sinh động
hỏi và phiếu học
- Thu hút được sự tham gia tập
tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu,
luận
nội dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
PHỤ LỤC
Nhóm:......................................................................... Lớp:.............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Yêu cầu: Em hãy đọc nội dung phần II, SGK Công nghệ 6, trang 9- 10, kể tên và
nêu đặc điểm của một số kiến trúc nhà ở khác mà em biết theo gợi ý dưới đây:
Loại/ kiểu nhà
Đặc điểm (nguyên vật liệu xây dựng, kiến trúc bên
trong và bên ngoài)

Nhóm:......................................................................... Lớp:.............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Yêu cầu: Em hãy đọc nội dung phần III, SGK Công nghệ 6, trang 9- 10, cho biết:
Nhà ở khu vực em sống có các kiểu cấu trúc nào?
..................................................................................................................................
Hãy mô tả nhà ở của gia đình em theo gợi ý dưới đây:
Loại/ kiểu nhà
Đặc điểm (nguyên vật liệu xây dựng, kiến trúc bên
trong và bên ngoài)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Chuẩn bị bài sau :
*Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Ngày........tháng 9 năm 2024

7

8
 
Gửi ý kiến