Lớp 2. Giáo án ĐẠO ĐỨC học kì 2 TUẦN 31-35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TỰ LÀM
Người gửi: Bùi Xuân Tuân
Ngày gửi: 14h:14' 08-04-2025
Dung lượng: 84.0 KB
Số lượt tải: 195
Nguồn: TỰ LÀM
Người gửi: Bùi Xuân Tuân
Ngày gửi: 14h:14' 08-04-2025
Dung lượng: 84.0 KB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích:
0 người
Tuần 31:
Ngày dạy:
Thứ ba. Tiết 2 sáng - Lớp 2A1.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC
(Tiết Tự chọn dành cho địa phương )
Bài vẻ đẹp quê hương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nêu được địa chỉ quê hương của mình
- Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương
mình. *Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài hát Quê hương tươi đẹp (nhạc: dân ca
Nùng, lời Anh Hoàng)
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra
GV kiểm tra sách vở, chuẩn bị của HS cho - Cả lớp thực hiện theo yêu cầu
tiết học
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cả lớp hát
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài - HS chia sẻ.
hát Quê hương tươi đẹp
GV: Bài hát nói về điều gì?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2.2. Khám phá:
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu
*Hoạt động 1: Giới thiệu địa chỉ quê hỏi:
hương
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.5, tổ - 2-3 HS trả lời.
chức thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- HS lắng nghe.
- Địa chỉ quê hương của các bạn ở đâu?
- Mời một số HS trả lời trước lớp
- GV yêu cầu HS giới thiệu về địa chỉ quê - Lần lượt HS giới thiệu trước lớp
hương của em
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng
tròn bạn bè”. GV chia HS thành các nhóm,
đứng thành vòng tròn, nắm tay nhau và giới
thiệu về địa chỉ quê hương của mình.
- GV kết luận: Ai cũng có quê hương, đó là
nơi em được sinh ra và lớn lên. Các em cần
biết và nhớ địa chỉ quê hương mình.
GV mở rộng thêm cho HS biết về quê nội
và quê ngoại
*Hoạt động 2: Khám phá vẻ đẹp thiên
nhiên quê hương em
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát
tranh trong sgk trang 6,7, thảo luận và trả
lời câu hỏi:
+ Các bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Nêu nhận xét của em khi quan sát bức
tranh đó.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cảnh đẹp quê
hương em
- GV cho HS hoạt động nhóm: Chia sẻ với
các bạn trong nhóm những tranh ảnh đã sưu
tầm được về cảnh đẹp quê hương
GV theo dõi, hỗ trợ HS
- GV gọi HS đại diện trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét, kết luận: Mỗi người được
sinh ra ở những vùng quê khác nhau, mỗi
vùng quê đều có những cảnh sắc thiên nhiên
tươi đẹp. Các em cần tìm hiểu, yêu mến, tự
hào về cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương
mình.
*Hoạt động 3: Khám phá vẻ đẹp con người
quê hương em
- GV yêu cầu quan sát tranh và đọc đoạn
văn trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi:
+ Người dân quê hương Nam như thế nào?
- Các nhóm HS tham gia trò chơi,
giới thiệu về quê hương của mình
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân, quan sát tranh
và trả lời:
Tranh 1: hình ảnh cao nguyên đá
hùng vĩ.
Tranh 2: biển rộng mênh mông.
Tranh 3: sông nước êm đềm, nên
thơ.
Tranh 4: ruộng đồng bát ngát.
Tranh 5: nhà cao tầng, xe cộ tấp nập.
Tranh 6: hải đảo rộng lớn.
- 3- 4 HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe.
Thảo luận nhóm, lựa chọn tranh ảnh
đẹp, cử đại diện nhóm lên trình bày
trước lớp.
- 2,3 HS trả lời
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận
xét về cách giới thiệu cảnh đẹp quê
hương của các bạn, bình chọn cách
giới thiệu của cá nhân hoặc của
nhóm hay nhất.
- HS chia sẻ.
- Làm việc nhóm: Hãy giới thiệu về con
người quê hương em?
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
- Gọi HS trả lời
- GV kết luận: Con người ở mỗi vùng quê
đều có những vẻ đẹp riêng, em cần tự hào
và trân trọng vẻ đẹp của con người quê
hương mình.
3. Hướng dẫn về nhà:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc
sống.
- Nhận xét giờ học.
- HS quan sát tranh và đọc đoạn văn
trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi:
- Người dân quê hương Nam: luôn
yêu thương, giúp đỡ nhau, hiếu học,
cần cù và thân thiện.
- Giới thiệu về con người quê hương
em (tùy từng vùng miền, địa phương,
HS giới thiệu nét đặc trưng, nổi bật
của con người quê hương mình).
- Các nhóm thảo luận, tìm ra vẻ đẹp
con người của quê hương mình( chú
ý vẻ đẹp trong lao động)
- HS trả lời, các bạn khác lắng nghe,
nhận xét
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét, đánh giá
Tuần 32:
Ngày dạy:
Thứ ba. Tiết 2 sáng - Lớp 2A1.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC
(Tiết Tự chọn dành cho địa phương )
Bài bảo vệ môi trường
Thông tin:
- Ở xã Na Tông 2 huyện Điện Biên trong những năm gần đây nạn chặt phá rừng
diễn ra ào ạt để làm nương sắn; Diện tích rừng bị thu hẹp.Cây trồng chưa đến tuổi
khai thác đã bị chặt phá gây thiệt hại về kinh tế, làm phá huỷ môi trường.
- Xử lí rác thải không đúng cách, bỏ rác và xác chết động vật xuống mương kênh
làm cho nước không thoát được.Có đoạn kênh bốc mùi hôi thối.
- Một số gia đình chưa có công trình vệ sinh, phóng uế bừa bãi.
- Một só người mắc bệnh tiêu chảy, sốt xuất huyết,viêm da trong những năm gần
đây.
I.Mục tiêu: Sau bài học, HS thấy được:
1. Môi trường của địa phương em đang có nguy cơ bị ô nhiễm
Tác hại của môi trường bị ô nhiễm, ý nghĩ của việc bảo vệ môi trường
2. tích cực tham gia các hoạt động để bảo vệ môi trường. Tuyên truyền mọi người
cùng nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
3. Có ý thức bảo vệ môi trường.
II. Tài liệu và phương tiện:
- Vài thông tin về môi trường ở địa phương.
- Ảnh chụp môi trường ở địa phương.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Ổn định tỏ chức:
2. Kiểm tra tình hình chuẩn bị của
HS
- Tổ trưởng báo cáo tình hình của tổ
Những thông tin về môi trường ở địa
mình
phương
- Nhận xét chung
3. Bài mới:
- Do sử dụng nguồn nước không hợp
- Em hãy cho biết vì sao chúng ta lại
vệ sinh, sử dụng thực phẩm kém an
mắc một só bệnh như tiêu chảy, sốt
toàn
xuất huyết, viêm da…
- Sống trong môi trường không được
trong sạch
Thế môi trường ở địa chúng ta như thế
nào, tiết học hôm nay cô cùng các em
đi tìm hiểu nhé.
*HĐ1: Trao đổi thông tin
- Y/c HS trình bày kết quả thu thập về - 4-5 HS trình bày
môi trường ở địa phương trong tuần
qua
- 2HS đọc
- Gắn thông tin lên bảng, gọi HS đọc
- Gắn ảnh 1 và hỏi:
+ Các cây rừng bị chặt khi chưa đến
+ Các em nhìn thấy gì trong ảnh?
tuổi trưởng thành
+ Đất bị xói mòn trở nên bạc màu.
+ Việc làm này dẫn đến hậu quả gì?
Sạt lở đất
Hạn hán, lũ lụt xảy ra
+ Người ta phá để bán, lấy củi, đốt
+ Các em có biết vì sao lại xảy ra việc than, lấy gỗ làm nhà, làm vào nhiều
phá rừng ồ ạt như hiện nay không?
việc khác
- Treo ảnh 2, cho HS quan sát và hỏi;
- Quan sát và trả lời
+ Các em nhìn xem ảnh chụp ở đâu?
+ Ảnh chụp ở mương kênh địa phương
Trong ảnh có những hình ảnh nào?
ta đang ở. Trong ảnh lòng kênh có
nhiều rác thải.
+ Hậu quả gì xảy ra khi lòng kênh
+ Nước ứ đọng, rác thải nhiều ngày gây
không được xử lí rác thải?
mùi hôi thối.
+ Theo em, vì sao ở kênh lại dơ bẩn
+ Do một số người vô ý thức đã vứt rác
như vậy?
và xác động vật xuóng kênh
- Qua những thông tin và hình ảnh trên - Có nguy cơ bị ô nhiễm
em nhận thấy môiẩtường của địa
phương mình như thế nào?
* Kết luận:Môi trường của địa phương
ta đang có nguy cơ bị ô nhiễm. Vậy
chúng ta phải làm gì để cải tạo, bảo vệ
môi trường trở lại xanh, sạch, đẹp hơn.
HĐ2: Thảo luận nhóm
- Chia làm 4 nhóm
- GV phát phiếu, nêu nội dung
- Lắng nghe
- Hai nhóm cùng một câu hỏi thảo luận
- Nhận phiếu, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét bổ sung
- HS nhận xét
+ Nêu những việc làm cải tạo, bảo vệ
+ Ươm, trồng cây để phủ xanh đồi trọc.
rừng.
Tuyên truyền mọi người không nên
chặt phá rừng…
Ngăn chặn những hành vi phá rừng
+ Khai thong cống rãnh, xử lí nguồn
nước thải, xác chết động vật, không vứt
+ Nêu nhứng việc lám đẻ bào vệ nguồn bỏ lung tung ra đường hoặc mương
nước
kênh
Không phóng uế bừa bãi. Mỗi gia đình
* Kêt luận: Hằng ngáy, chúng ta cấn có cần phải có công trình vệ sinh.
những việc làm thiết thực,cùng nhau
bảo vệ môi trường làm cho quê hương
minh ngày càng sạch đẹp
* HĐ1 Bày tỏ ý kiển
Để hiểu rõ những việc nên làm và
không nên làm để bảo vệ môi trường.
- HS suy nghĩ và bày tỏ ý kiến
Bây giờ cô đưa ra một só việc làm, các
em hãy bày tỏ ý kiến của mình
a/ Rửa bình phun thuốc sau khi phun,
dưới mương kênh.
b/ Phá rừng làm rẫy
c/ Nạo vét lòng kênh
d/ Giết mỗ gia súc dưới kênh
e/ Trồng cây gây rừng
* Kết luận:
(c), (e) là những việc nên làm
(a), (b), (d) là những việc không nên
làm
* HĐ4: Sắm vai xử lí tình huống
- GV đưa ra tình huống
- Cả lớp theo dõi
trước nhà bạn Hag có con kênh. Hằng
- Suy nghĩ tìm cách xử lí
ngày, Hà quét rác xuống đó. Tình cờ đi - Lần lượt 1-2 HS thể hiện cách xử lí
ngang qua nhình thấy em phải làm gì?
- Y/c 1HS đóng vai Hà
- GV nhận xét tuyên dương
4. Hướng dẫn về nhà
- Theo em.ai làm cho môi trường bị ô
nhiễm?
- Như vậy, bảo vệ môi trương là trách
nhiệm của ai?
- Nhận xét tiết học
Nhắc nhở: HS phải có ý thức bảo vệ
môi trường
- Lớp theo dõi nhận xét
- Do con người gây ra
- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của
mỗi người
Tuần 33:
Ngày dạy:
Thứ ba. Tiết 2 sáng - Lớp 2A1.
Môn: Đạo đức
(DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG)
MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN
TRONG LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nắm được một số điều khoản trong luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Việt Nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nội dung một số điều khoản trong luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt
Nam
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Trong Công ước có bao nhiêu điều khoản của liên quan đến chương trình môn
Đạo đức lớp 4 mà em cần ghi nhớ.
+ Nhận xét, đánh giá
3. Bài mới
Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu: Một số điều khoản trong
luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em việt nam
Điều 3. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế,
đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ sở giáo dục, gia đình, công dân Việt
Nam; cơ quan, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt
Nam, cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ
quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân).
Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em
1. Bảo đảm để trẻ em thực hiện được đầy đủ quyền và bổn phận của mình.
2. Không phân biệt đối xử với trẻ em.
3. Bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em trong các quyết định liên quan đến trẻ em.
4. Tôn trọng, lắng nghe, xem xét, phản hồi ý kiến, nguyện vọng của trẻ em.
5. Khi xây dựng chính sách, pháp luật tác động đến trẻ em, phải xem xét ý kiến của
trẻ em và của các cơ quan, tổ chức có liên quan; bảo đảm lồng ghép các mục tiêu,
chỉ tiêu về trẻ em trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia,
ngành và địa phương.
Điều 7. Nguồn lực bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em
1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, ngành và địa phương; ưu tiên
bố trí nguồn lực để bảo vệ trẻ em, bảo đảm thực hiện quyền trẻ em.
2. Nguồn tài chính thực hiện quyền trẻ em bao gồm ngân sách nhà nước; ủng hộ
của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân trong nước, nước ngoài; nguồn thu từ hoạt
động cung cấp dịch vụ; viện trợ quốc tế và các nguồn thu hợp pháp khác.
3. Nhà nước có giải pháp về nhân lực và bảo đảm điều kiện cho việc thực hiện
quyền trẻ em; phát triển mạng lưới người được giao làm công tác bảo vệ trẻ em các
cấp, ưu tiên bố trí người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã và vận động nguồn lực
để phát triển mạng lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ em tại thôn, làng, ấp, bản, buôn,
phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khóm.
Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về trẻ em
1. Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm
quyền văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo, tổ chức thực hiện văn bản quy
phạm pháp luật về trẻ em.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về trẻ
em.
3. Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân về biện pháp, quy
trình, tiêu chuẩn bảo đảm thực hiện quyền trẻ em theo quy định của pháp luật.
4. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về trẻ em; truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ
năng và vận động xã hội thực hiện quyền trẻ em.
5. Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người được
giao làm công tác bảo vệ trẻ em, người chăm sóc trẻ em và mạng lưới cộng tác
viên bảo vệ trẻ em thực hiện quyền của trẻ em.
6. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về trẻ em; giải quyết khiếu nại, tố
cáo và xử lý vi phạm pháp luật về trẻ em; giải quyết, đôn đốc việc giải quyết ý
kiến, kiến nghị của trẻ em, người giám hộ và tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện
vọng của trẻ em.
7. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về tình hình trẻ em và việc thực
hiện pháp luật về trẻ em cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Hợp tác quốc tế về thực hiện quyền trẻ em.
Điều 9. Trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ
em
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với cơ quan quản lý
nhà nước về trẻ em và cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác thanh tra,
kiểm tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về trẻ
em.
2. Cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân có trách nhiệm bảo đảm thực
hiện quyền và bổn phận của trẻ em; hỗ trợ, tạo điều kiện để trẻ em thực hiện quyền
và bổn phận của mình theo quy định của pháp luật; phối hợp, trao đổi thông tin
trong quá trình thực hiện.
3. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội có trách nhiệm phối hợp với cơ quan
quản lý nhà nước về trẻ em trong quá trình thực hiện nhiệm vụ liên quan đến trẻ
em.
Điều 10. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
1. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt bao gồm các nhóm sau đây:
a) Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ;
b) Trẻ em bị bỏ rơi;
c) Trẻ em không nơi nương tựa;
d) Trẻ em khuyết tật;
đ) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS;
e) Trẻ em vi phạm pháp luật;
g) Trẻ em nghiện ma túy;
h) Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ
sở;
i) Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực;
k) Trẻ em bị bóc lột;
l) Trẻ em bị xâm hại tình dục;
m) Trẻ em bị mua bán;
n) Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo
hoặc hộ cận nghèo;
o) Trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có
người chăm sóc.
2. Chính phủ quy định chi tiết các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và chính
sách hỗ trợ phù hợp đối với từng nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
Điều 11. Tháng hành động vì trẻ em
1. Tháng hành động vì trẻ em được tổ chức vào tháng 6 hằng năm để thúc đẩy
phong trào toàn dân chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; tuyên truyền, phổ biến,
vận động cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân thực hiện chính sách,
chương trình, kế hoạch, dự án, xây dựng các công trình và vận động nguồn lực cho
trẻ em.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức
liên quan để chỉ đạo, tổ chức và hướng dẫn thực hiện Tháng hành động vì trẻ em.
Điều 12. Quyền sống
Trẻ em có quyền được bảo vệ tính mạng, được bảo đảm tốt nhất các điều kiện sống
và phát triển.
Điều 13. Quyền được khai sinh và có quốc tịch
Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định
cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Quyền được chăm sóc sức khỏe
Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử
dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện.
Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
1. Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt
nhất tiềm năng của bản thân.
2. Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng,
năng khiếu, sáng tạo, phát minh.
Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí
Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt
động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi.
Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc
1. Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp
với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình.
2. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống
văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình.
NGHĨA VỤ “BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM”
* Bổn phận của trẻ em đối với gia đình quy định tại Điều 37 Luật Trẻ em 2016:
- Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ
tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ.
- Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên
trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của
trẻ em.
* Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục
khác quy định Điều 38 Luật Trẻ em 2016 như sau:
- Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và
cơ sở giáo dục khác.
- Thương yêu, đoàn kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè.
- Rèn luyện đạo đức, ý thức tự học, thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo
chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
- Giữ gìn, bảo vệ tài sản và chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ
sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.
* Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội tại Điều 39 Luật Trẻ em
2016 quy định:
- Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết
tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả
năng, sức khỏe, độ tuổi của mình.
- Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an
toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài
nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em.
- Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật.
* Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước tại Điều 40 Luật Trẻ em
2016 quy định như sau:
- Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục,
tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước.
- Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em
quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em.
* Bổn phận của trẻ em với bản thân ở Điều 41 Luật Trẻ em 2016 quy định cụ thể:
- Có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài
sản của bản thân.
- Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể.
- Chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang.
- Không đánh bạc; không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện,
chất kích thích khác.
- Không sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy;
không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của
bản thân.
Tuần 34:
Ngày dạy:
Thứ ba. Tiết 2 sáng - Lớp 2A1.
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN
Ngày dạy:
Thứ ba. Tiết 2 sáng - Lớp 2A1.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC
(Tiết Tự chọn dành cho địa phương )
Bài vẻ đẹp quê hương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nêu được địa chỉ quê hương của mình
- Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương
mình. *Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài hát Quê hương tươi đẹp (nhạc: dân ca
Nùng, lời Anh Hoàng)
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra
GV kiểm tra sách vở, chuẩn bị của HS cho - Cả lớp thực hiện theo yêu cầu
tiết học
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cả lớp hát
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài - HS chia sẻ.
hát Quê hương tươi đẹp
GV: Bài hát nói về điều gì?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2.2. Khám phá:
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu
*Hoạt động 1: Giới thiệu địa chỉ quê hỏi:
hương
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.5, tổ - 2-3 HS trả lời.
chức thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- HS lắng nghe.
- Địa chỉ quê hương của các bạn ở đâu?
- Mời một số HS trả lời trước lớp
- GV yêu cầu HS giới thiệu về địa chỉ quê - Lần lượt HS giới thiệu trước lớp
hương của em
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng
tròn bạn bè”. GV chia HS thành các nhóm,
đứng thành vòng tròn, nắm tay nhau và giới
thiệu về địa chỉ quê hương của mình.
- GV kết luận: Ai cũng có quê hương, đó là
nơi em được sinh ra và lớn lên. Các em cần
biết và nhớ địa chỉ quê hương mình.
GV mở rộng thêm cho HS biết về quê nội
và quê ngoại
*Hoạt động 2: Khám phá vẻ đẹp thiên
nhiên quê hương em
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát
tranh trong sgk trang 6,7, thảo luận và trả
lời câu hỏi:
+ Các bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Nêu nhận xét của em khi quan sát bức
tranh đó.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cảnh đẹp quê
hương em
- GV cho HS hoạt động nhóm: Chia sẻ với
các bạn trong nhóm những tranh ảnh đã sưu
tầm được về cảnh đẹp quê hương
GV theo dõi, hỗ trợ HS
- GV gọi HS đại diện trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét, kết luận: Mỗi người được
sinh ra ở những vùng quê khác nhau, mỗi
vùng quê đều có những cảnh sắc thiên nhiên
tươi đẹp. Các em cần tìm hiểu, yêu mến, tự
hào về cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương
mình.
*Hoạt động 3: Khám phá vẻ đẹp con người
quê hương em
- GV yêu cầu quan sát tranh và đọc đoạn
văn trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi:
+ Người dân quê hương Nam như thế nào?
- Các nhóm HS tham gia trò chơi,
giới thiệu về quê hương của mình
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân, quan sát tranh
và trả lời:
Tranh 1: hình ảnh cao nguyên đá
hùng vĩ.
Tranh 2: biển rộng mênh mông.
Tranh 3: sông nước êm đềm, nên
thơ.
Tranh 4: ruộng đồng bát ngát.
Tranh 5: nhà cao tầng, xe cộ tấp nập.
Tranh 6: hải đảo rộng lớn.
- 3- 4 HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe.
Thảo luận nhóm, lựa chọn tranh ảnh
đẹp, cử đại diện nhóm lên trình bày
trước lớp.
- 2,3 HS trả lời
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận
xét về cách giới thiệu cảnh đẹp quê
hương của các bạn, bình chọn cách
giới thiệu của cá nhân hoặc của
nhóm hay nhất.
- HS chia sẻ.
- Làm việc nhóm: Hãy giới thiệu về con
người quê hương em?
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
- Gọi HS trả lời
- GV kết luận: Con người ở mỗi vùng quê
đều có những vẻ đẹp riêng, em cần tự hào
và trân trọng vẻ đẹp của con người quê
hương mình.
3. Hướng dẫn về nhà:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc
sống.
- Nhận xét giờ học.
- HS quan sát tranh và đọc đoạn văn
trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi:
- Người dân quê hương Nam: luôn
yêu thương, giúp đỡ nhau, hiếu học,
cần cù và thân thiện.
- Giới thiệu về con người quê hương
em (tùy từng vùng miền, địa phương,
HS giới thiệu nét đặc trưng, nổi bật
của con người quê hương mình).
- Các nhóm thảo luận, tìm ra vẻ đẹp
con người của quê hương mình( chú
ý vẻ đẹp trong lao động)
- HS trả lời, các bạn khác lắng nghe,
nhận xét
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét, đánh giá
Tuần 32:
Ngày dạy:
Thứ ba. Tiết 2 sáng - Lớp 2A1.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC
(Tiết Tự chọn dành cho địa phương )
Bài bảo vệ môi trường
Thông tin:
- Ở xã Na Tông 2 huyện Điện Biên trong những năm gần đây nạn chặt phá rừng
diễn ra ào ạt để làm nương sắn; Diện tích rừng bị thu hẹp.Cây trồng chưa đến tuổi
khai thác đã bị chặt phá gây thiệt hại về kinh tế, làm phá huỷ môi trường.
- Xử lí rác thải không đúng cách, bỏ rác và xác chết động vật xuống mương kênh
làm cho nước không thoát được.Có đoạn kênh bốc mùi hôi thối.
- Một số gia đình chưa có công trình vệ sinh, phóng uế bừa bãi.
- Một só người mắc bệnh tiêu chảy, sốt xuất huyết,viêm da trong những năm gần
đây.
I.Mục tiêu: Sau bài học, HS thấy được:
1. Môi trường của địa phương em đang có nguy cơ bị ô nhiễm
Tác hại của môi trường bị ô nhiễm, ý nghĩ của việc bảo vệ môi trường
2. tích cực tham gia các hoạt động để bảo vệ môi trường. Tuyên truyền mọi người
cùng nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
3. Có ý thức bảo vệ môi trường.
II. Tài liệu và phương tiện:
- Vài thông tin về môi trường ở địa phương.
- Ảnh chụp môi trường ở địa phương.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Ổn định tỏ chức:
2. Kiểm tra tình hình chuẩn bị của
HS
- Tổ trưởng báo cáo tình hình của tổ
Những thông tin về môi trường ở địa
mình
phương
- Nhận xét chung
3. Bài mới:
- Do sử dụng nguồn nước không hợp
- Em hãy cho biết vì sao chúng ta lại
vệ sinh, sử dụng thực phẩm kém an
mắc một só bệnh như tiêu chảy, sốt
toàn
xuất huyết, viêm da…
- Sống trong môi trường không được
trong sạch
Thế môi trường ở địa chúng ta như thế
nào, tiết học hôm nay cô cùng các em
đi tìm hiểu nhé.
*HĐ1: Trao đổi thông tin
- Y/c HS trình bày kết quả thu thập về - 4-5 HS trình bày
môi trường ở địa phương trong tuần
qua
- 2HS đọc
- Gắn thông tin lên bảng, gọi HS đọc
- Gắn ảnh 1 và hỏi:
+ Các cây rừng bị chặt khi chưa đến
+ Các em nhìn thấy gì trong ảnh?
tuổi trưởng thành
+ Đất bị xói mòn trở nên bạc màu.
+ Việc làm này dẫn đến hậu quả gì?
Sạt lở đất
Hạn hán, lũ lụt xảy ra
+ Người ta phá để bán, lấy củi, đốt
+ Các em có biết vì sao lại xảy ra việc than, lấy gỗ làm nhà, làm vào nhiều
phá rừng ồ ạt như hiện nay không?
việc khác
- Treo ảnh 2, cho HS quan sát và hỏi;
- Quan sát và trả lời
+ Các em nhìn xem ảnh chụp ở đâu?
+ Ảnh chụp ở mương kênh địa phương
Trong ảnh có những hình ảnh nào?
ta đang ở. Trong ảnh lòng kênh có
nhiều rác thải.
+ Hậu quả gì xảy ra khi lòng kênh
+ Nước ứ đọng, rác thải nhiều ngày gây
không được xử lí rác thải?
mùi hôi thối.
+ Theo em, vì sao ở kênh lại dơ bẩn
+ Do một số người vô ý thức đã vứt rác
như vậy?
và xác động vật xuóng kênh
- Qua những thông tin và hình ảnh trên - Có nguy cơ bị ô nhiễm
em nhận thấy môiẩtường của địa
phương mình như thế nào?
* Kết luận:Môi trường của địa phương
ta đang có nguy cơ bị ô nhiễm. Vậy
chúng ta phải làm gì để cải tạo, bảo vệ
môi trường trở lại xanh, sạch, đẹp hơn.
HĐ2: Thảo luận nhóm
- Chia làm 4 nhóm
- GV phát phiếu, nêu nội dung
- Lắng nghe
- Hai nhóm cùng một câu hỏi thảo luận
- Nhận phiếu, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét bổ sung
- HS nhận xét
+ Nêu những việc làm cải tạo, bảo vệ
+ Ươm, trồng cây để phủ xanh đồi trọc.
rừng.
Tuyên truyền mọi người không nên
chặt phá rừng…
Ngăn chặn những hành vi phá rừng
+ Khai thong cống rãnh, xử lí nguồn
nước thải, xác chết động vật, không vứt
+ Nêu nhứng việc lám đẻ bào vệ nguồn bỏ lung tung ra đường hoặc mương
nước
kênh
Không phóng uế bừa bãi. Mỗi gia đình
* Kêt luận: Hằng ngáy, chúng ta cấn có cần phải có công trình vệ sinh.
những việc làm thiết thực,cùng nhau
bảo vệ môi trường làm cho quê hương
minh ngày càng sạch đẹp
* HĐ1 Bày tỏ ý kiển
Để hiểu rõ những việc nên làm và
không nên làm để bảo vệ môi trường.
- HS suy nghĩ và bày tỏ ý kiến
Bây giờ cô đưa ra một só việc làm, các
em hãy bày tỏ ý kiến của mình
a/ Rửa bình phun thuốc sau khi phun,
dưới mương kênh.
b/ Phá rừng làm rẫy
c/ Nạo vét lòng kênh
d/ Giết mỗ gia súc dưới kênh
e/ Trồng cây gây rừng
* Kết luận:
(c), (e) là những việc nên làm
(a), (b), (d) là những việc không nên
làm
* HĐ4: Sắm vai xử lí tình huống
- GV đưa ra tình huống
- Cả lớp theo dõi
trước nhà bạn Hag có con kênh. Hằng
- Suy nghĩ tìm cách xử lí
ngày, Hà quét rác xuống đó. Tình cờ đi - Lần lượt 1-2 HS thể hiện cách xử lí
ngang qua nhình thấy em phải làm gì?
- Y/c 1HS đóng vai Hà
- GV nhận xét tuyên dương
4. Hướng dẫn về nhà
- Theo em.ai làm cho môi trường bị ô
nhiễm?
- Như vậy, bảo vệ môi trương là trách
nhiệm của ai?
- Nhận xét tiết học
Nhắc nhở: HS phải có ý thức bảo vệ
môi trường
- Lớp theo dõi nhận xét
- Do con người gây ra
- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của
mỗi người
Tuần 33:
Ngày dạy:
Thứ ba. Tiết 2 sáng - Lớp 2A1.
Môn: Đạo đức
(DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG)
MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN
TRONG LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nắm được một số điều khoản trong luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Việt Nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nội dung một số điều khoản trong luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt
Nam
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Trong Công ước có bao nhiêu điều khoản của liên quan đến chương trình môn
Đạo đức lớp 4 mà em cần ghi nhớ.
+ Nhận xét, đánh giá
3. Bài mới
Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu: Một số điều khoản trong
luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em việt nam
Điều 3. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế,
đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ sở giáo dục, gia đình, công dân Việt
Nam; cơ quan, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt
Nam, cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ
quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân).
Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em
1. Bảo đảm để trẻ em thực hiện được đầy đủ quyền và bổn phận của mình.
2. Không phân biệt đối xử với trẻ em.
3. Bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em trong các quyết định liên quan đến trẻ em.
4. Tôn trọng, lắng nghe, xem xét, phản hồi ý kiến, nguyện vọng của trẻ em.
5. Khi xây dựng chính sách, pháp luật tác động đến trẻ em, phải xem xét ý kiến của
trẻ em và của các cơ quan, tổ chức có liên quan; bảo đảm lồng ghép các mục tiêu,
chỉ tiêu về trẻ em trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia,
ngành và địa phương.
Điều 7. Nguồn lực bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em
1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, ngành và địa phương; ưu tiên
bố trí nguồn lực để bảo vệ trẻ em, bảo đảm thực hiện quyền trẻ em.
2. Nguồn tài chính thực hiện quyền trẻ em bao gồm ngân sách nhà nước; ủng hộ
của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân trong nước, nước ngoài; nguồn thu từ hoạt
động cung cấp dịch vụ; viện trợ quốc tế và các nguồn thu hợp pháp khác.
3. Nhà nước có giải pháp về nhân lực và bảo đảm điều kiện cho việc thực hiện
quyền trẻ em; phát triển mạng lưới người được giao làm công tác bảo vệ trẻ em các
cấp, ưu tiên bố trí người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã và vận động nguồn lực
để phát triển mạng lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ em tại thôn, làng, ấp, bản, buôn,
phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khóm.
Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về trẻ em
1. Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm
quyền văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo, tổ chức thực hiện văn bản quy
phạm pháp luật về trẻ em.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về trẻ
em.
3. Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân về biện pháp, quy
trình, tiêu chuẩn bảo đảm thực hiện quyền trẻ em theo quy định của pháp luật.
4. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về trẻ em; truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ
năng và vận động xã hội thực hiện quyền trẻ em.
5. Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người được
giao làm công tác bảo vệ trẻ em, người chăm sóc trẻ em và mạng lưới cộng tác
viên bảo vệ trẻ em thực hiện quyền của trẻ em.
6. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về trẻ em; giải quyết khiếu nại, tố
cáo và xử lý vi phạm pháp luật về trẻ em; giải quyết, đôn đốc việc giải quyết ý
kiến, kiến nghị của trẻ em, người giám hộ và tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện
vọng của trẻ em.
7. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về tình hình trẻ em và việc thực
hiện pháp luật về trẻ em cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Hợp tác quốc tế về thực hiện quyền trẻ em.
Điều 9. Trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ
em
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với cơ quan quản lý
nhà nước về trẻ em và cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác thanh tra,
kiểm tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về trẻ
em.
2. Cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân có trách nhiệm bảo đảm thực
hiện quyền và bổn phận của trẻ em; hỗ trợ, tạo điều kiện để trẻ em thực hiện quyền
và bổn phận của mình theo quy định của pháp luật; phối hợp, trao đổi thông tin
trong quá trình thực hiện.
3. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội có trách nhiệm phối hợp với cơ quan
quản lý nhà nước về trẻ em trong quá trình thực hiện nhiệm vụ liên quan đến trẻ
em.
Điều 10. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
1. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt bao gồm các nhóm sau đây:
a) Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ;
b) Trẻ em bị bỏ rơi;
c) Trẻ em không nơi nương tựa;
d) Trẻ em khuyết tật;
đ) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS;
e) Trẻ em vi phạm pháp luật;
g) Trẻ em nghiện ma túy;
h) Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ
sở;
i) Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực;
k) Trẻ em bị bóc lột;
l) Trẻ em bị xâm hại tình dục;
m) Trẻ em bị mua bán;
n) Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo
hoặc hộ cận nghèo;
o) Trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có
người chăm sóc.
2. Chính phủ quy định chi tiết các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và chính
sách hỗ trợ phù hợp đối với từng nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
Điều 11. Tháng hành động vì trẻ em
1. Tháng hành động vì trẻ em được tổ chức vào tháng 6 hằng năm để thúc đẩy
phong trào toàn dân chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; tuyên truyền, phổ biến,
vận động cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân thực hiện chính sách,
chương trình, kế hoạch, dự án, xây dựng các công trình và vận động nguồn lực cho
trẻ em.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức
liên quan để chỉ đạo, tổ chức và hướng dẫn thực hiện Tháng hành động vì trẻ em.
Điều 12. Quyền sống
Trẻ em có quyền được bảo vệ tính mạng, được bảo đảm tốt nhất các điều kiện sống
và phát triển.
Điều 13. Quyền được khai sinh và có quốc tịch
Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định
cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Quyền được chăm sóc sức khỏe
Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử
dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện.
Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
1. Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt
nhất tiềm năng của bản thân.
2. Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng,
năng khiếu, sáng tạo, phát minh.
Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí
Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt
động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi.
Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc
1. Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp
với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình.
2. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống
văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình.
NGHĨA VỤ “BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM”
* Bổn phận của trẻ em đối với gia đình quy định tại Điều 37 Luật Trẻ em 2016:
- Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ
tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ.
- Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên
trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của
trẻ em.
* Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục
khác quy định Điều 38 Luật Trẻ em 2016 như sau:
- Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và
cơ sở giáo dục khác.
- Thương yêu, đoàn kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè.
- Rèn luyện đạo đức, ý thức tự học, thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo
chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
- Giữ gìn, bảo vệ tài sản và chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ
sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.
* Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội tại Điều 39 Luật Trẻ em
2016 quy định:
- Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết
tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả
năng, sức khỏe, độ tuổi của mình.
- Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an
toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài
nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em.
- Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật.
* Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước tại Điều 40 Luật Trẻ em
2016 quy định như sau:
- Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục,
tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước.
- Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em
quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em.
* Bổn phận của trẻ em với bản thân ở Điều 41 Luật Trẻ em 2016 quy định cụ thể:
- Có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài
sản của bản thân.
- Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể.
- Chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang.
- Không đánh bạc; không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện,
chất kích thích khác.
- Không sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy;
không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của
bản thân.
Tuần 34:
Ngày dạy:
Thứ ba. Tiết 2 sáng - Lớp 2A1.
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN
 








Các ý kiến mới nhất