Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Hằng
Ngày gửi: 10h:02' 14-03-2025
Dung lượng: 606.8 KB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
Bài 21: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tuần
hoàn.
- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần hoàn.
- Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan tuần
hoàn và cách phòng tránh.
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui
chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
2.NĂNG LỰC
2.1Năng lực đặc thù:
Phát triển năng lực quan sát, phân tích, khái quát hóa, làm việc nhóm, xử lí tình huống.
2.2Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ quan
tuần hoàn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. PHẨM CHẤT
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm
với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, phiếu bài tập
2. Học sinh:
- SGK, đồ dùng học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
Cho HS vận động theo nhạc
HS tham gia khởi động
GV nhận xét

GV : Đã bao giờ embị tức ngực, tim đập
nhanh chưa? Tại sao bạn bị như vậy khi nào?

+ em đã từng bị tức ngực, tim đập
thình thịch vì… (chạy nhanh, nhày,
chơi trò chơi ,…)

Vậy bây giờ các em hãy đưa tay lên ngực
xem tim mình có đập nhanh hay không?
có
Vậy tim thuộc cơ quan nào của cơ thể người? Cơ quan tuần hoàn
GV dẫn dắt vào bài mới: Khi ta vận động
- HS lắng nghe.
mạnh hoặc lao động chân tay thì nhịp đập của
tim và mạch sẽ nhanh hơn bình thường. Vì
vậy lao động vui chơi rất có lợi cho hoạt động
của tim mạch. Tuy nhiên nếu hoạt động quá
sức có thể làm tim bị mệt, ảnh hưởng không
tốt đến sức khỏe. Muốn hiểu rõ hơn chúng ta
sẽ tìm hiểu qua bài : Chăm sóc và bảo vệ cơ
quan tuần hoàn (Tiết 1)
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu:
+ Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan
tuần hoàn.
+ Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần
hoàn.
+ Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan
tuần hoàn và cách phòng tránh.
+ Thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn
uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Quan sát hình và kể tên
những thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi
đối với cơ quan tuần hoàn (nhóm 4)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 86
sách giáo khoa. Sau đó mời học sinh suy nghĩ - Học sinh quan sát tranh, thảo luận
và trình bày.
suy nghĩ và trình bày.
+ Câu 1: Những thức ăn, đồ uống nào có
lợi, không có lợi đối với cơ quan tuần
+ Những thức ăn, đồ uống có lợi cho
hoàn? Tại sao?
cơ quan tuần hoàn: dầu ăn, lạc, cà
rốt, dưa hấu, thịt bò, súp lơ trắng,
bắp cải, sữa, đậu Hà Lan, trứng, cá,
nước lọc, cam, phô mai,..
+ Những thức ăn, đồ uống không có
lợi cho cơ quan tuần hoàn: rượu,bia,
nước ngọt, khoai tây chiên, đường…
GV gọi đại diện nhóm nhận xét
GV nhận xét, tuyên dương

HS nhận xét

+ Câu 2: Em hãy kể thêm những thức ăn,
đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ
quan tuần hoàn ( Nhóm 2)

HS thảo luận theo cặp và trả lời
+ Những thức ăn, đồ uống có lợi cho
cơ quan tuần hoàn: hoa quả, rau
xanh, tỏi, nghệ , tỏi, gừng,…
+ Những thức ăn, đồ uống không có
lợi cho cơ quan tuần hoàn: những
thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ,
rượu, cà phê,…
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Học sinh lắng nghe.

- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* Kết luận: Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn,
bảo vệ tim mạch, chúng ta cần: ăn trái cây,
rau quả, các sản phẩm từ sữa, ngũ cốc nguyên
hạt,.. Đồng thời, tránh uống và dùng những
thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, rượu, cà phê,
các loại nước có ga,..
Hoạt động 2. Quan sát và nêu việc làm nào
cần làm, việc làm nào cần tránh để bảo vệ
cơ quan tuần hoàn.
- Giáo viên yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8 trang 86, 87 sách giáo khoa và trả
lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có lợi
hoặc có hại gì cho cơ thể? Tại sao?
+ Những việc nào nên làm, việc nào cần tránh - Học sinh cùng nhau quan sát và
để bảo vệ cơ quan tuần hoàn?
tiến hành thảo luận.
HS sử dụng hoa xoay và chọn mặt
cười hoặc mặt méo cho các tranh
việc cần làm và việc cần tránh
+ Nên làm: Tập thể dục thường
xuyên (hình 2), đá bóng (hình 3),
luôn vui vẻ (hình 4) Đi khám bác sĩ
khi bị ốm (hình 6).
+ Không nên làm: đi giày quá chật
(hình 5) vận động quá sức (hình7)
ăn mặn (hình 8).

- GV nhận xét chung, tuyên dương
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
* Kết luận: Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn,
bảo vệ tim mạch, chúng ta cần: Thường
xuyên tập thể dục thể thao, học tập, làm việc,
vui chơi vừa sức; Sống vui vẻ, tránh xúc động
mạnh hoặc tức giận; Không mặc quần áo
hoặc đi giày dép quá chật, dọa nạt làm bạn
mất ngủ, lo lắng; viêm họng lâu ngày dẫn đến
nguy cơ bệnh thấp tim; cần ăn uống điều độ,
đủ chất,…
3.Hoạt động: Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Kể tên một số việc cần làm, và một số việc cần tránh để bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
+ Tự tin, mạnh dạn trình mày trước lớp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Kể tên một số việc nên và không
để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (nhóm 4)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ
và trình bày.
- Học sinh thảo luận suy nghĩ
+ Kể tên một số việc cần làm và việc cần tránh để và trình bày ý kiến của mình.
bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- HS trả lời.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Một số việc nên làm
Một số việc không nên làm:
HS nhận xét ý kiến của bạn.
Tập thể dục
Vận động quá sức.
- Học sinh lắng nghe
Ăn uống đủ chất
Không sử dụng các chất
kích thích như rượu,bia,
ma túy
Làm việc vừa sức và
nghỉ ngơi đầy đủ
Trạng thái vui vẻ

Chơi thể thao quá sức.
Ngồi lâu.
Nghỉ ngơi không đủ không
và đúng giờ.
Trạng thái cảm xúc tiêu cực
như tức giận, lo lắng, buồn
bực,…

4. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình.
- Cách tiến hành:
- HS vận động nhảy theo nhạc
+ Sau khi vận động mạnh hơn thì nhịp tim - HS tham gia
đập như thế nào so với lúc hoạt động nhẹ và
lúc nghỉ ngơi?
- Có nhanh hơn một chút.
Kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc lao
động chân tay, nhịp đập của tim và mạch
nhanh hơn bình thường. Vì vậy, lao động và
vui chơi rất có lợi cho hoạt động của tim
- Học sinh lắng nghe.
mạch. Tuy nhiên, nếu lao động hoặc hoạt
động quá sức, tim sẽ bị mệt và có hại cho sức
khỏe.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực
hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng
ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến