Khoa học tự nhiên 8. KNTT - Bài 9. Base, Thang Ph

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 10h:09' 02-03-2025
Dung lượng: 514.2 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 10h:09' 02-03-2025
Dung lượng: 514.2 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Tiết 31+32+33+37
Năm 2024-2025
BÀI 9: BASE
I. Mục tiêu:
1. Về năng lực:
*Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Trình bày được khái niệm base, nêu được kiềm là các hydroxide
tan tốt trong nước.
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Quan sát các thí nghiệm base, nêu và giải thích được hiện tượng
và rút ra nhận xét về tính chất hóa học của base được học trong bài.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được hợp chất nào có tính chất base,
phân loại và nêu được tính chất của base được học trong bài. Tra được bảng tính tan để biết
được một số hydroxide.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm base, tính chất của base và tra
bảng tính tan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về base.
+ Hoạt động nhóm có hiệu quả theo yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
2. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề của bài học.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, bảng nhóm, các hình ảnh theo SGK.
- Dụng cụ: Giá để ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, mặt kính đồng hồ, thìa thủy
tinh, kẹp gỗ.
- Hóa chất: Dung dịch NaOH loãng, dung dịch HCl, Mg(OH)2, giấy quỳ tím, dung dịch
phenolphthalein.
Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Trong các chất sau đây, những chất nào là base: P2O5, HCl, Mg(OH)2, Ca(OH)2,
Na2O, Zn(OH)2, KOH, NaOH, CO2, H2SO4, Fe(OH)2.
………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Hoàn thành bảng sau:
Công thức hóa học
Tên base
Công thức hóa học
Tên base
NaOH
Mg(OH)2
Potassium hydroxide
Iron (III) hydroxide
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
1
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Ba(OH)2
Năm 2024-2025
Al(OH)3
Copper (II) hydroxide
Calcium hydroxide
Câu 3: Sử dụng bảng tính tan, em hãy cho biết base nào tan được trong nước, base nào
không tan được trong nước: LiOH, KOH, NaOH, Cu(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2,
Ca(OH)2, Ba(OH)2, Al(OH)3.
…………………………………………………………………………………………………
Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base và hoàn thành bảng sau:
STT
Thí nghiệm
Hiện tượng
Phương trình phản ứng
1
Làm đổi màu chất chỉ thị
2
Dung dịch NaOH tác
dụng với dung dịch HCl
loãng
3
Mg(OH)2 tác dụng với
dung dịch HCl loãng
Câu 2: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các base sau: KOH, Cu(OH) 2, Ca(OH)2 lần
lượt tác dụng với:
a. dung dịch hydrochloric acid HCl.
b. dung dịch sulfuric acid H2SO4.
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
Câu 3: Hoàn thành các phương trình theo sơ đồ sau:
a. KOH + ? → K2SO4 + H2O
b. Mg(OH)2 + ? → MgSO4 + H2O
c. Al(OH)3 + H2SO4 → ? +
?
Câu 4: Một loại thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày có chứa Al(OH) 3 và Mg(OH)2. Viết
phương trình hoá học xảy ra giữa acid HCl có trong dạ dày với các chất trên.
…………………………………………………………………………………………………
..
PHỤ LỤC 1:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
2
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
- Đọc trước nội dung bài 9. Base, tìm hiểu kiến thức liên quan đến bài học qua internet, sách
báo.
- Giấy A0.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu ( phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề để học sinh biết được vai trò của base
trong cuộc sống.
b) Nội dung:
- Cho học sinh xem video quy trình làm bánh mứt.
- Học sinh quan sát các mẫu sau: (1) Bí đao ngâm trong nước vôi trong làm mứt, (2) cà chua
ngâm trong nước vôi trong làm mứt.
Tìm hiểu vai trò của nước vôi trong?
c) Sản phẩm:
- Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng trong vấn đề
nghiên cứu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung cần đạt
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của HS
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
3
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
Hoạt động của GV - HS
Nội dung cần đạt
- GV cho học sinh xem video quy trình làm bánh mứt.
- Quan sát mẫu, hình ảnh trên máy chiếu và trả lời câu hỏi:
? Để tránh nguyên liệu bị nát vụn khi chế biến trong quá trình
làm bánh mứt người ta thường ngâm nguyên liệu vào nước vôi
trong. Trong quá trình đó độ chua của một số loại quả sẽ giảm đi.
Vì sao lại như vậy?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi của GV đưa ra.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 2 -3 HS đại diện nhóm trình bày, HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đặt vấn đề vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
phút)
Hoạt động 2.1: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM CỦA BASE VÀ PHÂN LOẠI BASE. ( phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH-), cách gọi tên và công thức hóa học của một số
base thông dụng.
- Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
- Tra được bảng tính tan để biết một số hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành 4 nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1, hoàn thành mục tiêu yêu cầu.
- GV giới thiệu các loại thực phẩm chứa hàm lượng base cao.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Những chất là base: Mg(OH)2, Ca(OH)2, Zn(OH)2, KOH, NaOH, Fe(OH)2.
Câu 2: Hoàn thành bảng sau:
Công thức hóa học
Tên base
Công thức hóa học
Tên base
NaOH
Sodium hydroxide
Mg(OH)2
Magnesium hydroxide
KOH
Potassium hydroxide
Fe(OH)3
Iron (III) hydroxide
Ba(OH)2
Barium hydroxide
Al(OH)3
Aluminium hydroxide
Cu(OH)2
Copper (II) hydroxide Ca(OH)2
Calcium hydroxide
Câu 3:
+ Base tan được trong nước gọi là kiềm: LiOH, KOH, NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 (tan ít).
+ Base không tan trong nước: Cu(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3.
- Các loại thực phẩm chứa hàm lượng base cao.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
4
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Chia lớp thành 4 nhóm, đặt câu hỏi:
? Trong các chất sau đây, chất nào là base:
Cu(OH)2, NaCl, MgSO4, Ba(OH)2.
1. Công thức hóa học của các base có đặc điểm gì
giống nhau?
2. Nhận xét số nhóm OH? Xác định hóa trị của
nhóm OH trong các công hức trên?
3. Em có nhận xét gì về hóa trị nhó OH với số
nguyên tử kim loại?
4. Các dung dịch base có đặc điểm gì chung?
5. Thảo luận nhóm và đề xuất khái niệm base?
- GV hướng dẫn HS cách gọi tên một số base
thông dụng.
Tên base = tên kim loại + hóa trị (nếu có) +
hydroxide.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành câu
hỏi 1, 2 trong phiếu học tập số 1.
- GV: các base được chia làm hai loại tùy vào tính
tan của chúng:
+ Base tan được trong nước gọi là kiềm: LiOH,
KOH, NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 (tan ít).
+ Base không tan trong nước: Cu(OH) 2, Zn(OH)2,
Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3.
- GV hướng dẫn HS sử dụng bảng tính tan (phụ
lục 1) và thảo luận cặp đôi hoàn thành câu hỏi 3
trong phiếu học tập số 1.
- GV: các loại thực phẩm nào có chứa hàm lượng
base cao?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi nhóm thảo luận kết quả rút ra khái niệm
base và hoàn thành phiếu học tập số 1.
- Sau khi thảo luận xong rút ra kết luận.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày, các
GV: Lê Tuyết Sương
–
Năm 2024-2025
Nội dung cần đạt
I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
BASE
* Khái niệm: Base là những hợp chất
trong phân tử có nguyên tử kim loại
liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan
trong nước, base tạo ra ion OH-.
* Công thức hóa học của base:
- Gồm một nguyên tử kim loại liên kết
với một hay nhiều nhóm hydroxide (OH).
- Công thức tổng quát: M(OH)n.
+ n là hóa trị của kim loại M.
* Tên gọi base:
Tên base = tên kim loại + hóa trị (nếu
có) + hydroxide
* Phân loại:
- Các base được chia làm hai loại tùy
vào tính tan của chúng:
+ Base tan được trong nước gọi là
kiềm: LiOH, KOH, NaOH, Ba(OH)2,
Ca(OH)2 (tan ít).
+ Base không tan trong nước: Cu(OH)2,
Zn(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3.
Tổ: KHTN
-
5
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
Hoạt động của GV - HS
Nội dung cần đạt
nhóm còn lại nhận xét bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV kết luận về nội dung kiến thức các nhóm đã
đưa ra.
- GV cho HS thực hành đọc và viết tên một số
base thông dụng.
Hoạt động 2.2: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BASE. ( phút)
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản ứng với acid tạo muối, nêu
và giải thích được hiện tượng và rút ra nhận xét về tính chất hóa học của base.
b) Nội dung:
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base, nêu hiện tượng và viết phương
trình phản ứng, trả lời câu hỏi của GV.
- Tìm hiểu một số ứng dụng của base trong đời sống.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base và hoàn thành bảng sau:
STT
Thí nghiệm
Hiện tượng
Phương trình phản ứng
1
Làm đổi màu
Các dung dịch base
chất chỉ thị
(kiềm) làm đổi màu
chất chỉ thị:
+ Quỳ tím thành
xanh.
+ Dung dịch
phenolphthalein
không màu thành
màu hồng.
2
Dung dịch
Dung dịch màu
NaOH + HCl →
NaCl + H2O
NaOH tác dụng hồng chuyển sang
Sodium hydroxide Sodium chloride
với dung dịch
không màu
HCl loãng
3
Mg(OH)2 tác
Chất rắn Mg(OH)2
Mg(OH)2
+ HCl →
MgCl2 + H2O
dụng với dung
tan dần, dung dịch
Magnesium hydroxide Magnesium chloride
dịch HCl loãng
không màu
Câu 2: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các base sau: KOH, Cu(OH)2, Ca(OH)2 lần
lượt tác dụng với:
a. dung dịch hydrochloric acid HCl.
b. dung dịch sulfuric acid H2SO4.
a. KOH + HCl →
KCl + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
6
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
b.
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O
Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2H2O
Câu 3: Hoàn thành các phương trình theo sơ đồ sau:
a. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
b. Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O
c. 2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O
Câu 4: Các phương trình hoá học xảy ra:
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung cần đạt
* GV giao nhiệm vụ học tập
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
- GV chia lớp làm 6 nhóm, cho HS đại diện nhóm BASE.
đọc dụng cụ, hóa chất có trong khay, các nhóm - Các dung dịch base (kiềm) làm đổi
khác kiểm tra đầy đủ dụng cụ, hóa chất trước khí màu chất chỉ thị:
tiến hành thí nghiệm.
+ Quỳ tím thành xanh.
- GV hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm, cách + Dung dịch phenolphthalein không
quan sát và ghi nhận kết quả vào câu 1 trong phiếu màu thành màu hồng.
học tập số 2.
- Các base khác như KOH, Ca(OH)2,
- GV gọi HS nhận xét, nêu hiện tượng.
Mg(OH)2, Fe(OH),... cũng phản ứng
- GV gọi HS lên bảng viết phương trình hóa học.
với dung dịch acid tạo thành muối và
- GV cho HS thảo luận cặp đôi hoàn thành câu hỏi nước.
2, 3, 4 trong phiếu học tập số 2.
- Phản ứng của base với acid tạo thành
* HS thực hiện nhiệm vụ
muối và nước. Phản ứng này được gọi
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
là phản ứng trung hoà.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
Ví dụ: Ca(OH)2 + H2SO4→ CaSO4 +
* Báo cáo, thảo luận
2H2O.
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập ( phút)
a) Mục tiêu:
- HS hệ thống được một số kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy.
b) Nội dung:
- HS tóm tắt nội dung kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy trên giấy A0.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
7
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
Hoạt động của GV - HS
Nội dung cần đạt
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung bài học dưới
dạng sơ đồ tư duy trên giấy A0.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư
duy trên giấy A0.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS đại diện các nhóm lần
lượt trình bày, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận, nhận định
- GV tóm tắt kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy
trên bảng.
*Phương án đánh giá
Bảng kiểm đánh giá sơ đồ tư duy của HS
Các tiêu chí
Có
Không
1. Thiết kế sơ đồ tư duy đúng và đủ nội dung.
2. Sơ đồ tư duy thiết kế sáng tạo, độc đáo.
3. Sơ đồ tư duy thiết kế đẹp, bắt mắt.
4. Thuyết trình cho sơ đồ tư duy rõ ràng, hấp
dẫn, sử dụng CNTT, các TBDH khác thành
thạo.
5. Trả lời câu hỏi của GV hoặc HS đúng,
thuyết phục.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (…. phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung:
- HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
Câu 1: Base nào là kiềm?
A. Ba(OH)2.
B. Cu(OH)2.
C. Mg(OH)2.
D. Fe(OH)2.
Câu 2: Phát biểu đúng là
A. Môi trường kiềm có pH<7.
B. Môi trường kiềm có pH>7.
C. Môi trường trung tính có pH≠7.
D. Môi trường acid có pH>7.
Câu 3: Base là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
A. Đỏ.
B. Xanh.
C. Tím.
D. Vàng
Câu 4: Thang pH được dùng để:
A. biểu thị độ acid của dung dịch.
B. biểu thị độ base của dung dịch
C. biểu thị độ acid, base của dung dịch.
D. biểu thị độ mặn của dung dịch
Câu 5: Điền vào chỗ trống: "Base là những ... trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết
với nhóm ... . Khi tan trong nước, base tạo ra ion ..."
A. Đơn chất, hydrogen, OH−
B. Hợp chất, hydroxide, OH−
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
8
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
C. Đơn chất, hydroxide, H+
D. Hợp chất, hydrogen, H+
Câu 6: Tìm phát biểu đúng:
A. Base là hợp chất mà phân tử có chứa nguyên tử kim loại
B. Acid là hợp chất mà phân tử có chứa một hay nhiều nguyên tử H
C. Base hay còn gọi là kiềm
D. Chỉ có base tan mới gọi là kiềm
Câu 7: Cho 1g NaOH rắn tác dụng với dung dịch chứa 1g HNO3. Dung dịch sau phản ứng có
môi trường:
A. Trung tính
B. Base
C. Acid
D. Lưỡng tính
Câu 8: Hoàn thành phương trình sau: KOH + ...?... → K2SO4 + H2O
A. KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
B. 2KOH + SO4 → K2SO4 + 2H2O
C. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
D. KOH + SO4 → K2SO4 + H2O
Câu 9: Cho V ml dung dịch A gồm hai acid HCl 0,1M và H2SO4 0,1M trung hòa vừa đủ 30ml
dung dịch B gồm hai base NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M. Trị số của V là?
A. 30 ml
B. 100 ml
C. 90 ml
D. 45 ml
Câu 10: Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100ml dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch thu
được sau phản ứng:
A. Làm quỳ tím hoá xanh.
B. Làm quỳ tím hoá đỏ.
C. Phản ứng được với magiê giải phóng khí hydrogen.
D. Không làm đổi màu quỳ tím.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS:
1.A
2.B
3.B
4.C
5.B
6.D
7.B
8.C
9.B
10.A
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung cần đạt
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của HS
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi vào
vở bài tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi vào vở bài tập
theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi những HS làm nhanh nhất trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án đúng.
------------------------------------------------------------------------------------------
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
9
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
Tiết 34. ÔN TẬP CUỐI KỲ 1
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Hệ thống hoá được kiến thức về phản ứng hóa học, acid, base
- Vận dụng kiến thức đã học tham gia giải quyết các nhiệm vụ ôn tập.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện việc ôn tập và hệ thống hoá kiến thức của
cả chủ đề
- Giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, chia sẻ với bạn cùng nhóm để thực hiện nội dung ôn tập
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết
vấn để liên quan trong thực tiển và trong các nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất: Trung thực trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ và bài tập ôn tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: chuẩn bị giấy khổ A3, bài tập cho Hs ôn tập
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG Chơi trò chơi “ ai là triệu phú”
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS vào bài
b. Nội dung: GV chiếu cho học sinh quan sát và phát phiếu học tập
Bài Tập 1: Cho tên hợp chất của acid, base như sau:
a. Tra bảng đọc tên acid, base.
b. Theo CTHH hãy chỉ ra :
Hợp chất acid
Hợp chất base
+ Hs quan sát và hoàn thành nội dung phiếu học tập
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
10
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu cho học sinh quan sát và phát phiếu học tập + GV chiếu cho học sinh quan sát và
phát phiếu học tập
Bài Tập 1: Cho hợp chất HCl, H2SO4, NaOH, HNO2, HNO3, Fe(OH)3 như sau:
a.
b.
c.
d.
Đọc tên acid
Đọc tên base
Phân loại base
Phân loại cid
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ tối đa 5 phút .
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs quan sát và hoàn thành nội dung phiếu học tập
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi đại diện các cá nhân lần lượt lên trình bày
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nghe và nhận xét, chấm điểm HS trình bày tốt nhất, nhanh nhất
Ngày hôm nay, chúng ta sẽ đi ôn tập và hoàn thiện bài tập để củng cố lại kiến thức….
2. Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức
a. Mục tiêu: Giúp HS có thêm cách hệ thống hóa kiến thức một cách khoa học..
b. Nội dung: Các nhóm treo bảng sơ đồ tư duy được chuẩn bị sẵn lên bảng.
- Các nhóm quan sát, rút kinh nghiệm và cùng GV chọn ra bảng trình bày đúng, đủ nội
dung và hình thức đẹp, khoa học để ghi điểm 10. Ba nhóm còn lại nếu có bài đúng, đủ nội
dung được ghi điểm +1 nếu nhóm nào không có bài sẽ -1 điểm.
c. Sản phẩm: Hoàn thành đề cương nội dung câu 1 đến câu 10 TN.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho đại diện các nhóm lên treo bảng đáp án 10câu TN
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
11
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm quan sát so sánh với nhóm mình.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đưa ra nhận xét
+ HS trình bày ý kiến của nhóm mình về nhóm bạn.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Dựa trên nhận xét của các nhóm GV dẫn dắt HS chọn ra nhóm thực hiện tốt nhất, góp ý
những hạn chế các nhóm mắc phải để cùng nhau rút kinh nghiệm.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho đại diện các nhóm lên treo bảng đáp án
10câu TN
TN.
1C;2B;3D;4A;5A;6C;7B;8A;9C;10B
TỰ LUẬN
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm quan sát so sánh với nhóm mình.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đưa ra nhận xét
+ HS trình bày ý kiến của nhóm mình về nhóm
bạn.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
Dựa trên nhận xét của các nhóm GV dẫn dắt HS
chọn ra nhóm thực hiện tốt nhất, góp ý những
hạn chế các nhóm mắc phải để cùng nhau rút
kinh nghiệm.
Câu 1. Sản phẩm của phản ứng: Sodium +
Oxygen → Sodium oxide là
A. sodium.
B. oxygen.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
12
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
C. sodium oxide.
D. sodium và oxygen.
Câu 2. Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A
đối với không khí là
A. dA/kk = MA .29
B.
C.
D. Cả A, B đúng
Câu 3. Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau
nếu được đo ở
A. cùng nhiệt độ.
B.
cùng áp suất.
C. cùng nhiệt độ và khác áp suất.
D. cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Câu 4. Nồng độ mol là gì?
A. Là số mol chất đó tan có trong trong 1 lít
dung dịch.
B. Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước.
C. Là số mol chất đó không tan trong 100 gam
dung dịch.
D. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước.
C
Câu 5: Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có
A. tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối
lượng các chất tham gia phản ứng.
B. tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng
khối lượng các chất tham gia phản ứng.
C. tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng
khối lượng các chất tham gia phản ứng.
D. tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc
bằng tổng khối lượng các chất tham gia
phản ứng.
Câu 6. Dãy chất nào chỉ gồm các acid?
A. HCl; NaOH.
C. H3PO4; HNO3.
B. CaO; H2SO4.
D. SO2; KOH.
Câu 7. Acid H2SO4 loãng tác dụng với Fe tạo
thành sản phẩm:
A. Fe2(SO4)3 và H2.
B. FeSO4 và H2.
C. FeSO4 và SO2.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
13
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
D. Fe2(SO4)3 và SO2.
Câu 8. Dãy chất nào chỉ gồm các base?
A. Ba(OH)2; NaOH.
C. H3PO4; HNO3.
B. CaO; H2SO4.
D. SO2; KOH
Câu 9. Dung dịch làm cho quì tím đổi màu xanh
là
A. HNO3
B.
C. NaOH
D. HCl.
NaCl
Câu 10. Nồng độ phần trăm là
A. số mol chất đó tan có trong trong 1 lít dung
dịch.
B. số gam chất đó tan trong 100 gam dung dịch.
C. số mol chất đó không tan trong 100 gam
dung dịch.
D. số gam chất đó tan trong 100 gam nước.
.
3. Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức
a) Mục tiêu: HS giải một số bài tập phát triển năng lực KHTN cho bài 1- bài 9
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra 3 câu Tự luận
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
TỰ LUẬN
- Chia lớp thành 6 nhóm, và yêu cầu các nhóm Câu 1. a. Viết công thức hóa học của
hoàn thành nội dung trong bảng nhóm.
các acid: Hydro chloric acid: HCl
Sulfuric acid: H2SO4
* HS thực hiện nhiệm vụ
Nitrous acid: HNO2
- Mỗi nhóm thảo luận và hoàn thành bảng nhóm
b. Viết công thức hóa học của các tên
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
14
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
gọi sau; Sodium hydroxide: NaOH
; Barium hydroxide :Ba(OH)2.
* Báo cáo, thảo luận
Câu 3 Trả lời: a) Tốc độ khí H2 thoát
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày, các ra tăng phụ thuộc DTTX
nhóm còn lại nhận xét bổ sung.
b) Tốc độ khí H2 thoát ra giảm phụ
thuộc nồng độ
- Sau khi thảo luận xong rút ra kết luận.
Tự luận
Câu 1. a. Viết công thức hóa học của các acid:
Hydro chloric acid; Sulfuric acid, Nitrous acid.
b. Viết công thức hóa học của các tên gọi sau;
Sodium hydroxide; Barium hydroxide
Câu 2: Nung 10 g calcium carbonate (CaCO3), thu
được khí carbon dioxide(CO2) và 4,48 g vôi
sống(CaO).
a. Viết PTHH xảy ra.
b.Tính hiệu suất phản ứng ? Biết Ca = 40; C =12;
O =16
Câu 3: Cho a g kim loại Zn dạng hạt vào lượng dư
dung dịch HCl 2M, phương trình hóa học xảy ra
như sau:
Zn + 2HCl→ ZnCl2+ H2
Tốc độ khí H2 thoát ra như thế nào khi thay đổi các
yếu tố dưới đây
a) Thay a g Zn hạt bằng a g bột Zn
b) Thay dung dịch HCl 2M bằng dung dịch HCl
1,5M
c) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn bằng
cách đun nóng nhẹ dung dịch HCl.
.
c) Tốc độ khí H2 thoát ra tang phụ thuộc
nhiệt độ
4. Hoạt động đánh giá, nhận
xét ............................................................................................................................................
.... .............................................................................................................................................
... ..............................................................................................................................................
.. ...............................................................................................................................................
.
5. Hoạt động nối tiếp : Ôn tập để tuần 18 thi cuối kì
Chuẩn bị phần thang Ph sau khi thi xong
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
15
Trường THCS Hàm Trí
GV: Lê Tuyết Sương
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
–
Tổ: KHTN
Năm 2024-2025
-
16
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Tiết 31+32+33+37
Năm 2024-2025
BÀI 9: BASE
I. Mục tiêu:
1. Về năng lực:
*Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Trình bày được khái niệm base, nêu được kiềm là các hydroxide
tan tốt trong nước.
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Quan sát các thí nghiệm base, nêu và giải thích được hiện tượng
và rút ra nhận xét về tính chất hóa học của base được học trong bài.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được hợp chất nào có tính chất base,
phân loại và nêu được tính chất của base được học trong bài. Tra được bảng tính tan để biết
được một số hydroxide.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm base, tính chất của base và tra
bảng tính tan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về base.
+ Hoạt động nhóm có hiệu quả theo yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
2. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề của bài học.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, bảng nhóm, các hình ảnh theo SGK.
- Dụng cụ: Giá để ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, mặt kính đồng hồ, thìa thủy
tinh, kẹp gỗ.
- Hóa chất: Dung dịch NaOH loãng, dung dịch HCl, Mg(OH)2, giấy quỳ tím, dung dịch
phenolphthalein.
Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Trong các chất sau đây, những chất nào là base: P2O5, HCl, Mg(OH)2, Ca(OH)2,
Na2O, Zn(OH)2, KOH, NaOH, CO2, H2SO4, Fe(OH)2.
………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Hoàn thành bảng sau:
Công thức hóa học
Tên base
Công thức hóa học
Tên base
NaOH
Mg(OH)2
Potassium hydroxide
Iron (III) hydroxide
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
1
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Ba(OH)2
Năm 2024-2025
Al(OH)3
Copper (II) hydroxide
Calcium hydroxide
Câu 3: Sử dụng bảng tính tan, em hãy cho biết base nào tan được trong nước, base nào
không tan được trong nước: LiOH, KOH, NaOH, Cu(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2,
Ca(OH)2, Ba(OH)2, Al(OH)3.
…………………………………………………………………………………………………
Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base và hoàn thành bảng sau:
STT
Thí nghiệm
Hiện tượng
Phương trình phản ứng
1
Làm đổi màu chất chỉ thị
2
Dung dịch NaOH tác
dụng với dung dịch HCl
loãng
3
Mg(OH)2 tác dụng với
dung dịch HCl loãng
Câu 2: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các base sau: KOH, Cu(OH) 2, Ca(OH)2 lần
lượt tác dụng với:
a. dung dịch hydrochloric acid HCl.
b. dung dịch sulfuric acid H2SO4.
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
Câu 3: Hoàn thành các phương trình theo sơ đồ sau:
a. KOH + ? → K2SO4 + H2O
b. Mg(OH)2 + ? → MgSO4 + H2O
c. Al(OH)3 + H2SO4 → ? +
?
Câu 4: Một loại thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày có chứa Al(OH) 3 và Mg(OH)2. Viết
phương trình hoá học xảy ra giữa acid HCl có trong dạ dày với các chất trên.
…………………………………………………………………………………………………
..
PHỤ LỤC 1:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
2
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
- Đọc trước nội dung bài 9. Base, tìm hiểu kiến thức liên quan đến bài học qua internet, sách
báo.
- Giấy A0.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu ( phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề để học sinh biết được vai trò của base
trong cuộc sống.
b) Nội dung:
- Cho học sinh xem video quy trình làm bánh mứt.
- Học sinh quan sát các mẫu sau: (1) Bí đao ngâm trong nước vôi trong làm mứt, (2) cà chua
ngâm trong nước vôi trong làm mứt.
Tìm hiểu vai trò của nước vôi trong?
c) Sản phẩm:
- Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng trong vấn đề
nghiên cứu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung cần đạt
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của HS
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
3
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
Hoạt động của GV - HS
Nội dung cần đạt
- GV cho học sinh xem video quy trình làm bánh mứt.
- Quan sát mẫu, hình ảnh trên máy chiếu và trả lời câu hỏi:
? Để tránh nguyên liệu bị nát vụn khi chế biến trong quá trình
làm bánh mứt người ta thường ngâm nguyên liệu vào nước vôi
trong. Trong quá trình đó độ chua của một số loại quả sẽ giảm đi.
Vì sao lại như vậy?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi của GV đưa ra.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 2 -3 HS đại diện nhóm trình bày, HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đặt vấn đề vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
phút)
Hoạt động 2.1: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM CỦA BASE VÀ PHÂN LOẠI BASE. ( phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH-), cách gọi tên và công thức hóa học của một số
base thông dụng.
- Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
- Tra được bảng tính tan để biết một số hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành 4 nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1, hoàn thành mục tiêu yêu cầu.
- GV giới thiệu các loại thực phẩm chứa hàm lượng base cao.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Những chất là base: Mg(OH)2, Ca(OH)2, Zn(OH)2, KOH, NaOH, Fe(OH)2.
Câu 2: Hoàn thành bảng sau:
Công thức hóa học
Tên base
Công thức hóa học
Tên base
NaOH
Sodium hydroxide
Mg(OH)2
Magnesium hydroxide
KOH
Potassium hydroxide
Fe(OH)3
Iron (III) hydroxide
Ba(OH)2
Barium hydroxide
Al(OH)3
Aluminium hydroxide
Cu(OH)2
Copper (II) hydroxide Ca(OH)2
Calcium hydroxide
Câu 3:
+ Base tan được trong nước gọi là kiềm: LiOH, KOH, NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 (tan ít).
+ Base không tan trong nước: Cu(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3.
- Các loại thực phẩm chứa hàm lượng base cao.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
4
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Chia lớp thành 4 nhóm, đặt câu hỏi:
? Trong các chất sau đây, chất nào là base:
Cu(OH)2, NaCl, MgSO4, Ba(OH)2.
1. Công thức hóa học của các base có đặc điểm gì
giống nhau?
2. Nhận xét số nhóm OH? Xác định hóa trị của
nhóm OH trong các công hức trên?
3. Em có nhận xét gì về hóa trị nhó OH với số
nguyên tử kim loại?
4. Các dung dịch base có đặc điểm gì chung?
5. Thảo luận nhóm và đề xuất khái niệm base?
- GV hướng dẫn HS cách gọi tên một số base
thông dụng.
Tên base = tên kim loại + hóa trị (nếu có) +
hydroxide.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành câu
hỏi 1, 2 trong phiếu học tập số 1.
- GV: các base được chia làm hai loại tùy vào tính
tan của chúng:
+ Base tan được trong nước gọi là kiềm: LiOH,
KOH, NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 (tan ít).
+ Base không tan trong nước: Cu(OH) 2, Zn(OH)2,
Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3.
- GV hướng dẫn HS sử dụng bảng tính tan (phụ
lục 1) và thảo luận cặp đôi hoàn thành câu hỏi 3
trong phiếu học tập số 1.
- GV: các loại thực phẩm nào có chứa hàm lượng
base cao?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi nhóm thảo luận kết quả rút ra khái niệm
base và hoàn thành phiếu học tập số 1.
- Sau khi thảo luận xong rút ra kết luận.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày, các
GV: Lê Tuyết Sương
–
Năm 2024-2025
Nội dung cần đạt
I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
BASE
* Khái niệm: Base là những hợp chất
trong phân tử có nguyên tử kim loại
liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan
trong nước, base tạo ra ion OH-.
* Công thức hóa học của base:
- Gồm một nguyên tử kim loại liên kết
với một hay nhiều nhóm hydroxide (OH).
- Công thức tổng quát: M(OH)n.
+ n là hóa trị của kim loại M.
* Tên gọi base:
Tên base = tên kim loại + hóa trị (nếu
có) + hydroxide
* Phân loại:
- Các base được chia làm hai loại tùy
vào tính tan của chúng:
+ Base tan được trong nước gọi là
kiềm: LiOH, KOH, NaOH, Ba(OH)2,
Ca(OH)2 (tan ít).
+ Base không tan trong nước: Cu(OH)2,
Zn(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3.
Tổ: KHTN
-
5
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
Hoạt động của GV - HS
Nội dung cần đạt
nhóm còn lại nhận xét bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV kết luận về nội dung kiến thức các nhóm đã
đưa ra.
- GV cho HS thực hành đọc và viết tên một số
base thông dụng.
Hoạt động 2.2: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BASE. ( phút)
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản ứng với acid tạo muối, nêu
và giải thích được hiện tượng và rút ra nhận xét về tính chất hóa học của base.
b) Nội dung:
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base, nêu hiện tượng và viết phương
trình phản ứng, trả lời câu hỏi của GV.
- Tìm hiểu một số ứng dụng của base trong đời sống.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base và hoàn thành bảng sau:
STT
Thí nghiệm
Hiện tượng
Phương trình phản ứng
1
Làm đổi màu
Các dung dịch base
chất chỉ thị
(kiềm) làm đổi màu
chất chỉ thị:
+ Quỳ tím thành
xanh.
+ Dung dịch
phenolphthalein
không màu thành
màu hồng.
2
Dung dịch
Dung dịch màu
NaOH + HCl →
NaCl + H2O
NaOH tác dụng hồng chuyển sang
Sodium hydroxide Sodium chloride
với dung dịch
không màu
HCl loãng
3
Mg(OH)2 tác
Chất rắn Mg(OH)2
Mg(OH)2
+ HCl →
MgCl2 + H2O
dụng với dung
tan dần, dung dịch
Magnesium hydroxide Magnesium chloride
dịch HCl loãng
không màu
Câu 2: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các base sau: KOH, Cu(OH)2, Ca(OH)2 lần
lượt tác dụng với:
a. dung dịch hydrochloric acid HCl.
b. dung dịch sulfuric acid H2SO4.
a. KOH + HCl →
KCl + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
6
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
b.
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O
Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2H2O
Câu 3: Hoàn thành các phương trình theo sơ đồ sau:
a. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
b. Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O
c. 2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O
Câu 4: Các phương trình hoá học xảy ra:
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung cần đạt
* GV giao nhiệm vụ học tập
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
- GV chia lớp làm 6 nhóm, cho HS đại diện nhóm BASE.
đọc dụng cụ, hóa chất có trong khay, các nhóm - Các dung dịch base (kiềm) làm đổi
khác kiểm tra đầy đủ dụng cụ, hóa chất trước khí màu chất chỉ thị:
tiến hành thí nghiệm.
+ Quỳ tím thành xanh.
- GV hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm, cách + Dung dịch phenolphthalein không
quan sát và ghi nhận kết quả vào câu 1 trong phiếu màu thành màu hồng.
học tập số 2.
- Các base khác như KOH, Ca(OH)2,
- GV gọi HS nhận xét, nêu hiện tượng.
Mg(OH)2, Fe(OH),... cũng phản ứng
- GV gọi HS lên bảng viết phương trình hóa học.
với dung dịch acid tạo thành muối và
- GV cho HS thảo luận cặp đôi hoàn thành câu hỏi nước.
2, 3, 4 trong phiếu học tập số 2.
- Phản ứng của base với acid tạo thành
* HS thực hiện nhiệm vụ
muối và nước. Phản ứng này được gọi
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
là phản ứng trung hoà.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
Ví dụ: Ca(OH)2 + H2SO4→ CaSO4 +
* Báo cáo, thảo luận
2H2O.
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập ( phút)
a) Mục tiêu:
- HS hệ thống được một số kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy.
b) Nội dung:
- HS tóm tắt nội dung kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy trên giấy A0.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
7
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
Hoạt động của GV - HS
Nội dung cần đạt
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung bài học dưới
dạng sơ đồ tư duy trên giấy A0.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư
duy trên giấy A0.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS đại diện các nhóm lần
lượt trình bày, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận, nhận định
- GV tóm tắt kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy
trên bảng.
*Phương án đánh giá
Bảng kiểm đánh giá sơ đồ tư duy của HS
Các tiêu chí
Có
Không
1. Thiết kế sơ đồ tư duy đúng và đủ nội dung.
2. Sơ đồ tư duy thiết kế sáng tạo, độc đáo.
3. Sơ đồ tư duy thiết kế đẹp, bắt mắt.
4. Thuyết trình cho sơ đồ tư duy rõ ràng, hấp
dẫn, sử dụng CNTT, các TBDH khác thành
thạo.
5. Trả lời câu hỏi của GV hoặc HS đúng,
thuyết phục.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (…. phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung:
- HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
Câu 1: Base nào là kiềm?
A. Ba(OH)2.
B. Cu(OH)2.
C. Mg(OH)2.
D. Fe(OH)2.
Câu 2: Phát biểu đúng là
A. Môi trường kiềm có pH<7.
B. Môi trường kiềm có pH>7.
C. Môi trường trung tính có pH≠7.
D. Môi trường acid có pH>7.
Câu 3: Base là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
A. Đỏ.
B. Xanh.
C. Tím.
D. Vàng
Câu 4: Thang pH được dùng để:
A. biểu thị độ acid của dung dịch.
B. biểu thị độ base của dung dịch
C. biểu thị độ acid, base của dung dịch.
D. biểu thị độ mặn của dung dịch
Câu 5: Điền vào chỗ trống: "Base là những ... trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết
với nhóm ... . Khi tan trong nước, base tạo ra ion ..."
A. Đơn chất, hydrogen, OH−
B. Hợp chất, hydroxide, OH−
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
8
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
C. Đơn chất, hydroxide, H+
D. Hợp chất, hydrogen, H+
Câu 6: Tìm phát biểu đúng:
A. Base là hợp chất mà phân tử có chứa nguyên tử kim loại
B. Acid là hợp chất mà phân tử có chứa một hay nhiều nguyên tử H
C. Base hay còn gọi là kiềm
D. Chỉ có base tan mới gọi là kiềm
Câu 7: Cho 1g NaOH rắn tác dụng với dung dịch chứa 1g HNO3. Dung dịch sau phản ứng có
môi trường:
A. Trung tính
B. Base
C. Acid
D. Lưỡng tính
Câu 8: Hoàn thành phương trình sau: KOH + ...?... → K2SO4 + H2O
A. KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
B. 2KOH + SO4 → K2SO4 + 2H2O
C. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
D. KOH + SO4 → K2SO4 + H2O
Câu 9: Cho V ml dung dịch A gồm hai acid HCl 0,1M và H2SO4 0,1M trung hòa vừa đủ 30ml
dung dịch B gồm hai base NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M. Trị số của V là?
A. 30 ml
B. 100 ml
C. 90 ml
D. 45 ml
Câu 10: Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100ml dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch thu
được sau phản ứng:
A. Làm quỳ tím hoá xanh.
B. Làm quỳ tím hoá đỏ.
C. Phản ứng được với magiê giải phóng khí hydrogen.
D. Không làm đổi màu quỳ tím.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS:
1.A
2.B
3.B
4.C
5.B
6.D
7.B
8.C
9.B
10.A
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung cần đạt
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của HS
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi vào
vở bài tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi vào vở bài tập
theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi những HS làm nhanh nhất trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án đúng.
------------------------------------------------------------------------------------------
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
9
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
Tiết 34. ÔN TẬP CUỐI KỲ 1
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Hệ thống hoá được kiến thức về phản ứng hóa học, acid, base
- Vận dụng kiến thức đã học tham gia giải quyết các nhiệm vụ ôn tập.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện việc ôn tập và hệ thống hoá kiến thức của
cả chủ đề
- Giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, chia sẻ với bạn cùng nhóm để thực hiện nội dung ôn tập
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết
vấn để liên quan trong thực tiển và trong các nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất: Trung thực trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ và bài tập ôn tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: chuẩn bị giấy khổ A3, bài tập cho Hs ôn tập
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG Chơi trò chơi “ ai là triệu phú”
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS vào bài
b. Nội dung: GV chiếu cho học sinh quan sát và phát phiếu học tập
Bài Tập 1: Cho tên hợp chất của acid, base như sau:
a. Tra bảng đọc tên acid, base.
b. Theo CTHH hãy chỉ ra :
Hợp chất acid
Hợp chất base
+ Hs quan sát và hoàn thành nội dung phiếu học tập
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
10
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu cho học sinh quan sát và phát phiếu học tập + GV chiếu cho học sinh quan sát và
phát phiếu học tập
Bài Tập 1: Cho hợp chất HCl, H2SO4, NaOH, HNO2, HNO3, Fe(OH)3 như sau:
a.
b.
c.
d.
Đọc tên acid
Đọc tên base
Phân loại base
Phân loại cid
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ tối đa 5 phút .
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs quan sát và hoàn thành nội dung phiếu học tập
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi đại diện các cá nhân lần lượt lên trình bày
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nghe và nhận xét, chấm điểm HS trình bày tốt nhất, nhanh nhất
Ngày hôm nay, chúng ta sẽ đi ôn tập và hoàn thiện bài tập để củng cố lại kiến thức….
2. Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức
a. Mục tiêu: Giúp HS có thêm cách hệ thống hóa kiến thức một cách khoa học..
b. Nội dung: Các nhóm treo bảng sơ đồ tư duy được chuẩn bị sẵn lên bảng.
- Các nhóm quan sát, rút kinh nghiệm và cùng GV chọn ra bảng trình bày đúng, đủ nội
dung và hình thức đẹp, khoa học để ghi điểm 10. Ba nhóm còn lại nếu có bài đúng, đủ nội
dung được ghi điểm +1 nếu nhóm nào không có bài sẽ -1 điểm.
c. Sản phẩm: Hoàn thành đề cương nội dung câu 1 đến câu 10 TN.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho đại diện các nhóm lên treo bảng đáp án 10câu TN
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
11
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm quan sát so sánh với nhóm mình.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đưa ra nhận xét
+ HS trình bày ý kiến của nhóm mình về nhóm bạn.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Dựa trên nhận xét của các nhóm GV dẫn dắt HS chọn ra nhóm thực hiện tốt nhất, góp ý
những hạn chế các nhóm mắc phải để cùng nhau rút kinh nghiệm.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho đại diện các nhóm lên treo bảng đáp án
10câu TN
TN.
1C;2B;3D;4A;5A;6C;7B;8A;9C;10B
TỰ LUẬN
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm quan sát so sánh với nhóm mình.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đưa ra nhận xét
+ HS trình bày ý kiến của nhóm mình về nhóm
bạn.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
Dựa trên nhận xét của các nhóm GV dẫn dắt HS
chọn ra nhóm thực hiện tốt nhất, góp ý những
hạn chế các nhóm mắc phải để cùng nhau rút
kinh nghiệm.
Câu 1. Sản phẩm của phản ứng: Sodium +
Oxygen → Sodium oxide là
A. sodium.
B. oxygen.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
12
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
C. sodium oxide.
D. sodium và oxygen.
Câu 2. Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A
đối với không khí là
A. dA/kk = MA .29
B.
C.
D. Cả A, B đúng
Câu 3. Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau
nếu được đo ở
A. cùng nhiệt độ.
B.
cùng áp suất.
C. cùng nhiệt độ và khác áp suất.
D. cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Câu 4. Nồng độ mol là gì?
A. Là số mol chất đó tan có trong trong 1 lít
dung dịch.
B. Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước.
C. Là số mol chất đó không tan trong 100 gam
dung dịch.
D. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước.
C
Câu 5: Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có
A. tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối
lượng các chất tham gia phản ứng.
B. tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng
khối lượng các chất tham gia phản ứng.
C. tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng
khối lượng các chất tham gia phản ứng.
D. tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc
bằng tổng khối lượng các chất tham gia
phản ứng.
Câu 6. Dãy chất nào chỉ gồm các acid?
A. HCl; NaOH.
C. H3PO4; HNO3.
B. CaO; H2SO4.
D. SO2; KOH.
Câu 7. Acid H2SO4 loãng tác dụng với Fe tạo
thành sản phẩm:
A. Fe2(SO4)3 và H2.
B. FeSO4 và H2.
C. FeSO4 và SO2.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
13
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
D. Fe2(SO4)3 và SO2.
Câu 8. Dãy chất nào chỉ gồm các base?
A. Ba(OH)2; NaOH.
C. H3PO4; HNO3.
B. CaO; H2SO4.
D. SO2; KOH
Câu 9. Dung dịch làm cho quì tím đổi màu xanh
là
A. HNO3
B.
C. NaOH
D. HCl.
NaCl
Câu 10. Nồng độ phần trăm là
A. số mol chất đó tan có trong trong 1 lít dung
dịch.
B. số gam chất đó tan trong 100 gam dung dịch.
C. số mol chất đó không tan trong 100 gam
dung dịch.
D. số gam chất đó tan trong 100 gam nước.
.
3. Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức
a) Mục tiêu: HS giải một số bài tập phát triển năng lực KHTN cho bài 1- bài 9
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra 3 câu Tự luận
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
TỰ LUẬN
- Chia lớp thành 6 nhóm, và yêu cầu các nhóm Câu 1. a. Viết công thức hóa học của
hoàn thành nội dung trong bảng nhóm.
các acid: Hydro chloric acid: HCl
Sulfuric acid: H2SO4
* HS thực hiện nhiệm vụ
Nitrous acid: HNO2
- Mỗi nhóm thảo luận và hoàn thành bảng nhóm
b. Viết công thức hóa học của các tên
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
14
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
gọi sau; Sodium hydroxide: NaOH
; Barium hydroxide :Ba(OH)2.
* Báo cáo, thảo luận
Câu 3 Trả lời: a) Tốc độ khí H2 thoát
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày, các ra tăng phụ thuộc DTTX
nhóm còn lại nhận xét bổ sung.
b) Tốc độ khí H2 thoát ra giảm phụ
thuộc nồng độ
- Sau khi thảo luận xong rút ra kết luận.
Tự luận
Câu 1. a. Viết công thức hóa học của các acid:
Hydro chloric acid; Sulfuric acid, Nitrous acid.
b. Viết công thức hóa học của các tên gọi sau;
Sodium hydroxide; Barium hydroxide
Câu 2: Nung 10 g calcium carbonate (CaCO3), thu
được khí carbon dioxide(CO2) và 4,48 g vôi
sống(CaO).
a. Viết PTHH xảy ra.
b.Tính hiệu suất phản ứng ? Biết Ca = 40; C =12;
O =16
Câu 3: Cho a g kim loại Zn dạng hạt vào lượng dư
dung dịch HCl 2M, phương trình hóa học xảy ra
như sau:
Zn + 2HCl→ ZnCl2+ H2
Tốc độ khí H2 thoát ra như thế nào khi thay đổi các
yếu tố dưới đây
a) Thay a g Zn hạt bằng a g bột Zn
b) Thay dung dịch HCl 2M bằng dung dịch HCl
1,5M
c) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn bằng
cách đun nóng nhẹ dung dịch HCl.
.
c) Tốc độ khí H2 thoát ra tang phụ thuộc
nhiệt độ
4. Hoạt động đánh giá, nhận
xét ............................................................................................................................................
.... .............................................................................................................................................
... ..............................................................................................................................................
.. ...............................................................................................................................................
.
5. Hoạt động nối tiếp : Ôn tập để tuần 18 thi cuối kì
Chuẩn bị phần thang Ph sau khi thi xong
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
15
Trường THCS Hàm Trí
GV: Lê Tuyết Sương
Kế hoạch bài dạy KHTN( Hoá) lớp 8
–
Tổ: KHTN
Năm 2024-2025
-
16
 








Các ý kiến mới nhất