Tìm kiếm Giáo án
Khoa học tự nhiên 8. KNTT - Bài 17. Lực đẩy Archimedes

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 10h:38' 02-03-2025
Dung lượng: 266.5 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 10h:38' 02-03-2025
Dung lượng: 266.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) 8
Năm 2024-2025
Tiết 13+14 BÀI 17: LỰC ĐẨY ARCHIMEDES
I. Mục tiêu:
1. Về năng lực:
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết: Nhận biết được các đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng. Xác định được
ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng trong các trường hợp đặt vật.
- Năng lực tìm hiểu: Dựa vào quan sát thí nghiệm, nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương
phẳng, xác đinh được vùng nhìn thấy của gương phẳng.Từ đó có thể vẽ ảnh của một vật tạo bởi
gương phẳng.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được kiến thức tính chất của ảnh tạo bởi gương
phẳng giải thích được các hiện tượng trong đời sống thực tiễn.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, để tìm
hiểu vấn đề ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm,
hợp tác giải quyết vấn đề để tìm hiểu về tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng trong các trường
hợp khác nhau, biết cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
2. Về phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học.
- Kế hoạch bài dạy. Giáo án điện tử.
- KHTN.L7.5.GP
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
2. Học liệu.
- Ôn tập cách vẽ tia phản xạ, vẽ ảnh tạo bởi gương phẳng.
- Ôn tập định luật phản xạ ánh sáng
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
b. Nội dung: Giải thích được hiện tượng thực tế
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đưa ra tình huống có vấn đề: Đặt viên bi sắt, ốc vít
kim loại, nắp chai nhựa vào một cốc thủy tinh. Vì sao khi
đổ nước vào cốc, có vật nổi lên, có vật lại không nổi lên?
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
1
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) 8
Năm 2024-2025
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân suy nghĩ trả lời cho tình huống trên
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS cá nhân trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài học
Gợi ý trả lời cho câu hỏi của hoạt động khởi động:
Đặt viên bi sắt, ốc vít kim loại, nắp chai nhựa vào một cốc
thủy tinh. Khi đổ nước vào cốc, có vật nổi lên, có vật lại
không nổi lên do trọng lượng của chúng khác nhau.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu lực đẩy tác dụng lên vật đặt trong chất lỏng
a. Mục tiêu: Biết được lực đẩy do chất lỏng tác dụng lên vật đặt trong nó gọi là lực đẩy
Archimedes, Lực này tác dungjleen vật ngược chiều với trọng lực.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/73 đưa ra khái niệm và đặc điểm của lực
đẩy archimedes.
- HS thảo luận nhóm bàn thực hiện trả lời các câu hỏi SGK/73
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời các hoạt động của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Lực đẩy tác dụng lên vật đặt trong chất
GV yêu cầu:
lỏng
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông - Mọi vật đều chịu tác dụng của trọng lực.
tin SGK/73 đưa ra khái niệm và đặc điểm - Lực đẩy do chất lỏng tác dụng lên vật đặt
của lực đẩy archimedes.
trong nó được gọi là lực đẩy Archimedes.
- GV cho HS quan sát Hình 17.1; Hình
- Lực đẩy Archimedes tác dụng lên mọi vật
17.2 SGK/73
đặt trong lòng chất lỏng.
- HS thảo luận nhóm bàn thực hiện trả lời - Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật theo
các câu hỏi SGK/73:
hướng thẳng đứng từ dưới lên.
1, Hãy biểu diễn các lực tác dụng vào viên
bi, ốc vít kim loại, miếng xốp khi chúng ở
vị trí như trong Hình 17.2.
KL:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
2
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) 8
Năm 2024-2025
Điều kiện để một vật chìm xuống hoặc nổi
lên khi đặt trong chất lỏng:
- Vật sẽ nổi lên mặt thoáng khi: P < FA.
- Vật sẽ chìm xuống đáy bình khi: P > FA
2, Hãy rút ra điều kiện để một vật chìm
xuống hoặc nổi lên khi đặt trong chất
lỏng.
3, Mô tả sự thay đổi lực đẩy của nước lên
quả bóng trong Hình 17.1 từ khi bắt đầu
nhấn quả bóng vào nước, đến khi quả
bóng chìm hoàn toàn trong nước.
- GV cho HS quan sát Hình 17.3, đọc mục
Em có biết để hiểu về cơ chế hoạt động
của bong bóng cá giúp cho cá nổi lên hay
chìm xuống.
Gợi ý trả lời cho câu hỏi của hoạt động
nhóm:
1, Ta biểu diễn các lực tác dụng vào viên
bi, ốc vít kim loại, miếng xốp khi chúng ở
vị trí như trong Hình 17.2.
2, Điều kiện để một vật chìm xuống hoặc
nổi lên khi đặt trong chất lỏng:
- Vật sẽ nổi lên mặt thoáng khi: P < FA.
- Vật sẽ chìm xuống đáy bình khi: P > FA.
3, Lực đẩy của nước tác dụng lên quả
bóng sẽ tăng dần từ khi bắt đầu nhấn quả
bóng vào nước đến khi quả bóng chìm
hoàn toàn trong nước. Vì khi vừa nhấn
quả bóng vào nước ta cảm nhận được lực
đẩy của nước nhỏ và dễ dàng nhấn xuống
nhưng khi nhúng chìm quả bóng xuống
nước ta cần tác dụng một lực mạnh hơn,
tay ta cảm nhận được lực đẩy của nước
tác dụng lên quả bóng lớn hơn.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
3
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) 8
Năm 2024-2025
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu
cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- HS theo dõi, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- HS nhận xét, đánh giá.
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thí nghiệm xác định độ lớn của lực đẩy Archimedes
a. Mục tiêu: Tiến hành được thành công thí nghiệm xác định độ lớn của lực đẩy Archimedes
b. Nội dung: HS tiến hành thí nghiệm và hoàn thành số liệu trong bảng 17.1 SGK/74 và rút ra
được kết luận của thí nghiệm.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Độ lớn của lực đẩy Archimedes
- GV yêu cầu: HS hoạt động nhóm tiến hành
thí nghiệm theo các bước và hoàn thiện số liệu 1. Thí nghiệm:
* Chuẩn bị: SGK/74
trong bảng 17.1 SGK/74.
Chuẩn bị:
- Một lực kế có giới hạn đo 2 N;
- Cân điện tử;
- Quả nặng bằng nhựa 130 g;
- Bình tràn; ống đong; giá thí nghiệm.
Tiến hành thí nghiệm:
- Treo quả nặng vào lực kế được móc trên
giá thí nghiệm. Số chỉ của lực kế là P.
- Nhúng quả nặng vào bình tràn đựng đầy
nước (Hình 17.4).
- Khi nước từ bình tràn chảy ra ống đong đạt
giá trị 20 cm3, đọc giá trị F1 trên lực kế.
- Ghi giá trị lực đẩy Archimedes có độ lớn
P - F1 vào vở theo mẫu Bảng 17.1.
- Dùng cân điện tử đo khối lượng nước từ
bình tràn chảy ra ống đong và tính trọng
lượng của lượng nước đó, ghi vào vở theo
mẫu Bảng 17.1.
- Tiếp tục nhúng quả nặng chìm xuống khi
GV: Lê Tuyết Sương
–
* Tiến hành: SGK/74
- Trọng lượng của lượng chất lỏng tràn
ra bằng với độ lớn lực đẩy Archimedes
tương ứng.
Tổ: KHTN
-
4
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) 8
nước trong bình tràn chảy ra lần lượt là 40
cm3, 60 cm3, 80 cm3, xác định độ lớn lực đẩy
Archimedes và trọng lượng của lượng nước
tràn ra tương ứng. Ghi vào vở theo mẫu
Bảng 17.1.
- Thay nước bằng nước muối đặc và lặp lại
thí nghiệm.
- So sánh trọng lượng của lượng chất lỏng
tràn ra với lực đẩy Archimedes tương ứng.
Năm 2024-2025
Kết luận: Độ lớn lực đẩy Archimedes
bằng với trọng lượng nước bị vật chiếm
chỗ.
- Từ bảng số liệu ta có thể rút ra được kết
luận gì về độ lớn lực đẩy Archimedes.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu
của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- HS theo dõi, bổ sung.
- HS rút ra kết luận sau khi tiến hành thí
nghiệm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- HS nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu định luật Archimedes
a. Mục tiêu:
- Nắm được dội dung của định luật Archimedes.
- Đưa ra được công thức tính lực đẩy Archimedes.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu SGK phát biểu nội dung của định luật Archimedes và đưa
ra công thức tính lực đẩy Archimedes.
- HS hoạt động nhóm theo bàn trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học III. Dựng ảnh của vật qua gương phẳng
tập
* Định luật Archimedes:
GV yêu cầu:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu - Một vật đặt trong chất lỏng chịu tác dụng một
lực đẩy hướng thẳng đứng từ dưới lên trên có độ
thông tin SGK/75 đưa ra:
lớn tính bằng công thức: FA = d.V.
+ Nội dung định luật Archimedes.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
5
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) 8
+ Viết công thức tính lực đẩy
Archimedes và giải thích các đại
lượng trong công thức.
- HS hoạt động nhóm theo bàn trả lời
các câu hỏi:
1, Thả một viên đất nặn hình tròn
nặng khoảng 100 g vào cốc nước,
viên đất nặn sẽ chìm xuống đáy. Hãy
tạo hình viên đất nặn này thành một
vật có thể nổi được trên mặt nước.
Vận dụng công thức định luật
Archimedes, hãy giải thích vì sao
cùng một viên đất nặn với hình dạng
khác nhau lại có thể lúc thì chìm, lúc
thì nổi.
2, Giải thích vì sao trong thí nghiệm
mở đầu, nắp chai nhựa lại nổi lên còn
viên bi, ốc vít kim loại vẫn nằm ở đáy
cốc.
3, Hãy so sánh trọng lượng riêng của
vật và trọng lượng riêng của nước khi
vật chìm, vật nổi.
Gợi ý trả lời cho câu hỏi của hoạt
động nhóm:
1, Từ viên đất nặn các em nặn thành
một chiếc thuyền, hình các con vật,
hình các loại quả, … Khi tạo hình
xong thả xuống mặt nước ta thấy với
hình dạng khác nhau lại có thể lúc thì
chìm, lúc thì nổi là do mỗi hình dạng
khác nhau thì phần chìm xuống nước
sẽ khác nhau, dẫn tới lực đẩy
Archimedes tác dụng lên mỗi hình
dạng sẽ khác nhau. Khi lực đẩy
Archimedes lớn hơn trọng lượng của
vật thì sẽ làm cho vật nổi lên và
ngược lại khi lực đẩy Archimedes
nhỏ hơn trọng lượng của vật thì sẽ
làm cho vật chìm xuống.
2, Giải thích thí nghiệm mở đầu:
- Nắp chai nhựa nổi lên vì trọng
lượng của nó nhỏ hơn độ lớn lực đẩy
Archimedes tác dụng lên nó.
- Viên bi, ốc vít kim loại chìm xuống
đáy cốc là do trọng lượng của nó lớn
hơn độ lớn lực đẩy Archimedes tác
dụng lên nó.
3, Khi một vật nhúng ngập vào trong
GV: Lê Tuyết Sương
–
Năm 2024-2025
- Trong đó, d là trọng lượng riêng của chất lỏng
có đơn vị là N/m3, V là thể tích phần chất lỏng bị
vật chiếm chỗ.
.
KL:
Khi một vật nhúng ngập vào trong chất lỏng thì:
- Vật sẽ chìm xuống khi P > FA
⇒ dv.V > dl.V ⇒ dv > dl.
- Vật sẽ nổi lên trên mặt chất lỏng khi P < FA
⇒ dv.V < dl.V ⇒ dv < dl.
Tổ: KHTN
-
6
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) 8
Năm 2024-2025
chất lỏng thì:
- Trọng lượng của vật được tính
bằng: P = dv.V (trong đó dv là trọng
lượng riêng của chất làm vật, V là
thể tích của vật) và FA = dl.V (trong
đó dl là trọng lượng riêng của chất
lỏng).
- Vật sẽ chìm xuống khi P > FA
⇒ dv.V > dl.V ⇒ dv > dl.
- Vật sẽ nổi lên trên mặt chất lỏng khi
P < FA
⇒ dv.V < dl.V ⇒ dv < dl.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- HS theo dõi, bổ sung.
- HS rút ra kết luận sau khi tiến hành
thí nghiệm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- HS nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
- GV cho HS hệ thống lại các nội
dung chính của bài thông qua mục
Em đã học.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Dùng các kiến thức vật lí để luyện tập củng cố nội dung bài học.
b.Nội dung: Hệ thống bài tập trắc nghiệm của giáo viên trong phần Phụ lục
c.Sản phẩm: Học sinh hoàn thiện 10 câu hỏi trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời vào
phiếu
học
tập
cho
các
nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm. Trả lời BT trắc nghiệm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
7
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) 8
Năm 2024-2025
động. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu
học
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực
tế cuộc sống.
b. Nội dung: Thực hiện nội dung trong mục em có thể SGK/75
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV.Vận dụng
- GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi
hoạt động trong mục em có thể:
1. Ước tính được thể tích phần nước biển bị tàu chiếm
chỗ khi biết trọng lượng riêng của nước biển, kích
thước và khối lượng của con tàu.
2, Giải thích được tại sao con tàu rất nặng mà vẫn nổi
được trên mặt nước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
1, Khi ta biết được các số liệu
trọng lượng riêng của nước biển,
kích thước và khối lượng của con
tàu ta tính phần nước bị tàu
chiếm chỗ theo công thức:
P = FA ⇔ m.g = dl.V
⇒ V = m.g/dl
Hoạt động cá nhân, vận dụng kiến thức đã học và hiểu 2, Con tàu rất nặng mà vẫn nổi
biết của cá nhân để trả lời câu hỏi
được trên mặt nước vì trọng
lượng riêng của nó nhỏ hơn trọng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
lượng riêng của nước.
Cá nhân HS trả lời các câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức
Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Học thuộc nội dung kiến thức trong bài 17
- Làm bài tập trong SBT bài 17
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài 18: Tác dụng làm
quay của lực. Momen lực.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
8
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) 8
Năm 2024-2025
Tiết 13+14 BÀI 17: LỰC ĐẨY ARCHIMEDES
I. Mục tiêu:
1. Về năng lực:
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết: Nhận biết được các đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng. Xác định được
ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng trong các trường hợp đặt vật.
- Năng lực tìm hiểu: Dựa vào quan sát thí nghiệm, nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương
phẳng, xác đinh được vùng nhìn thấy của gương phẳng.Từ đó có thể vẽ ảnh của một vật tạo bởi
gương phẳng.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được kiến thức tính chất của ảnh tạo bởi gương
phẳng giải thích được các hiện tượng trong đời sống thực tiễn.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, để tìm
hiểu vấn đề ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm,
hợp tác giải quyết vấn đề để tìm hiểu về tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng trong các trường
hợp khác nhau, biết cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
2. Về phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học.
- Kế hoạch bài dạy. Giáo án điện tử.
- KHTN.L7.5.GP
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
2. Học liệu.
- Ôn tập cách vẽ tia phản xạ, vẽ ảnh tạo bởi gương phẳng.
- Ôn tập định luật phản xạ ánh sáng
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
b. Nội dung: Giải thích được hiện tượng thực tế
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đưa ra tình huống có vấn đề: Đặt viên bi sắt, ốc vít
kim loại, nắp chai nhựa vào một cốc thủy tinh. Vì sao khi
đổ nước vào cốc, có vật nổi lên, có vật lại không nổi lên?
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
1
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) 8
Năm 2024-2025
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân suy nghĩ trả lời cho tình huống trên
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS cá nhân trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài học
Gợi ý trả lời cho câu hỏi của hoạt động khởi động:
Đặt viên bi sắt, ốc vít kim loại, nắp chai nhựa vào một cốc
thủy tinh. Khi đổ nước vào cốc, có vật nổi lên, có vật lại
không nổi lên do trọng lượng của chúng khác nhau.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu lực đẩy tác dụng lên vật đặt trong chất lỏng
a. Mục tiêu: Biết được lực đẩy do chất lỏng tác dụng lên vật đặt trong nó gọi là lực đẩy
Archimedes, Lực này tác dungjleen vật ngược chiều với trọng lực.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/73 đưa ra khái niệm và đặc điểm của lực
đẩy archimedes.
- HS thảo luận nhóm bàn thực hiện trả lời các câu hỏi SGK/73
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời các hoạt động của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Lực đẩy tác dụng lên vật đặt trong chất
GV yêu cầu:
lỏng
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông - Mọi vật đều chịu tác dụng của trọng lực.
tin SGK/73 đưa ra khái niệm và đặc điểm - Lực đẩy do chất lỏng tác dụng lên vật đặt
của lực đẩy archimedes.
trong nó được gọi là lực đẩy Archimedes.
- GV cho HS quan sát Hình 17.1; Hình
- Lực đẩy Archimedes tác dụng lên mọi vật
17.2 SGK/73
đặt trong lòng chất lỏng.
- HS thảo luận nhóm bàn thực hiện trả lời - Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật theo
các câu hỏi SGK/73:
hướng thẳng đứng từ dưới lên.
1, Hãy biểu diễn các lực tác dụng vào viên
bi, ốc vít kim loại, miếng xốp khi chúng ở
vị trí như trong Hình 17.2.
KL:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
2
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) 8
Năm 2024-2025
Điều kiện để một vật chìm xuống hoặc nổi
lên khi đặt trong chất lỏng:
- Vật sẽ nổi lên mặt thoáng khi: P < FA.
- Vật sẽ chìm xuống đáy bình khi: P > FA
2, Hãy rút ra điều kiện để một vật chìm
xuống hoặc nổi lên khi đặt trong chất
lỏng.
3, Mô tả sự thay đổi lực đẩy của nước lên
quả bóng trong Hình 17.1 từ khi bắt đầu
nhấn quả bóng vào nước, đến khi quả
bóng chìm hoàn toàn trong nước.
- GV cho HS quan sát Hình 17.3, đọc mục
Em có biết để hiểu về cơ chế hoạt động
của bong bóng cá giúp cho cá nổi lên hay
chìm xuống.
Gợi ý trả lời cho câu hỏi của hoạt động
nhóm:
1, Ta biểu diễn các lực tác dụng vào viên
bi, ốc vít kim loại, miếng xốp khi chúng ở
vị trí như trong Hình 17.2.
2, Điều kiện để một vật chìm xuống hoặc
nổi lên khi đặt trong chất lỏng:
- Vật sẽ nổi lên mặt thoáng khi: P < FA.
- Vật sẽ chìm xuống đáy bình khi: P > FA.
3, Lực đẩy của nước tác dụng lên quả
bóng sẽ tăng dần từ khi bắt đầu nhấn quả
bóng vào nước đến khi quả bóng chìm
hoàn toàn trong nước. Vì khi vừa nhấn
quả bóng vào nước ta cảm nhận được lực
đẩy của nước nhỏ và dễ dàng nhấn xuống
nhưng khi nhúng chìm quả bóng xuống
nước ta cần tác dụng một lực mạnh hơn,
tay ta cảm nhận được lực đẩy của nước
tác dụng lên quả bóng lớn hơn.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
3
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) 8
Năm 2024-2025
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu
cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- HS theo dõi, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- HS nhận xét, đánh giá.
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thí nghiệm xác định độ lớn của lực đẩy Archimedes
a. Mục tiêu: Tiến hành được thành công thí nghiệm xác định độ lớn của lực đẩy Archimedes
b. Nội dung: HS tiến hành thí nghiệm và hoàn thành số liệu trong bảng 17.1 SGK/74 và rút ra
được kết luận của thí nghiệm.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Độ lớn của lực đẩy Archimedes
- GV yêu cầu: HS hoạt động nhóm tiến hành
thí nghiệm theo các bước và hoàn thiện số liệu 1. Thí nghiệm:
* Chuẩn bị: SGK/74
trong bảng 17.1 SGK/74.
Chuẩn bị:
- Một lực kế có giới hạn đo 2 N;
- Cân điện tử;
- Quả nặng bằng nhựa 130 g;
- Bình tràn; ống đong; giá thí nghiệm.
Tiến hành thí nghiệm:
- Treo quả nặng vào lực kế được móc trên
giá thí nghiệm. Số chỉ của lực kế là P.
- Nhúng quả nặng vào bình tràn đựng đầy
nước (Hình 17.4).
- Khi nước từ bình tràn chảy ra ống đong đạt
giá trị 20 cm3, đọc giá trị F1 trên lực kế.
- Ghi giá trị lực đẩy Archimedes có độ lớn
P - F1 vào vở theo mẫu Bảng 17.1.
- Dùng cân điện tử đo khối lượng nước từ
bình tràn chảy ra ống đong và tính trọng
lượng của lượng nước đó, ghi vào vở theo
mẫu Bảng 17.1.
- Tiếp tục nhúng quả nặng chìm xuống khi
GV: Lê Tuyết Sương
–
* Tiến hành: SGK/74
- Trọng lượng của lượng chất lỏng tràn
ra bằng với độ lớn lực đẩy Archimedes
tương ứng.
Tổ: KHTN
-
4
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) 8
nước trong bình tràn chảy ra lần lượt là 40
cm3, 60 cm3, 80 cm3, xác định độ lớn lực đẩy
Archimedes và trọng lượng của lượng nước
tràn ra tương ứng. Ghi vào vở theo mẫu
Bảng 17.1.
- Thay nước bằng nước muối đặc và lặp lại
thí nghiệm.
- So sánh trọng lượng của lượng chất lỏng
tràn ra với lực đẩy Archimedes tương ứng.
Năm 2024-2025
Kết luận: Độ lớn lực đẩy Archimedes
bằng với trọng lượng nước bị vật chiếm
chỗ.
- Từ bảng số liệu ta có thể rút ra được kết
luận gì về độ lớn lực đẩy Archimedes.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu
của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- HS theo dõi, bổ sung.
- HS rút ra kết luận sau khi tiến hành thí
nghiệm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- HS nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu định luật Archimedes
a. Mục tiêu:
- Nắm được dội dung của định luật Archimedes.
- Đưa ra được công thức tính lực đẩy Archimedes.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu SGK phát biểu nội dung của định luật Archimedes và đưa
ra công thức tính lực đẩy Archimedes.
- HS hoạt động nhóm theo bàn trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học III. Dựng ảnh của vật qua gương phẳng
tập
* Định luật Archimedes:
GV yêu cầu:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu - Một vật đặt trong chất lỏng chịu tác dụng một
lực đẩy hướng thẳng đứng từ dưới lên trên có độ
thông tin SGK/75 đưa ra:
lớn tính bằng công thức: FA = d.V.
+ Nội dung định luật Archimedes.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
5
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) 8
+ Viết công thức tính lực đẩy
Archimedes và giải thích các đại
lượng trong công thức.
- HS hoạt động nhóm theo bàn trả lời
các câu hỏi:
1, Thả một viên đất nặn hình tròn
nặng khoảng 100 g vào cốc nước,
viên đất nặn sẽ chìm xuống đáy. Hãy
tạo hình viên đất nặn này thành một
vật có thể nổi được trên mặt nước.
Vận dụng công thức định luật
Archimedes, hãy giải thích vì sao
cùng một viên đất nặn với hình dạng
khác nhau lại có thể lúc thì chìm, lúc
thì nổi.
2, Giải thích vì sao trong thí nghiệm
mở đầu, nắp chai nhựa lại nổi lên còn
viên bi, ốc vít kim loại vẫn nằm ở đáy
cốc.
3, Hãy so sánh trọng lượng riêng của
vật và trọng lượng riêng của nước khi
vật chìm, vật nổi.
Gợi ý trả lời cho câu hỏi của hoạt
động nhóm:
1, Từ viên đất nặn các em nặn thành
một chiếc thuyền, hình các con vật,
hình các loại quả, … Khi tạo hình
xong thả xuống mặt nước ta thấy với
hình dạng khác nhau lại có thể lúc thì
chìm, lúc thì nổi là do mỗi hình dạng
khác nhau thì phần chìm xuống nước
sẽ khác nhau, dẫn tới lực đẩy
Archimedes tác dụng lên mỗi hình
dạng sẽ khác nhau. Khi lực đẩy
Archimedes lớn hơn trọng lượng của
vật thì sẽ làm cho vật nổi lên và
ngược lại khi lực đẩy Archimedes
nhỏ hơn trọng lượng của vật thì sẽ
làm cho vật chìm xuống.
2, Giải thích thí nghiệm mở đầu:
- Nắp chai nhựa nổi lên vì trọng
lượng của nó nhỏ hơn độ lớn lực đẩy
Archimedes tác dụng lên nó.
- Viên bi, ốc vít kim loại chìm xuống
đáy cốc là do trọng lượng của nó lớn
hơn độ lớn lực đẩy Archimedes tác
dụng lên nó.
3, Khi một vật nhúng ngập vào trong
GV: Lê Tuyết Sương
–
Năm 2024-2025
- Trong đó, d là trọng lượng riêng của chất lỏng
có đơn vị là N/m3, V là thể tích phần chất lỏng bị
vật chiếm chỗ.
.
KL:
Khi một vật nhúng ngập vào trong chất lỏng thì:
- Vật sẽ chìm xuống khi P > FA
⇒ dv.V > dl.V ⇒ dv > dl.
- Vật sẽ nổi lên trên mặt chất lỏng khi P < FA
⇒ dv.V < dl.V ⇒ dv < dl.
Tổ: KHTN
-
6
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) 8
Năm 2024-2025
chất lỏng thì:
- Trọng lượng của vật được tính
bằng: P = dv.V (trong đó dv là trọng
lượng riêng của chất làm vật, V là
thể tích của vật) và FA = dl.V (trong
đó dl là trọng lượng riêng của chất
lỏng).
- Vật sẽ chìm xuống khi P > FA
⇒ dv.V > dl.V ⇒ dv > dl.
- Vật sẽ nổi lên trên mặt chất lỏng khi
P < FA
⇒ dv.V < dl.V ⇒ dv < dl.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- HS theo dõi, bổ sung.
- HS rút ra kết luận sau khi tiến hành
thí nghiệm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- HS nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
- GV cho HS hệ thống lại các nội
dung chính của bài thông qua mục
Em đã học.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Dùng các kiến thức vật lí để luyện tập củng cố nội dung bài học.
b.Nội dung: Hệ thống bài tập trắc nghiệm của giáo viên trong phần Phụ lục
c.Sản phẩm: Học sinh hoàn thiện 10 câu hỏi trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời vào
phiếu
học
tập
cho
các
nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm. Trả lời BT trắc nghiệm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
7
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN(Lý) 8
Năm 2024-2025
động. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu
học
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực
tế cuộc sống.
b. Nội dung: Thực hiện nội dung trong mục em có thể SGK/75
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV.Vận dụng
- GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi
hoạt động trong mục em có thể:
1. Ước tính được thể tích phần nước biển bị tàu chiếm
chỗ khi biết trọng lượng riêng của nước biển, kích
thước và khối lượng của con tàu.
2, Giải thích được tại sao con tàu rất nặng mà vẫn nổi
được trên mặt nước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
1, Khi ta biết được các số liệu
trọng lượng riêng của nước biển,
kích thước và khối lượng của con
tàu ta tính phần nước bị tàu
chiếm chỗ theo công thức:
P = FA ⇔ m.g = dl.V
⇒ V = m.g/dl
Hoạt động cá nhân, vận dụng kiến thức đã học và hiểu 2, Con tàu rất nặng mà vẫn nổi
biết của cá nhân để trả lời câu hỏi
được trên mặt nước vì trọng
lượng riêng của nó nhỏ hơn trọng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
lượng riêng của nước.
Cá nhân HS trả lời các câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức
Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Học thuộc nội dung kiến thức trong bài 17
- Làm bài tập trong SBT bài 17
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài 18: Tác dụng làm
quay của lực. Momen lực.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
8
 








Các ý kiến mới nhất