Chương VI Bài 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Xuân Long
Ngày gửi: 13h:24' 15-02-2025
Dung lượng: 241.2 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Xuân Long
Ngày gửi: 13h:24' 15-02-2025
Dung lượng: 241.2 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG VI. HÀM SỐ y=a x2 ( a ≠ 0 ). PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
BÀI 20. ĐỊNH LÍ VIÈTE VÀ ỨNG DỤNG (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
‐
Giải thích định lí Viète.
‐
Vận dụng định lí Viète để tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai, tìm hai
số khi biết tổng và tích của chúng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
-
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để
giải thích định lí Viète.
-
Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn với định lí Viète và giải phương trình bậc hai.
-
Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến
nhầm nghiệm của phương trình bậc hai; các bài toán tìm hai số khi biết tổng và
tích.
-
Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
1
-
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
3. Phẩm chất
-
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
-
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
-
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ tìm hiểu nội dung định lí Viète.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về định
lí Viète.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu Tình huống mở đầu trong SGK.
2
Bác An có 40 m hàng rào lưới thép. Bác muốn dùng nó để rào xung quanh một mảnh
đất trống (đủ rộng) thành một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 96 m 2 để trồng
rau. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Cách đây hàng trăm năm, một nhà toán học người
Pháp tên là François Viète đã có một khám phá vĩ đại làm thay đổi cách chúng ta nhìn
nhận về phương trình bậc hai. Ông đã phát hiện ra một mối liên hệ đặc biệt giữa các
nghiệm của phương trình bậc hai và các hệ số của nó, và đó chính là định lí Viète mà
chúng ta sẽ tìm hiểu ngày hôm nay”.
⇒ Định lí Viète và ứng dụng.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐỊNH LÍ VIÈTE.
ÁP DỤNG ĐỊNH LÍ VIÈTE ĐỂ TÍNH NHẨM NGHIỆM
Hoạt động 1: Định lí viète
a) Mục tiêu:
3
- HS nhận biết và rút ra được định lí Viète.
- Áp dụng định lí để tìm được tổng và tích hai nghiệm.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HS thực hiện HĐ1 & 2; Luyện tập 1và VD1 trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nêu lời giải cho các yêu cầu cho các HĐ và VD; nắm được định lí Viète.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Định lí Viète
- GV cho HS đọc yêu cầu của HĐ1, HĐ1
HĐ2 rồi mời HS trả lời câu hỏi:
Xét
phương
2
a x +bx+ c=0 ( a ≠ 0 ) .
trình
bậc
hai
Giả
x 1=
−b+ √ Δ
−b−√ Δ
, x 2=
.
2a
2a
sử HĐ2:
2
∆=b −4 ac ≥ 0
x 1+ x2=
−b
c
, x 1 x 2= .
a
a
HĐ1: Nhắc lại công thức tính hai
nghiệm x 1 , x 2 của phương trình trên
HĐ2: Từ kết quả HĐ1, hãy tính x 1+ x2
và x 1 . x 2
+ Các HS khác lắng nghe và nhận xét,
góp ý (nếu có);
+ GV tổng kết rút ra định lí Viète.
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội
dung trong Khung kiến thức.
Khung kiến thức
Nếu x 1 , x 2 là nghiệm của phương trình
4
2
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình a x +bx+ c=0 ( a ≠ 0 ) thì
chiếu nội dung Ví dụ 1 trong SGK.
{
−b
a
c
x 1 x2 =
a
x1 + x 2=
+ GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 1, Ví dụ 1: SGk-tr.20
sau đó GV mời HS trả lời Ví dụ 1.
Hướng dẫn giải (SGK-tr.20)
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm đôi thực hiện Luyện tập 1.
+ GV mời hai nhóm trình bày nội Luyện tập 1
dung thảo luận của nhóm mình.
a) Ta có: Δ=(−7 )2−4 ⋅ 2⋅ 3=25>0 nên phương
+ GV nhận xét bài làm của các nhóm trình có hai nghiệm phân biệt x 1 , x 2 . Theo định
và chốt lại nội dung.
lí Viète, ta có:
7
3
x 1+ x2= ; x1 x 2= .
2
2
b) Ta có: Δ=(−20 )2−4 ⋅ 25⋅ 4=0 nên phương
trình có hai nghiệm trùng nhau x 1 , x 2 .Theo
định lí Viète, ta có:
x 1+ x2=
20 4
4
= ; x 1 x 2= .
25 5
25
c) Ta có:
Δ=0 2−4 ⋅ 2 √ 2⋅ (−4)=−32 √ 2>0
nên
phương
trình có hai nghiệm x 1 , x 2 . Theo định lí Viète,
- GV tổ chức cho HS thực hiện nhóm
ta có:
đôi phần Tranh luận
x 1+ x2=
20
=0; x 1 x 2=−√ 2 .
25
+ Sau đó, GV mời một số nhóm nêu ý
kiến cho phần tranh luận.
+ Các nhóm khác cho ý kiến nhận xét.
Tranh luận
Ta có ∆=(−1 )2−4.1.1=−3<0 nên phương trình
5
+ GV chốt đáp án.
vô nghiệm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Do đó, không tính được tổng và tích các
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn nghiệm của phương trình.
thành vở.
Vậy Tròn nói sai.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Định lí viète
Hoạt động 2: Áp dụng định lí Viète để tính nhẩm nghiệm
a) Mục tiêu:
- HS biết cách áp dụng định lí Viète để tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HS thực hiện HĐ3 & 4; Luyện tập 2 và VD2, 3 trong SGK.
6
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nêu lời giải cho các yêu cầu cho các HĐ và VD; nắm được cách nhẩm nghiệm
bằng định lí Viète.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Áp dụng định lí Viète để tính nhẩm
- GV cho HS đọc yêu cầu của HĐ3 và nghiệm
HĐ4 rồi mời HS trả lời.
HĐ3:
+ Các HS khác lắng nghe và nhận xét, a) a=2 , b=−7 , c=5 ,
góp ý (nếu có);
a+ b+c=2−7+5=0.
b) 2 ⋅ 12−7 ⋅1+5=2−7+5=0.
7
7
5
c) 2 =x 1+ x 2, suy ra x 2= 2 −x 1= 2 .
HĐ4:
a) a=3 , b=5 ,c =2,
a−b+ c=2−3+5=0.
b) 2 ⋅ (−1 )2+ 5⋅ (−1 )+ 3
+ GV tổng kết và rút ra quy tắc áp
¿ 2−5+ 3=0.
−5
−5
−3
dụng định lí Viète để nhẩm nghiệm c) 2 =x 1+ x 2, suy ra x 2= 2 −x 1= 2 .
của phương trình bậc hai.
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội
dung trong Khung kiến thức.
Khung kiến thức
Xét phương trình a x 2 +bx+ c=0 ( a ≠ 0 )
+ Nếu a+ b+c=0 thì phương trình có một
7
c
nghiệm là x 1=1, còn nghiệm kia là x 2= a
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội
dung Ví dụ 2 trong SGK.
+ Nếu a−b+ c=0 thì phương trình có một
−c
nghiệm x 1=−1, còn nghiệm kia là x 2= a
+ GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân Ví dụ 2: SGK-tr.22
Ví dụ 2, sau đó mời HS lên bảng chữa Hướng dẫn giải (SGK-tr.22)
Ví dụ 2.
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội
dung của Ví dụ 3.
+ GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
Ví dụ 3, sau đó mời HS lên bảng chữa
Ví dụ 3.
Ví dụ 3: SGK-tr.22
Hướng dẫn giải (SGK-tr.22)
+ GV có thể gợi ý HS: Đề bài đã cho
biết rằng phương trình có một nghiệm
x 1=3. Khi đó, sử dụng định lí Viète, ta
có x 1 x 2=12, từ đó có thể tìm được x 2.
- GV chia lớp thành ba nhóm lớn, mỗi
nhóm chia thành nhóm nhỏ 3-4 HS
ngồi gần nhau thực hiện Luyện tập 2.
Nhóm lớn 1, 2 và 3 lần lượt làm các ý Luyện tập 2
a, b và c.
a) Ta có:
Tính nhẩm nghiệm của các phương
trình sau:
a+ b+c=3+ (−11 )+ 8=0nên phương trình có hai
8
a) 3 x 2−11 x +8=0
nghiệm là x 1=1 , x 2= 3 .
b) 4 x2 +15 x +11=0
b) Ta có
c) x 2+ 2 √ 2 x+2=0, biết phương trình a−b+ c=4−14 +11=0 nên phương trình có hai
8
có một nghiệm là x=− √ 2
+ GV mời đại diện mỗi nhóm lên
trình bày các ý a, b, c.
+ GV phân tích, nhận xét bài làm của
HS.
- GV cho HS suy nghĩ cá nhân về nội
−11
nghiệm là x 1=−1 , x 2= 4 .
c) Gọi x 1 , x 2 lần lượt là hai nghiệm của
phương trình x 2+ 2 √ 2 x+2=0. Theo định lí
Viète, ta có:
x 1+ x2=−2 √ 2 .
Với x 1=−√ 2 , ta có:
x 2=−2 √ 2−x 1=−2 √ 2−(−√ 2 )=− √ 2 .
dung Thử thách nhỏ.
+ GV gọi một số HS nêu ý kiến của
mình.
+ HS cần nêu được lý do mình đồng ý
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là:
x 1=x 2=−√ 2 .
Thử thách nhỏ
2
hoặc không đồng ý với ý kiến của bạn Phương trình x + x+1=0 vô nghiệm trong tập
số thực, từ đó ý kiến của Tròn là sai.
Tròn.
+ GV đưa ra kết luận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
9
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm: Nhẩm nghiệm bằng định lí Viète.
TIẾT 2. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TÍCH CỦA CHÚNG
Hoạt động 3: Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng
a) Mục tiêu:
+ HS biết cách tìm hai số khi biết tổng và tích của hai số đó.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, HS thực hiện HĐ5, từ đó rút ra cách tìm hai số khi biết tổng và tích.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, HS nêu lời giải cho HĐ5
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng
- GV cho HS đọc yêu cầu HĐ5 và suy HĐ5
nghĩ, hoàn thành yêu cầu của các bước.
a) Số còn lại là 5−x
Giả sử hai số có tổng S=5 và tích P=6. b) Tích của hai nghiệm bằng 6 nên ta có:
Thực hiện các bước sau để lập phương x (5−x )=6
trình bậc hai nhận hai số đó làm 2
nghiệm.
a) Gọi một số là x. Tính số kia theo x.
b) Sử dụng kết quả câu a và giả thiết,
x −5 x+ 6=0
Ta có: ∆ (−5 )2−4.1 .6=1> 0 nên phương trình có
hai nghiệm phân biệt:
10
hãy lập phương trình để tìm x.
x 1=3 ; x 2=2
- GV mời HS lên thực hiện các yêu cầu
a và b.
- GV nhận xét và rút ra quy tắc tìm hai
số khi biết tổng và tích của hai số đó; Khung kiến thức
viết bảng hoặc trình chiếu Khung kiến
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì
thức.
hai số đó là hai nghiệm của phương trình bậc
hai: x 2−Sx+ P=0
Điều kiện để có hai số đó là S2−4 P ≥0
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình Ví dụ 4: SGK-tr.23
chiếu nội dung Ví dụ 4 trong SGK.
Hướng dẫn giải (SGK-tr.23)
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi của Ví
dụ 4, sau đó GV nhận xét câu trả lời
của HS và kết luận.
- GV cho HS thực hiện cá nhân Luyện
tập 3.
Tìm hai số biết tổng của chúng bằng
−11 và tích của chúng bằng 28.
+ GV gọi một HS lên bảng trình bày lời
giải Luyện tập 3.
Luyện tập 3
Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình
bậc hai x 2+ 11 x +28=0.
Δ=1 1 −4 ⋅28⋅1=9 ; √ Δ=3 ;
2
Phương trình có hai nghiệm:
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi để
x 1=
−11−3
=−7 ;
2
x 2=
−11+ 3
=−4.
2
trả lời câu hỏi được nêu ở tình huống Vậy hai số cần tìm là −7và−4.
mở đầu để giải quyết phần Vận dụng.
11
+ Sau đó GV mời một nhóm trả lời câu Vận dụng
hỏi.
Chiều rộng và chiều dài của mảnh vườn là hai
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nghiệm của phương trình bậc hai:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành x 2−20 x+ 96=0.
vở.
Ta có: Δ=¿
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên √ Δ=4 nên áp dụng công thức nghiệm của
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất phương trình bậc hai ta tìm được hai nghiệm:
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
x 1=
20−4
20+4
=8 ; x 2=
=12.
2
2
Vậy chiều rộng và chiều dài của mảnh vườn
lần lượt là 8 m và 12 m.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Tìm hai số khi biết tổng và tích của
chúng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
+ Củng cố định lí Viète và áp dụng định lí Viète để tính nhẩm nghiệm của phương
trình bậc hai.
+ Củng cố kĩ năng tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
12
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 6.23; 6.24; 6.25
(SGK – tr.24), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 6.23; 6.24; 6.25 (SGK – tr.24).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Cho phương trình 8 x 2−13 x+3=0 có hai nghiệm x 1 và x 2. Giá trị của x 1+ x2 là
−13
A. 13.
13
B. 8 .
3
C. 8 .
D. 8 .
Câu 2. Biết phương trình 6 x 2−8 x +1=0 có hai nghiệm x 1 và x 2. Giá trị của
3 x 1 x 2+ 6 ( x1 + x 2 ) là
−15
A. 2 .
15
.
2
B.
17
3
C. 2 .
D. 2 .
Câu 3. Tập nghiệm của phương trình 5 x 2−4 x −9=0 là
{
}
{
9
A. 1;− 5 .
}
{
4
B. −1; 5 .
} {
}
9
9
C. −1;− 5 . D. −1; 5 .
Câu 4. Biết phương trình 2 x2 −9 x+10=0 có hai nghiệm x 1=2 và x 2. Giá trị của x 2 là
5
9
A. 2 .
−5
B. 4 .
C. 2 .
D. 5.
Câu 5. Trong các trường hợp dưới đây, khi nào ta tìm được hai số u , v ?
A. u+ v=3 , uv=3.
B. u+ v=−3 , uv=4.
C. u+ v=0 , uv=2.
D. u+ v=5 , uv=6.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
C
D
A
D
13
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
6.23
a) Ta có: ∆=(−12 )2−4.8 .1−112>0 phương trình có hai nghiệm phân biệt x 1 ; x 2
Ta có: x 1+ x2=12; x 1 . x 2=8
b) Ta có: ∆=112−4.2. (−5 ) =161>0 phương trình có hai nghiệm phân biệt x 1 ; x 2
−11
−5
Ta có: x 1+ x2= 2 ; x 1 . x 2= 2
c) Ta có: ∆ 0 2−4.3 . (−10 ) =120>0 phương trình có hai nghiệm phân biệt x 1 ; x 2
−10
Ta có: x 1+ x2=0 ; x 1 . x 2= 3
d) Ta có: ∆=12−4.3.1=−11<0 phương trình vô nghiệm.
6.24
7
a) Ta có a+ b+c=2−9+7=0 nên phương trình có hai nghiệm x 1=1 ;x 2= 2
−8
b) Ta có: a−b+ c=3−11+ 8=0 nên phương trình có hai nghiệm x 1=−1 ; x1 = 3
1
c) Ta có: 7.22−15.2+2=0 nên phương trình có hai nghiệm x 1=2 ; x2 = 7
6.25
14
a) Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình x 2−20 x+ 99=0
Ta có: ∆=(−20 )2−4.99 .1=4 ; √ ∆=2
Suy ra phương trình có hai nghiệm: x 1=9 và x 2=11
b) Hai số cần tìm là hai nghiệm của phương trình x 2−2 x+15=0
Ta có: ∆=(−2 )2−4.15 .1=−56< 0
Suy ra phương trihf đã cho vô nghiệm.
Vậy không tồn tại số u , v thỏa mãn điều kiện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6.26; 6.27 (SGK – tr.24).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
15
Kết quả:
6.26
Với x 1 và x 2 là hai nghiệm của phương trình bậc hai a x 2 +bx+ c=0 , theo định lí Viète ta
−b
c
có : x 1+ x2= a ; x 1 . x 2= a
Hay b=−a ( x 1 + x 2) và c=a x1 x 2
Khi đó ta có :
a x 2 +bx+ c=a x 2−a ( x 1 + x 2 ) x +a x 1 x 2=a ( x 2−x 1 x 2−x 2 x + x 1 x 2 )
¿ a ( x−x 1 ) ( x−x 2 )
Áp dụng :
a) Do phương trình x 2+ 11 x +18=0 có hai nghiệm x 1=−2 ; x 2=−9 nên
x 2+ 11 x +18= ( x +2 ) ( x+ 9 )
1
b) Do phương trình 3 x 2+5 x−2=0 có hai nghiệm x 1= 3 ; x 2=−2 nên
( 13 )
3 x 2+5 x−2=3 ( x+2 ) x−
6.27
Số đo chiều rộng và chiều dài của bể bơi là hai nghiệm của phương trình bậc hai
2
x −37 x +300=0
Ta có : ∆=(−37 )2−4.300=169 => √ ∆=13
Suy ra phương trình có hai nghiệm x 1=12 ; x 2=25
Vậy chiều rộng và chiều dài của bể bơi lần lượt là 12m và 25m.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
16
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
17
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
18
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG VI. HÀM SỐ y=a x2 ( a ≠ 0 ). PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
BÀI 20. ĐỊNH LÍ VIÈTE VÀ ỨNG DỤNG (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
‐
Giải thích định lí Viète.
‐
Vận dụng định lí Viète để tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai, tìm hai
số khi biết tổng và tích của chúng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
-
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để
giải thích định lí Viète.
-
Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn với định lí Viète và giải phương trình bậc hai.
-
Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến
nhầm nghiệm của phương trình bậc hai; các bài toán tìm hai số khi biết tổng và
tích.
-
Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
1
-
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
3. Phẩm chất
-
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
-
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
-
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ tìm hiểu nội dung định lí Viète.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về định
lí Viète.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu Tình huống mở đầu trong SGK.
2
Bác An có 40 m hàng rào lưới thép. Bác muốn dùng nó để rào xung quanh một mảnh
đất trống (đủ rộng) thành một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 96 m 2 để trồng
rau. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Cách đây hàng trăm năm, một nhà toán học người
Pháp tên là François Viète đã có một khám phá vĩ đại làm thay đổi cách chúng ta nhìn
nhận về phương trình bậc hai. Ông đã phát hiện ra một mối liên hệ đặc biệt giữa các
nghiệm của phương trình bậc hai và các hệ số của nó, và đó chính là định lí Viète mà
chúng ta sẽ tìm hiểu ngày hôm nay”.
⇒ Định lí Viète và ứng dụng.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐỊNH LÍ VIÈTE.
ÁP DỤNG ĐỊNH LÍ VIÈTE ĐỂ TÍNH NHẨM NGHIỆM
Hoạt động 1: Định lí viète
a) Mục tiêu:
3
- HS nhận biết và rút ra được định lí Viète.
- Áp dụng định lí để tìm được tổng và tích hai nghiệm.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HS thực hiện HĐ1 & 2; Luyện tập 1và VD1 trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nêu lời giải cho các yêu cầu cho các HĐ và VD; nắm được định lí Viète.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Định lí Viète
- GV cho HS đọc yêu cầu của HĐ1, HĐ1
HĐ2 rồi mời HS trả lời câu hỏi:
Xét
phương
2
a x +bx+ c=0 ( a ≠ 0 ) .
trình
bậc
hai
Giả
x 1=
−b+ √ Δ
−b−√ Δ
, x 2=
.
2a
2a
sử HĐ2:
2
∆=b −4 ac ≥ 0
x 1+ x2=
−b
c
, x 1 x 2= .
a
a
HĐ1: Nhắc lại công thức tính hai
nghiệm x 1 , x 2 của phương trình trên
HĐ2: Từ kết quả HĐ1, hãy tính x 1+ x2
và x 1 . x 2
+ Các HS khác lắng nghe và nhận xét,
góp ý (nếu có);
+ GV tổng kết rút ra định lí Viète.
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội
dung trong Khung kiến thức.
Khung kiến thức
Nếu x 1 , x 2 là nghiệm của phương trình
4
2
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình a x +bx+ c=0 ( a ≠ 0 ) thì
chiếu nội dung Ví dụ 1 trong SGK.
{
−b
a
c
x 1 x2 =
a
x1 + x 2=
+ GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 1, Ví dụ 1: SGk-tr.20
sau đó GV mời HS trả lời Ví dụ 1.
Hướng dẫn giải (SGK-tr.20)
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm đôi thực hiện Luyện tập 1.
+ GV mời hai nhóm trình bày nội Luyện tập 1
dung thảo luận của nhóm mình.
a) Ta có: Δ=(−7 )2−4 ⋅ 2⋅ 3=25>0 nên phương
+ GV nhận xét bài làm của các nhóm trình có hai nghiệm phân biệt x 1 , x 2 . Theo định
và chốt lại nội dung.
lí Viète, ta có:
7
3
x 1+ x2= ; x1 x 2= .
2
2
b) Ta có: Δ=(−20 )2−4 ⋅ 25⋅ 4=0 nên phương
trình có hai nghiệm trùng nhau x 1 , x 2 .Theo
định lí Viète, ta có:
x 1+ x2=
20 4
4
= ; x 1 x 2= .
25 5
25
c) Ta có:
Δ=0 2−4 ⋅ 2 √ 2⋅ (−4)=−32 √ 2>0
nên
phương
trình có hai nghiệm x 1 , x 2 . Theo định lí Viète,
- GV tổ chức cho HS thực hiện nhóm
ta có:
đôi phần Tranh luận
x 1+ x2=
20
=0; x 1 x 2=−√ 2 .
25
+ Sau đó, GV mời một số nhóm nêu ý
kiến cho phần tranh luận.
+ Các nhóm khác cho ý kiến nhận xét.
Tranh luận
Ta có ∆=(−1 )2−4.1.1=−3<0 nên phương trình
5
+ GV chốt đáp án.
vô nghiệm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Do đó, không tính được tổng và tích các
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn nghiệm của phương trình.
thành vở.
Vậy Tròn nói sai.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Định lí viète
Hoạt động 2: Áp dụng định lí Viète để tính nhẩm nghiệm
a) Mục tiêu:
- HS biết cách áp dụng định lí Viète để tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HS thực hiện HĐ3 & 4; Luyện tập 2 và VD2, 3 trong SGK.
6
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nêu lời giải cho các yêu cầu cho các HĐ và VD; nắm được cách nhẩm nghiệm
bằng định lí Viète.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Áp dụng định lí Viète để tính nhẩm
- GV cho HS đọc yêu cầu của HĐ3 và nghiệm
HĐ4 rồi mời HS trả lời.
HĐ3:
+ Các HS khác lắng nghe và nhận xét, a) a=2 , b=−7 , c=5 ,
góp ý (nếu có);
a+ b+c=2−7+5=0.
b) 2 ⋅ 12−7 ⋅1+5=2−7+5=0.
7
7
5
c) 2 =x 1+ x 2, suy ra x 2= 2 −x 1= 2 .
HĐ4:
a) a=3 , b=5 ,c =2,
a−b+ c=2−3+5=0.
b) 2 ⋅ (−1 )2+ 5⋅ (−1 )+ 3
+ GV tổng kết và rút ra quy tắc áp
¿ 2−5+ 3=0.
−5
−5
−3
dụng định lí Viète để nhẩm nghiệm c) 2 =x 1+ x 2, suy ra x 2= 2 −x 1= 2 .
của phương trình bậc hai.
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội
dung trong Khung kiến thức.
Khung kiến thức
Xét phương trình a x 2 +bx+ c=0 ( a ≠ 0 )
+ Nếu a+ b+c=0 thì phương trình có một
7
c
nghiệm là x 1=1, còn nghiệm kia là x 2= a
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội
dung Ví dụ 2 trong SGK.
+ Nếu a−b+ c=0 thì phương trình có một
−c
nghiệm x 1=−1, còn nghiệm kia là x 2= a
+ GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân Ví dụ 2: SGK-tr.22
Ví dụ 2, sau đó mời HS lên bảng chữa Hướng dẫn giải (SGK-tr.22)
Ví dụ 2.
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội
dung của Ví dụ 3.
+ GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
Ví dụ 3, sau đó mời HS lên bảng chữa
Ví dụ 3.
Ví dụ 3: SGK-tr.22
Hướng dẫn giải (SGK-tr.22)
+ GV có thể gợi ý HS: Đề bài đã cho
biết rằng phương trình có một nghiệm
x 1=3. Khi đó, sử dụng định lí Viète, ta
có x 1 x 2=12, từ đó có thể tìm được x 2.
- GV chia lớp thành ba nhóm lớn, mỗi
nhóm chia thành nhóm nhỏ 3-4 HS
ngồi gần nhau thực hiện Luyện tập 2.
Nhóm lớn 1, 2 và 3 lần lượt làm các ý Luyện tập 2
a, b và c.
a) Ta có:
Tính nhẩm nghiệm của các phương
trình sau:
a+ b+c=3+ (−11 )+ 8=0nên phương trình có hai
8
a) 3 x 2−11 x +8=0
nghiệm là x 1=1 , x 2= 3 .
b) 4 x2 +15 x +11=0
b) Ta có
c) x 2+ 2 √ 2 x+2=0, biết phương trình a−b+ c=4−14 +11=0 nên phương trình có hai
8
có một nghiệm là x=− √ 2
+ GV mời đại diện mỗi nhóm lên
trình bày các ý a, b, c.
+ GV phân tích, nhận xét bài làm của
HS.
- GV cho HS suy nghĩ cá nhân về nội
−11
nghiệm là x 1=−1 , x 2= 4 .
c) Gọi x 1 , x 2 lần lượt là hai nghiệm của
phương trình x 2+ 2 √ 2 x+2=0. Theo định lí
Viète, ta có:
x 1+ x2=−2 √ 2 .
Với x 1=−√ 2 , ta có:
x 2=−2 √ 2−x 1=−2 √ 2−(−√ 2 )=− √ 2 .
dung Thử thách nhỏ.
+ GV gọi một số HS nêu ý kiến của
mình.
+ HS cần nêu được lý do mình đồng ý
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là:
x 1=x 2=−√ 2 .
Thử thách nhỏ
2
hoặc không đồng ý với ý kiến của bạn Phương trình x + x+1=0 vô nghiệm trong tập
số thực, từ đó ý kiến của Tròn là sai.
Tròn.
+ GV đưa ra kết luận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
9
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm: Nhẩm nghiệm bằng định lí Viète.
TIẾT 2. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TÍCH CỦA CHÚNG
Hoạt động 3: Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng
a) Mục tiêu:
+ HS biết cách tìm hai số khi biết tổng và tích của hai số đó.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, HS thực hiện HĐ5, từ đó rút ra cách tìm hai số khi biết tổng và tích.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, HS nêu lời giải cho HĐ5
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng
- GV cho HS đọc yêu cầu HĐ5 và suy HĐ5
nghĩ, hoàn thành yêu cầu của các bước.
a) Số còn lại là 5−x
Giả sử hai số có tổng S=5 và tích P=6. b) Tích của hai nghiệm bằng 6 nên ta có:
Thực hiện các bước sau để lập phương x (5−x )=6
trình bậc hai nhận hai số đó làm 2
nghiệm.
a) Gọi một số là x. Tính số kia theo x.
b) Sử dụng kết quả câu a và giả thiết,
x −5 x+ 6=0
Ta có: ∆ (−5 )2−4.1 .6=1> 0 nên phương trình có
hai nghiệm phân biệt:
10
hãy lập phương trình để tìm x.
x 1=3 ; x 2=2
- GV mời HS lên thực hiện các yêu cầu
a và b.
- GV nhận xét và rút ra quy tắc tìm hai
số khi biết tổng và tích của hai số đó; Khung kiến thức
viết bảng hoặc trình chiếu Khung kiến
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì
thức.
hai số đó là hai nghiệm của phương trình bậc
hai: x 2−Sx+ P=0
Điều kiện để có hai số đó là S2−4 P ≥0
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình Ví dụ 4: SGK-tr.23
chiếu nội dung Ví dụ 4 trong SGK.
Hướng dẫn giải (SGK-tr.23)
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi của Ví
dụ 4, sau đó GV nhận xét câu trả lời
của HS và kết luận.
- GV cho HS thực hiện cá nhân Luyện
tập 3.
Tìm hai số biết tổng của chúng bằng
−11 và tích của chúng bằng 28.
+ GV gọi một HS lên bảng trình bày lời
giải Luyện tập 3.
Luyện tập 3
Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình
bậc hai x 2+ 11 x +28=0.
Δ=1 1 −4 ⋅28⋅1=9 ; √ Δ=3 ;
2
Phương trình có hai nghiệm:
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi để
x 1=
−11−3
=−7 ;
2
x 2=
−11+ 3
=−4.
2
trả lời câu hỏi được nêu ở tình huống Vậy hai số cần tìm là −7và−4.
mở đầu để giải quyết phần Vận dụng.
11
+ Sau đó GV mời một nhóm trả lời câu Vận dụng
hỏi.
Chiều rộng và chiều dài của mảnh vườn là hai
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nghiệm của phương trình bậc hai:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành x 2−20 x+ 96=0.
vở.
Ta có: Δ=¿
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên √ Δ=4 nên áp dụng công thức nghiệm của
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất phương trình bậc hai ta tìm được hai nghiệm:
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
x 1=
20−4
20+4
=8 ; x 2=
=12.
2
2
Vậy chiều rộng và chiều dài của mảnh vườn
lần lượt là 8 m và 12 m.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Tìm hai số khi biết tổng và tích của
chúng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
+ Củng cố định lí Viète và áp dụng định lí Viète để tính nhẩm nghiệm của phương
trình bậc hai.
+ Củng cố kĩ năng tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
12
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 6.23; 6.24; 6.25
(SGK – tr.24), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 6.23; 6.24; 6.25 (SGK – tr.24).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Cho phương trình 8 x 2−13 x+3=0 có hai nghiệm x 1 và x 2. Giá trị của x 1+ x2 là
−13
A. 13.
13
B. 8 .
3
C. 8 .
D. 8 .
Câu 2. Biết phương trình 6 x 2−8 x +1=0 có hai nghiệm x 1 và x 2. Giá trị của
3 x 1 x 2+ 6 ( x1 + x 2 ) là
−15
A. 2 .
15
.
2
B.
17
3
C. 2 .
D. 2 .
Câu 3. Tập nghiệm của phương trình 5 x 2−4 x −9=0 là
{
}
{
9
A. 1;− 5 .
}
{
4
B. −1; 5 .
} {
}
9
9
C. −1;− 5 . D. −1; 5 .
Câu 4. Biết phương trình 2 x2 −9 x+10=0 có hai nghiệm x 1=2 và x 2. Giá trị của x 2 là
5
9
A. 2 .
−5
B. 4 .
C. 2 .
D. 5.
Câu 5. Trong các trường hợp dưới đây, khi nào ta tìm được hai số u , v ?
A. u+ v=3 , uv=3.
B. u+ v=−3 , uv=4.
C. u+ v=0 , uv=2.
D. u+ v=5 , uv=6.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
C
D
A
D
13
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
6.23
a) Ta có: ∆=(−12 )2−4.8 .1−112>0 phương trình có hai nghiệm phân biệt x 1 ; x 2
Ta có: x 1+ x2=12; x 1 . x 2=8
b) Ta có: ∆=112−4.2. (−5 ) =161>0 phương trình có hai nghiệm phân biệt x 1 ; x 2
−11
−5
Ta có: x 1+ x2= 2 ; x 1 . x 2= 2
c) Ta có: ∆ 0 2−4.3 . (−10 ) =120>0 phương trình có hai nghiệm phân biệt x 1 ; x 2
−10
Ta có: x 1+ x2=0 ; x 1 . x 2= 3
d) Ta có: ∆=12−4.3.1=−11<0 phương trình vô nghiệm.
6.24
7
a) Ta có a+ b+c=2−9+7=0 nên phương trình có hai nghiệm x 1=1 ;x 2= 2
−8
b) Ta có: a−b+ c=3−11+ 8=0 nên phương trình có hai nghiệm x 1=−1 ; x1 = 3
1
c) Ta có: 7.22−15.2+2=0 nên phương trình có hai nghiệm x 1=2 ; x2 = 7
6.25
14
a) Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình x 2−20 x+ 99=0
Ta có: ∆=(−20 )2−4.99 .1=4 ; √ ∆=2
Suy ra phương trình có hai nghiệm: x 1=9 và x 2=11
b) Hai số cần tìm là hai nghiệm của phương trình x 2−2 x+15=0
Ta có: ∆=(−2 )2−4.15 .1=−56< 0
Suy ra phương trihf đã cho vô nghiệm.
Vậy không tồn tại số u , v thỏa mãn điều kiện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6.26; 6.27 (SGK – tr.24).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
15
Kết quả:
6.26
Với x 1 và x 2 là hai nghiệm của phương trình bậc hai a x 2 +bx+ c=0 , theo định lí Viète ta
−b
c
có : x 1+ x2= a ; x 1 . x 2= a
Hay b=−a ( x 1 + x 2) và c=a x1 x 2
Khi đó ta có :
a x 2 +bx+ c=a x 2−a ( x 1 + x 2 ) x +a x 1 x 2=a ( x 2−x 1 x 2−x 2 x + x 1 x 2 )
¿ a ( x−x 1 ) ( x−x 2 )
Áp dụng :
a) Do phương trình x 2+ 11 x +18=0 có hai nghiệm x 1=−2 ; x 2=−9 nên
x 2+ 11 x +18= ( x +2 ) ( x+ 9 )
1
b) Do phương trình 3 x 2+5 x−2=0 có hai nghiệm x 1= 3 ; x 2=−2 nên
( 13 )
3 x 2+5 x−2=3 ( x+2 ) x−
6.27
Số đo chiều rộng và chiều dài của bể bơi là hai nghiệm của phương trình bậc hai
2
x −37 x +300=0
Ta có : ∆=(−37 )2−4.300=169 => √ ∆=13
Suy ra phương trình có hai nghiệm x 1=12 ; x 2=25
Vậy chiều rộng và chiều dài của bể bơi lần lượt là 12m và 25m.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
16
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
17
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
18
 








Các ý kiến mới nhất