giáo án lớp 4 tuần 30

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương
Ngày gửi: 21h:14' 10-04-2025
Dung lượng: 28.3 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương
Ngày gửi: 21h:14' 10-04-2025
Dung lượng: 28.3 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
TUẦN 30
Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2025
Sinh hoạt dưới cờ
Chủ đề: Quan hệ bạn bè.
Bổ sung
1. Hoạt động 1: Tiểu phẩm về tình bạn.
- GV lớp trực ban tổ chức cho một nhóm HS trình diễn tiểu phẩm về tình bạn.
- GV sáng tạo nhiều kịch bản có nội dung về tình bạn để HS trình diễn trước toàn
trường.
- HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm.
+ Tên các bạn trong tiểu phẩm?
+ Tình bạn của Khánh và các bạn ra sao?
+ Em rút ra bài học gì từ tiểu phẩm?
- GV tổng kết, nhấn mạnh ý nghĩa vai trò của tình bạn trong cuộc sống.
2. Hoạt động 2: Chia sẻ những việc làm giúp bạn khi gặp khó khăn.
- HS giới thiệu về một người bạn hàng xóm của mình hoặc bạn cùng lớp… với các bạn
trong trường.
- Chia sẻ:
+ Tên người bạn hàng xóm, bạn cùng học của em là gì?
+ Hãy kể những việc em thường làm cùng bạn?
+ Em thích điều gì ở bạn?
+ Em muốn học hỏi điều gì ở bạn?
_____________________________________________
Tiếng Việt
Chia sẻ và bài đọc 1: Chẳng phải chuyện đùa (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc thành tiếng trôi chảy, diễn cảm toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ có âm, vần, thanh
HS địa phương dễ viết sai. Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ; ngắt nghỉ hơi đúng.
Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu HK II.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ (Bài
thơ là sự khám phá thú vị về tên gọi và cấu tạo của một số sự vật quen thuộc, qua đó
khơi gợi hứng thú tìm hiểu về thế giới xung quanh chúng ta.)
- Bước đầu làm quen với sự chuyển nghĩa của từ và tìm được một số từ có nghĩa chuyển
như tên của các bộ phận của sự vật trong bài.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, phát hiện thú vị.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, tìm
đúng các từ chỉ đặc điểm.
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách
hiểu và cảm nhận của mình.
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
- Nhân ái: Biết yêu cái đẹp từ những sự vật, sự việc xung quanh mình.
GDBVMT:HS có ý thức bảo vệ những đồ vật có ở xung quanh mình. Giữ gìn môi trường
sach đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– Ti vi, máy tính, từ điển Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hỗ trợ của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia - HS lắng nghe
sẻ với HS Chủ đề Khám phá thế giới.
- 1 HS đọc – cả lớp theo dõi lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của - HS tìm hiểu và trả lời.
BT1 (Chia sẻ)
- HS báo cáo
- GV có thể tổ chức cho học sinh chơi - Tranh 1: Một đoàn thuyền đi trên biển;
trò chơi “Phỏng vấn”.
Tranh 2: Một gia đình đi du lịch; Tranh 3:
- GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện Hai bạn nhỏ đang quan sát những bông
nhiệm vụ.
hoa; Tranh 4: Một người đang làm việc
trong phòng thí nghiệm.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả:
– Khám phá thế giới là tìm hiểu thế giới
+ Các bức tranh vẽ gì?
xung quanh. / ... là tìm hiểu những điều
+ Từ những bức tranh này, em hiểu thế còn ẩn giấu, những bí mật mà mình chưa
nào là “khám phá thế giới”?
biết về thế giới xung quanh.
+ Theo em, vì sao người ta cần khám - Người ta cần khám phá thế giới để hiểu
phá thế giới ?
biết về thế giới xung quanh, tìm ra những
- GV mời HS nhận xét – bổ sung.
thứ có ích cho cuộc sống con người mà
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu chủ trước đây chưa biết đến,...
điểm.
- HS nhận xét – bổ sung.
- GV giới thiệu bài học mới.
- HS lắng nghe, nêu tên bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
mới:
SGK.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng vui nhộn, - HS chia xác định các khổ thơ:
nhẹ nhàng. Nhấn giọng, gây ấn tượng + Khổ 1: 4 dòng đầu.
với những từ ngữ chỉ tên gọi bộ phận + Khổ 2: 14 dòng thơ tiếp theo.
của sự vật, từ ngữ chỉ hành động: nhai, + Khổ 3: 4 dòng thơ tiếp theo.
ngửi, mở,...
+ Khổ 4: 6 dòng thơ tiếp theo.
- Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối.
+ Khổ 5: 4 dòng thơ tiếp theo.
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
- HD chung cách đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ kết
hợp luyện đọc từ khó.
- Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho
HS luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở
phần chú giải trong SGK.
- Gọi 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu ( Tiết 2)
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 4 câu
hỏi trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm
bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
Tổ chức cho HS hoạt động :
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn
và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi
động viên HS các nhóm và bổ sung (nếu
có).
Câu 1:Câu thơ sau nói đến sự vật nào?
Tác giả thắc mắc về điều gì?
Cái chai không đầu
Mà sao có cổ
Câu 2: Tác giả còn phát hiện những
điều gì lạ ở tên các sự vật khác?
Năm học 2024 – 2025
- HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp phát
hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: lẳng
lặng, gọng vó,….)
- HS luyện đọc theo nhóm 3 (CN – N).
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
dõi, nhận xét bạn đọc.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo
cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số
từ khác (nếu có). VD:
+ Hoa gọng vó: một loài hoa có khả năng
bắt côn trùng để làm thức ăn.
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
- 4 HS đọc tiếp nối 4 câu hỏi; các HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- Theo dõi
LPHT lên điều hành các bạn trình bày, báo
cáo kết quả.
- Câu thơ nói về cái chai. Tác giả thắc
mắc về cách đặt tên một bộ phận của cái
chai (Tại sao lại gọi là cổ chai?).
- Tác giả còn phát hiện ra nhiều tên gọi sự
vật rất thú vị: ngọn gió, răng cào, mũi
thuyền, tai ấm, ruột gà, mắt na, chân bàn,
chân tủ, bánh xe, cây bút, mắt cá chân,
hoa gọng vó.
- Em thích câu thơ Gọi là bánh xe / Mà
Câu 3: Em thích câu thơ (đoạn thơ) nào không ăn được vì khám phá rất bất ngờ:
nhất, vì sao?
bánh là thứ để ăn, thế nhưng bánh xe thì
không ăn được. Hay câu thơ Có mắt đầu
mà / Quả na biết mở vì khám phá ngộ
nghĩnh, hình ảnh đẹp: Quả na không hề có
mắt, nhưng khi na chín, người ta lại gọi là
na mở mắt,... như một em bé vừa thức
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
Câu 4: Em hãy kể tên một vài sự vật dậy.)
khác có tên gọi “lạ” như trong bài thơ. - Mũi dao, mũi kéo không ngửi được;
miệng giếng, miệng bình không dùng để
ăn hay nói được; mặt bàn, mặt ghế không
- Qua bài thơ, tác giả muốn nhắn gửi có mắt mũi; sách có gáy nhưng không có
chúng ta điều gì?
cổ,...
Qua bài thơ, tác giả muốn nhắn gửi chúng
ta: Xung quanh ta có nhiều điều thú vị.
Hãy quan sát, biết thắc mắc về những sự
vật, sự việc rất bình thường để khám phá
3. Hoạt động đọc nâng cao:
chúng, tăng thêm hiểu biết về thế giới
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm xung quanh.
bàn.
- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - Thi đọc diễn cảm trước lớp.
trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc tốt
khích lệ HS.
nhất.
4. Hoạt động vận dụng:
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em
đã làm được những gì?
- HS nối tiếp chia sẻ.
GDBVMT:HS có ý thức bảo vệ những - HS lắng nghe.
đồ vật có ở xung quanh mình. Giữ gìn
môi trường sach đẹp.
- Lắng nghe, thực hiện.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về học
bài, chuẩn bị tiết sau.
Điều chỉnh sau bài dạy:
_____________________________
Toán
Tìm phân số của một số (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hiểu được cách tìm phân số của một số.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được cách tìm phân số của một số.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng giải bài toán tìm phân số của một số vào
thực tiễn cuộc sống.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành tìm phân số của
một số.
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách tìm phân số của một
số.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách tìm phân số của một số trong
thực tế cuộc sống.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bộ đồ dùng dạy học toán
- Học sinh: SGK, Vở toán, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động hỗ trợ của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS xem tranh khởi động. Hoạt động - HS làm nhóm đôi - chia sẻ lớp
nhóm bàn và nói với bạn về những điều + Có 12 chấm tròn.
quan sát được từ bức tranh.
- HS thực hành trên đồ dùng học tập cá
+ Hãy lấy ra số chấm tròn đó?
- Vậy để biết
số chấm tròn của 12 chấm
nhân và trả lời:
số chấm tròn là 4 hình
tròn.
- HS trả lời: 12 x = 4
tròn ta thực hiện phép tính: 12 x
Tìm phân số của một số
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- Đặt vấn đề: Có 12 hình tròn. Tìm của 12
- HS quan sát và trả lời:
hình tròn đó.
a) Hoạt động 1:
- Phân số cho biết điều gì?
+ Nếu hình tròn được chia thành 3 phần
thì là 2 phần số hình tròn ấy.
- Đã tìm được
số hình tròn thì ta có tìm
được số hình tròn không?
- Lấy 12 : 3 = 4, rồi lấy 4 x 2 = 8. Vậy của
Trường: Tiểu học Châu Minh
- Có, ta nhân lên gấp đôi.
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
12 là 8.
- 12 x
b) Hoạt động 2: Tìm cách giải khác
- Biểu thức (12 : 3) x 2 gợi ý cho ta đã lấy
12 nhân với phân số nào?
- Muốn tìm của 12 ta lấy 12 nhân với
- Đây là cách tìm phân số của một số.
- Lấy số đó nhân với phân số đã cho.
- Vây muốn tìm của 12 ta làm thế nào?
- GV chốt: Muốn tìm phân số của một số ta
làm thế nào?
- Lưu ý: Khi làm bài và trình bày bài ta làm
theo cách thứ hai.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập.
Bài 1: Số? (Cá nhân)
Bài 1: Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- GV gợi ý có thể thực hiện theo 2 cách;
- HS thực hiện vào vở bài tập.
+ Cách trực quan: Tìm 1 phần rồi nhân lên.
của 10 ngôi sao là 4 ngôi sao.
+ Cách sử dụng phép tính nhân phân số với
một số.
- GV Gợi ý các câu hỏi và gọi HS nêu cách
của 12 hình vuông là 10 hình vuông.
làm của mình.
- Đổi vở chữa bài nói cho bạn nghe cách
Bài 2: Tìm phân số của một số trong mỗi làm.
trường hợp sau:
- GV hướng dẫn làm mẫu câu a.
- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi gợi ý và
hoàn thành nốt bài tập.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ - HS làm bài nhóm đôi.
trước lớp cách làm của mình.
a)
b)
- GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét các nhóm. Tuyên dương.
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
4. Hoạt động vận dụng:
c)
- Yêu cầu HS lấy bài toán về tìm phân số
của một số và nêu cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn HS về làm bài, chuẩn bị tiết 2.
- Đại diện nhóm chia sẻ cách làm và kết
quả bài làm của nhóm.
- Nhận xét bài
- HS thực hiện cá nhân.
- HS chia sẻ.
- Lắng nghe.
Điều chỉnh bổ sung:
_________________________________
Chiều:
Tin học
Đ/c Linh soạn giảng
_____________________________________________
Tin học
Đ/c Linh soạn giảng
_____________________________________________
Giáo dục thể chất
Động tác đá bóng cố định bằng mu trong (má trong) bàn chân (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất:
- Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
-Thể hiện sự yêu thích, hình thành thói quen thường xuyên tập luyện thể dục thể thao.
- Vui vẻ, hòa đồng với mọi người.
2. Về năng lực chung:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Biết quan sát tranh ảnh trong sách giáo khoa, động tác làm mẫu của
GV để tập luyện động tác đá bóng cố định bằng mu trong ( má trong) bàn chân. quan sát
tranh ảnh, động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện và tự sửa sai động tác.
- Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò
chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:.
-Thực hiện được các động tác đá bóng cố định bằng mu trong ( má trong) bàn chân, để
tập luyện và tự sửa sai động tác và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm
bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận
động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận
kiến thức và tập luyện.
- Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực.
- Đối với học sinh khuyết tật :(thực hiện ở lớp )
- Thực hiện được các động tác đơn giản nhằm rèn luyện nâng cao sức khỏe
II. ĐỒ DÙNG – DẠY HỌC :
- Giáo viên chuẩn bị: trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
- Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao…
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, áp dụng chiến lược
6C vào trò chơi và thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo
cặp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Nội dung
I. HOẠT ĐỘNG MỞ
ĐẦU
- Nhận lớp
- Khởi động: Xoay các
khớp cổ tay, cổ chân,
vai, hông, gối,...
- kéo dãn cơ
LV Đ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5 – 7'
Đội hình nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm hỏi - Cán sự tập trung lớp,
sức khỏe học sinh phổ điểm số, báo cáo sĩ số,
biến nội dung, yêu cầu tình hình lớp cho GV.
2 x 8 N giờ học
-HS thực hiện khởi động
- Gv HD học sinh khởi theo hướng dẫn
động
2x8N
- GV hướng dẫn HS
dãn cơ
- Chạy vặn hông, chạy
mở đùi, chạy đá chân ra 2 x 8 N
trước, chạy hất bàn
chân sang hai bên.
- GV hướng dẫn HS
thực hiện
- trò chơi “ chuyền
- Hs chơi đúng luật, nhiệt
bóng và dừng bóng”
tình sôi nổi và đảm bảo
an toàn.
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
- GV hướng dẫn HS
chơi
II. Hoạt động hình 20-22'
thành kiến thức.
1. Học động tác đá
bóng cố định bằng mu
trong ( má trong) bàn
chân
+TTCB: Đứng chân
trước chân sau, chân
thuận đặt phía sau
(chân không thuận ) đặt
trước ngang bóng và
cách bóng từ 15 -20cm.
+ động tác: lăng chân
thuận ra sau, lên cao
tạo đà, hướng mu trong
( má trong) bàn chân
tiếp xúc bóng, đá bóng
về trước, chân thuận
tiếp tục đưa ra trước
theo hướng đá bóng.
+Kết thúc: về tư thế
đứng tự nhiên
2.Hoạt động luyện
tập.
1-2 lần
2.1.Tập đồng loạt
- Tập động tác theo
nhịp đếm chậm và động
tác mẫu của GV
- Tập theo nhịp hô đếm
nhanh, chậm của GV.
2.2.Tập theo tổ nhóm. 1-2 lần
Trường: Tiểu học Châu Minh
- GV cho HS xem
tranh
- GV làm mẫu động
tác kết hợp phân tích
kĩ thuật động tác.
- HS xem tranh
- Hs lắng nghe, tiếp thu
và ghi nhớ.
- Tập luyện theo sự
hướng dẫn của Gv.
- Hô nhịp và thực hiện
động tác mẫu, hướng
dẫn Hs thực hiện đt.
- Gv quan sát, uốn nắm
và sửa sai cho Hs.
- Gv hô nhịp 1 lần và - Hs tiến hành tập luyện
giao cán sự lớp hô.
theo sự hướng dẫn của
- Hs tập theo Gv.
Gv và cán sự lớp.
- Gv quan sát, sửa sai
cho Hs.
- Yêu cầu Tổ trưởng
cho các bạn luyện tập
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
theo khu vực.
- Gv quan sát, uốn nắn,
sửa sai cho Hs.
2.3.Tập luyện cặp đôi
1-2 lần - GV cho 2 bạn quay
mặt vào nhau hô cho
nhau tập luyện
- Hs thay phiên nhau hô
nhịp.
- HS tự tập luyện
2.4.Tập cá nhân
1-2 lần - GV cho học sinh tự
tập
- luyện tập theo khu
vực.
- Gv quan sát, uốn nắn, - Từng tổ lên thi đua
sửa sai cho Hs.
trình diễn
1-2 lần
2.5.Thi đua trình diễn
3.Trò chơi “đá bóng
vào cầu ngôn”
III.HOẠT
ĐỘNG
VẬN DỤNG
4 - 6'
* Thả lỏng cơ toàn
thân.
* Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự ôn
ở nhà
* Xuống lớp
Trường: Tiểu học Châu Minh
-Từng tổ lên thi đua
trình diễn.
- GV nêu tên trò chơi,
phổ biến luật chơi,
cách chơi.
- Cùng hs nhắc lại luật
chơi và cách chơi.
- Cho Hs chơi thử.
- Tổ chức cho Hs chơi.
- GV hướng dẫn.
- Gv cùng hs hệ thống
lại bài (đưa câu hỏi).
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
Hs.
- HD sử dụng SGK để
Hs nhắc lại luật chơi,
cách chơi.
- Hs tiến hành chơi trò
chơi dưới sự chỉ huy của
Gv.
- Chơi trò đúng luật,
nhiệt tình, sôi nổi và an
toàn.
- HS thực hiện thả lỏng
- Hs cùng Gv hệ thống lại
bài (HS quan sát SGK
(tranh) trả lời)
GV
* * * * * * * *
* * * * * * *
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
Hs ôn lại bài và chuẩn
bị bài sau.
* * * * * * *
* * * * * * *
- HS tập chung thực hiện
theo hướng dẫn của GV
và nhận hướng dẫn tập
luyện ở nhà.
Điều chỉnh ( Bổ sung)
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Thứ ba ngày 15 tháng 4 năm 2025
Tiếng Việt
Bài viết 1: Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hiểu và nêu được những nội dung chính của một bản hướng dẫn sử dụng sản phẩm
(khẩu trang).
– Viết được lời hướng dẫn sử dụng sản phẩm theo yêu cầu và phẩm chất.
- Biết lựa chọn từ ngữ phù hợp và nêu được các bước hướng dẫn sử dụng một sản phẩm.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: chọn đề bài, viết đoạn
văn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng những điều đã học để viết được
một đoạn văn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trình bày bài viết.
- Trách nhiệm: thể hiện trong việc hướng dẫn sử dụng sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint, vật thật (nếu có): khẩu trang, áo phao.
– HS chuẩn bị: SGK, vật thật (nếu có): khẩu trang, áo phao, thẻ cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động:
- GV ổn định tổ chức lớp học và giới - HS hát khởi động.
thiệu bài mới.
- Lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Đọc bản hướng dẫn sử
dụng khẩu trang
Bài 1:
- 1 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc - HS làm việc theo nhóm 3: mỗi em
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
thầm.
đọc bản hướng dẫn ở một bước, sau
đó đổi lại.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo HS tham gia trò chơi “ Ai nhanh , ai
nhóm 3 đọc bản hướng dẫn sử dụng đúng”: nhìn lên màn hình các bức
khẩu trang.
tranh (không có chữ dưới tranh) ở các
- GV nhận xét, tuyên dương.
bước. Các nhóm dùng thẻ cờ để giành
quyền trả lời: cho biết hình ảnh ở bức
tranh được sử dụng ở bước nào (bước
1 , 2 , 3), công việc cụ thể ở mỗi bức
tranh là gì?
- HS nhận xét
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Hoạt động 2: Hoàn thành bản
hướng dẫn:
Bài 2
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT2
- GV hướng dẫn HS làm bài: Dựa vào
bảng hướng dẫn ở bài tập 1, GV yêu
cầu HS nhắc lại
- GV đưa ra các câu hỏi:
+ Đoạn văn từ đầu đến “dây kim loại
mỏng” ứng với (giống với) hướng dẫn
ở bước nào của bài tập 1?
+ Bản hướng dẫn này khác với bản
hưởng dẫn ở bài tập 1 chỗ nào?
- Em cần bổ sung những gì để hoàn
thành bản hướng dẫn này?
– GV yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn
bước 2, 3 ở BT 1 để viết tiếp và hoàn
thành đoạn văn ở BT 2 vào phiếu học
tập.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS chưa làm
được
GV mời 2 – 3 HS gắn sản phẩm của
mình lên bảng, đọc to bảng hướng
dẫn.
- Gọi HS nhận xét, bình chọn.
Trường: Tiểu học Châu Minh
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS lắng nghe và trả lời:
- HS trả lời
+ Bước 1
+ Đây là bản hướng dẫn bằng lời,
không có hình minh hoạ.
+ Cần bổ sung nội dung bước 2 (phân
biệt mặt trái, mặt phải) và bước 3
(cách đeo).
- HS làm bài vào phiếu học tập
- HS trình bày
Tiếp theo, dựa vào màu sắc hoặc màu
đậm, nhạt, bạn hãy xác định mặt
trong và mặt ngoài của khẩu trang.
Cuối cùng, bạn hãy đeo và điều chỉnh
để khẩu trang che kín mũi, miệng.
- HS nhận xét, bình chọn.
- 1 – 2 HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
Hoạt động 3: Viết lời hướng dẫn các
bước mặc áo phao
Bài 3
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT3.
+ Hình ảnh trong bài tập 3 hướng dẫn
sử dụng sản phẩm gì?
GV bổ sung: Áo phao rất cần thiết.
Khi đi học, đi tham quan trên sông
nước, các em cần mặc áo phao để đề
phòng tai nạn.
+ Để mặc áo phao, cần thực hiện
những bước nào (những động tác
nào)?
+ Em cần bổ sung gì để hoàn chỉnh
bản hướng dẫn sử dụng áo phao?
– GV yêu cầu HS dựa vào những gợi ý
mà Gv vừa nêu kết hợp với sự hiểu
biết của bản thân và dựa vào tranh
minh hoạ để viết theo yêu cầu của
BT3 vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS chưa làm
được, khuyến khích HS khá, giỏi viết
thật tỉ mỉ, chi tiết những bước cần thực
hiện khi mặc áo phao.
- GV mời 2 – 3 HS gắn sản phẩm của
mình lên bảng, đọc to bảng hướng
dẫn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng:
- Em sử dụng áo phao vào những việc
gì?
- Nêu tác dụng của áo phao trong cuộc
sống thực tế?
- GV nhận xét, dặn HS về học bài,
chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh (Bổ sung)
thầm theo.
+ Đó là hình ảnh hướng dẫn các bước
mặc áo phao.
Cần thực hiện 3 bước:
Bước 1: Khoác áo phao vào người.
Bước 2: Cài khoá dưới.
Bước 3: Cài khoá trên.
- Em cần viết lời hướng dẫn dưới mỗi
hình.
- HS làm bài vào vở.
- HS nhận xét, bình chọn
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ.
- Nêu tác dụng của áo phao.
- Lắng nghe, thực hiện.
_____________________________
Toán
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
Tìm phân số của một số (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hiểu được cách tìm phân số của một số.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được cách tìm phân số của một số.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng giải bài toán tìm phân số của một số vào
thực tiễn cuộc sống.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành tìm phân số của
một số.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách tìm phân số của một
số.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách tìm phân số của một số trong
thực tế cuộc sống.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bộ đồ dùng dạy học toán
- Học sinh: SGK, Vở toán, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động hỗ trợ của giáo viên
Hoạt động của họcsinh
1. Hoạt động khởi động:
- GV ổn định lớp.
- HS chia sẻ.
- Yêu cầu HS tự lấy VD về bài toán tìm phân - Lắng nghe thực hiện.
số của một số, nêu cách làm.
- Lắng nghe, nêu tên bài học m
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Giải bài toán về tìm phân số của một số
- HS quan sát và trả lời:
- Đặt vấn đề: Có 12 quả bóng bàn. Hỏi số
bóng trong hộp là bao nhiêu quả bóng?
- Em hiểu bài toán cho biết điều gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Em nghĩ nên làm như thế nào?
- Hãy trình bày bài giải.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập:
Bài 3: (Cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
Trường: Tiểu học Châu Minh
- Hộp bóng có 12 quả.
- Tìm
số bóng trong hộp
- 12 x = 9
- Hs đọc yêu cầu.
- Khôi hái được 48 quả dâu tây
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
- Em hiểu bài toán cho biết điều gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS trình bày vào vở bài tập
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
- Khôi đã ăn hết bao nhiêu quả dâu tây?
Bài giải
Số quả dâu tây mà Khôi đã ăn là:
Bài 4: (Cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS trình bày vào vở bài tập
GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
Đáp số: 18 quả dâu tây.
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
Bài giải
Số tờ giấy có màu vàng là:
48 x
16 🞨
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn
thành bài tập.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ
trước lớp cách làm của mình
- GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét các nhóm.
4. Hoạt động vận dụng:
Bài 6:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn
thành bài tập vào vở, 1 HS làm bảng phụ.
- GV gọi HS làm bảng phụ chia sẻ trước lớp
cách làm của mình
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
* Củng cố, dặn dò.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm được
điều gì?
- Muốn tìm phân số của một số ta làm thế
nào?
Trường: Tiểu học Châu Minh
= 18 (quả)
= 2 (tờ)
Đáp số: 2 tờ.
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
- HS đọc đề bài.
- Phân tích bài toán.
- HS làm bài, chia sẻ.
Bài giải
Số trang sách chị Huyền đã đọc là:
328 🞨
= 246 (trang)
Số trang sách chị Huyền chưa đọc là:
328 – 246 = 82 (trang)
Đáp số: 82 trang.
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
- HS quan sát và trả lời:
- Xe thứ nhất chở được 18 thùng hàng,
xe hai chở bằng xe thứ nhất.
- Cả hai xe chở được bao nhiêu thùng
hàng?
Bài giải
Số thùng hàng xe thứ hai chở được là:
18 x
= 12 (thùng)
Cả hai xe chở được số thùng hàng là:
18 + 12 = 30 (thùng)
Đáp số: 30 thùng.
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
Điều chỉnh bổ sung:
_______________________________
Khoa học
Phòng chống đuối nước (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước.
- Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến
đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó.
- Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác tích cực tham gia học tập, biết xử lí
tình huống và liên hệ bản than về phòng tránh đuối nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt
động nhóm. Có thói quen trao đổi, trình bày và nhắc nhở bạn cùng thực hiện phòng
tránh đuối nước; Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xử lí tình huống trong bài theo hiểu biết, kinh
nghiệm của bản thân về phòng tránh đuối nước. Tích cực tham gia các hoạt động vận
dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phòng tránh đuối nước. Có trách nhiệm khi tham
gia các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu những việc nên
và không nên làm để phòng tránh đuối nước.
GDATGT: Nêu được một số việc nên và không nên làm khi tham gia giao thông đường
thủy.
THQCN:
- Quyền được sống.
- Quyền được chăm sóc sức khỏe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa
- Laptop, màn chiếu ( hình ảnh trong sách)
2. Học sinh
- Sách giáo khoa
- Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động hỗ trợ của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
- GV ổn định tổ chức lớp học và
- HS hát khởi động.
giới thiệu bài mới.
- Lắng nghe
2. Hoạt động luyện tập và vận dụng:
Hoạt động 3: Luyện tập kiến thức
về phòng tránh đuối nước.
- 1 HS đọc yêu cầu SGK trang - 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
88,89.
- HS lắng nghe và quan sát.
- GV cho HS quan sát hình 8 SGK
trang 88.
- GV đặt câu hỏi và mời 1 số bạn trả
lời:
+ Các bạn nhỏ trong hình đang làm
gì?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong hình đang chơi ở khu vực
sông/ao/hồ có gắn biển cảnh báo nguy hiểm.
+ Nếu không may bị trượt chân xuống nước các
+ Em sẽ nói gì để giúp các bạn biết bạn có thể sẽ bị đuối nước. Khi nguy hiểm xảy ra
ở đây nguy hiểm?
thì không ai có thể giúp các bạn vì khu vực này
không có người khác ngoài 2 bạn.
- HS nhận xét và bổ sung.
- HS lắng nghe.
GV mời HS khác nhận xét và bổ - HS hoàn thành phiếu bài tập.
sung.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
về: “Bản thân đã thực hiện được
việc nào và chưa thực hiện được
việc nào khi phòng tránh đuối
nước”.
- GV cho cá nhân làm phiếu học tập
sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Họ Và Tên: …
Hãy tự đánh giá bản thân bằng
dấu X những việc đã thực hiện
được và chưa thực hiện được.
Những việc làm Đã
Chưa
thực thực
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
hiện
được
Lớp: 4E
hiện
được
Năm học 2024 – 2025
- HS lên trình bày.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Lắng nghe, thực hiện nguyên tắc an toàn giao
- Mời một số HS lên trình bày.
thông, phòng chống đuối nước.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- Nêu những việc em nên làm và
không nên làm để phòng chống đuối
nước?
GDATGT: Nêu được một số việc
nên và không nên làm khi tham gia
giao thông đường thủy.
THQCN:
- Quyền được sống.
- Quyền được chăm sóc sức khỏe.
Điều chỉnh bổ sung:
_____________________________________
Lịch sử và Địa lí
Thiên nhiên vùng Nam Bộ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của vùng Nam Bộ
trên bản đồ hoặc lược đồ.
Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên, ví
dụ: địa hình, khí hậu,đất và sông ngòi...ở vùng Nam Bộ. Nêu được ảnh hưởng của môi
trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân Nam Bộ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số thông tin
liên quan đến nội dung bài học.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý, trình bày cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thực hành
- Yêu nước: Thể hiện được niềm tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên vùng Nam Bộ.
Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri
thức liên quan đến nội dung bài học.
Trách nhiệm: Có ý thức BVMT tự nhiên và các sản phẩm do con người tạo ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động hỗ trợ của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:
- GV ổn định tổ chức lớp học.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.3. Ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến
sản xuất và sinh hoạt (Tiết 3)
HĐ 5: Tìm hiểu những ảnh hưởng của môi
trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của
người dân vùng Nam Bộ.
- Gọi HS đọc thông tin, quan sát hình 4, 5 SGK.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 6, thảo luận và hoàn
thành nhiệm vụ:
Nêu ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản
xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ
GV gợi ý HS tìm những thuận lợi, khó khăn của
thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- GV mời các nhóm chia sẻ.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức:
- GV cho HS xem video về về xâm nhập mặn ở ĐB
sông Cửu Long và chia sẻ ...
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
TUẦN 30
Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2025
Sinh hoạt dưới cờ
Chủ đề: Quan hệ bạn bè.
Bổ sung
1. Hoạt động 1: Tiểu phẩm về tình bạn.
- GV lớp trực ban tổ chức cho một nhóm HS trình diễn tiểu phẩm về tình bạn.
- GV sáng tạo nhiều kịch bản có nội dung về tình bạn để HS trình diễn trước toàn
trường.
- HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm.
+ Tên các bạn trong tiểu phẩm?
+ Tình bạn của Khánh và các bạn ra sao?
+ Em rút ra bài học gì từ tiểu phẩm?
- GV tổng kết, nhấn mạnh ý nghĩa vai trò của tình bạn trong cuộc sống.
2. Hoạt động 2: Chia sẻ những việc làm giúp bạn khi gặp khó khăn.
- HS giới thiệu về một người bạn hàng xóm của mình hoặc bạn cùng lớp… với các bạn
trong trường.
- Chia sẻ:
+ Tên người bạn hàng xóm, bạn cùng học của em là gì?
+ Hãy kể những việc em thường làm cùng bạn?
+ Em thích điều gì ở bạn?
+ Em muốn học hỏi điều gì ở bạn?
_____________________________________________
Tiếng Việt
Chia sẻ và bài đọc 1: Chẳng phải chuyện đùa (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc thành tiếng trôi chảy, diễn cảm toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ có âm, vần, thanh
HS địa phương dễ viết sai. Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ; ngắt nghỉ hơi đúng.
Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu HK II.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ (Bài
thơ là sự khám phá thú vị về tên gọi và cấu tạo của một số sự vật quen thuộc, qua đó
khơi gợi hứng thú tìm hiểu về thế giới xung quanh chúng ta.)
- Bước đầu làm quen với sự chuyển nghĩa của từ và tìm được một số từ có nghĩa chuyển
như tên của các bộ phận của sự vật trong bài.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, phát hiện thú vị.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, tìm
đúng các từ chỉ đặc điểm.
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách
hiểu và cảm nhận của mình.
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
- Nhân ái: Biết yêu cái đẹp từ những sự vật, sự việc xung quanh mình.
GDBVMT:HS có ý thức bảo vệ những đồ vật có ở xung quanh mình. Giữ gìn môi trường
sach đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– Ti vi, máy tính, từ điển Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hỗ trợ của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia - HS lắng nghe
sẻ với HS Chủ đề Khám phá thế giới.
- 1 HS đọc – cả lớp theo dõi lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của - HS tìm hiểu và trả lời.
BT1 (Chia sẻ)
- HS báo cáo
- GV có thể tổ chức cho học sinh chơi - Tranh 1: Một đoàn thuyền đi trên biển;
trò chơi “Phỏng vấn”.
Tranh 2: Một gia đình đi du lịch; Tranh 3:
- GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện Hai bạn nhỏ đang quan sát những bông
nhiệm vụ.
hoa; Tranh 4: Một người đang làm việc
trong phòng thí nghiệm.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả:
– Khám phá thế giới là tìm hiểu thế giới
+ Các bức tranh vẽ gì?
xung quanh. / ... là tìm hiểu những điều
+ Từ những bức tranh này, em hiểu thế còn ẩn giấu, những bí mật mà mình chưa
nào là “khám phá thế giới”?
biết về thế giới xung quanh.
+ Theo em, vì sao người ta cần khám - Người ta cần khám phá thế giới để hiểu
phá thế giới ?
biết về thế giới xung quanh, tìm ra những
- GV mời HS nhận xét – bổ sung.
thứ có ích cho cuộc sống con người mà
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu chủ trước đây chưa biết đến,...
điểm.
- HS nhận xét – bổ sung.
- GV giới thiệu bài học mới.
- HS lắng nghe, nêu tên bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
mới:
SGK.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng vui nhộn, - HS chia xác định các khổ thơ:
nhẹ nhàng. Nhấn giọng, gây ấn tượng + Khổ 1: 4 dòng đầu.
với những từ ngữ chỉ tên gọi bộ phận + Khổ 2: 14 dòng thơ tiếp theo.
của sự vật, từ ngữ chỉ hành động: nhai, + Khổ 3: 4 dòng thơ tiếp theo.
ngửi, mở,...
+ Khổ 4: 6 dòng thơ tiếp theo.
- Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối.
+ Khổ 5: 4 dòng thơ tiếp theo.
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
- HD chung cách đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ kết
hợp luyện đọc từ khó.
- Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho
HS luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở
phần chú giải trong SGK.
- Gọi 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu ( Tiết 2)
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 4 câu
hỏi trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm
bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
Tổ chức cho HS hoạt động :
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn
và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi
động viên HS các nhóm và bổ sung (nếu
có).
Câu 1:Câu thơ sau nói đến sự vật nào?
Tác giả thắc mắc về điều gì?
Cái chai không đầu
Mà sao có cổ
Câu 2: Tác giả còn phát hiện những
điều gì lạ ở tên các sự vật khác?
Năm học 2024 – 2025
- HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp phát
hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: lẳng
lặng, gọng vó,….)
- HS luyện đọc theo nhóm 3 (CN – N).
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
dõi, nhận xét bạn đọc.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo
cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số
từ khác (nếu có). VD:
+ Hoa gọng vó: một loài hoa có khả năng
bắt côn trùng để làm thức ăn.
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
- 4 HS đọc tiếp nối 4 câu hỏi; các HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- Theo dõi
LPHT lên điều hành các bạn trình bày, báo
cáo kết quả.
- Câu thơ nói về cái chai. Tác giả thắc
mắc về cách đặt tên một bộ phận của cái
chai (Tại sao lại gọi là cổ chai?).
- Tác giả còn phát hiện ra nhiều tên gọi sự
vật rất thú vị: ngọn gió, răng cào, mũi
thuyền, tai ấm, ruột gà, mắt na, chân bàn,
chân tủ, bánh xe, cây bút, mắt cá chân,
hoa gọng vó.
- Em thích câu thơ Gọi là bánh xe / Mà
Câu 3: Em thích câu thơ (đoạn thơ) nào không ăn được vì khám phá rất bất ngờ:
nhất, vì sao?
bánh là thứ để ăn, thế nhưng bánh xe thì
không ăn được. Hay câu thơ Có mắt đầu
mà / Quả na biết mở vì khám phá ngộ
nghĩnh, hình ảnh đẹp: Quả na không hề có
mắt, nhưng khi na chín, người ta lại gọi là
na mở mắt,... như một em bé vừa thức
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
Câu 4: Em hãy kể tên một vài sự vật dậy.)
khác có tên gọi “lạ” như trong bài thơ. - Mũi dao, mũi kéo không ngửi được;
miệng giếng, miệng bình không dùng để
ăn hay nói được; mặt bàn, mặt ghế không
- Qua bài thơ, tác giả muốn nhắn gửi có mắt mũi; sách có gáy nhưng không có
chúng ta điều gì?
cổ,...
Qua bài thơ, tác giả muốn nhắn gửi chúng
ta: Xung quanh ta có nhiều điều thú vị.
Hãy quan sát, biết thắc mắc về những sự
vật, sự việc rất bình thường để khám phá
3. Hoạt động đọc nâng cao:
chúng, tăng thêm hiểu biết về thế giới
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm xung quanh.
bàn.
- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - Thi đọc diễn cảm trước lớp.
trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc tốt
khích lệ HS.
nhất.
4. Hoạt động vận dụng:
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em
đã làm được những gì?
- HS nối tiếp chia sẻ.
GDBVMT:HS có ý thức bảo vệ những - HS lắng nghe.
đồ vật có ở xung quanh mình. Giữ gìn
môi trường sach đẹp.
- Lắng nghe, thực hiện.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về học
bài, chuẩn bị tiết sau.
Điều chỉnh sau bài dạy:
_____________________________
Toán
Tìm phân số của một số (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hiểu được cách tìm phân số của một số.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được cách tìm phân số của một số.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng giải bài toán tìm phân số của một số vào
thực tiễn cuộc sống.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành tìm phân số của
một số.
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách tìm phân số của một
số.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách tìm phân số của một số trong
thực tế cuộc sống.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bộ đồ dùng dạy học toán
- Học sinh: SGK, Vở toán, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động hỗ trợ của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS xem tranh khởi động. Hoạt động - HS làm nhóm đôi - chia sẻ lớp
nhóm bàn và nói với bạn về những điều + Có 12 chấm tròn.
quan sát được từ bức tranh.
- HS thực hành trên đồ dùng học tập cá
+ Hãy lấy ra số chấm tròn đó?
- Vậy để biết
số chấm tròn của 12 chấm
nhân và trả lời:
số chấm tròn là 4 hình
tròn.
- HS trả lời: 12 x = 4
tròn ta thực hiện phép tính: 12 x
Tìm phân số của một số
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- Đặt vấn đề: Có 12 hình tròn. Tìm của 12
- HS quan sát và trả lời:
hình tròn đó.
a) Hoạt động 1:
- Phân số cho biết điều gì?
+ Nếu hình tròn được chia thành 3 phần
thì là 2 phần số hình tròn ấy.
- Đã tìm được
số hình tròn thì ta có tìm
được số hình tròn không?
- Lấy 12 : 3 = 4, rồi lấy 4 x 2 = 8. Vậy của
Trường: Tiểu học Châu Minh
- Có, ta nhân lên gấp đôi.
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
12 là 8.
- 12 x
b) Hoạt động 2: Tìm cách giải khác
- Biểu thức (12 : 3) x 2 gợi ý cho ta đã lấy
12 nhân với phân số nào?
- Muốn tìm của 12 ta lấy 12 nhân với
- Đây là cách tìm phân số của một số.
- Lấy số đó nhân với phân số đã cho.
- Vây muốn tìm của 12 ta làm thế nào?
- GV chốt: Muốn tìm phân số của một số ta
làm thế nào?
- Lưu ý: Khi làm bài và trình bày bài ta làm
theo cách thứ hai.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập.
Bài 1: Số? (Cá nhân)
Bài 1: Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- GV gợi ý có thể thực hiện theo 2 cách;
- HS thực hiện vào vở bài tập.
+ Cách trực quan: Tìm 1 phần rồi nhân lên.
của 10 ngôi sao là 4 ngôi sao.
+ Cách sử dụng phép tính nhân phân số với
một số.
- GV Gợi ý các câu hỏi và gọi HS nêu cách
của 12 hình vuông là 10 hình vuông.
làm của mình.
- Đổi vở chữa bài nói cho bạn nghe cách
Bài 2: Tìm phân số của một số trong mỗi làm.
trường hợp sau:
- GV hướng dẫn làm mẫu câu a.
- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi gợi ý và
hoàn thành nốt bài tập.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ - HS làm bài nhóm đôi.
trước lớp cách làm của mình.
a)
b)
- GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét các nhóm. Tuyên dương.
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
4. Hoạt động vận dụng:
c)
- Yêu cầu HS lấy bài toán về tìm phân số
của một số và nêu cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn HS về làm bài, chuẩn bị tiết 2.
- Đại diện nhóm chia sẻ cách làm và kết
quả bài làm của nhóm.
- Nhận xét bài
- HS thực hiện cá nhân.
- HS chia sẻ.
- Lắng nghe.
Điều chỉnh bổ sung:
_________________________________
Chiều:
Tin học
Đ/c Linh soạn giảng
_____________________________________________
Tin học
Đ/c Linh soạn giảng
_____________________________________________
Giáo dục thể chất
Động tác đá bóng cố định bằng mu trong (má trong) bàn chân (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất:
- Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
-Thể hiện sự yêu thích, hình thành thói quen thường xuyên tập luyện thể dục thể thao.
- Vui vẻ, hòa đồng với mọi người.
2. Về năng lực chung:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Biết quan sát tranh ảnh trong sách giáo khoa, động tác làm mẫu của
GV để tập luyện động tác đá bóng cố định bằng mu trong ( má trong) bàn chân. quan sát
tranh ảnh, động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện và tự sửa sai động tác.
- Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò
chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:.
-Thực hiện được các động tác đá bóng cố định bằng mu trong ( má trong) bàn chân, để
tập luyện và tự sửa sai động tác và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm
bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận
động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận
kiến thức và tập luyện.
- Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực.
- Đối với học sinh khuyết tật :(thực hiện ở lớp )
- Thực hiện được các động tác đơn giản nhằm rèn luyện nâng cao sức khỏe
II. ĐỒ DÙNG – DẠY HỌC :
- Giáo viên chuẩn bị: trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
- Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao…
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, áp dụng chiến lược
6C vào trò chơi và thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo
cặp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Nội dung
I. HOẠT ĐỘNG MỞ
ĐẦU
- Nhận lớp
- Khởi động: Xoay các
khớp cổ tay, cổ chân,
vai, hông, gối,...
- kéo dãn cơ
LV Đ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5 – 7'
Đội hình nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm hỏi - Cán sự tập trung lớp,
sức khỏe học sinh phổ điểm số, báo cáo sĩ số,
biến nội dung, yêu cầu tình hình lớp cho GV.
2 x 8 N giờ học
-HS thực hiện khởi động
- Gv HD học sinh khởi theo hướng dẫn
động
2x8N
- GV hướng dẫn HS
dãn cơ
- Chạy vặn hông, chạy
mở đùi, chạy đá chân ra 2 x 8 N
trước, chạy hất bàn
chân sang hai bên.
- GV hướng dẫn HS
thực hiện
- trò chơi “ chuyền
- Hs chơi đúng luật, nhiệt
bóng và dừng bóng”
tình sôi nổi và đảm bảo
an toàn.
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
- GV hướng dẫn HS
chơi
II. Hoạt động hình 20-22'
thành kiến thức.
1. Học động tác đá
bóng cố định bằng mu
trong ( má trong) bàn
chân
+TTCB: Đứng chân
trước chân sau, chân
thuận đặt phía sau
(chân không thuận ) đặt
trước ngang bóng và
cách bóng từ 15 -20cm.
+ động tác: lăng chân
thuận ra sau, lên cao
tạo đà, hướng mu trong
( má trong) bàn chân
tiếp xúc bóng, đá bóng
về trước, chân thuận
tiếp tục đưa ra trước
theo hướng đá bóng.
+Kết thúc: về tư thế
đứng tự nhiên
2.Hoạt động luyện
tập.
1-2 lần
2.1.Tập đồng loạt
- Tập động tác theo
nhịp đếm chậm và động
tác mẫu của GV
- Tập theo nhịp hô đếm
nhanh, chậm của GV.
2.2.Tập theo tổ nhóm. 1-2 lần
Trường: Tiểu học Châu Minh
- GV cho HS xem
tranh
- GV làm mẫu động
tác kết hợp phân tích
kĩ thuật động tác.
- HS xem tranh
- Hs lắng nghe, tiếp thu
và ghi nhớ.
- Tập luyện theo sự
hướng dẫn của Gv.
- Hô nhịp và thực hiện
động tác mẫu, hướng
dẫn Hs thực hiện đt.
- Gv quan sát, uốn nắm
và sửa sai cho Hs.
- Gv hô nhịp 1 lần và - Hs tiến hành tập luyện
giao cán sự lớp hô.
theo sự hướng dẫn của
- Hs tập theo Gv.
Gv và cán sự lớp.
- Gv quan sát, sửa sai
cho Hs.
- Yêu cầu Tổ trưởng
cho các bạn luyện tập
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
theo khu vực.
- Gv quan sát, uốn nắn,
sửa sai cho Hs.
2.3.Tập luyện cặp đôi
1-2 lần - GV cho 2 bạn quay
mặt vào nhau hô cho
nhau tập luyện
- Hs thay phiên nhau hô
nhịp.
- HS tự tập luyện
2.4.Tập cá nhân
1-2 lần - GV cho học sinh tự
tập
- luyện tập theo khu
vực.
- Gv quan sát, uốn nắn, - Từng tổ lên thi đua
sửa sai cho Hs.
trình diễn
1-2 lần
2.5.Thi đua trình diễn
3.Trò chơi “đá bóng
vào cầu ngôn”
III.HOẠT
ĐỘNG
VẬN DỤNG
4 - 6'
* Thả lỏng cơ toàn
thân.
* Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự ôn
ở nhà
* Xuống lớp
Trường: Tiểu học Châu Minh
-Từng tổ lên thi đua
trình diễn.
- GV nêu tên trò chơi,
phổ biến luật chơi,
cách chơi.
- Cùng hs nhắc lại luật
chơi và cách chơi.
- Cho Hs chơi thử.
- Tổ chức cho Hs chơi.
- GV hướng dẫn.
- Gv cùng hs hệ thống
lại bài (đưa câu hỏi).
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
Hs.
- HD sử dụng SGK để
Hs nhắc lại luật chơi,
cách chơi.
- Hs tiến hành chơi trò
chơi dưới sự chỉ huy của
Gv.
- Chơi trò đúng luật,
nhiệt tình, sôi nổi và an
toàn.
- HS thực hiện thả lỏng
- Hs cùng Gv hệ thống lại
bài (HS quan sát SGK
(tranh) trả lời)
GV
* * * * * * * *
* * * * * * *
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
Hs ôn lại bài và chuẩn
bị bài sau.
* * * * * * *
* * * * * * *
- HS tập chung thực hiện
theo hướng dẫn của GV
và nhận hướng dẫn tập
luyện ở nhà.
Điều chỉnh ( Bổ sung)
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Thứ ba ngày 15 tháng 4 năm 2025
Tiếng Việt
Bài viết 1: Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hiểu và nêu được những nội dung chính của một bản hướng dẫn sử dụng sản phẩm
(khẩu trang).
– Viết được lời hướng dẫn sử dụng sản phẩm theo yêu cầu và phẩm chất.
- Biết lựa chọn từ ngữ phù hợp và nêu được các bước hướng dẫn sử dụng một sản phẩm.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: chọn đề bài, viết đoạn
văn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng những điều đã học để viết được
một đoạn văn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trình bày bài viết.
- Trách nhiệm: thể hiện trong việc hướng dẫn sử dụng sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint, vật thật (nếu có): khẩu trang, áo phao.
– HS chuẩn bị: SGK, vật thật (nếu có): khẩu trang, áo phao, thẻ cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động:
- GV ổn định tổ chức lớp học và giới - HS hát khởi động.
thiệu bài mới.
- Lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Đọc bản hướng dẫn sử
dụng khẩu trang
Bài 1:
- 1 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc - HS làm việc theo nhóm 3: mỗi em
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
thầm.
đọc bản hướng dẫn ở một bước, sau
đó đổi lại.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo HS tham gia trò chơi “ Ai nhanh , ai
nhóm 3 đọc bản hướng dẫn sử dụng đúng”: nhìn lên màn hình các bức
khẩu trang.
tranh (không có chữ dưới tranh) ở các
- GV nhận xét, tuyên dương.
bước. Các nhóm dùng thẻ cờ để giành
quyền trả lời: cho biết hình ảnh ở bức
tranh được sử dụng ở bước nào (bước
1 , 2 , 3), công việc cụ thể ở mỗi bức
tranh là gì?
- HS nhận xét
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Hoạt động 2: Hoàn thành bản
hướng dẫn:
Bài 2
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT2
- GV hướng dẫn HS làm bài: Dựa vào
bảng hướng dẫn ở bài tập 1, GV yêu
cầu HS nhắc lại
- GV đưa ra các câu hỏi:
+ Đoạn văn từ đầu đến “dây kim loại
mỏng” ứng với (giống với) hướng dẫn
ở bước nào của bài tập 1?
+ Bản hướng dẫn này khác với bản
hưởng dẫn ở bài tập 1 chỗ nào?
- Em cần bổ sung những gì để hoàn
thành bản hướng dẫn này?
– GV yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn
bước 2, 3 ở BT 1 để viết tiếp và hoàn
thành đoạn văn ở BT 2 vào phiếu học
tập.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS chưa làm
được
GV mời 2 – 3 HS gắn sản phẩm của
mình lên bảng, đọc to bảng hướng
dẫn.
- Gọi HS nhận xét, bình chọn.
Trường: Tiểu học Châu Minh
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS lắng nghe và trả lời:
- HS trả lời
+ Bước 1
+ Đây là bản hướng dẫn bằng lời,
không có hình minh hoạ.
+ Cần bổ sung nội dung bước 2 (phân
biệt mặt trái, mặt phải) và bước 3
(cách đeo).
- HS làm bài vào phiếu học tập
- HS trình bày
Tiếp theo, dựa vào màu sắc hoặc màu
đậm, nhạt, bạn hãy xác định mặt
trong và mặt ngoài của khẩu trang.
Cuối cùng, bạn hãy đeo và điều chỉnh
để khẩu trang che kín mũi, miệng.
- HS nhận xét, bình chọn.
- 1 – 2 HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
Hoạt động 3: Viết lời hướng dẫn các
bước mặc áo phao
Bài 3
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT3.
+ Hình ảnh trong bài tập 3 hướng dẫn
sử dụng sản phẩm gì?
GV bổ sung: Áo phao rất cần thiết.
Khi đi học, đi tham quan trên sông
nước, các em cần mặc áo phao để đề
phòng tai nạn.
+ Để mặc áo phao, cần thực hiện
những bước nào (những động tác
nào)?
+ Em cần bổ sung gì để hoàn chỉnh
bản hướng dẫn sử dụng áo phao?
– GV yêu cầu HS dựa vào những gợi ý
mà Gv vừa nêu kết hợp với sự hiểu
biết của bản thân và dựa vào tranh
minh hoạ để viết theo yêu cầu của
BT3 vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS chưa làm
được, khuyến khích HS khá, giỏi viết
thật tỉ mỉ, chi tiết những bước cần thực
hiện khi mặc áo phao.
- GV mời 2 – 3 HS gắn sản phẩm của
mình lên bảng, đọc to bảng hướng
dẫn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng:
- Em sử dụng áo phao vào những việc
gì?
- Nêu tác dụng của áo phao trong cuộc
sống thực tế?
- GV nhận xét, dặn HS về học bài,
chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh (Bổ sung)
thầm theo.
+ Đó là hình ảnh hướng dẫn các bước
mặc áo phao.
Cần thực hiện 3 bước:
Bước 1: Khoác áo phao vào người.
Bước 2: Cài khoá dưới.
Bước 3: Cài khoá trên.
- Em cần viết lời hướng dẫn dưới mỗi
hình.
- HS làm bài vào vở.
- HS nhận xét, bình chọn
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ.
- Nêu tác dụng của áo phao.
- Lắng nghe, thực hiện.
_____________________________
Toán
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
Tìm phân số của một số (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hiểu được cách tìm phân số của một số.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được cách tìm phân số của một số.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng giải bài toán tìm phân số của một số vào
thực tiễn cuộc sống.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành tìm phân số của
một số.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách tìm phân số của một
số.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách tìm phân số của một số trong
thực tế cuộc sống.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bộ đồ dùng dạy học toán
- Học sinh: SGK, Vở toán, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động hỗ trợ của giáo viên
Hoạt động của họcsinh
1. Hoạt động khởi động:
- GV ổn định lớp.
- HS chia sẻ.
- Yêu cầu HS tự lấy VD về bài toán tìm phân - Lắng nghe thực hiện.
số của một số, nêu cách làm.
- Lắng nghe, nêu tên bài học m
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Giải bài toán về tìm phân số của một số
- HS quan sát và trả lời:
- Đặt vấn đề: Có 12 quả bóng bàn. Hỏi số
bóng trong hộp là bao nhiêu quả bóng?
- Em hiểu bài toán cho biết điều gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Em nghĩ nên làm như thế nào?
- Hãy trình bày bài giải.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập:
Bài 3: (Cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
Trường: Tiểu học Châu Minh
- Hộp bóng có 12 quả.
- Tìm
số bóng trong hộp
- 12 x = 9
- Hs đọc yêu cầu.
- Khôi hái được 48 quả dâu tây
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
- Em hiểu bài toán cho biết điều gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS trình bày vào vở bài tập
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
- Khôi đã ăn hết bao nhiêu quả dâu tây?
Bài giải
Số quả dâu tây mà Khôi đã ăn là:
Bài 4: (Cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS trình bày vào vở bài tập
GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
Đáp số: 18 quả dâu tây.
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
Bài giải
Số tờ giấy có màu vàng là:
48 x
16 🞨
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn
thành bài tập.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ
trước lớp cách làm của mình
- GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét các nhóm.
4. Hoạt động vận dụng:
Bài 6:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn
thành bài tập vào vở, 1 HS làm bảng phụ.
- GV gọi HS làm bảng phụ chia sẻ trước lớp
cách làm của mình
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
* Củng cố, dặn dò.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm được
điều gì?
- Muốn tìm phân số của một số ta làm thế
nào?
Trường: Tiểu học Châu Minh
= 18 (quả)
= 2 (tờ)
Đáp số: 2 tờ.
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
- HS đọc đề bài.
- Phân tích bài toán.
- HS làm bài, chia sẻ.
Bài giải
Số trang sách chị Huyền đã đọc là:
328 🞨
= 246 (trang)
Số trang sách chị Huyền chưa đọc là:
328 – 246 = 82 (trang)
Đáp số: 82 trang.
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
- HS quan sát và trả lời:
- Xe thứ nhất chở được 18 thùng hàng,
xe hai chở bằng xe thứ nhất.
- Cả hai xe chở được bao nhiêu thùng
hàng?
Bài giải
Số thùng hàng xe thứ hai chở được là:
18 x
= 12 (thùng)
Cả hai xe chở được số thùng hàng là:
18 + 12 = 30 (thùng)
Đáp số: 30 thùng.
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
Điều chỉnh bổ sung:
_______________________________
Khoa học
Phòng chống đuối nước (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước.
- Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến
đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó.
- Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác tích cực tham gia học tập, biết xử lí
tình huống và liên hệ bản than về phòng tránh đuối nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt
động nhóm. Có thói quen trao đổi, trình bày và nhắc nhở bạn cùng thực hiện phòng
tránh đuối nước; Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xử lí tình huống trong bài theo hiểu biết, kinh
nghiệm của bản thân về phòng tránh đuối nước. Tích cực tham gia các hoạt động vận
dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phòng tránh đuối nước. Có trách nhiệm khi tham
gia các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu những việc nên
và không nên làm để phòng tránh đuối nước.
GDATGT: Nêu được một số việc nên và không nên làm khi tham gia giao thông đường
thủy.
THQCN:
- Quyền được sống.
- Quyền được chăm sóc sức khỏe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa
- Laptop, màn chiếu ( hình ảnh trong sách)
2. Học sinh
- Sách giáo khoa
- Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động hỗ trợ của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
Năm học 2024 – 2025
- GV ổn định tổ chức lớp học và
- HS hát khởi động.
giới thiệu bài mới.
- Lắng nghe
2. Hoạt động luyện tập và vận dụng:
Hoạt động 3: Luyện tập kiến thức
về phòng tránh đuối nước.
- 1 HS đọc yêu cầu SGK trang - 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
88,89.
- HS lắng nghe và quan sát.
- GV cho HS quan sát hình 8 SGK
trang 88.
- GV đặt câu hỏi và mời 1 số bạn trả
lời:
+ Các bạn nhỏ trong hình đang làm
gì?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong hình đang chơi ở khu vực
sông/ao/hồ có gắn biển cảnh báo nguy hiểm.
+ Nếu không may bị trượt chân xuống nước các
+ Em sẽ nói gì để giúp các bạn biết bạn có thể sẽ bị đuối nước. Khi nguy hiểm xảy ra
ở đây nguy hiểm?
thì không ai có thể giúp các bạn vì khu vực này
không có người khác ngoài 2 bạn.
- HS nhận xét và bổ sung.
- HS lắng nghe.
GV mời HS khác nhận xét và bổ - HS hoàn thành phiếu bài tập.
sung.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
về: “Bản thân đã thực hiện được
việc nào và chưa thực hiện được
việc nào khi phòng tránh đuối
nước”.
- GV cho cá nhân làm phiếu học tập
sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Họ Và Tên: …
Hãy tự đánh giá bản thân bằng
dấu X những việc đã thực hiện
được và chưa thực hiện được.
Những việc làm Đã
Chưa
thực thực
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
hiện
được
Lớp: 4E
hiện
được
Năm học 2024 – 2025
- HS lên trình bày.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Lắng nghe, thực hiện nguyên tắc an toàn giao
- Mời một số HS lên trình bày.
thông, phòng chống đuối nước.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- Nêu những việc em nên làm và
không nên làm để phòng chống đuối
nước?
GDATGT: Nêu được một số việc
nên và không nên làm khi tham gia
giao thông đường thủy.
THQCN:
- Quyền được sống.
- Quyền được chăm sóc sức khỏe.
Điều chỉnh bổ sung:
_____________________________________
Lịch sử và Địa lí
Thiên nhiên vùng Nam Bộ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của vùng Nam Bộ
trên bản đồ hoặc lược đồ.
Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên, ví
dụ: địa hình, khí hậu,đất và sông ngòi...ở vùng Nam Bộ. Nêu được ảnh hưởng của môi
trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân Nam Bộ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số thông tin
liên quan đến nội dung bài học.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý, trình bày cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thực hành
- Yêu nước: Thể hiện được niềm tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên vùng Nam Bộ.
Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri
thức liên quan đến nội dung bài học.
Trách nhiệm: Có ý thức BVMT tự nhiên và các sản phẩm do con người tạo ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
Trường: Tiểu học Châu Minh
GVCN: Nguyễn Thị Phương
Lớp: 4E
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động hỗ trợ của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:
- GV ổn định tổ chức lớp học.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.3. Ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến
sản xuất và sinh hoạt (Tiết 3)
HĐ 5: Tìm hiểu những ảnh hưởng của môi
trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của
người dân vùng Nam Bộ.
- Gọi HS đọc thông tin, quan sát hình 4, 5 SGK.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 6, thảo luận và hoàn
thành nhiệm vụ:
Nêu ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản
xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ
GV gợi ý HS tìm những thuận lợi, khó khăn của
thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- GV mời các nhóm chia sẻ.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức:
- GV cho HS xem video về về xâm nhập mặn ở ĐB
sông Cửu Long và chia sẻ ...
 









Các ý kiến mới nhất