Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 6. CTST - Bài 1. Giới thiệu về khoa học tự nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trúc Giang
Ngày gửi: 23h:14' 02-03-2025
Dung lượng: 32.2 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Tiết 1:

Bài 1: GIỚI THIỆU KHOA HỌC TỰ NHIÊN

I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Quan sát các hoạt động trong cuộc sống và nhận ra đâu là
hoạt động nghiên cứu khoa học, đối tượng nghiên cứu của chúng là gì.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm, thu thập thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh để tìm hiểu về khái niệm khoa học tự nhiên, vai trò của khoa học tự nhiên trong
cuộc sống
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm và báo cáo để tìm các hoạt động nghiên
cứu khoa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và giải quyết vấn đề tìm hiểu các hiện
tượng tự nhiên của bộ môn, phân biệt hoạt động nghiên cứu khoa học với các hoạt động
khác.
2. Về phẩm chất:
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức.
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
- Trung thực: Khách quan trong kết quả.
- Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Phấn, bảng, hình ảnh theo sgk, tivi
2. Học sinh:
-Vở ghi, sách giáo khoa, dụng cụ học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và phân loại được hoạt động nghiên cứu khoa học khác với các hoạt động
khác dựa vào dấu hiệu tìm tòi, khám phá.
b) Nội dung:
- HS suy nghĩ và trả lời: “Nếu ước mơ sau này trở thành nhà khoa học, em sẽ là nhà khoa
học làm việc trong lĩnh vực nào?”
Sau đó mời một số bạn đứng lên chia sẻ về câu trả lời của bản thân
c) Sản phẩm:
Câu trả lời HS:
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trong vòng 3 phút thảo
luận và trả lời câu hỏi. Mỗi bạn sẽ có một câu trả lời khác

nhau
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát và hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 HS bất kì trong lớp chia sẻ câu trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
- GV dẫn vào bài mới: Trong cuộc sống hằng ngày chúng
ta có rất nhiều hoạt động khác nhau, nhưng đôi khi đó là
hoạt động bình thường, đôi khi đó là hoạt động nghiên cứu
khoa học. Vậy thì các hoạt động đó khác nhau như thế nào.
Chúng ta cùng vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khái niệm khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên.
- Quan sát các hoạt động trong cuộc sống và phân biệt hoạt động nghiên cứu khoa học
với hoạt động trong cuộc sống hằng ngày.
b) Nội dung:
- GV cho HS đọc nội dung sgk, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận.
c) Sản phẩm:
- HS nêu được khái niệm hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên: là hoạt động con
người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức mới.
- Nhà khoa học là người nghiên cứu khoa học tự nhiên
- Phương pháp nghiên cứu chung của khoa học tự nhiên là tìm tòi và khám phá ra tri thức
mới.
- HS chỉ ra được hình 1.2 và 1.6 trong sgk/trang 6 là nghiên cứu khoa học tự nhiên.
- HS kể tên thêm được vài ví dụ về nghiên cứu khoa học tự nhiên.
- HS rút ra được kết luận khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu các sự vật,
hiện tượng, quy luật tự nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và
môi trường.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Thế nào là khoa học tự
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk và thảo luận nhiên
theo bàn, trả lời các câu hỏi:
- Khoa học tự nhiên là ngành
+ Hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên là gì?
khoa học nghiên cứu các sự
+ Nhà khoa học là ai?
vật, hiện tượng, quy luật tự
+ Phương thức nghiên cứu chung của khoa học tự nhiên nhiên, những ảnh hưởng của
là gì?
chúng đến cuộc sống con
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 1.1-1.6 sgk/trang 6 người và môi trường.

và nhận xét những hoạt động nào là hoạt động nghiên
cứu khoa học tự nhiên?
- GV yêu cầu HS: Hãy tìm thêm ví dụ về những hoạt
động được coi là nghiên khoa học tự nhiên?
GV cho HS nêu khái niệm khoa học tự nhiên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin trong sgk, thảo luận theo bàn và đưa
ra câu trả lời
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS thảo
luận và làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời
- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung
nếu bạn trả lời sai hoặc thiếu ý
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
a) Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò của KHTN trong cuộc sống
b) Nội dung:
- GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận.
c) Sản phẩm:
- HS trình bày được vai trò của KHTN trong hình 1.7 đến 1.10 đối với cuộc sống
+ Hình 1.7: Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống: Giúp tăng năng xuất
+ Hình 1.8: Sản xuất kinh doanh: Giúp tăng năng xuất, sản xuất nhiều thuốc nhanh hơn.
Thuốc để dùng chữa bệnh
+ Hình 1.9: Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất kinh doanh, bảo vệ môi trường,
phát triển bền vững.
+ Hình 1.10: Nâng cao nhận thức của con người
+ HS nêu thêm được một vài ví dụ về ứng dụng của khoa học tự nhiên đối với cuôc sống,
và nêu được vai trò của từng ví dụ
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Vai trò của khoa học tự
- GV cho HS quan sát hình 1.7-1.10 sgk và trả lời câu hỏi: nhiên trong cuộc sống
“KHTN có vai trò như thế nào trong cuộc sống của con KHTN có vai trò quan trọng:
người?”
+ Hoạt động nghiên cứu khoa
- GV yêu cầu HS cho thêm một vài ví dụ KHTN và nêu vai học
trò của ví dụ đó.
+ Nâng cao nhận thức của con
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
người về thế giới tự nhiên.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, quan sát hình ảnh, dựa vào hiểu + Ứng dụng công nghệ vào

biết của bản thân để tìm ra câu trả lời.
cuộc sống, sản xuất và kinh
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
doanh.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Chăm sóc sức khỏe của con
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
người.
- HS nhận xét và đánh giá.
+ Bảo vệ môi trường, và phát
Bước 4: Kết luận, nhận định
triển bền vững.
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
- Phân biệt được các hoạt động bình thường trong cuộc sống với các hoạt động nghiên
cứu khoa học tự nhiên
b) Nội dung:
- Kể tên một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của KHTN
- Trong các hoạt động sau đây, đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên?
+ Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi
+ Tìm hiểu vũ trụ
+ Tập thể dục
+ Vận chuyển xăng dầu
+ Lai tạo giống cây trồng mới
c) Sản phẩm:
- HS kể tên được một số hoạt động thực tế có đóng góp vai trò của KHTN.
- HS nêu được hoạt động khoa học tự nhiên là:
+ Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi
+ Tìm hiểu về vũ trụ
+ Lai tạo giống cây trồng mới
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Kể tên thêm 1 vài hoạt
động thực tế có đóng góp vai trò KHTN
- GV cho HS thêm 1 vài hoạt động, HS suy nghĩ và chỉ ra
đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên
+ Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi
+ Tìm hiểu vũ trụ
+ Tập thể dục
+ Vận chuyển xăng dầu
+ Lai tạo giống cây trồng mới
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của
bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét, đánh giá và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu KHTN trong cuộc sống
b) Nội dung:
- Hệ thống tưới rau tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn. Hãy
cho biết vai trò của khoa học tự nhiên trong hoạt động đó?
- Hoàn thành bài tập trong sgk/trang 7
c) Sản phẩm:
- HS nêu được vai trò của KHTN trong hệ thống tưới tiêu nước tự động quy mô lớn:
Việc ứng dụng kĩ thuật tưới rau tự động vào cuộc sống sẽ giúp bà con nông dân giảm sức
lao động, giảm nguồn nước tưới, tăng năng suất cây trồng. Kĩ thuật này bắt nguồn từ việc
hiểu biết để chuyển đổi khoa học tự nhiên thành công nghệ, nhằm ứng dụng trong sản
xuất và kinh doanh.
- Đáp án bài tập sgk/ trang 7
Câu 1: A.
Câu 2: D
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong vòng 2 phút: Em
hãy cho biết vai trò nào của khoa học tự nhiên trong hoạt
động tạo ra hệ thống tưới tiêu tự động
- GV cho HS đọc và hoàn thành bài tập trong sgk/trang 7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của
bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét, đánh giá và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
 
Gửi ý kiến