TUẦN 21-24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Giàu
Ngày gửi: 12h:19' 05-03-2025
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Giàu
Ngày gửi: 12h:19' 05-03-2025
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 01/02/2025
Ngày thứ/buổi
S
Á
N
G
CH
Hai
IỀ
U
Ba
Tư
Sáu
Môn
SHDC
Tin học
Anh văn
Anh văn
Tiếng Việt
Toán
HĐTN
Khoa học
Tên bài dạy
TPT
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Bài đọc 1: Người công dân số Một (T1)
Chu vi hình tròn (Tiết 1)
SHDC: Cảnh quan thiên nhiên quê em
Vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm (T1)
S
Á
N
G
CH
IỀ
U
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
GDTC
Đạo đức
LS- ĐL
KNS
Bài đọc 1: Người công dân số Một (T2)
BV1:Luyện tập tả phong cảnh (Tìm ý, lập dàn ý)
Chu vi hình tròn (Tiết 2)
Giáo viên bộ môn
Cô Ngọc dạy
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 (Tiết 2)
S
Á
N
G
Mĩ thuật
LS- ĐL
Tiếng Việt
Khoa học
Công nghệ
Tiếng Việt
HĐTN
Toán
Giáo viên bộ môn
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 (Tiết 3)
Trao đổi: Bác Hồ của em
Vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm (T2)
Lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng pin (Tiết 3)
Bài đọc 2: Người công dân số Một (TT)
HĐGDTCĐ: Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
Diện tích hình tròn (Tiết 1)
Tiếng Việt
Toán
GDTC
Tiếng Việt
HĐTN
Luyện từ và câu: Cách nối các vế câu ghép
Diện tích hình tròn (Tiết 2)
Giáo viên bộ môn
BV 2: Luyện tập tả phong cảnh (Viết mở bài)
Tự hào cảnh quan thiên nhiên đất nước
CH
IỀ
U
Năm
TUẦN 21 (Từ 03/02/2025 đến 07/02/2025)
S
Á
N
G
S
Á
N
G
Anh văn
Anh văn
Âm nhạc
Toán
Sinh hoạt lớp
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Luyện tập về tính diện tích (Tiết 1)
Tổng kết tuần 21
Ngày dạy: Thứ hai 03/02/2025
SÁNG
Tin học + tiếng Anh (Giáo viên bộ môn)
…………………………………..
CHIỀU
TIẾNG VIỆT
BÀI 12. NGƯỜI CÔNG DÂN
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút)
Trò chơi: Giải ô chữ
1. Tìm chữ phù hợp với các ô chữ (BT 1)
1.1. GV hướng dẫn cách thực hiện
– GV yêu cầu cả lớp quan sát ô chữ, nghe 1 HS đọc to, rõ YC của trò chơi.
– GV gắn / chiếu lên bảng trò chơi Giải ô chữ; hướng dẫn cả lớp cùng làm mẫu dòng 1
trong SGK – chọn từ thích hợp với dòng 1 theo gợi ý. Cách làm:
+ 1 HS đọc to lời gợi ý: từ đồng nghĩa với đất nước, bắt đầu bằng chữ T.
+ 1 HS phát biểu. GV ghi (hoặc chiếu) từ TỔ QUỐC vào các ô trống ở dòng 1 theo hàng
ngang (Nhắc HS: mỗi ô trống chỉ ghi 1 chữ cái in hoa, đánh dấu thanh vào chữ cái có dấu
thanh).
- GV nhắc lại các bước giải ô chữ: Đọc gợi ý, phán đoán từ ngữ, ghi từ ngữ vào các ô
trống theo hàng ngang (mỗi ô ghi 1 chữ cái in hoa), số chữ phải khớp với các ô, sau khi
điền hết các từ vào các hàng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc màu xanh.
1.2. Học sinh thảo luận, giải ô chữ
– HS trao đổi, làm bài vào VBT. GV phát cho 2 HS 2 phiếu khổ to phô tô BT.
– 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp. Đại diện nhóm 1 báo cáo kết quả giải ô chữ
(đọc từ ngữ ở từng hàng). Tiếp đến đại diện nhóm 2. Cả lớp góp ý. GV chốt lại đáp án:
+ Các từ ở hàng ngang: dòng 2 – NON SÔNG, dòng 4 – GIỮ GÌN (GÌN GIỮ),dòng 5 – XÂY
DỰNG, dòng 7 – VIỆT NAM.
2. Đọc từ xuất hiện ở cột dọc
– Một vài HS báo cáo kết quả: Từ xuất hiện ở cột dọc màu xanh là CÔNG DÂN.
– GV: Em hiểu công dân là gì? HS trả lời tự do theo hiểu biết của các em (Công dân là
người dân của một nước.).
– GV nhận xét, khen HS và dẫn vào bài học.
Giáo viên giới thiệu chủ điểm: Đúng như các em nói, công dân là người dân của một nước. Đó là
chủ điểm mà chúng ta sẽ học ở Bài 12 này. Chúng ta sẽ tìm hiểu những câu chuyện, bài thơ, vở kịch
về những người công dân và bổn phận của mỗi công dân chúng ta với đất nước. Trước hết, cô (thầy)
và các em sẽ đọc vở kịch viết về một người công dân yêu nước, quyết tâm đi tìm con đường giành lại
độc lập, tự do cho đất nước ta. Vở kịch có tên là Người công dân số Một. Chúng ta sẽ đọc để biết
người công dân số Một ấy là ai và có công lao to lớn với đất nước như thế nào nhé.
BÀI ĐỌC 1
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Phát triển các năng lực đặc thù
Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Giọng đọc thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp
với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
– Hiểu nghĩa của một số tên riêng (anh Thành, Xóm Chiếu, Sa-xơ-lu Lô-ba) và các từ
ngữ trong bài (từ ngữ khó: phắc-tuya, đèn hoa kì, đèn toạ đăng, chớp bóng,...). Hiểu bối cảnh
của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi lòng yêu nước, quyết tâm đi tìm
con đường cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành – Bác Hồ thời trẻ.
Phát triển năng lực văn học
Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học
(trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). Bồi dưỡng lòng yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
– GV chuẩn bị: tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổng kết hoạt động Chia sẻ và giới thiệu bài
đọc như phần giới thiệu chủ điểm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng
các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong
bài. Chú ý một số từ được sử dụng: phắc-tuya, đèn
hoa kì, đèn toạ đăng, chớp bóng,...
- Hiểu được bối cảnh, nội dung và ý nghĩa của câu
chuyện.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
– HS đọc mẫu kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS chú ý lắng nghe.
những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS - HS lắng nghe bạn đọc mẫu, đọc thầm theo.
địa phương.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Anh Thành (Nguyễn Tất Thành): tên của Bác
Hồ thời trẻ.
-Xóm Chiếu: một xóm nghèo ở Sài Gòn trước
đây, nay thuộc Quận 4, Thành phố Hồ Chí
Minh.
-Phắc-tuya (tiếng Pháp): hoá đơn.
-Sa-xơ-lu Lô-ba: tên một trường học ở Sài Gòn
thời thuộc Pháp, dành riêng cho con em người
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các Pháp và người Việt Nam giàu có.
đoạn theo nhóm. Vở kịch gồm 4 đoạn:
- Tra từ điển, tìm nghĩa của các từ ngữ ngoài
+ Đoạn 1 (tên bài, cảnh trí, nhân vật): đọc với SGK mà các em chưa hiểu nghĩa, ghi lên bảng.
giọng dõng dạc, rành mạch.
- HS chia đoạn, xác định giọng đọc, đọc nối
+ Đoạn 2 (từ lời thoại đầu tiên của anh Lê đến
tiếp đoạn trong nhóm.
Lê: Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?): Lời anh
Lê đọc với giọng vui vẻ, hào hứng. Lời anh
Thành đọc với giọng nhẹ nhàng nhưng kiên
quyết.
+ Đoạn 3 (từ Thành: Anh Lê này!... đến ... ở Sài
Gòn này nữa.): Lời anh Thành trầm lắng, suy tư.
Lời anh Lê lúc đầu ngạc nhiên, về sau sôi nổi,
hào hùng.
+ Đoạn 4 (từ Thành: Anh Lê ạ,... đến hết): Lời
anh Thành trầm lắng, suy tư. Lời anh Lê ngạc
nhiên.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
+ GV chỉ định 1 bạn điều hành 2-3 nhóm đọc
bạn điều hành. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
giao lưu, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi
đọc.
nhóm 4
+ GV chỉ định 1 bạn điều hành 2-3 nhóm đọc
giao
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
lưu, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 hành luyện đọc từ khó.
bạn đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS.
Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy,
giọng đọc phù hợp với diễn biến tâm lí của từng
nhân vật.
- GV yêu cầu phát hiện từ khóc đọc.
- GV nhấn mạnh lại những từ ngữ khó đọc và
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: Phắc-tuya, Sa- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
xơ-lu Lô-ba….
GV.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu
hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phóng viên.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi, mỗi nhóm cử 1
đại diện tham gia. HS trả lời, sau đó đổi vai ( nếu
còn
nhiều thời gian ).
Câu 1: Dựa vào bài đọc và hiểu biết của bạn về tiểu
sử của Bác Hồ, hãy cho biết câu chuyện diễn ra
trong hoàn cảnh nào.
Câu 2: Anh Lê trao đổi với anh Thành về việc gì?
Câu 3: Những câu nói nào của anh Thành cho thấy
anh đang nghĩ đến một việc lớn lao hơn chuyện tìm
việc làm ở Sài Gòn?
Câu 4: Bạn hiểu anh Thành muốn nói điều gì qua
việc so sánh các ngọn đèn?
Câu 5: Cách trình bày một vở kịch có gì khác với
cách trình bày một câu chuyện, bài thơ?
Câu 1: Dựa vào bài đọc và hiểu biết của em về
tiểu sử của Bác Hồ, hãy cho biết câu chuyện
diễn ra trong hoàn cảnh nào.
Câu 2: Anh Lê trao đổi với anh Thành về việc
gì?
Câu 3: Những câu nói nào của anh Thành cho
thấy anh đang nghĩ đến một việc lớn lao hơn
chuyện tìm việc làm ở Sài Gòn?
Câu 4: Em hiểu anh Thành muốn nói điều gì
qua việc so sánh các ngọn đèn?
Câu 5: Cách trình bày một vở kịch có gì khác
với cách trình bày một câu chuyện, bài thơ?
- HS thảo luận, hỏi đáp và nhận xét câu trả lời
của nhau.
- Một HS đóng vai phóng viên hỏi, đại diện
các nhóm trả lời.
- Anh Thành là một người trẻ có lòng yêu
nước sâu sắc, quyết tâm tìm cách giải phóng
dân tộc khỏi ách đô hộ. Anh đã dũng cảm ra
nước ngoài, dấn thân vào con đường đầy gian
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét và chốt ý kiến nan để tìm kiếm giải pháp cho dân tộc, đó là
đúng.
một tấm gương sáng cho thế hệ mai sau…
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua vở kịch trên
em có suy nghĩ như thế nào về anh thanh niên
Nguyễn Tất Thành?
- HS đọc.
- Mời 3 HS nhắc lại, GV chiếu nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên
HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi
đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể
hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn 2
trong bài đọc. Chú ý phân biệt giọng đọc tên nhân
vật, nội dung lời thoại, lời chỉ dẫn sân khấu; cách
nghỉ hơi sau tên người nói ở mỗi lượt thoại và ở
những câu dài, cách nhấn mạnh các từ ngữ quan
trọng.
- VD:Lê: // Sao lại thôi? // Anh chỉ cần cơm
nuôi / và mỗi tháng một đồng. // Tôi đã đòi cho
anh thêm / mỗi năm hai bộ quần áo / và mỗi
tháng thêm năm hào… // (Nói nhỏ)// Vì tôi nói
với họ: // Anh biết chữ Tàu, / lại có thể viết phắc- HS trả lời như: Học tập tốt, ngoan ngoãn,
tuya / bằng tiếng Tây.//
vâng lời….
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đã luyện.
- GV nhận xét HS chọn ra nhóm thắng cuộc, tuyên
dương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Sau khi học bài đọc trên em thấy - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.
bản thân mình cầm làm gì xứng đáng là cháu
ngoan Bác Hồ?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của
HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết bài đọc; nhận xét và biểu dương HS.
-GV dặn HS về nhà đọc truyện (hoặc thơ, văn,
kịch) theo yêu cầu trong SGK (trang 23, Tiếng
Việt 5, tập hai). HS có thể tìm truyện trong quyển
Truyện đọc lớp 5 (Nhà xuất bản Đại học Quốc
gia Hà Nội). Trước mắt, chuẩn bị các câu
chuyện, bài thơ, bài hát về Bác Hồ để thực hiện
tiết Trao đổi: Bác Hồ của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................................
...................................................
TOÁN
BÀI 55: CHU VI HÌNH TRÒN (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Biết cách tính chu vi hình tròn và vận dụng được để tính chu vi hình tròn
trong một số tình huống cụ thể có liên quan.
2. Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- chuẩn bị hình tròn có bán kính 2 cm, phiếu học tập chia các nhóm kẻ sẵn bảng gồm 3 cột: bán
kính, đường kính, chu vi.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh: Thước dây. SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- HS hoạt động theo nhóm (bàn) quan sát hình VC - HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
(trong SGK hoặc trong máy chiếu) và thảo luận:
Để tính độ dài của một vòng quay ta làm thế nào?
- GV gợi ý: Độ dài của một vòng quay chính là độ
dài cùa đường “bao quanh” hình tròn (đường biểu
diễn vòng quay).
- Vậy muốn tính độ dài đường “bao quanh” hình - Ta tính độ dài của 1 vòng quay.
tròn ta làm thế nào?
- GV nhận xét, giới thiệu vào bài.
- HS nghe.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: Học sinh biết cách tính chu vi hình tròn.
Hoạt động 1: Nhận biết chu vi hình tròn
- GV chia lớp thành nhóm 4, các nhóm thảo luận - HS thảo luận và lần lượt thực hiện các yêu
và lần lượt thực hiện các thao tác sau:
cầu.
+ Lấy ra một hình tròn có bán kính 2 cm (đường
kính 4 cm).
+ Đánh dấu điểm A. Cuốn dây quanh đường tròn
đúng một vòng (điểm đầu và cuối của đoạn dây
trùng với điểm A).
+ Đo và ước lượng dộ dài đoạn dây đó.
- Nhận xét độ dài của đường tròn đường kính 4cm - Độ dài của đường tròn đường kính 4cm chính
với độ dài của đoạn dây.
là độ dài của đoạn dây.
- GV yêu cầu HS dùng máy tính cầm tay, thực - HS bấm máy tính 4 x 3,14 = 12,56 và so sánh
hiện phép nhân 4 x 3,14 (hoặc 3,14 x 4) rồi so kết quả với độ dài đoạn dây.
sánh kết quả với độ dài đoạn dây đã cuốn quanh
đường tròn.
GV gợi ý: Độ dài của một đường tròn gọi là chu vi
của hình tròn đó.
Hoạt động 2: Nhận biết công thức tính chu vi
hình tròn
- GV hỏi HS: Vậy muốn tính chu vi hình tròn ta - HS suy nghĩ, tìm cách phát biểu.
làm thế nào?
- GV chốt: Muốn tính chu vi của hình tròn, ta lấy - HS lắng nghe.
đường kính nhân với số 3,14 (hoặc lấy 3,14 nhân
với đường kinh).
- GV mời 2 HS nhắc lại cách tính chu vi hình tròn. - 2 HS nhắc lại.
- GV ghi công thức lên bảng: C = d x 3,14 hay C =
3,14 x d
(C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn)
Hoặc: Muốn tính chu vi của hình tròn, ta lấy 2 lần
bán kính nhân với số 3,14.
C = r x 2 x 3,14 hay C = 3,14 x r x 2
(C là chu vi hình tròn, r là bán kính hình tròn)
- GV mời 3 HS nhắc lại công thức.
- 3 HS nhắc lại công thức.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Thực hành, vận dụng tính chu vi hình tròn trong một số tình huống cụ thể có liên quan.
Bài 1: Củng cố kĩ năng tính chu vi hình tròn và
tính nhân các số thập phân.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS đọc.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi để suy nghĩ - HS thảo luận nhóm đôi và hoàn thành bài 1.
và tìm cách tính chu vi của các hình trong bài tập
1.
- GV mời đại diện 3 nhóm lên bảng trình bày cách - HS trình bày:
làm của 3 hình. Các HS khác quan sát và nhận xét. + Hình tròn tâm A: C = 20 x 3,14 = 62,8 (cm)
+ Hình tròn tâm B: C = 1,5 x 2 x 3,14 = 9,42
(dm)
+ Hình tròn tâm C: C = 0,5 x 3,14 = 1,57 (m)
Bài 2: Củng cố kĩ năng tính chu vi hình tròn và
nhân các số thập phân.
- GV mời 1 HS đọc đề bài toán.
- HS đọc.
- HS làm cá nhân, thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoàn thành bảng:
Bán kính
Đường kính
+ Xác định độ dài đường kính (hoặc bán kính)
2 cm
4 cm
tương ứng.
4,5 cm
9 cm
Chu vi
12,56 cm
28,26 cm
+ Thay số do cụ thê vào công thức roi tinh chu vi
cùa hình tròn.
+ Hoàn thành bàng.
Bài 3: Củng cố kĩ năng giải toán có liên quan đến
cách tính chu vi cùa hình tròn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 và trả lời các - HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
câu hỏi.
Bài giải
a. Chu vi bánh xc là:
3.14 x 0.6= 1,884 (m)
Đáp số: 1,884 m.
b. Nếu ngồi trên đu quay và quay đủng một
vòng thì đà di chuyển được quãng đường dài
bang đúng chu vi bánh xc hình tròn.
Quàng đường di chuyên được là:
3,14 x 10 x 2 = 62,8 (m)
Đáp số: 62,8 m.
- HS các nhóm khác nhận xét bổ sung, GV chốt - HS phát biểu, nhận xét.
đáp án.
Bài 4: Củng cố kĩ năng giải toán có liên quan đến
cách tính chu vi cùa hình tròn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài toán.
- HS đọc.
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS. - HS thảo luận và tìm câu trả lời:
Các nhóm thảo luận và tìm câu trả lời của bài toán. + Tính chu vi hình vuông: 2 x 4 = 8 (cm).
+ Tính chu vi hình tròn: 3,14 x 2 = 6,28 (cm).
+ Nhận xét: 8 cm dài hơn 6,28 cm.
Trả lời: Con kiến bò một vòng xung quanh hình
vuông bò được quãng đường dài hơn con kiến
bò một vòng xung quanh hình tròn.
- GV mời 2 nhóm lên chia sẻ cách làm trước lớp. - HS nhận xét bài làm của nhóm bạn.
Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, nhận xét cho
nhóm bạn.
D. Hoạt động vận dụng
*Mục tiêu: HS thực hành, vận dụng kiến thức về chu vi hình tròn vào thực tế.
Bài 5: Thực hành
- GV chia HS thành nhóm 4 và thực hiện các thao
tác sau:
+ GV cho HS đo độ dài một vòng quanh thân cây - HS đo độ dài một vòng quanh thân cây.
và nêu kết quả sau khi đo.
+ Xem thân cây có dạng như hình tròn, vậy độ dài - Chu vi hình tròn.
một vòng quanh thân cây được gọi là gì?
+ GV yêu cầu HS dùng máy tính cầm tay, thực - HS thực hiện.
hiện phép chia C : 3,14 rồi ước lượng kết quả tính
để có độ dài đường kính của thân cây.
- Vậy muốn tính đường kính của hình tròn thì ta - Muốn tính đường kính của hình tròn ta lấy chu
làm thế nào?
* Củng cố, dặn dò:
vi chia 3,14.
- Qua bài học hôm nay, các em biết thêm được
điều gì? Em nhắn bạn cần lưu ý những gì?
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế
liên quan đến bài đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
........................................................................................................................................................
………………………………………………
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 6: CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ: Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Thể hiện được cảm xúc và niềm tự hào đối với cảnh quan thiên nhiên của địa phương và đất nước.
- Nêu được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
- Tìm hiểu được thực trạng môi trường nơi sinh sống.
- Tự nguyện tham gia và vận động được người thân cùng tham gia lao động công ích, giữ vệ sinh
môi trường khu dân cư.
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Cảnh quan thiên nhiên quê em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:Sau bài học này, HS sẽ:
- Thể hiện được cảm xúc và niềm tự hào đối với cảnh quan thiên nhiên của địa phương và đất nước.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo
khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Giới thiệu được về cảnh quan thiên nhiên quê hương, đất nước.
- Lập được Bản đồ du lịch cảnh quan thiên nhiên Việt Nam.
- Thể hiện tình yêu đối với quê hương, đất nước.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự giác; tinh
thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK5. Giấy A3, bút, bút màu. Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả
năng:
- Biết được cách tìm hiểu về nghề nghiệp trong cuộc
sống.
- Hào hứng, tích cực tham gia hoạt động Viết về
nghề mơ ước.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường GV Tổng phụ trách Đội phát động - HS lắng nghe và tham gia theo sự
phong trào Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên tới HS hướng dẫn của GV.
toàn trường. Các nội dung chính bao gồm:
+ Nêu ý nghĩa của việc bảo tồn cảnh quan thiên
nhiên trong cuộc sống hằng ngày và sự phát triển
cuộc sống bền vững,
+ Phổ biến nội dung, hình thức hoạt động, những
việc làm cụ thể để thực hiện phong trào,
+ Khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình tham gia
phong trào Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên bằng
- HS tham gia.
những việc làm cụ thể.
- GV hướng dẫn HS tham gia viết bài giới thiệu và
sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan thiên nhiên của địa
phương.
- HS tham gia viết bài giới thiệu và
sưu tầm tranh ảnh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………
KHOA HỌC
Bài 13: VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS trình bày được ví dụ về việc sử dụng vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm: để chế
biến sữa thành sữa chua.
- HS biết cách sử dụng vi khuẩn có ích trong chế biến một số thực phẩm như làm sữa chua.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định
nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ
đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát
hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách sử dụng vi khuẩn có ích để chế biến sữa
thành sữa chua.
- Năng lực tự học: HS làm được sữa chua.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: bảng phụ, tranh ảnh, clip về cách làm sữa chua, sữa, sữa chua sau khi ủ.
2. HS: SGK, Vở BT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Gv yêu cầu HS quan sát hình sau:
- HS quan sát hình.
- GV yêu cầu HS: Em hãy cho biết tên gọi và vị
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
của loại thức ăn trong hình.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ cảm nhận.
- HS chia sẻ: Dưa muối chua có vị chua dịu, giòn,
Các HS khác lắng nghe, bổ sung (nếu có).
mùi thơm.
- GV nêu câu hỏi bổ sung: Em hãy kể tên một
số loại rau quả muối chua, sữa chua mà em
biết.
- GV yêu cầu HS kể tên một số rau quả muối - HS chia sẻ trước lớp:
+ Một số loại rau quả muối chua mà em biết: Củ
chua, sữa chua mà em đã ăn.
hành muối chua, dưa cải, dưa chuột bao tử muối
chua…
+ Một số sữa chua mà em biết: sữa chua uống
trái cây, sữa chua dẻo, sữa chua nếp cẩm,…
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài: Rau
củ muối chua và sữa chua có hương vị thơm
- HS lắng nghe.
ngon, thích hợp để chế biến thành nhiều món
ăn. Vậy, làm thế nào để tạo ra mùi vị đó? Để
biết câu trả lời, chúng ta cùng tìm hiểu Bài 13
– Vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC:
a) Mục tiêu: HS trình bày được ví dụ về việc sử dụng vi khuẩn có ích để chế biến sữa thành sữa
chua.
b) Cách thực hiện:
1. Vi khuẩn có ích trong chế biến sữa
* Hoạt động 1. Tìm hiểu về việc sử dụng vi
khuẩn có ích trong làm sữa chua.
- Gv lấy ra 2 sản phẩm mẫu: sữa, sữa chua và - 2 Hs lên bảng thực hiện sau đó trả lời câu hỏi:
yêu cầu HS nếm thử, nêu sự khác biệt về mùi, Sữa chua và sữa trước khi ủ có những khác biệt về
vị, độ đặc?
mùi, vị, độ đặc là: Sữa trước khi ủ có vị ngọt,
dạng lỏng, thơm mùi sữa. Sữa chua có mùi thơm
của sữa chua, vị chua nhẹ, dạng đông đặc.
- Lắng nghe.
- Gv nhận xét, giới thiệu về việc lên men của
sữa thành sữa chua và các vi khuẩn có ích để
tạo thành.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục Con - 2 Hs đọc thông tin, lớp đọc thầm.
ong, trang 61 SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời - Hs thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi.
câu hỏi:
+ Trình bày các bước làm sữa chua ở hình 1.
+ Các bước làm sữa chua ở hình 1:
Bước 1: Chuẩn bị bình, thìa, lọ, sữa chua, sữa
tươi.
Bước 2: Cho sữa chua có sẵn và sữa tươi vào
bình, khuấy đều và rót vào các lọ.
Bước 3: Ủ các lọ sữa ở nhiệt độ khoảng 30-45 độ
để vi khuẩn có ích hoạt động và phát triển.
Bước 4: Kết quả: sau khoảng 8-12 giờ ủ thì tạo
thành sữa chua.
+ Vì sao khi làm sữa chua cần cho sữa chua + Cho thêm sữa chua có sẵn vào sữa tươi vì trong
sữa chua có chứa vi khuẩn có ích giúp quá trình
vào sữa tươi.
lên men của sữa tươi tạo thành sữa chua được
thuận lợi.
+ Khi làm sữa chua, vì sao cần có bước ủ ấm + Ủ ấm tạo điều kiện cho sinh vật có ích hoạt
động và phát triển.
sữa.
- GV gọi các nhóm chia sẻ ý kiến.
- HS chia sẻ, nhóm khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS, cho Hs - HS lắng nghe, quan sát video.
quan sát video làm sữa chua.
- Nhờ vi khuẩn có ích, sữa có thể được chế biến - Nhờ vi khuẩn có ích, sữa có thể được chế biến
thành váng sữa, phô mai …
thành sản phẩm nào khác sữa chua.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS nêu được vai trò của vi khuẩn có ích trong làm sữa chua.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận theo nhóm câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm rồi chia sẻ:
“Trong quá trình làm sữa chua, nếu cho sữa “Trong quá trình làm sữa chua, nếu cho sữa chua
chua vào sữa tươi rồi mang đặt luôn vào tủ vào sữa tươi rồi mang đặt luôn vào tủ lạnh thì kết
lạnh thì kết quả thu được sẽ như thế nào? Vì quả thu được: sữa sẽ không lên men và không
sao?”
thành sữa chua được. Vì vi khuẩn có ích không thể
lên men trong nhiệt độ lạnh được.”
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích
cực., kết luận: Vi khuẩn có ích không thể lên
men trong nhiệt độ quá lạnh và quá nóng. Vì
vậy, muốn ủ lên men chúng ta phải để ở nhiệt - Theo em, việc bảo quản sữa chua sau khi ủ trong
độ thích hợp.
ngăn mát tủ lạnh có tác dụng là kìm hãm sự phát
- Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi: “Vì sao khi triển của vi khuẩn có ích, giúp thời gian sử dụng
sữa chua đã lên men ta phải bảo quản sữa chua sữa chua được lâu hơn, giữ được vị ngon nhất.
trong tủ lạnh?”
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Hãy nêu giá trị sinh dưỡng của sữa chua?
+ Sữa chua có lợi cho tiêu hoá cung cấp giá trị
dinh dưỡng tốt hơn, đặc biệt sữa chua cung cấp vi
khuẩn có ích, tốt cho hệ tiêu hoá.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích cực - HS lắng nghe.
tham gia các hoạt động học tập.
- Gv yêu cầu Hs về nhà dựa vào các bước làm - HS lắng nghe nhiệm vụ.
sữa chua, thực hành làm sữa chua tại nhà.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
Ngày dạy: Thứ ba 04/02/2025
SÁNG
TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 1: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Đã soạn ngày thứ hai)
…………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 1:LUYỆN TẬP TẢ PHONG CẢNH(Tìm ý, lập dàn ý)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phát triển năng lực đặc thù
Phát triển năng lực ngôn ngữ
Tìm ý và lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh; các ý được trình bày rõ ràng, mạch lạc.
Phát triển năng lực văn học
Biết lựa chọn những chi tiết tiêu biểu, sắp xếp các chi tiết theo trình tự hợp lí; chọn được một số
từ ngữ giàu hình ảnh để thể hiện kết quả quan sát.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập); NL sáng tạo (biết vận
dụng những điều đã học để tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh). Bồi dưỡng PC chăm
chỉ, trách nhiệm (hoàn thành nhiệm vụ được giao: tìm ý và hoàn thiện dàn ý cho bài văn).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV thu thập hình ảnh, video phong cảnh mà - Học sinh gửi cho GV qua zalo trước ở nhà.
học sinh có dịp được đi du lịch.
- Mời 2 HS chia sẻ về trải nghiệm, cảm xúc sau
chuyến đi.
– GV giới thiệu bài: Đất nước Việt Nam xinh đẹp
- HS chia sẻ ngắn gọn.
- HS lắng nghe.
với khung cảnh hùng vĩ, rộng lớn mà thiên nhiên
tặng cho chúng ta. Để có thể vẽ lại vẻ đẹp diệu kì
đó bằng lời văn cô mời các em vào bài học ngày
hôm nay.
B.
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH
THÀNH
KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được cấu tạo của
bài văn tả phong cảnh.
- HS đọc yêu cầu.
Hoạt động 1: Tìm ý, lập dàn ý:
- HS lắng nghe.
Cách tiến hành:
− GV hướng dẫn HS đọc đề bài và các gợi ý.
− GV hướng dẫn HS hiểu gợi ý, dựa vào gợi ý để
tìm ý, lập dàn ý.
− GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 bạn để xem
lại nội dung ghi chép về kết quả quan sát ở Bài
viết 2.
− Từ những quan sát ở bài trước GV hướng dẫn
HS điền các ý vào sơ đồ tư duy đã phát cho mỗi
nhóm theo đúng gợi ý. Nhóm a,b,c... : Thực hiện
-HS xem lại bài.
- HS thảo luận, tìm từ khóa để điền vào sơ đồ
tư duy theo sự phân công.
theo tình tự thời gian. Nhóm x,y,z: Theo trình tự
không gian ( Tùy theo tình hình của từng lớp mà
GV có thể linh hoạt chọn một trong hai trình tự
hoặc cả hai nếu HS học tốt )
Hình ảnh sơ đồ tư duy GV phát cho HS ( nếu
thiếu các em có thể vẽ thêm để bổ sung theo ý
mình )
- HS sửa lỗi dùng từ, cách sắp xếp các ý cho
– GV mời một HS điều hành phần chia sẻ sản đúng theo trình tự (hoặc hỏi đáp lại).
phẩm học tập.
- HS mời đại diện các nhóm chia sẻ bài làm và
lấy ý kiến nhận xét để hoàn thiện bài cho nhóm
bạn.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Giáo viên nhận xét, hướng dẫn HS cách chọn
chi tiết để viết bài văn.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Học sinh trao đổi được với nhóm bạn những nét
- HS viết bài, GV đi quan sát để sửa lỗi dùng
từ, lỗi chính tả cho HS.
- HS chú ý quan sát, sửa lỗi cho bạn.
chính trong sơ đồ mà nhóm đã làm.
Hoạt động 2: Hoàn Thiện ý:
– HS làm việc cá nhân để chuẩn bị cho bài của
Cách tiến hành:
mình.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân để lập dàn ý
từ sơ đồ của nhóm.
- GV chụp một số bài mẫu chiều lên màn hình
TV để cùng các em nhận xét, sửa lỗi (nếu có)
( GV nên chọn cả bài hay và chưa hay để HS rút
- Các HS còn lại nêu ý kiến, góp ý, hỏi thêm
những chi tiết chưa rõ.
kinh nghiệm)
- GV nhận xét chung, nhắc nhở các lỗi sai các em
thường gặp phải, nhấn mạnh các từ, ý hay trong
bài mẫu.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Học sinh về nhà quan sát thêm những đặc điểm
nổi bật, tìm các từ láy, t...
Ngày thứ/buổi
S
Á
N
G
CH
Hai
IỀ
U
Ba
Tư
Sáu
Môn
SHDC
Tin học
Anh văn
Anh văn
Tiếng Việt
Toán
HĐTN
Khoa học
Tên bài dạy
TPT
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Bài đọc 1: Người công dân số Một (T1)
Chu vi hình tròn (Tiết 1)
SHDC: Cảnh quan thiên nhiên quê em
Vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm (T1)
S
Á
N
G
CH
IỀ
U
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
GDTC
Đạo đức
LS- ĐL
KNS
Bài đọc 1: Người công dân số Một (T2)
BV1:Luyện tập tả phong cảnh (Tìm ý, lập dàn ý)
Chu vi hình tròn (Tiết 2)
Giáo viên bộ môn
Cô Ngọc dạy
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 (Tiết 2)
S
Á
N
G
Mĩ thuật
LS- ĐL
Tiếng Việt
Khoa học
Công nghệ
Tiếng Việt
HĐTN
Toán
Giáo viên bộ môn
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 (Tiết 3)
Trao đổi: Bác Hồ của em
Vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm (T2)
Lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng pin (Tiết 3)
Bài đọc 2: Người công dân số Một (TT)
HĐGDTCĐ: Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
Diện tích hình tròn (Tiết 1)
Tiếng Việt
Toán
GDTC
Tiếng Việt
HĐTN
Luyện từ và câu: Cách nối các vế câu ghép
Diện tích hình tròn (Tiết 2)
Giáo viên bộ môn
BV 2: Luyện tập tả phong cảnh (Viết mở bài)
Tự hào cảnh quan thiên nhiên đất nước
CH
IỀ
U
Năm
TUẦN 21 (Từ 03/02/2025 đến 07/02/2025)
S
Á
N
G
S
Á
N
G
Anh văn
Anh văn
Âm nhạc
Toán
Sinh hoạt lớp
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Luyện tập về tính diện tích (Tiết 1)
Tổng kết tuần 21
Ngày dạy: Thứ hai 03/02/2025
SÁNG
Tin học + tiếng Anh (Giáo viên bộ môn)
…………………………………..
CHIỀU
TIẾNG VIỆT
BÀI 12. NGƯỜI CÔNG DÂN
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút)
Trò chơi: Giải ô chữ
1. Tìm chữ phù hợp với các ô chữ (BT 1)
1.1. GV hướng dẫn cách thực hiện
– GV yêu cầu cả lớp quan sát ô chữ, nghe 1 HS đọc to, rõ YC của trò chơi.
– GV gắn / chiếu lên bảng trò chơi Giải ô chữ; hướng dẫn cả lớp cùng làm mẫu dòng 1
trong SGK – chọn từ thích hợp với dòng 1 theo gợi ý. Cách làm:
+ 1 HS đọc to lời gợi ý: từ đồng nghĩa với đất nước, bắt đầu bằng chữ T.
+ 1 HS phát biểu. GV ghi (hoặc chiếu) từ TỔ QUỐC vào các ô trống ở dòng 1 theo hàng
ngang (Nhắc HS: mỗi ô trống chỉ ghi 1 chữ cái in hoa, đánh dấu thanh vào chữ cái có dấu
thanh).
- GV nhắc lại các bước giải ô chữ: Đọc gợi ý, phán đoán từ ngữ, ghi từ ngữ vào các ô
trống theo hàng ngang (mỗi ô ghi 1 chữ cái in hoa), số chữ phải khớp với các ô, sau khi
điền hết các từ vào các hàng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc màu xanh.
1.2. Học sinh thảo luận, giải ô chữ
– HS trao đổi, làm bài vào VBT. GV phát cho 2 HS 2 phiếu khổ to phô tô BT.
– 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp. Đại diện nhóm 1 báo cáo kết quả giải ô chữ
(đọc từ ngữ ở từng hàng). Tiếp đến đại diện nhóm 2. Cả lớp góp ý. GV chốt lại đáp án:
+ Các từ ở hàng ngang: dòng 2 – NON SÔNG, dòng 4 – GIỮ GÌN (GÌN GIỮ),dòng 5 – XÂY
DỰNG, dòng 7 – VIỆT NAM.
2. Đọc từ xuất hiện ở cột dọc
– Một vài HS báo cáo kết quả: Từ xuất hiện ở cột dọc màu xanh là CÔNG DÂN.
– GV: Em hiểu công dân là gì? HS trả lời tự do theo hiểu biết của các em (Công dân là
người dân của một nước.).
– GV nhận xét, khen HS và dẫn vào bài học.
Giáo viên giới thiệu chủ điểm: Đúng như các em nói, công dân là người dân của một nước. Đó là
chủ điểm mà chúng ta sẽ học ở Bài 12 này. Chúng ta sẽ tìm hiểu những câu chuyện, bài thơ, vở kịch
về những người công dân và bổn phận của mỗi công dân chúng ta với đất nước. Trước hết, cô (thầy)
và các em sẽ đọc vở kịch viết về một người công dân yêu nước, quyết tâm đi tìm con đường giành lại
độc lập, tự do cho đất nước ta. Vở kịch có tên là Người công dân số Một. Chúng ta sẽ đọc để biết
người công dân số Một ấy là ai và có công lao to lớn với đất nước như thế nào nhé.
BÀI ĐỌC 1
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Phát triển các năng lực đặc thù
Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Giọng đọc thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp
với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
– Hiểu nghĩa của một số tên riêng (anh Thành, Xóm Chiếu, Sa-xơ-lu Lô-ba) và các từ
ngữ trong bài (từ ngữ khó: phắc-tuya, đèn hoa kì, đèn toạ đăng, chớp bóng,...). Hiểu bối cảnh
của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi lòng yêu nước, quyết tâm đi tìm
con đường cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành – Bác Hồ thời trẻ.
Phát triển năng lực văn học
Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học
(trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). Bồi dưỡng lòng yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
– GV chuẩn bị: tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổng kết hoạt động Chia sẻ và giới thiệu bài
đọc như phần giới thiệu chủ điểm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng
các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong
bài. Chú ý một số từ được sử dụng: phắc-tuya, đèn
hoa kì, đèn toạ đăng, chớp bóng,...
- Hiểu được bối cảnh, nội dung và ý nghĩa của câu
chuyện.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
– HS đọc mẫu kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS chú ý lắng nghe.
những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS - HS lắng nghe bạn đọc mẫu, đọc thầm theo.
địa phương.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Anh Thành (Nguyễn Tất Thành): tên của Bác
Hồ thời trẻ.
-Xóm Chiếu: một xóm nghèo ở Sài Gòn trước
đây, nay thuộc Quận 4, Thành phố Hồ Chí
Minh.
-Phắc-tuya (tiếng Pháp): hoá đơn.
-Sa-xơ-lu Lô-ba: tên một trường học ở Sài Gòn
thời thuộc Pháp, dành riêng cho con em người
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các Pháp và người Việt Nam giàu có.
đoạn theo nhóm. Vở kịch gồm 4 đoạn:
- Tra từ điển, tìm nghĩa của các từ ngữ ngoài
+ Đoạn 1 (tên bài, cảnh trí, nhân vật): đọc với SGK mà các em chưa hiểu nghĩa, ghi lên bảng.
giọng dõng dạc, rành mạch.
- HS chia đoạn, xác định giọng đọc, đọc nối
+ Đoạn 2 (từ lời thoại đầu tiên của anh Lê đến
tiếp đoạn trong nhóm.
Lê: Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?): Lời anh
Lê đọc với giọng vui vẻ, hào hứng. Lời anh
Thành đọc với giọng nhẹ nhàng nhưng kiên
quyết.
+ Đoạn 3 (từ Thành: Anh Lê này!... đến ... ở Sài
Gòn này nữa.): Lời anh Thành trầm lắng, suy tư.
Lời anh Lê lúc đầu ngạc nhiên, về sau sôi nổi,
hào hùng.
+ Đoạn 4 (từ Thành: Anh Lê ạ,... đến hết): Lời
anh Thành trầm lắng, suy tư. Lời anh Lê ngạc
nhiên.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
+ GV chỉ định 1 bạn điều hành 2-3 nhóm đọc
bạn điều hành. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
giao lưu, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi
đọc.
nhóm 4
+ GV chỉ định 1 bạn điều hành 2-3 nhóm đọc
giao
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
lưu, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 hành luyện đọc từ khó.
bạn đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS.
Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy,
giọng đọc phù hợp với diễn biến tâm lí của từng
nhân vật.
- GV yêu cầu phát hiện từ khóc đọc.
- GV nhấn mạnh lại những từ ngữ khó đọc và
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: Phắc-tuya, Sa- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
xơ-lu Lô-ba….
GV.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu
hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phóng viên.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi, mỗi nhóm cử 1
đại diện tham gia. HS trả lời, sau đó đổi vai ( nếu
còn
nhiều thời gian ).
Câu 1: Dựa vào bài đọc và hiểu biết của bạn về tiểu
sử của Bác Hồ, hãy cho biết câu chuyện diễn ra
trong hoàn cảnh nào.
Câu 2: Anh Lê trao đổi với anh Thành về việc gì?
Câu 3: Những câu nói nào của anh Thành cho thấy
anh đang nghĩ đến một việc lớn lao hơn chuyện tìm
việc làm ở Sài Gòn?
Câu 4: Bạn hiểu anh Thành muốn nói điều gì qua
việc so sánh các ngọn đèn?
Câu 5: Cách trình bày một vở kịch có gì khác với
cách trình bày một câu chuyện, bài thơ?
Câu 1: Dựa vào bài đọc và hiểu biết của em về
tiểu sử của Bác Hồ, hãy cho biết câu chuyện
diễn ra trong hoàn cảnh nào.
Câu 2: Anh Lê trao đổi với anh Thành về việc
gì?
Câu 3: Những câu nói nào của anh Thành cho
thấy anh đang nghĩ đến một việc lớn lao hơn
chuyện tìm việc làm ở Sài Gòn?
Câu 4: Em hiểu anh Thành muốn nói điều gì
qua việc so sánh các ngọn đèn?
Câu 5: Cách trình bày một vở kịch có gì khác
với cách trình bày một câu chuyện, bài thơ?
- HS thảo luận, hỏi đáp và nhận xét câu trả lời
của nhau.
- Một HS đóng vai phóng viên hỏi, đại diện
các nhóm trả lời.
- Anh Thành là một người trẻ có lòng yêu
nước sâu sắc, quyết tâm tìm cách giải phóng
dân tộc khỏi ách đô hộ. Anh đã dũng cảm ra
nước ngoài, dấn thân vào con đường đầy gian
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét và chốt ý kiến nan để tìm kiếm giải pháp cho dân tộc, đó là
đúng.
một tấm gương sáng cho thế hệ mai sau…
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua vở kịch trên
em có suy nghĩ như thế nào về anh thanh niên
Nguyễn Tất Thành?
- HS đọc.
- Mời 3 HS nhắc lại, GV chiếu nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên
HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi
đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể
hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn 2
trong bài đọc. Chú ý phân biệt giọng đọc tên nhân
vật, nội dung lời thoại, lời chỉ dẫn sân khấu; cách
nghỉ hơi sau tên người nói ở mỗi lượt thoại và ở
những câu dài, cách nhấn mạnh các từ ngữ quan
trọng.
- VD:Lê: // Sao lại thôi? // Anh chỉ cần cơm
nuôi / và mỗi tháng một đồng. // Tôi đã đòi cho
anh thêm / mỗi năm hai bộ quần áo / và mỗi
tháng thêm năm hào… // (Nói nhỏ)// Vì tôi nói
với họ: // Anh biết chữ Tàu, / lại có thể viết phắc- HS trả lời như: Học tập tốt, ngoan ngoãn,
tuya / bằng tiếng Tây.//
vâng lời….
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đã luyện.
- GV nhận xét HS chọn ra nhóm thắng cuộc, tuyên
dương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Sau khi học bài đọc trên em thấy - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.
bản thân mình cầm làm gì xứng đáng là cháu
ngoan Bác Hồ?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của
HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết bài đọc; nhận xét và biểu dương HS.
-GV dặn HS về nhà đọc truyện (hoặc thơ, văn,
kịch) theo yêu cầu trong SGK (trang 23, Tiếng
Việt 5, tập hai). HS có thể tìm truyện trong quyển
Truyện đọc lớp 5 (Nhà xuất bản Đại học Quốc
gia Hà Nội). Trước mắt, chuẩn bị các câu
chuyện, bài thơ, bài hát về Bác Hồ để thực hiện
tiết Trao đổi: Bác Hồ của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................................
...................................................
TOÁN
BÀI 55: CHU VI HÌNH TRÒN (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Biết cách tính chu vi hình tròn và vận dụng được để tính chu vi hình tròn
trong một số tình huống cụ thể có liên quan.
2. Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- chuẩn bị hình tròn có bán kính 2 cm, phiếu học tập chia các nhóm kẻ sẵn bảng gồm 3 cột: bán
kính, đường kính, chu vi.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh: Thước dây. SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- HS hoạt động theo nhóm (bàn) quan sát hình VC - HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
(trong SGK hoặc trong máy chiếu) và thảo luận:
Để tính độ dài của một vòng quay ta làm thế nào?
- GV gợi ý: Độ dài của một vòng quay chính là độ
dài cùa đường “bao quanh” hình tròn (đường biểu
diễn vòng quay).
- Vậy muốn tính độ dài đường “bao quanh” hình - Ta tính độ dài của 1 vòng quay.
tròn ta làm thế nào?
- GV nhận xét, giới thiệu vào bài.
- HS nghe.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: Học sinh biết cách tính chu vi hình tròn.
Hoạt động 1: Nhận biết chu vi hình tròn
- GV chia lớp thành nhóm 4, các nhóm thảo luận - HS thảo luận và lần lượt thực hiện các yêu
và lần lượt thực hiện các thao tác sau:
cầu.
+ Lấy ra một hình tròn có bán kính 2 cm (đường
kính 4 cm).
+ Đánh dấu điểm A. Cuốn dây quanh đường tròn
đúng một vòng (điểm đầu và cuối của đoạn dây
trùng với điểm A).
+ Đo và ước lượng dộ dài đoạn dây đó.
- Nhận xét độ dài của đường tròn đường kính 4cm - Độ dài của đường tròn đường kính 4cm chính
với độ dài của đoạn dây.
là độ dài của đoạn dây.
- GV yêu cầu HS dùng máy tính cầm tay, thực - HS bấm máy tính 4 x 3,14 = 12,56 và so sánh
hiện phép nhân 4 x 3,14 (hoặc 3,14 x 4) rồi so kết quả với độ dài đoạn dây.
sánh kết quả với độ dài đoạn dây đã cuốn quanh
đường tròn.
GV gợi ý: Độ dài của một đường tròn gọi là chu vi
của hình tròn đó.
Hoạt động 2: Nhận biết công thức tính chu vi
hình tròn
- GV hỏi HS: Vậy muốn tính chu vi hình tròn ta - HS suy nghĩ, tìm cách phát biểu.
làm thế nào?
- GV chốt: Muốn tính chu vi của hình tròn, ta lấy - HS lắng nghe.
đường kính nhân với số 3,14 (hoặc lấy 3,14 nhân
với đường kinh).
- GV mời 2 HS nhắc lại cách tính chu vi hình tròn. - 2 HS nhắc lại.
- GV ghi công thức lên bảng: C = d x 3,14 hay C =
3,14 x d
(C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn)
Hoặc: Muốn tính chu vi của hình tròn, ta lấy 2 lần
bán kính nhân với số 3,14.
C = r x 2 x 3,14 hay C = 3,14 x r x 2
(C là chu vi hình tròn, r là bán kính hình tròn)
- GV mời 3 HS nhắc lại công thức.
- 3 HS nhắc lại công thức.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Thực hành, vận dụng tính chu vi hình tròn trong một số tình huống cụ thể có liên quan.
Bài 1: Củng cố kĩ năng tính chu vi hình tròn và
tính nhân các số thập phân.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS đọc.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi để suy nghĩ - HS thảo luận nhóm đôi và hoàn thành bài 1.
và tìm cách tính chu vi của các hình trong bài tập
1.
- GV mời đại diện 3 nhóm lên bảng trình bày cách - HS trình bày:
làm của 3 hình. Các HS khác quan sát và nhận xét. + Hình tròn tâm A: C = 20 x 3,14 = 62,8 (cm)
+ Hình tròn tâm B: C = 1,5 x 2 x 3,14 = 9,42
(dm)
+ Hình tròn tâm C: C = 0,5 x 3,14 = 1,57 (m)
Bài 2: Củng cố kĩ năng tính chu vi hình tròn và
nhân các số thập phân.
- GV mời 1 HS đọc đề bài toán.
- HS đọc.
- HS làm cá nhân, thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoàn thành bảng:
Bán kính
Đường kính
+ Xác định độ dài đường kính (hoặc bán kính)
2 cm
4 cm
tương ứng.
4,5 cm
9 cm
Chu vi
12,56 cm
28,26 cm
+ Thay số do cụ thê vào công thức roi tinh chu vi
cùa hình tròn.
+ Hoàn thành bàng.
Bài 3: Củng cố kĩ năng giải toán có liên quan đến
cách tính chu vi cùa hình tròn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 và trả lời các - HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
câu hỏi.
Bài giải
a. Chu vi bánh xc là:
3.14 x 0.6= 1,884 (m)
Đáp số: 1,884 m.
b. Nếu ngồi trên đu quay và quay đủng một
vòng thì đà di chuyển được quãng đường dài
bang đúng chu vi bánh xc hình tròn.
Quàng đường di chuyên được là:
3,14 x 10 x 2 = 62,8 (m)
Đáp số: 62,8 m.
- HS các nhóm khác nhận xét bổ sung, GV chốt - HS phát biểu, nhận xét.
đáp án.
Bài 4: Củng cố kĩ năng giải toán có liên quan đến
cách tính chu vi cùa hình tròn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài toán.
- HS đọc.
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS. - HS thảo luận và tìm câu trả lời:
Các nhóm thảo luận và tìm câu trả lời của bài toán. + Tính chu vi hình vuông: 2 x 4 = 8 (cm).
+ Tính chu vi hình tròn: 3,14 x 2 = 6,28 (cm).
+ Nhận xét: 8 cm dài hơn 6,28 cm.
Trả lời: Con kiến bò một vòng xung quanh hình
vuông bò được quãng đường dài hơn con kiến
bò một vòng xung quanh hình tròn.
- GV mời 2 nhóm lên chia sẻ cách làm trước lớp. - HS nhận xét bài làm của nhóm bạn.
Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, nhận xét cho
nhóm bạn.
D. Hoạt động vận dụng
*Mục tiêu: HS thực hành, vận dụng kiến thức về chu vi hình tròn vào thực tế.
Bài 5: Thực hành
- GV chia HS thành nhóm 4 và thực hiện các thao
tác sau:
+ GV cho HS đo độ dài một vòng quanh thân cây - HS đo độ dài một vòng quanh thân cây.
và nêu kết quả sau khi đo.
+ Xem thân cây có dạng như hình tròn, vậy độ dài - Chu vi hình tròn.
một vòng quanh thân cây được gọi là gì?
+ GV yêu cầu HS dùng máy tính cầm tay, thực - HS thực hiện.
hiện phép chia C : 3,14 rồi ước lượng kết quả tính
để có độ dài đường kính của thân cây.
- Vậy muốn tính đường kính của hình tròn thì ta - Muốn tính đường kính của hình tròn ta lấy chu
làm thế nào?
* Củng cố, dặn dò:
vi chia 3,14.
- Qua bài học hôm nay, các em biết thêm được
điều gì? Em nhắn bạn cần lưu ý những gì?
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế
liên quan đến bài đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
........................................................................................................................................................
………………………………………………
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 6: CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ: Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Thể hiện được cảm xúc và niềm tự hào đối với cảnh quan thiên nhiên của địa phương và đất nước.
- Nêu được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
- Tìm hiểu được thực trạng môi trường nơi sinh sống.
- Tự nguyện tham gia và vận động được người thân cùng tham gia lao động công ích, giữ vệ sinh
môi trường khu dân cư.
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Cảnh quan thiên nhiên quê em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:Sau bài học này, HS sẽ:
- Thể hiện được cảm xúc và niềm tự hào đối với cảnh quan thiên nhiên của địa phương và đất nước.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo
khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Giới thiệu được về cảnh quan thiên nhiên quê hương, đất nước.
- Lập được Bản đồ du lịch cảnh quan thiên nhiên Việt Nam.
- Thể hiện tình yêu đối với quê hương, đất nước.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự giác; tinh
thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK5. Giấy A3, bút, bút màu. Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả
năng:
- Biết được cách tìm hiểu về nghề nghiệp trong cuộc
sống.
- Hào hứng, tích cực tham gia hoạt động Viết về
nghề mơ ước.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường GV Tổng phụ trách Đội phát động - HS lắng nghe và tham gia theo sự
phong trào Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên tới HS hướng dẫn của GV.
toàn trường. Các nội dung chính bao gồm:
+ Nêu ý nghĩa của việc bảo tồn cảnh quan thiên
nhiên trong cuộc sống hằng ngày và sự phát triển
cuộc sống bền vững,
+ Phổ biến nội dung, hình thức hoạt động, những
việc làm cụ thể để thực hiện phong trào,
+ Khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình tham gia
phong trào Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên bằng
- HS tham gia.
những việc làm cụ thể.
- GV hướng dẫn HS tham gia viết bài giới thiệu và
sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan thiên nhiên của địa
phương.
- HS tham gia viết bài giới thiệu và
sưu tầm tranh ảnh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………
KHOA HỌC
Bài 13: VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS trình bày được ví dụ về việc sử dụng vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm: để chế
biến sữa thành sữa chua.
- HS biết cách sử dụng vi khuẩn có ích trong chế biến một số thực phẩm như làm sữa chua.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định
nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ
đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát
hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách sử dụng vi khuẩn có ích để chế biến sữa
thành sữa chua.
- Năng lực tự học: HS làm được sữa chua.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: bảng phụ, tranh ảnh, clip về cách làm sữa chua, sữa, sữa chua sau khi ủ.
2. HS: SGK, Vở BT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Gv yêu cầu HS quan sát hình sau:
- HS quan sát hình.
- GV yêu cầu HS: Em hãy cho biết tên gọi và vị
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
của loại thức ăn trong hình.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ cảm nhận.
- HS chia sẻ: Dưa muối chua có vị chua dịu, giòn,
Các HS khác lắng nghe, bổ sung (nếu có).
mùi thơm.
- GV nêu câu hỏi bổ sung: Em hãy kể tên một
số loại rau quả muối chua, sữa chua mà em
biết.
- GV yêu cầu HS kể tên một số rau quả muối - HS chia sẻ trước lớp:
+ Một số loại rau quả muối chua mà em biết: Củ
chua, sữa chua mà em đã ăn.
hành muối chua, dưa cải, dưa chuột bao tử muối
chua…
+ Một số sữa chua mà em biết: sữa chua uống
trái cây, sữa chua dẻo, sữa chua nếp cẩm,…
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài: Rau
củ muối chua và sữa chua có hương vị thơm
- HS lắng nghe.
ngon, thích hợp để chế biến thành nhiều món
ăn. Vậy, làm thế nào để tạo ra mùi vị đó? Để
biết câu trả lời, chúng ta cùng tìm hiểu Bài 13
– Vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC:
a) Mục tiêu: HS trình bày được ví dụ về việc sử dụng vi khuẩn có ích để chế biến sữa thành sữa
chua.
b) Cách thực hiện:
1. Vi khuẩn có ích trong chế biến sữa
* Hoạt động 1. Tìm hiểu về việc sử dụng vi
khuẩn có ích trong làm sữa chua.
- Gv lấy ra 2 sản phẩm mẫu: sữa, sữa chua và - 2 Hs lên bảng thực hiện sau đó trả lời câu hỏi:
yêu cầu HS nếm thử, nêu sự khác biệt về mùi, Sữa chua và sữa trước khi ủ có những khác biệt về
vị, độ đặc?
mùi, vị, độ đặc là: Sữa trước khi ủ có vị ngọt,
dạng lỏng, thơm mùi sữa. Sữa chua có mùi thơm
của sữa chua, vị chua nhẹ, dạng đông đặc.
- Lắng nghe.
- Gv nhận xét, giới thiệu về việc lên men của
sữa thành sữa chua và các vi khuẩn có ích để
tạo thành.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục Con - 2 Hs đọc thông tin, lớp đọc thầm.
ong, trang 61 SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời - Hs thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi.
câu hỏi:
+ Trình bày các bước làm sữa chua ở hình 1.
+ Các bước làm sữa chua ở hình 1:
Bước 1: Chuẩn bị bình, thìa, lọ, sữa chua, sữa
tươi.
Bước 2: Cho sữa chua có sẵn và sữa tươi vào
bình, khuấy đều và rót vào các lọ.
Bước 3: Ủ các lọ sữa ở nhiệt độ khoảng 30-45 độ
để vi khuẩn có ích hoạt động và phát triển.
Bước 4: Kết quả: sau khoảng 8-12 giờ ủ thì tạo
thành sữa chua.
+ Vì sao khi làm sữa chua cần cho sữa chua + Cho thêm sữa chua có sẵn vào sữa tươi vì trong
sữa chua có chứa vi khuẩn có ích giúp quá trình
vào sữa tươi.
lên men của sữa tươi tạo thành sữa chua được
thuận lợi.
+ Khi làm sữa chua, vì sao cần có bước ủ ấm + Ủ ấm tạo điều kiện cho sinh vật có ích hoạt
động và phát triển.
sữa.
- GV gọi các nhóm chia sẻ ý kiến.
- HS chia sẻ, nhóm khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS, cho Hs - HS lắng nghe, quan sát video.
quan sát video làm sữa chua.
- Nhờ vi khuẩn có ích, sữa có thể được chế biến - Nhờ vi khuẩn có ích, sữa có thể được chế biến
thành váng sữa, phô mai …
thành sản phẩm nào khác sữa chua.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS nêu được vai trò của vi khuẩn có ích trong làm sữa chua.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận theo nhóm câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm rồi chia sẻ:
“Trong quá trình làm sữa chua, nếu cho sữa “Trong quá trình làm sữa chua, nếu cho sữa chua
chua vào sữa tươi rồi mang đặt luôn vào tủ vào sữa tươi rồi mang đặt luôn vào tủ lạnh thì kết
lạnh thì kết quả thu được sẽ như thế nào? Vì quả thu được: sữa sẽ không lên men và không
sao?”
thành sữa chua được. Vì vi khuẩn có ích không thể
lên men trong nhiệt độ lạnh được.”
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích
cực., kết luận: Vi khuẩn có ích không thể lên
men trong nhiệt độ quá lạnh và quá nóng. Vì
vậy, muốn ủ lên men chúng ta phải để ở nhiệt - Theo em, việc bảo quản sữa chua sau khi ủ trong
độ thích hợp.
ngăn mát tủ lạnh có tác dụng là kìm hãm sự phát
- Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi: “Vì sao khi triển của vi khuẩn có ích, giúp thời gian sử dụng
sữa chua đã lên men ta phải bảo quản sữa chua sữa chua được lâu hơn, giữ được vị ngon nhất.
trong tủ lạnh?”
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Hãy nêu giá trị sinh dưỡng của sữa chua?
+ Sữa chua có lợi cho tiêu hoá cung cấp giá trị
dinh dưỡng tốt hơn, đặc biệt sữa chua cung cấp vi
khuẩn có ích, tốt cho hệ tiêu hoá.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích cực - HS lắng nghe.
tham gia các hoạt động học tập.
- Gv yêu cầu Hs về nhà dựa vào các bước làm - HS lắng nghe nhiệm vụ.
sữa chua, thực hành làm sữa chua tại nhà.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
Ngày dạy: Thứ ba 04/02/2025
SÁNG
TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 1: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Đã soạn ngày thứ hai)
…………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 1:LUYỆN TẬP TẢ PHONG CẢNH(Tìm ý, lập dàn ý)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phát triển năng lực đặc thù
Phát triển năng lực ngôn ngữ
Tìm ý và lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh; các ý được trình bày rõ ràng, mạch lạc.
Phát triển năng lực văn học
Biết lựa chọn những chi tiết tiêu biểu, sắp xếp các chi tiết theo trình tự hợp lí; chọn được một số
từ ngữ giàu hình ảnh để thể hiện kết quả quan sát.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập); NL sáng tạo (biết vận
dụng những điều đã học để tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh). Bồi dưỡng PC chăm
chỉ, trách nhiệm (hoàn thành nhiệm vụ được giao: tìm ý và hoàn thiện dàn ý cho bài văn).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV thu thập hình ảnh, video phong cảnh mà - Học sinh gửi cho GV qua zalo trước ở nhà.
học sinh có dịp được đi du lịch.
- Mời 2 HS chia sẻ về trải nghiệm, cảm xúc sau
chuyến đi.
– GV giới thiệu bài: Đất nước Việt Nam xinh đẹp
- HS chia sẻ ngắn gọn.
- HS lắng nghe.
với khung cảnh hùng vĩ, rộng lớn mà thiên nhiên
tặng cho chúng ta. Để có thể vẽ lại vẻ đẹp diệu kì
đó bằng lời văn cô mời các em vào bài học ngày
hôm nay.
B.
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH
THÀNH
KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được cấu tạo của
bài văn tả phong cảnh.
- HS đọc yêu cầu.
Hoạt động 1: Tìm ý, lập dàn ý:
- HS lắng nghe.
Cách tiến hành:
− GV hướng dẫn HS đọc đề bài và các gợi ý.
− GV hướng dẫn HS hiểu gợi ý, dựa vào gợi ý để
tìm ý, lập dàn ý.
− GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 bạn để xem
lại nội dung ghi chép về kết quả quan sát ở Bài
viết 2.
− Từ những quan sát ở bài trước GV hướng dẫn
HS điền các ý vào sơ đồ tư duy đã phát cho mỗi
nhóm theo đúng gợi ý. Nhóm a,b,c... : Thực hiện
-HS xem lại bài.
- HS thảo luận, tìm từ khóa để điền vào sơ đồ
tư duy theo sự phân công.
theo tình tự thời gian. Nhóm x,y,z: Theo trình tự
không gian ( Tùy theo tình hình của từng lớp mà
GV có thể linh hoạt chọn một trong hai trình tự
hoặc cả hai nếu HS học tốt )
Hình ảnh sơ đồ tư duy GV phát cho HS ( nếu
thiếu các em có thể vẽ thêm để bổ sung theo ý
mình )
- HS sửa lỗi dùng từ, cách sắp xếp các ý cho
– GV mời một HS điều hành phần chia sẻ sản đúng theo trình tự (hoặc hỏi đáp lại).
phẩm học tập.
- HS mời đại diện các nhóm chia sẻ bài làm và
lấy ý kiến nhận xét để hoàn thiện bài cho nhóm
bạn.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Giáo viên nhận xét, hướng dẫn HS cách chọn
chi tiết để viết bài văn.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Học sinh trao đổi được với nhóm bạn những nét
- HS viết bài, GV đi quan sát để sửa lỗi dùng
từ, lỗi chính tả cho HS.
- HS chú ý quan sát, sửa lỗi cho bạn.
chính trong sơ đồ mà nhóm đã làm.
Hoạt động 2: Hoàn Thiện ý:
– HS làm việc cá nhân để chuẩn bị cho bài của
Cách tiến hành:
mình.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân để lập dàn ý
từ sơ đồ của nhóm.
- GV chụp một số bài mẫu chiều lên màn hình
TV để cùng các em nhận xét, sửa lỗi (nếu có)
( GV nên chọn cả bài hay và chưa hay để HS rút
- Các HS còn lại nêu ý kiến, góp ý, hỏi thêm
những chi tiết chưa rõ.
kinh nghiệm)
- GV nhận xét chung, nhắc nhở các lỗi sai các em
thường gặp phải, nhấn mạnh các từ, ý hay trong
bài mẫu.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Học sinh về nhà quan sát thêm những đặc điểm
nổi bật, tìm các từ láy, t...
 









Các ý kiến mới nhất