Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 26 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hồ thị hồng vân
Ngày gửi: 09h:33' 06-03-2025
Dung lượng: 145.5 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 25
Thứ 2, ngày 10 tháng 03 năm 2025
Buổi sáng
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Chủ đề: “LÒNG NHÂN ÁI KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG”.
Thời gian thực hiện: 7h - 15p, Sáng thứ 2 ngày 10 tháng 03 năm 2025
Địa điểm: Tại sân trường TH&THCS Lê Hóa
Thành phần tham gia: Giáo viên, nhân viên và toàn bộ học sinh
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết những hành động thể hiện lòng nhân ái đối với những người xung quanh
- Kể được những việc đã làm đối với những người xung quanh.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các
nhiệm vụ trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet về các hình ảnh,việc làm thẻ
hiện lòng nhân ái.
- Học sinh: Học sinh các lớp chuẩn bị một số câu ca dao, tục ngữ về lòng nhân ái
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Chào cờ (15 - 17')
*Ổn định tổ chức:
- Người điều hành: Đ/c Giáo viên Tổng phụ trách Đội
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
*Nghi lễ chào cờ theo nghi thức Đội TNTP Hồ Chí Minh.
- Điều hành: Đ/c Giáo viên Tổng phụ trách Đội và Liên đội trưởng
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng.
a.HS nghe câu chuyện về lòng nhân ái: Câu chuyện“ Những chiến binh dũng
cảm”

  Sau những ngày tháng khó khăn trong đợt dịch Covid 19 vừa qua, em may mắn được
chứng kiến nhiều câu chuyện khiến mình nhận ra những giá trị sống tốt đẹp hơn . Em
được nghe cô Huệ xóm em – Là y bác sĩ, em mới hiểu thêm phần nào về sự hy sinh
thầm lặng của những y bác sĩ trong tuyến đầu chống dịch. Bác kể rằng: “Đó là những
đêm thức trắng của mọi người trong cơ quan bác. Một thời gian dài, trên những chiếc
bàn la liệt test xét nghiệm, đồng nghiệp của bác với bộ đồ bảo hộ kín mít nóng bức như
tắm hơi trong cả ca trực. Ai cũng chỉ hở đôi mắt đỏ hoe vì làm việc với cường độ cao
liên tục. Lương thực rồi mọi thứ đều thiếu thốn. Nhưng mọi người không ai nản lòng
hay bỏ rơi các bệnh nhân mà tận tình chăm sóc. Bên cạnh đó có nhiều nhà hảo tâm ủng
hộ đồ ăn, thức uống đồ dùng y tế cho các y bác sĩ để các bác yên tâm chống dịch.
+ GV nêu một số câu hỏi – hs trả lời:
- Các nhân vật trong câu chuyện đã gặp những khó khăn gì? 
+ Vào lúc dịch bệnh căng thẳng các y bác sĩ và bệnh nhân thiếu lương thực, thực
phẩm.
+ Sự khó khăn y bác sĩ khi phải ngày đêm gồng mình chống dịch dưới thời tiết oi bức.
- Lòng nhân ái được thể hiện qua những hành động nào?
+ Các bác sĩ không ngại khó khăn mà cưu mang, chăm sóc các bệnh nhân. 
+ Nhiều nhà hảo tâm ủng hộ đồ dùng thiết yếu trong việc chống dịch.  
- Em rút ra nội dung gì qua câu chuyện? 
+ Lòng nhân ái đôi khi bình dị, mộc mạc và là điều quan trong mỗi người cần phải có.
+ Chỉ cần cho đi thì tình yêu đó sẽ lan tỏa rộng khắp mọi nơi. 
b.HS kể được những việc đã làm với người xung quanh
- HS kể
- GV: Chốt lại những việc làm để kết nối cộng đồng hoặc đề xuất những việc làm kết
nối cộng đồng.
*Tổng kết- dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá , khen ngợi, biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT:

Bài 15 (T1). ĐỌC: XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng vào
những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu
Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản.
Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc
Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng
sông nước Nam Bộ
- Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người lao động. Có tình
cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân thuộc trong đời sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Tranh minh họa chiếc xuồng ba lá.
- Thăm câu hỏi cho HĐ khởi động
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.
Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật. Trong hộp quà là các câu hỏi:
+ Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài Đường quê Đồng Tháp Mười.
+ Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng Tháp Mười trong bài thơ?
+ Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền quê này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen
thuộc?
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung thêm.
- GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em biết về những phương tiện đi lại của
người dân ở vùng sông nước.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- HS, GV nhận xét ý kiến của HS.
VD: Những câu chuyện cổ tích quen thuộc được gợi nhớ qua hình ảnh “trăm đốt tre” –
truyện “Cây tre trăm đốt” và hình ảnh ông bụt, ông tiên hiền hậu.
- GV giới thiệu:
2. Khám phá.
+ HĐ 1: Luyện đọc.
- GV ( hoặc HS) đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù hợp
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân
vật.

- GV chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng chiến.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc “cong”, bông điên điển, tiềm thức, len sâu,
rộn ràng, giăng câu, toả đi,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong
lòng xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá.
+ Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/ những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước
toả đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất, tình người phương Nam.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân
vật, đọc đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật
- HS luyện đọc đoạn, bài nối tiếp đoạn theo nhóm.
- HS đọc trước lớp
- HS, GV nhận xét tuyên dương.
+ HĐ 2: Giải nghĩa từ.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS đọc to trước lớp – Nhận xét
+ HĐ 3: Tìm hiểu bài.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
- Các nhóm trao đổi, thảo luận để thống nhất câu trả lời cho từng câu hỏi.
- Một số nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- HS, GV nhận xét, bổ sung, thống nhất kết quả
+ Câu 1: Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng ba lá và giải thích vì sao vật dụng này
có tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván
be và một tấm ván đáy, người ta dùng những chiếc “cong” đóng vào bên trong lòng
xuồng, tạo thành bộ khung hình xương cá (tên gọi của vật dụng dựa vào cấu tạo của
nó)
+ Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác giả với bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng
nội chèo xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt được),
với chị và mẹ (Nhớ những chiều chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ bông điên điển
đầy rổ mang về cho má nấu canh chua).

+ Câu 3: Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là “đôi chân của người dân Nam Bộ”.
Cách nói ví von này cho thấy xuồng ba lá là phương tiện đi lại rất thiết thân của người
dân nơi đây. Trong những năm tháng chiến tranh, xuồng cùng người dân bám trụ, giữ
xóm, giữ làng và có nhiều đóng góp to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ đội, đưa du
kích qua sông,...
+ Câu 4: Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp tục gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và
hoạt động lao động sản xuất của người dân: ngược xuôi miền chợ nổi, lướt nhanh trên
cánh đồng rì rào sóng lúa, rộn ràng những đêm giăng câu, thả lưới. Xuồng còn mang
giá trị tinh thần của người dân vùng sông nước: theo dòng nước toả đi, chở đầy ước
mơ, khát vọng của tình đất, tình người phương Nam.
+ Câu 5: Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông nước, có nhiều kênh rạch, sông ngòi.
Xuồng là phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi đây. Xuồng là người bạn thân
thiết của người dân Nam Bộ. Người dân Nam Bộ sống gắn bó với thiên nhiên, kiên
cường trong chiến đấu và chăm chỉ, cần cù trong lao động sản xuất.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc sống
chiến đấu và lao động sản xuất của người dân nơi đây.
+ HĐ 4. Luyện đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- HS bình chọn bạn đọc hay nhất.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân: Em học tập được gì về cách miêu tả đồ
vật qua bài đọc?
- Nhận xét, tuyên dương.
+ VD: Miêu tả đặc điểm nổi bật của đồ vật kết hợp với công dụng và sự gắn bó của đồ
vật với con người, với quê hương, vùng đất,...
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Buổi chiều
ĐẠO ĐỨC
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: Bảo vệ môi trường sống (tiết 3,
4); Lập kế hoạch cá nhân; Phòng tránh xâm hại (T1, 2).
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các
tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức múa hát bài “Tự bảo vệ mình nhé!” để khởi động bài học.
https://youtu.be/D7NjgIDsklk?si=dO3Zs05KU7gFpdLI
+ GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành  
+ HĐ 1:
- Tổ chức cho HS tham gia chơi Ai nhanh ai đúng.
+ GV phổ biến luật chơi, cho chơi thử.
+ GV chiếu trên màn hình những câu hỏi dạng nhiều đáp án củng cố nội dung các bài
đã học, các tình huống đạo đức có liên quan, yêu cầu HS đọc câu hỏi rồi ghi đáp án ra
bảng con. Hết thời gian quy định, ai nhanh và trả lời đúng sẽ là người thắng cuộc.
*Câu hỏi tham khảo xoay quanh các ý:
- Nêu một số biểu hiện của việc bảo vệ môi trường sống.
- Việc ô nhiễm môi trường gây tác hại gì đối với sức khỏe con người?
- Vì sao cần bảo vệ môi trường?
- Vì sao cần lập kế hoạch cá nhân?
- Vì sao phải phòng tránh xâm hại?....
+ Tổ chức cho HS chơi.
- Giáo viên nhận xét, kết luận, công bố người thắng cuộc
+ Trồng cây xanh, không khạc nhổ bừa bãi, không dẫm lên cỏ, không đốt rác bừa bãi
+ Việc ô nhiễm môi trường gây nên rất nhiều tá hại nguy hiểm đổi với sức khoẻ con
người, gây ra các bệnh về suy hô hấp, hay ngộ độc…

+ Cần phải bảo vệ môi trường vì môi trường là nơi cung cấp đầy đủ mọi nhu cầu cần
thiết của con người, bảo vệ môi trường cũng chính là bảo vệ cuộc sống và chính bản
thân mỗi chúng ta. cần phải bảo vệ môi trường vì môi trường là nơi cung cấp đầy đủ
mọi nhu cầu cần thiết của con người, bảo vệ môi trường cũng chính là bảo vệ cuộc
sống và chính bản thân mỗi chúng ta.
+ lập kế hoạch cá nhân để có thể quản lý thời gian và công việc một cách hợp lí.
+ Phải phòng tránh xâm hại vì ai cũng có thể trở thành nạn nhân của việc xâm hại dù là
người lớn hay trẻ nhỏ, hậu quả của việc bị xâm hại sẽ để lại trong lòng nạn nhân một
bóng đen vô hình và khiến họ trở nên nhút nhát, sợ sệt trong cuộc sống.
+ HĐ 2: Xử lí tình huống
- GV chiếu yêu cầu đầu bài. HS đọc tình huống của bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai
trong nhóm.
- Các nhóm chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi các nhóm có cách xử lý và đóng vai hay.
a. Em không tình với việc làm của Hiền. Nếu là Dung em sẽ nói với Hiền rằng việc vứt
rác xuống đất và đổ nước ngọt xuống sông sẽ gây ô nhiễm đất và ô nhiễm nguồn nước,
và sẽ khiến các cô chú lao công vất vả hơn khi dọn dẹp chúng.
b. Nếu em là Loan em sẽ lập ra kế hoạch cụ thể như sau:
- Thời gian thực hiện mục tiêu: trong khoảng thời gian còn lại của năm học
- Biện pháp: Mỗi ngày dành ra 1 tiếng để luyện viết, và luyện nhiều kiểu chữ viết khác
nhau.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Yêu cầu HS hát, đọc thơ hoặc kể chuyện về nội dung ca ngợi về bảo vệ môi trường,
các việc đã thực hiện thành công nhờ việc lập kế hoạch,
- Kể về bảo vệ môi trường ở lớp mà em ấn tượng nhất.
*Giáo viên nhận xét, tuyên dương những HS xuất sắc nhất.
- GV nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
................................................................................................................................
KHOA HỌC:
Bài 24: NAM VÀ NỮ (T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ.
+ Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới.
- Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được giao, liệt kê đặc điểm sinh học, dặc
điểm xã hội của nam và nữ…
- Đề xuất dược những thái độ hành vi việc làm thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới
và khác giới phù hợp với văn hoá của địa phương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm, phiếu bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”
+ GV nêu cách chơi: Bạn đầu tiên sẽ đưa ra 1 đặc điểm và gọi bạn tiếp theo nói cho cả
lớp nghe đặc điểm đó thuộc đặc điểm về xã hội hay thuộc đặc điểm sinh học. Nếu bạn
ấy nói đúng bạn ấy sẽ c quyền nêu tên 1 đặc điểm khác và được gọi tên 1 bạn bất kì
nhận diện đặc điểm mà bạn áy vừa nêu. Trường hợp bạn không nhận diện được đặc
điểm đó bạn ấy sẽ mất quyền trả lời và loại khỏi cuộc chơi. Thời gian chơi 3 phút.
+ GV tổ chức cho HS tham gia chơi
- GV nhận xét trò chơi và dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
+ HĐ 1
- HS nêu yêu cầu của hoạt động
- GV yêu cầu HS quan sát từ hình 2 đến hình 4 thực hiện nhiệm vụ ở SGK
- Thảo luận theo nhóm
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- HS, GV nhận xét, tuyên dương.
+ Hình 2: Một bạn nam trong lớp thể hiện chưa tôn trọng bạn nữ qua lời nói “Việc đấy
là của con gái”. Các bạn gái khác có ý thức và thực hiên tố công việc. Vì trực nhật là
công việc chung của học sinh không phân biêt trai hay gái.
Nêu là em thì em sẽ tham gia làm trực nhật cùng các bạn.
+ Hình 3: Bạn nam qua lời nói đã thể hiện sự tôn trọng những đặc điểm khác biệt, đặc
điểm sinh ra đã có cử bạn. Vì đây là đặc điểm sinh học không thể thay đổi theo thời
gian. Nếu là em thì em sẽ luôn động viên bạn để bạn không tự ti.

+ Hình 4: Bạn nữ đã thể hiện sự tôn trọng đặc điểm sinh học của bạn mình, đưa ra
phương án phù hợp vì lợi ích bảo vệ sức khoẻ của bạn. Nếu là em em cũng sẽ thực hiện
như bạn ấy.
+ Thấy bạn gái trực nhật muộn bạn Thắng tới làm phụ; Thấy Hoa bị sốt Mai xin phép
cô giao đưa Mai đến phòng y tế,…
3. Luyện tập.
- GV yêu cầu: liệt kê thái độ, hành vi, của em về sự tôn trọng các bạn cùng giới và
khác giới.
- HS làm việc cá nhân
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp.
- HS, GV nhận xét, tuyên dương.
+ Thái độ: vui vẻ với mọi người.
+ Hành vi: Luôn chia sẻ, giúp đỡ bạn như hướng dẫn các bạn học chậm làm bài tập,
bạn chưa có bố đón có thể đèo bạn về, …
- HS quan sát hình 5: và cho biết các thành viên trong gia đình đã thể hiện sự tôn trọng
nhau như thế nào?
Cả nhà đều vui vẻ cùng lam việc nhà, không có sự phân biệt dành cho nam hay nữ, lời
nói của bố mẹ thể hiện sự quan tâm sức khoẻ của mẹ, lời nới của mẹ thể hiện sự tự
nguyện, niềm vui cùng làm việc,…
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV chia lớp thành các nhóm: Mỗi nhóm xây dựng một tình huống thể hiện sự tôn
trọng của các bạn cùng giới hoặc khác giới hoặc các thành viên trong gia đình.
- Các nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân.
- GV tuyên dương những nhóm có tình huống ấn tượng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
................................................................................................................................
HĐTN:
SHTCĐ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS hiểu nội dung ý nghĩa và hình thức của hoạt động xã hội.
- Tham gia tích cực các hoạt động xã hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội
truyền thống ở địa phương.

- Biết nhận biết, đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham
gia hoạt động xã hội.
- Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Tung bóng
- Giáo viên nêu cách chơi:
Giáo viên tung bóng lần lượt cho từng học sinh và đề nghị học sinh nói tên một hoạt
động xã hội bất kỳ mà em biết hoặc từng tham gia.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi.
- Giáo viên mời 2 - 3 học sinh chia sẻ cụ thể hơn về một vài hoạt động xã hội: đơn vị tổ
chức, mục đích tổ chức, thành phần tham gia,...
- Giáo viên nhận xét
2. Khám phá – Trải nghiệm chủ đề.
+ HĐ 1: Tìm hiểu về hoạt động xã hội.
- HS nêu yêu cầu
- Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận nhóm, thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chia sẻ về những hoạt động xã hội mà em biết hoặc đã từng tham gia.
- HS, Giáo viên nhận xét
+ Nội dung hoạt động xã hội có thể là bảo vệ môi trường, tôn vinh giá trị tuyên truyền
thống, bảo vệ quyền của những người yếu thế, ...
+ Hình thức hoạt động xã hội rất đa dạng tạo cơ hội cho mọi người tham gia tự
nguyện như lễ hội, lao động công ích, chạy hoặc đi bộ, chiến dịch, mit tinh,...
+ Hoạt động xã hội có ý nghĩa tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức của con người về
nội dung hoạt động, tạo ra sự thay đổi để mang lại điều tốt đẹp cho con người, cho
môi trường sống, giúp những người tham gia hoạt động xã hội thêm gắn kết và quan
tâm hơn đến cộng đồng, đến mọi người, vì một cuộc sống tốt đẹp và hạnh phúc bền
vững hơn.
3. Luyện tập
+ HĐ 1: Lập kế hoạch tham gia hoạt động xã hội ở địa phương.

- GV mời học sinh chia sẻ những hoạt động xã hội ở địa phương mà mình muốn tham
gia. Giáo viên chia nhóm theo sở thích hoặc có mối quan tâm tới cùng một mảng hoạt
động xã hội và yêu cầu học sinh thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời HS làm việc nhóm, thảo luận và xây dựng kế hoạch tham gia một hoạt động
xã hội ở địa phương.
- Giáo viên mời lần lượt các nhóm chia sẻ kế hoạch trước lớp.
- HS, GV nhận xét về kế hoạch của các nhóm và khuyến khích học sinh tự tin mạnh dạn
tham gia vào hoạt động xã hội tại địa phương.
+ Ví dụ: Thăm hỏi gia đình neo đơn, tham gia kế hoạch mùa xuân là tết trồng cây, làm
đẹp thôn xóm,...
+ HĐ 2: Mở rộng
- Giáo viên mời học sinh thể hiện tinh thần sẳn sàng tham gia hoạt động xã hội theo kế
hoạch đã lập bằng một động tác cơ thể hoặc một khẩu hiệu chung.
Ví dụ:
+ Giáo viên hô: “tham gia hoạt động xã hội”
+ Cả lớp hô to: “Sẵn sàng”
- GV biểu dương tinh thần của các em và kết luận: Hoạt động xã hội tạo ra sự thay đổi
để mang lại điều tốt đẹp cho con người, cho môi trường sống, giúp những người tham
gia hoạt động xã hội thêm gắn kết và quan tâm hơn đến cộng đồng, đến mọi người, vì
một cuộc sống tốt đẹp và hạnh phúc bền vững hơn. Vì vậy chúng ta cùng tham gia hoạt
động xã hội dù đó là một hành động nhỏ như nhặt một vỏ chai bỏ đúng nơi quy định,...
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV đề nghị HS nêu nhanh những việc mình sẽ làm về hoạt động xã hội sau khi đi học
về và cam kết thực hiện.
- Nhận xét, dặn dò.
- HS lắng nghe và về suy nghĩ và nêu nhanh những việc mình sẽ làm và cam kết thực
hiện.
Ví dụ: dọn vệ sinh xung quanh nhà, bỏ rác đúng nơi quy định, giúp đỡ hàng xóm khi
gặp khó khăn, trồng cây,...
- Học sinh tham gia hoạt động xã hội theo kế hoạch đã lập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

Thứ 3, ngày 11 tháng 03 năm 2025
Buổi sáng
TIẾNG VIỆT:
BÀI 15 (T2): LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó phát
triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Phiếu học tập cho bài tập 1.
- Thăm câu hỏi cho HĐ khởi động
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm nhạc.
- GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời
nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy trả lời câu hỏi. (Nếu
HS nào chưa có câu trả lời thì có thể chuyển hộp nhạc cho bạn ngồi bên cạnh để tiếp
tục trả lời câu hỏi.)
+ Có mấy cách liên kết câu trong đoạn văn, là những cách nào?
+ Các câu văn sau được liên kết bằng hình thức nào?
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV giới thiệu vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 theo phiếu bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- HS, GV nhận xét, bổ sung, thống nhất kết quả

Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 theo phiếu bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- HS, GV nhận xét, bổ sung, thống nhất kết quả
+ Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em
chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra
lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. Hai vợ
chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế, người anh sợ em
tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng.
Bài 3. Viết đoạn văn (4 – 5 câu)
- YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu ghép và xác định vế câu ghép.
- Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở sau đó chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ bài làm
- GV có thể đưa ra các tiêu chí để HS nhận xét:
+ Đoạn văn viết đúng chủ đề: phương tiện đi lại của người dân vùng sông nước.
+ Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau bằng từ ngữ nối.
+ Đủ số lượng: 4 – 5 câu
+ VD đoạn văn tham khảo: Quê em ở vùng ven biển miền Trung. Vì vậy, cô bác ở quê
thường đi đánh cá bằng thuyền. Mọi người đều coi thuyền là vật dụng gần gũi, gắn bó.
Vào những buổi sớm mai, những chiếc thuyền lớn nhỏ đầy tôm cá cập bờ mang theo
niềm vui của người dân miền biển.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng? “
Câu 1. Các câu sau liên kết bằng cách lặp từ ngữ.

Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một bạn gái có cái tên rất ngộ: Thi Ca.
A. Đúng
B. Sai
Câu 2. Các câu sau liên kết với nhau bằng cách nào?
Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của
bạn ấy, định bụng làm quen với “người hàng xóm mới” thật vui vẻ.
A. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
B. Liên kết câu bằng từ ngữ nối
C. Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế
D. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ.
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN:
Bài 54: THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG THỂ TÍCH MỘT SỐ
HÌNH KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong thực tế
liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
- HS vận dụng được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Biết vận được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải quyết
một số tình huống thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Gọi thuyền”
- Luật chơi:
+ Câu 1: Nêu cách tính thể tích hình lập phương?
+ Câu 2: Cnêu cách tính thể tích hình hộp chữ nhật?
+ Câu 3: Tính thể tích hình lập phương có cạnh 3cm?

Câu 4: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có kích thước: a= 5, b=3,c= 4
- GV Nhận xét, tuyên dương và giới thiệu bài mới
2. Luyện tâp, thực hành
+ HĐ 1:
- Cho hs đọc yêu cầu.
- Yc hs quan sát hình và làm việc cá nhân
- HS nêu cách làm và kết quả bài làm
- HS, GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
a,Thể tích mẫu hộp đó là:2 ×2 ×2=8 dm3
b, Thể tích của thùng là: 6 × 4 × 4=96 dm3
Có thể xếp được số hộp vào hùng là:
96 :8=12 (hộp)
+ HĐ 2:
- GV giới thiệu hoạt động và hướng dẫn cách làm:
- HD hs cách ước lượng chiều dài, rộng cao của phòng học.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- HS, GV Nhận xét.
VD : a = 6 m, b = 4 m, c=3 m thì xếp được bao nhiêu hình lập phương 1m3 ?
Thể tích của căn phòng : 6 × 4 ×3=72 m3
Có thể xếp được số thùng 1 m3 vào phòng
72 :1=72 (thùng)
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Đường đua
- GV yc hs mang các hộp dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương đã chuẩn bị để
xung quanh lớp.
- GV mời 1 HS đọc luật chơi.
- GV nhắc lại luật chơi:
- GV tc cho hs chơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
................................................................................................................................
......................................................................................................................................

Buổi chiều
TOÁN:
Bài 55: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật và hình trụ.
- HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật
hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- Chủ động tích cực tìm biết được hình khai triển của hình lập phương hình hộp chữ
nhật và hình trụ.
- Biết vận dụng tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình
hộp chữ nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập ( Bài tập 2).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Quan sát các hình và trả lời câu hỏi
Hình lập phương là? Hình hộp chữ nhật là?
Hình trụ là?
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật?
Diện tích toàn phần của hình lập phương?

- GV Nhận xét, tuyên dương và giới thiệu bài mới
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng
- GV mời hs đọc yêu cầu bài.
- GV mời hs đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân chọn đáp án đúng.
- Nêu bài bài trước lớp
- HS, GV Nhận xét tuyên dương.
+ Đáp án: B
Bài 2. Hoàn thành bản sau:

- GV mời hs đọc yêu cầu bài.
- Hs thảo luận nhóm hoàn thành phiếu.
- Đại diện nhóm báo các kết quả.
- HS, GV nhận xét, tuyên dương.
Hình lập phương
Hộp thứ nhất
Hộp thứ 2
Độ dài cạnh
8 dm
0,5 m
S xung quanh
256 dm2
1 m2
S toàn phần
384 dm2
1,5 m2
Bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm , thực hiện theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- HS, GV nhận xét, tuyên dương.
+ Hình hộp chữ nhật.
+ chiều dài 6 cm, chiều rộng 3 cm, chieều cao 3cm.
+ Dài nhân rộng nhân cao
+ Thể tích chiếc hộp Nam làm là:
6 ×3 × 3=54 cm3
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Diện tích xung quanh chính là diện tích sơn màu nâu của hộp. Vậy diện tích sơn màu
nâu là:
( 25+20 ) ×2 ×10=900 cm2
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................

KHOA HỌC
Bài 25: CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể
chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
+ Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì.
+ Có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể. Đặc biệt là vệ sinh quanh cơ quan sinh
dục ngoài.
- Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được tìm hiểu và theo dõi và nhận xét việc
thực hiện chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ thể chất, tinh thần tuổi đạy thì.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm, phiếu bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ: Kể những việc em đã làm thường ngày để chăm sóc và
bảo vệ bản thân
+ Cá nhân HS chia sẻ
+GV khuyến khích nhiều HS chia sẻ.
- Tắm rửa, gội đầu hàng ngày.
- Cắt ngắn móng tay, móng chân.
- Thường xuyên thay quần áo, giặt quần áo,.....
- Dọn dẹp nhà cửa, phòng ngủ, bàn học, gọn gàng.
- Tham gia các hoạt động thể dục thể thao, ...
- GV nhận xét, giới thiệu bài
2. Khám phá:
+ HĐ 1: Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình và thực hiện theo yêu cầu của Sách giáo khoa.
+ Quan sát từ hình 1 đến hình 8 nêu những việc các bạn cần làm để chăm sóc bảo vệ
sức khỏe thể chất và tinh thần tuổi dậy thì.
-Tổ chức theo nhóm đôi,
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- HS, GV nhận xét, tuyên dương.
+ Hình 1: ăn uống đủ lương đủ chất.

+ Hình 2: tắm và vệ sinh cơ thể hằng ngày đặc biệt sau khi vận động cơ thể.
+ Hình 3: thay băng vệ sinh khi có kinh nguyệt
+ Hình 4: Chia sẻ với người lớn về những thay đổi...
 
Gửi ý kiến