Đọc kết nối chủ điểm: Những chiếc lá thơm tho

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Toàn
Ngày gửi: 15h:25' 03-03-2025
Dung lượng: 33.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Toàn
Ngày gửi: 15h:25' 03-03-2025
Dung lượng: 33.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
TIẾT 4: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: NHỮNG CHIẾC LÁ THƠM THO
Trương Gia Hòa
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết và phân tích được tình cảm giữa nhân vật “tôi” với bà được thể hiện trong
những kỉ niệm thời ấu thơ
- HS nêu được một vài điểm giống nhau và khác nhau trong cách thể hiện hình ảnh người
bà của văn bản này với văn bản khác mà em đã đọc
- HS phân tích được từ ngữ, chi tiết đặc sắc trong văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Những chiếc lá thơm tho
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tình cảm bà, cháu trong văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản
3. Phẩm chất:
- Yêu thương người thân, gia đình
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
1
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Những chiếc lá thơm tho
b. Nội dung: Tổ chức hoạt động “Điều cháu muốn nói”
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS với người bà của mình
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu điền “Điều cháu muốn nói” cho học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh ghi lại những điều em muốn nói với bà của mình, HS có thể
không điền tên vào phiếu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và
thảo luận
- GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Những chiếc lá thơm tho
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
thông tin tác giả, tác phẩm “Nhũng chiếc lá thơm tho”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác
giả, tác phẩm Những chiếc lá thơm tho
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Tìm hiểu chung
tập
1. Tác giả:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong - Trương Gia Hòa quê quán ở Trảng Bàng, tỉnh
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm.
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Tây Ninh
Người soạn: Trần Quốc Toàn
2
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Trương Gia Hòa xuất hiện trên văn đàn từ giữa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học những năm 1990 khi còn là sinh viên Khoa Ngữ
tập
văn - Báo chí Trường Đại học Khoa học Xã hội và
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình bày.
Nhân văn TP Hồ Chí Minh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 2. Tác phẩm
thảo luận hoạt động và thảo luận
In trong tập “Sài Gòn thềm xưa nắng rụng”, NXB
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu cả Văn hóa – Văn nghệ TPHCM 2017
lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần
thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết và phân tích được tình cảm giữa nhân vật “tôi” với bà được thể hiện trong
những kỉ niệm thời ấu thơ
- HS nêu được một vài điểm giống nhau và khác nhau trong cách thể hiện hình ảnh người
bà của văn bản này với văn bản khác mà em đã đọc
- HS phân tích được từ ngữ, chi tiết đặc sắc trong văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
văn bản Những chiếc lá thơm tho
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
Những chiếc lá thơm tho
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
KỸ THUẬT MẢNH GHÉP
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu chi tiết
Nhiệm vụ 1: Nhóm chuyên gia
1. Tình cảm giữa nhân vật tôi và bà
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Kỉ niệm thời thơ ấu: bà bày cách chơi với
tập
những chiếc lá (làm cào cào, chim sẻ bằng lá
dừa, lồng đèn bằng cau kiểng, đan nong bằng lá
chuối, làm đầu trâu bằng lá xoài, làm làn xách đi
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
3
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
người
hái hóa, bắt bướm bằng lá dừa nước, bà hái lá
● Mỗi nhóm được giao một nhiệm xông khi tôi bệnh cảm.
- Thể hiện tình yêu thương, chăm sóc ân cần, chu
vụ:
Nhóm 1: Những hình ảnh, sự vật, đáo của bà với cháu.
trò chơi nào xuất hiện trong thời
2. So sánh cách thể hiện hình ảnh người
thơ ấu của nhân vật tôi?
bà ở văn bản này với văn bản hương
Nhóm 2: Nhân vật tôi được bà
khúc (Nguyễn Quang Thiều)
dạy làm nên món đồ chơi nào?
- Giống: đều hiện lên hình ảnh người bà chân
Nhóm 3: Em có nhận xét gì về chất, mộc mạc, giàu tình yêu thương với con
tình cảm của người bà dành cho cháu
người cháu trong văn bản?
- Khác:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + Những chiếc lá thơm tho: hình ảnh người bà
gắn với trò chơi tuổi thơ với những chiếc lá và sự
tập
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu chăm sóc của bà khi cháu bệnh
+ Hương khúc: hình ảnh người bà gắn với kỉ
học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và niệm về một món ăn thời thơ ấu (bánh đúc)
thảo luận hoạt động và thảo luận
3. Ý nghĩa của từ thơm trong văn bản
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu - Từ thơm có nghĩa là chứa đầy yêu thương
- Yêu thương ấy của bà theo suốt tuổi thơ và cả
học tập lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện cuộc đời của nhân vật tôi
4. Chia sẻ câu chuyện về tình cảm của
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
cháu với ông bà mà em biết hoặc trải
Ghi lên bảng.
qua
Nhiệm vụ 2: Các nhóm mảnh ghép
- Bà là người cho ăn khi còn nhỏ,…
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Câu chuyện về cậu bé Tích Chu được bà yêu
thương, chăm sóc nhưng lại quá ham chơi, khiến
tập
●
Hình thành nhóm 3 đến 6 người bà khát nước, biến thành chim. Cậu bé hối hận,
mới (1 – 2 người từ nhóm 1, 1 – 2 tìm suối tiên, lấy nước để bà uống, trở lại thành
người từ nhóm 2, 1 – 2 người từ người,…
nhóm 3…)
●
Các câu trả lời và thông tin của III/ TỔNG KẾT
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
4
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
vòng 1 được các thành viên trong 1.Nghệ thuật
nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau - Hình ảnh sinh động, mộc mạc, gần gũi
●
Khi mọi thành viên trong nhóm - Lời văn trong sáng, mạch lạc
mới đều hiểu được tất cả nội dung 2. Nội dung
ở vòng 1 thì nhiệm vụ mới sẽ - Câu chuyện kể lại những kỉ niệm với bà thời
được giao cho các nhóm để giải thơ ấu, tác giả đã cho thấy tình yêu của người
quyết
cháu đối với bà, bà là cả bầu trời tuổi thơ của
Câu hỏi: Tại sao trong số những kỉ niệm cháu, dù cháu có lớn đến nơi đầy đủ phát triển
thời ấu thơ, nhân vật tôi lại ấn tượng với thì bà vẫn luôn ở đó với sự ân cần, chu đáo. Đó
những chiếc lá thơm nhất?
cũng là sự biết ơn của người cháu đối với bà của
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học mình.
tập
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Những chiếc lá thơm tho
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi trắc
nghiệm ôn tập
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Văn bản Những chiếc lá thơm tho do ai sáng tác?
A. Thạch Lam.
B. Trương Gia Hòa.
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
5
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
C. Nguyễn Nhật Ánh.
D. Tô Hoài.
Câu 2: Văn bản Những chiếc lá thơm tho thuộc thể loại nào?
A. Truyện ngắn.
B. Tiểu thuyết.
C. Tùy bút.
D. Tản văn.
Câu 3: Văn bản Những chiếc lá thơm tho có xuất xứ từ đâu?
A. Cuốn “Đêm nay con có mơ không?”.
B. Cuốn “Sóng sánh mẹ và anh”.
C. Cuốn “Sài Gòn thềm xưa nắng rụng”.
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
Câu 4: Văn bản Những chiếc lá thơm tho kể về những kỉ niệm của nhân vật “tôi” với ai?
A. Người bà của mình.
B. Người cha của mình.
C. Người chị của mình.
D. Người mẹ của mình.
Câu 5: Những kỉ niệm của nhân vật “tôi” với bà của mình liên quan đến cái gì?
A. Những cái cây trong vườn nhà.
B. Cách chơi với những chiếc lá.
C. Những trò chơi dân gian.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 6: Những con cào cào, chim sẻ, con rết được thắt bằng lá gì?
A. Lá cau.
B. Lá bàng.
C. Lá dừa.
D. Lá ổi.
Câu 7: Người bà dạy nhân vật “tôi” làm những gì với những chiếc lá?
A. Lồng đèn.
B. Cái làn đi hái hoa, bắt bướm.
C. Đầu trâu.
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
6
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 8: Khi nhân vật “tôi” còn nhỏ, khi bà dường như biết trước sự ra đi của ông, bà đã sai
anh rể của nhân vật “tôi” đi hái lá gì?
A. Lá tràm khuynh diệp.
B. Lá trầu không.
C. Lá lộc vừng.
D. Lá chuối.
Câu 9: Số lá tràm khuynh diệp được hái về dùng để làm gì?
A. Để dạy nhân vật “tôi” làm thành các hình con vật.
B. Lót dưới đáy hòm cho người ông nằm trên đó khi ra đi.
C. A, B đều đúng.
D. A, B đều sai.
Câu 10: Từ “đệm bàng” trong câu văn “Ba buổi chiều liên tục, khi trời hết nắng thì bà
gom chúng lại trên một chiếc đệm bàng to.” nghĩa là gì?
A. Đệm được làm từ lá bàng.
B. Đệm được lót dưới bằng quả bàng.
C. Đệm được làm từ cỏ bảng.
D. Đệm được làm từ thân cây bàng.
Đáp án: 1 – B, 2 – D, 3 – C, 4 – A, 5 – B, 6 – C, 7 – D, 8 – A, 9 – B, 10 - A
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản liên hệ với bản thân
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết một đoạn văn ngắn khoảng 10-12 dòng
nêu cảm nghĩ của em về tình cảm bà cháu trong văn bản trên
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
7
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được nội dung bài học
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập:
* Phụ lục:
- Phiếu học tập:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
TỐT
XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy
Hình thức
(2 điểm)
trình bày cẩu thả
đủ, chỉn chu
đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
Nội dung
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
(6 điểm)
Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
6 điểm
các câu hỏi gợi dẫn
Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm
đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng
hết các câu hỏi gợi Có ít nhất 1 – 2 ý mở tâm
dẫn
rộng nâng cao
Nội dung sơ sài
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Có nhiều hơn 2 ý mở
rộng nâng cao
Người soạn: Trần Quốc Toàn
8
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
mới dừng lại ở
Có sự sáng tạo
mức độ biết và
nhận diện
0 điểm
Các
thành
1 điểm
2 điểm
viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và
Hiệu quả nhóm chẽ
(2 điểm)
vẫn đi đến thông nhát
nhiều ý tưởng khác
Vẫn còn trên 2 Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo
thành viên không không tham gia hoạt Toàn bộ thành viên
tham gia hoạt động
động
đều tham gia hoạt
động
Điểm
TỔNG
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
9
Năm học: 2024 – 2025
TIẾT 4: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: NHỮNG CHIẾC LÁ THƠM THO
Trương Gia Hòa
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết và phân tích được tình cảm giữa nhân vật “tôi” với bà được thể hiện trong
những kỉ niệm thời ấu thơ
- HS nêu được một vài điểm giống nhau và khác nhau trong cách thể hiện hình ảnh người
bà của văn bản này với văn bản khác mà em đã đọc
- HS phân tích được từ ngữ, chi tiết đặc sắc trong văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Những chiếc lá thơm tho
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tình cảm bà, cháu trong văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản
3. Phẩm chất:
- Yêu thương người thân, gia đình
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
1
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Những chiếc lá thơm tho
b. Nội dung: Tổ chức hoạt động “Điều cháu muốn nói”
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS với người bà của mình
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu điền “Điều cháu muốn nói” cho học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh ghi lại những điều em muốn nói với bà của mình, HS có thể
không điền tên vào phiếu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và
thảo luận
- GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Những chiếc lá thơm tho
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
thông tin tác giả, tác phẩm “Nhũng chiếc lá thơm tho”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác
giả, tác phẩm Những chiếc lá thơm tho
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Tìm hiểu chung
tập
1. Tác giả:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong - Trương Gia Hòa quê quán ở Trảng Bàng, tỉnh
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm.
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Tây Ninh
Người soạn: Trần Quốc Toàn
2
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Trương Gia Hòa xuất hiện trên văn đàn từ giữa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học những năm 1990 khi còn là sinh viên Khoa Ngữ
tập
văn - Báo chí Trường Đại học Khoa học Xã hội và
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình bày.
Nhân văn TP Hồ Chí Minh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 2. Tác phẩm
thảo luận hoạt động và thảo luận
In trong tập “Sài Gòn thềm xưa nắng rụng”, NXB
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu cả Văn hóa – Văn nghệ TPHCM 2017
lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần
thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết và phân tích được tình cảm giữa nhân vật “tôi” với bà được thể hiện trong
những kỉ niệm thời ấu thơ
- HS nêu được một vài điểm giống nhau và khác nhau trong cách thể hiện hình ảnh người
bà của văn bản này với văn bản khác mà em đã đọc
- HS phân tích được từ ngữ, chi tiết đặc sắc trong văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
văn bản Những chiếc lá thơm tho
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
Những chiếc lá thơm tho
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
KỸ THUẬT MẢNH GHÉP
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu chi tiết
Nhiệm vụ 1: Nhóm chuyên gia
1. Tình cảm giữa nhân vật tôi và bà
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Kỉ niệm thời thơ ấu: bà bày cách chơi với
tập
những chiếc lá (làm cào cào, chim sẻ bằng lá
dừa, lồng đèn bằng cau kiểng, đan nong bằng lá
chuối, làm đầu trâu bằng lá xoài, làm làn xách đi
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
3
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
người
hái hóa, bắt bướm bằng lá dừa nước, bà hái lá
● Mỗi nhóm được giao một nhiệm xông khi tôi bệnh cảm.
- Thể hiện tình yêu thương, chăm sóc ân cần, chu
vụ:
Nhóm 1: Những hình ảnh, sự vật, đáo của bà với cháu.
trò chơi nào xuất hiện trong thời
2. So sánh cách thể hiện hình ảnh người
thơ ấu của nhân vật tôi?
bà ở văn bản này với văn bản hương
Nhóm 2: Nhân vật tôi được bà
khúc (Nguyễn Quang Thiều)
dạy làm nên món đồ chơi nào?
- Giống: đều hiện lên hình ảnh người bà chân
Nhóm 3: Em có nhận xét gì về chất, mộc mạc, giàu tình yêu thương với con
tình cảm của người bà dành cho cháu
người cháu trong văn bản?
- Khác:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + Những chiếc lá thơm tho: hình ảnh người bà
gắn với trò chơi tuổi thơ với những chiếc lá và sự
tập
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu chăm sóc của bà khi cháu bệnh
+ Hương khúc: hình ảnh người bà gắn với kỉ
học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và niệm về một món ăn thời thơ ấu (bánh đúc)
thảo luận hoạt động và thảo luận
3. Ý nghĩa của từ thơm trong văn bản
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu - Từ thơm có nghĩa là chứa đầy yêu thương
- Yêu thương ấy của bà theo suốt tuổi thơ và cả
học tập lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện cuộc đời của nhân vật tôi
4. Chia sẻ câu chuyện về tình cảm của
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
cháu với ông bà mà em biết hoặc trải
Ghi lên bảng.
qua
Nhiệm vụ 2: Các nhóm mảnh ghép
- Bà là người cho ăn khi còn nhỏ,…
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Câu chuyện về cậu bé Tích Chu được bà yêu
thương, chăm sóc nhưng lại quá ham chơi, khiến
tập
●
Hình thành nhóm 3 đến 6 người bà khát nước, biến thành chim. Cậu bé hối hận,
mới (1 – 2 người từ nhóm 1, 1 – 2 tìm suối tiên, lấy nước để bà uống, trở lại thành
người từ nhóm 2, 1 – 2 người từ người,…
nhóm 3…)
●
Các câu trả lời và thông tin của III/ TỔNG KẾT
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
4
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
vòng 1 được các thành viên trong 1.Nghệ thuật
nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau - Hình ảnh sinh động, mộc mạc, gần gũi
●
Khi mọi thành viên trong nhóm - Lời văn trong sáng, mạch lạc
mới đều hiểu được tất cả nội dung 2. Nội dung
ở vòng 1 thì nhiệm vụ mới sẽ - Câu chuyện kể lại những kỉ niệm với bà thời
được giao cho các nhóm để giải thơ ấu, tác giả đã cho thấy tình yêu của người
quyết
cháu đối với bà, bà là cả bầu trời tuổi thơ của
Câu hỏi: Tại sao trong số những kỉ niệm cháu, dù cháu có lớn đến nơi đầy đủ phát triển
thời ấu thơ, nhân vật tôi lại ấn tượng với thì bà vẫn luôn ở đó với sự ân cần, chu đáo. Đó
những chiếc lá thơm nhất?
cũng là sự biết ơn của người cháu đối với bà của
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học mình.
tập
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Những chiếc lá thơm tho
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi trắc
nghiệm ôn tập
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Văn bản Những chiếc lá thơm tho do ai sáng tác?
A. Thạch Lam.
B. Trương Gia Hòa.
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
5
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
C. Nguyễn Nhật Ánh.
D. Tô Hoài.
Câu 2: Văn bản Những chiếc lá thơm tho thuộc thể loại nào?
A. Truyện ngắn.
B. Tiểu thuyết.
C. Tùy bút.
D. Tản văn.
Câu 3: Văn bản Những chiếc lá thơm tho có xuất xứ từ đâu?
A. Cuốn “Đêm nay con có mơ không?”.
B. Cuốn “Sóng sánh mẹ và anh”.
C. Cuốn “Sài Gòn thềm xưa nắng rụng”.
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
Câu 4: Văn bản Những chiếc lá thơm tho kể về những kỉ niệm của nhân vật “tôi” với ai?
A. Người bà của mình.
B. Người cha của mình.
C. Người chị của mình.
D. Người mẹ của mình.
Câu 5: Những kỉ niệm của nhân vật “tôi” với bà của mình liên quan đến cái gì?
A. Những cái cây trong vườn nhà.
B. Cách chơi với những chiếc lá.
C. Những trò chơi dân gian.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 6: Những con cào cào, chim sẻ, con rết được thắt bằng lá gì?
A. Lá cau.
B. Lá bàng.
C. Lá dừa.
D. Lá ổi.
Câu 7: Người bà dạy nhân vật “tôi” làm những gì với những chiếc lá?
A. Lồng đèn.
B. Cái làn đi hái hoa, bắt bướm.
C. Đầu trâu.
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
6
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 8: Khi nhân vật “tôi” còn nhỏ, khi bà dường như biết trước sự ra đi của ông, bà đã sai
anh rể của nhân vật “tôi” đi hái lá gì?
A. Lá tràm khuynh diệp.
B. Lá trầu không.
C. Lá lộc vừng.
D. Lá chuối.
Câu 9: Số lá tràm khuynh diệp được hái về dùng để làm gì?
A. Để dạy nhân vật “tôi” làm thành các hình con vật.
B. Lót dưới đáy hòm cho người ông nằm trên đó khi ra đi.
C. A, B đều đúng.
D. A, B đều sai.
Câu 10: Từ “đệm bàng” trong câu văn “Ba buổi chiều liên tục, khi trời hết nắng thì bà
gom chúng lại trên một chiếc đệm bàng to.” nghĩa là gì?
A. Đệm được làm từ lá bàng.
B. Đệm được lót dưới bằng quả bàng.
C. Đệm được làm từ cỏ bảng.
D. Đệm được làm từ thân cây bàng.
Đáp án: 1 – B, 2 – D, 3 – C, 4 – A, 5 – B, 6 – C, 7 – D, 8 – A, 9 – B, 10 - A
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản liên hệ với bản thân
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết một đoạn văn ngắn khoảng 10-12 dòng
nêu cảm nghĩ của em về tình cảm bà cháu trong văn bản trên
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
7
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được nội dung bài học
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập:
* Phụ lục:
- Phiếu học tập:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
TỐT
XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy
Hình thức
(2 điểm)
trình bày cẩu thả
đủ, chỉn chu
đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
Nội dung
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
(6 điểm)
Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
6 điểm
các câu hỏi gợi dẫn
Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm
đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng
hết các câu hỏi gợi Có ít nhất 1 – 2 ý mở tâm
dẫn
rộng nâng cao
Nội dung sơ sài
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Có nhiều hơn 2 ý mở
rộng nâng cao
Người soạn: Trần Quốc Toàn
8
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
mới dừng lại ở
Có sự sáng tạo
mức độ biết và
nhận diện
0 điểm
Các
thành
1 điểm
2 điểm
viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và
Hiệu quả nhóm chẽ
(2 điểm)
vẫn đi đến thông nhát
nhiều ý tưởng khác
Vẫn còn trên 2 Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo
thành viên không không tham gia hoạt Toàn bộ thành viên
tham gia hoạt động
động
đều tham gia hoạt
động
Điểm
TỔNG
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
9
 








Các ý kiến mới nhất