Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi văn thú
Ngày gửi: 06h:54' 23-04-2025
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 263
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn : 01/09/2024
Tiết
Ngày giảng

1

2

3

7A1
7A2

BÀI 1: MỞ ĐẦU
PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn KHTN.
 Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
 Thực hiện các kĩ năng: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo
 Làm được báo cáo, thuyết trình
 Sử dụng được một số dụng cụ đo.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ năng học tập
môn Khoa học tự nhiên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên trong
nhóm đểu tích cực tham gia thảo luận các câu hỏi, nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vân để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập
môn Khoa học tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên và các kĩ năng tiến
trình (quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo) để tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên trong học tập
môn Khoa học tự nhiên …
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Làm được báo cáo, thuyết trình; Sửdụng được một số
dụng cụ đo (dao động kí, đóng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện).
3. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
Dựa vào mục tiêu của bài học và nội dung các hoạt động của SGK, GV lựa chọn phương
pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp để tổ chức các hoạt động học tập một cách hiệu quả và tạo hứng
thú cho HS trong quá trình tiếp nhận kiến thức, hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất liên
quan đến bài học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các hình ảnh liên quan.
-Mô hình máy dao động kí, đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện.
2. Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
1

III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xđịnh v/đề học tập là đọc và xem phần mở đầu bài học)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết, tìm hiểu thế giới tự nhiên và vận dụng được kiến thức , kĩ năng đã
học vào trong cuộc sống
- giới thiệu được các phương pháp tìm hiểu tự nhiên trong học tập, một số kĩ năng học tập
môn KHTN, biết được công dụng và hoạt động của một vài dụng cụ đo.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc trước phần giới mở bài .
c) Sản phẩm:
- Kiến thức thực tế của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Cho HS đọc phần mở bài .
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV..
- Giáo viên: giải thích và dẫn dắt HS vào nội dung bài mới.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS ghi tựa bài vào vở
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh lắng nghe:
- Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Vận dụng các phương pháp tìm hiểu tự nhiên trong thực tế.
- Tiến trình tìm hiểu tự nhiên hay phương pháp tìm hiểu tự nhiên phải thực hiện đủ 5
bước.
b) Nội dung:
- Thiết lập được 5 bước khi tìm hiểu tự nhiên.
- Ví dụ minh họa về pp tìm hiểu tự nhiên khi nghiên cứu về sự sinh trưởng của thực vật.
- Chú ý khi hướng dẫn HS ở bước 4 thực hiện kế hoạch. Khi giả thiết sai thì quay lại bước
2: xây dựng giả thuyết mới. Nếu giả thuyết đúng thì đưa ra kết luận.
- Tìm hiểu các kĩ năng học tập môn KHTN: như quan sát, phân tích, liên kết, đo đạc, dự
báo, báo cáo và thuyết trình.
- Tìm hiểu 1 vài dụng cụ đo như máy dao động kí, đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng
quang điện.
c) Sản phẩm:
2

- HS nắm được kiến thức, các bước để tiến trình tìm hiểu tự nhiên.
- HS nắm được một số kĩ năng học tập môn KHTN
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I.Phương pháp tìm hiểu tự
- Từ việc qsát sơ đồ các bước p/pháp tìm hiểu tự nhiên
nhiên trong SGK, GV HD HS tìm hiểu các bước - phương pháp tìm hiểu tự
trong pp tìm hiểu tự nhiên qua việc p/tích các tình nhiên là cách thức tìm hiểu các
huống gthiệu trong SGK. GV y/c HS nêu được một sự vật, hiện tượng trong tự
số ví dụ minh hoạ và trả lời h/chỉnh cho các câu hỏi nhiên và đời sống được thực
luyện tập.
hiện qua các bước: (1) quan sát
- GV chia HS trong lớp thành 4 nhóm, yêu cầu và đặt câu hỏi nghiên cứu, (2)
mỏi nhóm qsát sơ đồ các bước pp tìm hiểu tự nhiên hình thành giả thuyết, (3) lập kế
trong SGK (hoặc dùng máy chiếu phóng to hình), hoạch kiểm tra giả thuyết, (4)
hướng dẫn từng nhóm HS qsát một cách tổng quát thực hiện kế hoạch và (5) kết
đến chi tiết nội dung từng bước có trong sơ đồ và các luận
tình huống minh hoạ đưa ra trong SGK, giúp các
nhóm hoàn thành nhiệm vụ luyện tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiến hành qs 5 bước về pp tìm hiểu tự nhiên.
- Chia nhóm theo y/c của GV: p/tích và tìm hiểu
từng bước trong s/đồ và cho ví dụ m/họa trong từng
bước.
- Lưu ý các bước trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên:
khi g/thuyết sai thì ta quay lại h/thành giả thuyết mới.
- Trả lời các câu hỏi trong phần luyện tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- HS: tất cả các nhóm đều thảo luận và chuẩn bị sẵn
sàng nội dung cần trình bày khi được GV gọi.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nxét và chốt ND: pp tìm hiểu tự nhiên được
thực hiện qua 5 bước: quan sát và đặt câu hỏi nghiên
cứu, hình thành giả thuyết, lập kế hoạch kiểm tra giả
thuyết, thực hiện kế hoạch và kết luận.
Hoạt động 2.2: Kĩ năng học tập môn KHTN
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Kĩ năng học tập môn KHTN
- Cho quan sát Hình 1.1, 1.2 cùng các thông tin trong
- Để học tốt môn KHTN,
SGK, HS cần nêu được một số kĩ năng học tập môn Khoa chúng ta cần thực hiện và rèn
3

học tự nhiên.
luyện một số kĩ năng: quan sát,
- GV chia HS trong lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các phân loại, liên kết, đo, dự báo,
nhóm quan sát Hình 1.1, 1.2 cùng các thông tin trong viết báo cáo, thuyết trình
SGK tìm hiểu các kĩ năng học tập môn KHTN để thuyết
trình phần hiểu của mình về từng kĩ năng thông qua phiếu
học tập số 1.
- GV hướng dẫn từng nhóm HS quan sát và trả lời câu
hỏi trong phần luyện tập
- Sau khi biết được các kĩ nàng tìm hiểu cơ bản, GV
hướng dẫn HS tìm hiểu kĩ năng viết báo cáo và thuyết
trình. Cho HS viết báo cáo và thuyết trình tại lớp để các
bạn góp ý và nhận xét. GV Chỉ ra cho HS thấy sự thành
công của việc tìm hiểu tự nhiên bảng cách thuyết phục
người nghe qua bài báo cáo và thuyết trình.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm để tìm hiểu các kĩ năng học tập
môn KHTN.
- Hoàn thành phiếu học tập số 1.
- Trả lời các câu hỏi trong phần luyện tập.
- Lựa chọn một đề tài để viết báo cáo và thuyết trình
trình theo yêu cầu của GV
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- Hoàn thành và kiểm tra phiếu học tập của các nhóm
- Đại diện nhóm thuyết trình và trả lời câu hỏi của nhóm
khác và GV
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về các kĩ năng học tập
môn KHTN
- Nhận xét phần thuyết trình và rút ra kết luận làm sao để
bài thuyết trình của mình thuyết phục được người nghe và
sinh động.
Hoạt động 2.3: Một số dụng cụ đo
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Một số dụng cụ đo
- GV cho hs đọc thông tin và quan sát Hình 1.3 trong
Dao động kí là thiết bị có
SGK để HS nhận biết được vai trò và ứng dụng của một thể hiển thị đồ thị của tín hiệu
số dụng cụ đo. Qua đó, HS sẽ biết cách sử dụng một số điện theo thời gian (giúp chúng ta
dụng cụ đo phục vụ việc học tập ở môn KHTN lớp 7..
biết được dạng đồ thị của tín hiệu
- GV chia HS trong lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các theo thời gian)
nhóm quan sát Hình 1.3, 1.4 ở SGK về hoạt động và cấu
Đồng hồ đo thời gian hiện
tạo của máy dao động kí.
số dùng cổng quang điện có thể
- GV cho HS quan sát hình 1.5 đồng hồ đo thời gian tự động đo thời gian.
hiện số và hình 1.6 cổng quang điện. Sau đó đặt ra các
câu hỏi liên quan về cấu tạo và hoạt động của dụng cụ để
4

HS trả lời.
- GV hướng dẫn từng nhóm HS quan sát và trả lời câu
hỏi trong phần luyện tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm để tìm hiểu về máy dao động kí,
đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện
- Trả lời các câu hỏi trong phần luyện tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- Trả lời theo yêu cầu của GV.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về một số dụng cụ đo.
3. Hoạt động 3: Cũng cố - luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS làm được các bài tập GV giao .
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- HS làm được bài tập và hoàn thành tốt sơ đồ tư duy .
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 trang 13
- Tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào
vở ghi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
- Hoàn thành bài tập
- Viết được sơ đồ tư duy
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- làm bài tập vào vở và kiểm tra lẫn nhau
- GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá
nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên
bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- Cho HS viết 1 bài báo cáo với nội dung tùy ý.
5

Nội dung

c) Sản phẩm:
- bài báo cáo của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi HS viết 1 bài báo cáo nọp cho GV sau
1 tuần .
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm bài báo cáo của các HS
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp
sản phẩm vào tuần sau.

Nội dung

PHIẾU HỌC TẬP
Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn KHTN
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Bước 1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau
H1. Nêu tên một số kĩ năng học tập môn KHTN?
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
H2. Hãy nêu sự khác biệt về các kĩ năng trên?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………….

Bước 2: HS trao đổi trong nhóm 4 và
Trong kĩ năng thuyết trình, các em cần làm gì để bài thuyết trình của mình trở nên sinh động và hấp
dẫn.?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………
Rút Kinh nghiệm
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................
Ngày
tháng 09 năm 2023
Duyệt của tổ chuyên môn
6

Ngày soạn :17/09/2024
Tiết
Ngày giảng

4

5

6

7A1
7A2
BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định được tốc độ qua quãng đường vật
đi được trong khoảng thời gian tương ứng.
Tốc độ = quãng đường vật đi / thời gian đi quãng đường đó.
Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
Các hoạt động trong bài học này đặc biệt nhân mạnh đến khả năng tư duy độc lập của
HS.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm (cặp đôi).
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Để xuất được cách xác định tốc độ
qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tính được tốc độ
trong những tình huống nhất định.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
Năng lực nhận biết KHTN: Hiểu được ý nghĩa vật lí của tỏc độ và liệt kê được một
só đơn vị tốc độ thường dùng.
Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân tích, so sánh các kiểu chuyển động và thiết
lập được công thức tính tốc độ trong chuyến động.
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Tính được tốc độ chuyển động trong
những tình huống nhất định.
3. Phẩm chất:
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
Bài giảng điện tử; tranh ảnh các hình 8.1, bảng 8.2, 8.2/SGK.
Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4.
7

2. Học sinh:
Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là ý nghĩa tốc độ? Công thức
tính tốc độ, đơn vị tốc độ)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu ý nghĩa tốc độ, công
thức tính tốc độ và đơn vị tốc độ. Tạo hứng thú cho học sinh đi vào tìm hiểu bài
mới.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi:
“Có những cách nào để xác định được HS chạy
nhanh nhất, chậm nhất trong một cuộc thi chạy?"

c) Sản phẩm: HS đưa ra các giải đáp theo ý kiến cá nhân như:
- Tính thời gian chạy ít nhất.
- Tính quãng đường chạy trong một khoảng thời gian nào đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh các học sinh đang thi chạy
- GV yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân trả lời phiếu học tập câu
hỏi: “Có những cách nào để xác định được HS chạy nhanh nhất,
chậm nhất trong một cuộc thi chạy?" trong 2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS HĐ cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Để trả lời câu
8

Nội dung

hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu ý nghĩa tốc độ
a) Mục tiêu: Từ bảng 8.1 SGK ( Phiếu học tập 2) học sinh đi đến kết luận rằng
muốn xác định độ nhanh hay chậm của chuyển động, thì phải so sánh quãng đường
vật đi được trong 1 giây, từ đó rút ra ý nghĩa vật lí của tốc độ.
b) Nội dung:
GV yêu cầu học sinh thực hiện phiếu học tập 2 theo nhóm

c) Sản phẩm:
- HS dựa vào thời gian chạy của bốn HS trên cùng một quãng đường để xếp
hạng thứ tự cột 3 như sau:
HS
Thứ tự xếp hạng
A
2
B
1
c
3
D
4
- HS dựa vào thứ tự xếp hạng để tìm cách tính quãng đường chạy được trong 1 s của
mỗi HS và hoàn thành cột 4 như sau:
HS
Quãng đường chạy trong 1 s (m)
A
6,0
B
6,3
c
5,5
D
5,2
- Sau khi HS hoàn thành bảng 8.1, GV dẫn dắt học sinh đến khái niệm: Tốc độ là đại
lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tốc độ:
9

- GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm, xác định 1) Tìm hiểu về ý nghĩa
chuyển động của HS nào là nhanh, HS nào chậm tốc độ:
dựa vào thông tin bảng 8.1/ SGK
- Tốc độ là đại lượng cho
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
biết mức độ nhanh hay
HS thảo luận theo nhóm, thống nhất đáp án và ghi chậm của chuyển động.
chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập 2.
-So sánh thời gian chạy trên cùng quãng đường 60
m của mỗi HS, HS nào có khoảng thời gian ngắn
nhất là HS đó chuyển động nhanh nhất.
- So sánh quãng đường chạy được trong cùng
khoảng thời gian 1 s của mỗi HS, HS nào có quãng
đường lớn nhất là HS đó chuyển động nhanh nhất.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu HS hoàn thành các câu sau:
a) Trên cùng một quãng đường, nếu thời gian
chuyển động (1)... hơn thì chuyển động đó nhanh
hơn.
b) Trong cùng một khoảng thời gian, nêu quãng
đường chuyển động (2)... hơn thì chuyển động đó
nhanh hơn.
c) Chuyển động nào có quãng đường đi được trong
mỗi giây (3)... hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
- Dự kiến trả lời: (1) nhỏ; (2) lớn; (3) lớn.
- GV nhận xét và chốt nội dung: Tốc độ là đại
lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển
động.
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu công thức tính tốc
a) Mục tiêu: Tìm hiểu và áp dụng được công thức tính tốc độ
b) Nội dung: Để tính tốc độ, ta cần: Xác định quãng đường vật đi được.
Xác định thời gian vật đi hết quãng đường đó.
-

quãng đường vật đi

Tốc độ = thời gian đi quãng đường

- Sản phẩm:

HS đưa ra được công thức :

a) Tổ chức thực hiện:
10

v=

s
t

Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh thực hiện phiếu học
tập 3: tính tốc độ của người đi xe đạp hình
8.1.
- GV thông báo: Nếu kí hiệu tốc độ là v,
quãng đường vật đi là s và thời gian đi quãng
đường là t thì công thức tính tốc độ sẽ là gì?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện phiếu học tập 3 theo nhóm.
- HS thực hiện câu trả lời theo cặp đôi đưa
ra công thức tính tốc độ.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm t/bày, các nhóm khác bổ sung (nếu
có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Tốc độ chuyển động của một vật được xác
định bằng chiều dài quãng đường vật đi
được trong một đơn vị thời gian.
Công thức:
v=

Nội dung
2) Tìm hiểu công thức tính tốc
độ:
- Tốc độ chuyển động của một
vật được xác định bằng chiều dài
quãng đường vật đi được trong
một đơn vị thời gian.

- Công thức:

v=

s
t

s
t

Hoạt động 2.3. Đơn vị tốc độ:
+ Mục tiêu: Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
a) Nội dung:
- Hs đọc thông tin SGK kết hợp với sự tư duy để đưa ra được một số đơn vị tốc độ
thường dùng như m/s, km/h...
- Thực hiện đổi các đơn vị tốc độ
b ) Sản phẩm: S nêu được đơn vị tốc độ chính thức ở nước ta là m/s và km/h.
Ngoài ra còn có các đơn vị khác m/ min, cm/s ….HS biết cách biến đổi các đơn vị
với nhau
c) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Đơn vị tốc độ:
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK - Trong hệ đơn vị đo lường chính
để biết được các đơn vị tốc độ
thức ở nước ta, đơn vị tốc độ là
- GV yêu cầu HS thực hiện phiếu học tập 4: mét trên giây (m/s) và kilômét
11

Đổi tốc độ của các phương tiện giao thông
trên giờ (km/h).
trong bảng 8.2 ra đơn vị m/s
- Ngoài ra, tốc độ còn có thể đo
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
bằng các đơn vị khác như: mét
- HS thực hiện đọc thông tin SGK tìm hiểu trên phút (m/min), xentimét trên
về đơn vị tốc độ.
giây (cm/s), milimét trên giây
- HS thực hiện phiếu học tập 4 theo nhóm.
(mm/s), …
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
(nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Trong hệ đơn vị đo lường chính thức ở
nước ta, đơn vị tốc độ là mét trên giây (m/s)
và kilômét trên giờ (km/h).
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:- Áp dụng kiến thức đã học trả lời: Vì sao ngoài đơn vị m/s, trong
thực tế người ta còn dùng các đơn vị tốc độ khác? Nêu ví dụ minh hoạ.
- Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 30 km/h. Tính thời gian
để ca nô đi được quãng đường 15 km
c) Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên vở ghi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân: Vì sao
ngoài đơn vị m/s, trong thực tế người ta còn
dùng các đơn vị tốc độ khác? Nêu ví dụ minh
hoạ.
- Một ca nô chuyển động trên sông với tốc
độ không đổi 30 km/h. Tính thời gian
để ca nô đi được quãng đường 15 km
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên vào
vở ghi.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý
12

kiến cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung câu trả lời
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học
b) Nội dung:

s
- Áp dụng công thức v= t vào bài tập cụ thể
BT1. Một đoàn tàu hoả đi từ ga A đến ga B cách nhau 30 km trong 45 phút. Tính tốc
độ của đoàn tàu.
BT2. Một ô tô chuyển động trên đoạn đường đầu với tốc độ 54 km/h trong 20 phút,
sau đó tiếp tục chuyển động trên đoạn đường kế tiếp với tốc độ 60 km/h trong 30
phút. Tổng quãng đường ô tô đi được trong 50 phút tính từ lúc bắt đầu chuyển động
là bao nhiêu?
c) Sản phẩm:
s

- HS áp dụng được công thức v= t để giải được bài tập 1 và 2
BT1. Cho biết
s = 30 km
t = 45 min = 0,75 h

Giải:
Tốc độ của đoàn tàu là:

v=?

s 30
v= =
=40(km/h)
t 0,75
Đáp số: v=¿40 km/h

BT2. Cho biết
v1 =¿ 54 km/h

Giải:
Quãng đường đầu ô tô đã đi là:

t 1=¿¿20 min =

1
s1=v 1.t 1 = 54. = 18 (km)
3

1
h
3

v 2=¿ 60 km/h
t 2=¿¿30 min =0,5 h

Quãng đường kế tiếp ô tô đã đi là:
s2=v 2.t 2= 60. 0,5 = 30 ( km)
Tổng quãng đường ô tô đi được trong
50 phút là:
S = S1+ S2 = 18 + 30 = 48 (km)
Đáp số : S = 48 km

S=?

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Yêu cầu mỗi 1, 3, 5 thực hiện
giải bài tập 1, nhóm 2,4,6 thực hiện giải
bài tập 2 trong thời gian 7 phút
13

Nội dung

*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm
làm ra sản phẩm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét đánh giá
Đông Bắc, ngày tháng 09 năm 2024
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ngày soạn :09/10 /2024
Ngày giảng: 7A1.............................; 7A2......................................
Tiết 7+ 8
BÀI 9: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Vẽ được đồ thị quãng đường - thời gian cho chuyển động thẳng.
– Từ đ/thị qđ - t/g cho trước, tìm được qđ vật đi (hoặc t/độ, hay t/gian CĐ của vật).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách b/diễn qđ đi được của 1vật
CĐ thẳng đều theo /g; Từ đ/thị qđ – t/gian, đề xuất được cách tìm tốc độ chuyển động.
2.2.Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết đọc đồ thị quãng đường – thời gian.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vẽ được đồ thị qđ – t/gian cho vật CĐ thẳng. Từ đ/thị
qđ – t/gian cho trước, tìm được qđường vật đi, tốc độ hoặc thời gian chuyển động.
3. Phẩm chất:
- T/gia t/cực HĐ nhóm p/hợp với n/lực của b/thân.Có niềm s/mê, h/thú với việc k/phá và
htập.
- Tự tin đề xuất cách gqvđ sáng tạo. Dựa vào mục tiêu của bài học và ND các HĐ của SGK,
GV lựa chọn P2 và kĩ thuật d/học p/hợp để t/chức các HĐ h/tập một cách hquả và tạo h/thú
cho HS trong qtrình tiếp nhận kt, hình thành và p/triển n/lực, p/chất liên quan đến bài học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:- Phiếu htập, hình 9.1 phóng to, B 9.1, Bảng 9.2, m/tính, h/ứng canô CĐ...
2.Học sinh: - Bài cũ ở nhà.
- Sách giáo khoa, sách bài tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: tìm cách để mô tả chuyển động của một vật nào đó.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ví dụ như vẽ đường đi....
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
14

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: ở bài trước chúng ta đã cùng nhau đi tìm hiểu về t/độ, t/độ và
đơn vị đo của t/độ, t/độ chính là đại lượng cho biết sự nhanh hay
chậm của CĐ và được tính bằng qđ đi được trong một đ/vị t/gian.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách để mô tả CĐ của một
vật nào đó 1 cách đơn giản nhất.
- Vậy theo em trong thực tế đ/sống hằng ngày ví dụ muốn mô tả CĐ
của ô tô đi từ đà lạt đến TP Hồ chí Minh thì người ta làm thế nào ?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nvụ: nêu tên các cách như dựa vào bản đồ, định vị
GPS...
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS hoạt động nhóm kể tên các cách mô tả chuyển động của mô tô.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->GV đặt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Để xđ qđ đi được sau
những khoảng t/gian khác nhau mà không cần dùng công thức s = v.t
ta làm ntn? Như vậy để mô tả CĐ của một vật ta có thể s/dụng đồ thị
quãng đường -thời gian.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – Vẽ đồ thị quãng đường thời gian
Hoạt động 2.1: Lập bảng ghi số liệu quãng đường – thời gian
a) Mục tiêu: : Từ bảng số liệu mô tả chuyển động của một vật chuyển động thẳng với
tốc độ không đổi, GV HD HS tìm cách vẽ biểu diễn sự thay đổi của qđường theo t/gian.
b) Nội dung: - Hs Tiến hành phân tích bảng số liệu 9.1 về quãng đường đi được của một
canô
c) Sản phẩm: Hs xác định được thời gian để ca nô đi được quãng đường nào đó khi biết
được tốc độ, Hoặc xác định được vị trí sắp đến của cano khi biết tốc độ và thời gian dự
kiến...
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1.Lập bảng ghi
số liệu quãng
- GV gthích về CĐ thẳng với t/độ không đổi, sau đó g/thiệu bảng
đường – thời
số liệu 9.1 về quãng đường đi được của một ca nô.
gian
- GV phát pht số 1 và y/c HS t/hiện nhóm theo y/c viết trên
phiếu.
1. Dựa vào Bảng 9.1, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
15

a) Xác định thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km.
b) Tính tốc độ của ca nô trên quãng đường 60 km.
c) Dự đoán vào lúc 9 h 00, ca nô sẽ đi đến vị trí cách bến bao
nhiêu km. Cho biết tốc độ của ca nô không đổi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Hs thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi yêu cầu của Gv
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung (nếu có).

a) Từ 6 h đến 8 h là 2,0 h.

s 60
b) Tốc độ: v= t ¿ 2 h = 30 km/h.
c) Từ 8 h đến 9 h, ca nô đi thêm quãng đường 30 km. Vậy

ca nô đi được đoạn đường tổng cộng 90 km tức là cách bến 90
km.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nx và chốt ND về chuyển động , các vị trí của vật ở các thời
điểm khác nhau, vạch ra trong không gian một đường thẳng hay
đường cong liên tục nào đó ta gọi là quỹ đạo chuyển động. Vậy
quỹ đạo chuyển động chính là đường tạo bởi tập hợp tất cả các vị
trí của vật trong không gian, trong suốt quá trình chuyển động.
Vậy là từ cái bảng số liệu này thì chúng ta có thể khai thác được
các thông tin về thời gian chuyển động của vật, quãng đường
chuyển động của vật và có thể đưa ra được dự đoán vị trí của vật
trong một khoảng thời gian hoặc một thời điểm nhất định nào đó.
Như vậy nãy giờ chúng ta đã cùng nhau mô tả chuyển động bằng
cách lập bảng ghi số liệu quãng đường – thời gian
Hoạt động 2.2: Vẽ đồ thị quãng đường thời gian
a) Mục tiêu: vẽ biểu diễn sự thay đổi của quãng đường theo thời gian.
b) Nội dung: nắm được cách mô tả l/hệ giữa qđ đi được và thời gian đi hết quãng đường
đó.
c) Sản phẩm: vẽ được đồ thị quãng đường thời gian:

16

- Đồ thị quãng đường - thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời
gian.
- Ý nghĩa của đ/thị qđ-t/g: Giúp ta đọc nhanh qđường đi được của vật chuyển động theo thời
gian mà không cần tính toán đồng thời dự đoán quãng đường vật đi được theo thời gian.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nội dung

Vẽ đồ
thị
quãng
- GV : Vẽ hai trục vuông góc cắt nhau tại điểm O như hình 9.1 gọi là
đường
thời
2 trục tọa độ
gian
Trục nằm ngang Ot biễu diễn thời gian theo một tỉ lệ thích hợp. Trên
hình 9.1 mỗi độ chia tương ứng với 0,5h.
Trục thẳng đứng Os biễu diễn độ dài quãng đường theo một tỉ lệ thích
hợp. Trên hình mỗi độ chia tương ứng với 15km.
Xác định các điểm có giá trị S và t tương ứng trong bảng 9.1
_ Điểm gốc O xác định nơi xuất phát của ca nô có s = 0h, t = 0km
Hãy xác định các điểm còn lại.
Điểm A(t = 0,5h; s= 15km)
Điểm B(t = 1h; s= 30km)
Điểm C(t = 1,5h; s= 45km)
Điểm D(t = 2h; s= 60km).
Sau khi các em xác định các điểm A, B, C, D các em nối các điểm
A,B,C,D là các em được đồ thị biễu diễn quãng đường và thời gian.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
1.

HS: thực hiện theo HD của Gv: xđịnh các điểm A,B,C,D trên đồ thị

17

*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đ/diện các nhóm t/bày sphẩm, các nhóm khác bsung (nếu
có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về cách vẽ đồ thị
Hoạt động 2.3: Vận dụng đồ thị quãng đường – Thời gian
a) Mục tiêu: - Từ đồ thị quãng đường, thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi
(Hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)
b) Nội dung: - HS đọc n/dung SGK và kết hợp HĐ nhóm để t/lời các c/hỏi theo các bước
HD của GV.
- Rút ra kết luận về các bước tìm được quãng đường vật đi (Hoặc tốc độ, hay thời gian
chuyển động của vật) từ đồ thị quãng đường, thời gian cho trước
c)Sản phẩm: Đáp án Phiếu học tập:
Câu 1:
a. Cách tìm quãng đường s của ca nô đi được sau...
 
Gửi ý kiến