Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 14. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Vinh
Ngày gửi: 21h:22' 12-02-2025
Dung lượng: 35.2 KB
Số lượt tải: 314
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy KHTN 9 (Vật Lý)

Tuần: 20+21
Tiết 26-27

Năm học 2024-2025

Ngày soạn: 06/2/2025
Lớp dạy: 9A1+4

Bài 13: Năng lượng của dòng điện và công suất điện
1. Mục tiêu bài học
1.1. Kiến thức:




Nắm được khái niệm năng lượng của dòng điện và công suất điện.
Hiểu công thức tính công và công suất của dòng điện, và cách áp dụng trong
thực tế.
Phân biệt rõ các đại lượng liên quan đến dòng điện: hiệu điện thế, cường độ
dòng điện, thời gian, công, và công suất.

1.2. Kĩ năng:



Giải quyết các bài toán liên quan đến tính công và công suất điện.
Thực hành giải các bài tập thực tế liên quan đến năng lượng và công suất
của các thiết bị điện trong đời sống.

1.3. Thái độ:


Phát triển thái độ tích cực trong học tập, tinh thần tiết kiệm và ý thức sử
dụng năng lượng hiệu quả.

1.4. Năng lực phát triển:




Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực tính toán, thực hành khoa học.
Năng lực sử dụng công cụ và thiết bị thí nghiệm.

2. Kế hoạch dạy học
Hoạt động 1: Khái niệm và công thức tính năng lượng dòng điện
1. Hoạt động khởi động

1

Kế hoạch bài dạy KHTN 9 (Vật Lý)

Năm học 2024-2025

Mục tiêu: Gợi mở kiến thức, tạo sự hứng thú cho học sinh bằng cách kết nối với
thực tế tiêu thụ điện trong cuộc sống.
Phương pháp: Sử dụng câu hỏi tình huống, video ngắn về tiêu thụ điện trong đời
sống hằng ngày.
Tiến trình:




Giáo viên chiếu video ngắn về các thiết bị tiêu thụ điện.
Đặt câu hỏi: “Hằng ngày chúng ta dùng nhiều thiết bị điện. Em nghĩ chúng
hoạt động nhờ năng lượng nào? Năng lượng đó đến từ đâu?”
Học sinh thảo luận nhanh và trả lời câu hỏi.

2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Năng lượng điện
a. Mục tiêu
HS hiểu được khái niệm năng lượng của dòng điện và công thức tính công
của dòng điện.
–
Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.
–
Viết được công thức tính năng lượng điện trên một đoạn mạch được chuyển
hoá thành các dạng năng lượng khác.
b, Nội dung: GV giới thiệu khái niệm năng lượng dòng điện và công của dòng
điện, công thức tính công: W =U⋅I⋅t
c, Sản phẩm: HS hiểu và nắm chắc công thức tính công của dòng điện.
d. Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của giáo viên và học
Sản phẩm dự kiến
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Năng lượng điện
– GV yêu cầu HS lấy ví dụ chứng 1. Ví dụ trong thực tế chứng tỏ dòng điện có năng
tỏ dòng điện có năng lượng.
lượng:
- Năng lượng điện sử dụng trong - Dòng điện chạy qua bàn là làm bàn là nóng lên để là
các thiết bị này đã chuyển hóa quần áo.
thành các dạng năng lượng nào?

2

Kế hoạch bài dạy KHTN 9 (Vật Lý)

Năm học 2024-2025

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
– HS nhớ lại kiến thức về tác
dụng của dòng điện trong chương
trình Khoa học tự nhiên 8, suy
nghĩ và tìm các ví dụ theo yêu
cầu của GV.
- HS trả lời Câu hỏi trang 64
KHTN 9

- Dòng điện chạy qua bóng đèn làm nó vừa phát sáng,
vừa nóng lên sau thời gian sử dụng.
2.
Dụng cụ
Chuyển hóa điện năng thành
Đèn dây tóc
Quang năng và nhiệt năng
Quạt điện
Cơ năng và nhiệt năng
Đèn
huỳnh
Quang năng và nhiệt năng (không
quang
(đèn
đáng kể)
ống)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo Bàn là điện
Nhiệt năng và quang năng (đèn báo)
luận
Nồi cơm điện Nhiệt năng và quang năng (đèn báo)
– GV sử dụng kĩ thuật Công não,
thu thập câu trả lời của HS, các 3. Công thức
câu trả lời được ghi nhanh lên - Công thức tính năng lượng điện trên một đoạn mạch
bảng.
được chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác:
W = U.I.t
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
trong đó:
hiện nhiệm vụ
W là năng lượng điện(J)
– GV thực hiện:
U là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch(V)
+ Thông báo: Các tác dụng của
dòng điện như tác dụng nhiệt, tác
I là cường độ dòng điện (A)
dụng phát sáng,... chứng tỏ năng
t là thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch.(s)
lượng của dòng điện đã được 4. Vận dụng: Câu hỏi trang 64 KHTN 9:
chuyển hoá thành các dạng năng
lượng khác.
1. Năng lượng điện mà động cơ điện một chiều tiêu thụ
+ Nhận xét các câu trả lời của HS là:
đưa ra.
W = U.I.t = 12 . 0,5 . 30 . 60 = 10800 J
+ Thông báo công thức tính năng 2. Năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ là:
lượng điện trên một đoạn mạch
W = U.I.t = U2.t /R = 245J
được chuyển hoá thành các dạng
năng lượng khác.
Hoạt động 2: Công suất điện và công suất điện định mức
a)

Mục tiêu

–Viết được công thức tính công suất điện của một đoạn mạch.
–Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ
khi hoạt động bình thường).

3

Kế hoạch bài dạy KHTN 9 (Vật Lý)

Năm học 2024-2025

–Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong trường hợp đơn giản.
b) Tiến trình thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS đọc mục IISGK/
tr.64
và
mục
III-SGK/tr.65, thảo luận theo
cặp, hoàn thành các bài tập trong
phần
Câu
hỏi
và
bài
tập-SGK/tr.65.

Sản phẩm
– Bài làm của HS:
+ Bài tập mục II:
Công suất điện:
P = U.I = 220.0,3 = 66 W

Điện năng tiêu thụ trong 3 h:
W = U.I.t = 220.0,3.60.60 = 712 800 J
+ Bài tập 2 mục III
Khi hoạt động bình thường, hiệu điện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 220 V
học tập
– HS thảo luận cặp đôi, thực hiện và đèn tiêu thụ công suất 60 W.
nhiệm vụ học tập, trình bày lời Năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ
trong 4 h:
giải vào vở.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
–
02 HS đại diện cho 2 cặp
lên bảng trình bày lời giải bài tập
trong mục II và bài 2 trong mục
III.
–
01 HS đứng tại chỗ trình
bày câu trả lời bài 1 mục III.

W = U.I.t =P .t = 60.4.60.60 = 864000 J
Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng
đèn:
P = U.I ⇒ I=P/U=60/220=0,27A

– Giải thích của HS:
+ Bóng đèn pin 2,5 V– 2,5 W: khi
bóng đèn hoạt động bình thường thì
hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng

4

Kế hoạch bài dạy KHTN 9 (Vật Lý)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
–
HS nhận xét bài trình bày
trên bảng của bạn, nêu ý kiến
khác (nếu có).
–
GV nhận xét chung kết
quả thực hiện nhiệm vụ của HS,
chốt kiến thức: công thức tính
công suất điện và công suất định
mức của dụng cụ điện.

Năm học 2024-2025

đèn là 2,5 V và công suất tiêu thụ của
bóng là 2,5 W.
+ Bàn là điện 220 V – 1 000 W: khi
bàn là hoạt động bình thường thì hiệu
điện thế đặt vào hai đầu bàn là là 220
V và công suất tiêu thụ của bóng là
1000 W.
+ Bóng đèn sợi đốt 110 V – 100 W:
khi bóng đèn hoạt động bình thường
thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng
đèn là 110 V và công suất tiêu thụ của
bóng là 100 W. – Công thức tính công
suất điện:
P = U.I
trong đó: U (V) là hiệu điện thế; I (A) là
cường độ dòng điện; P (W) là công suất
điện. – Công suất định mức: công suất điện
định mức của một dụng cụ điện cho biết
công suất mà dụng cụ đó tiêu thụ khi hoạt
động bình thường.

Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
a) Mục tiêu
–Tính được điện năng tiêu thụ và số tiền điện cần chi trả.
–Chủ động trình bày ý kiến, thảo luận để tính số tiền điện cần chi trả. b) Tiến
trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học
Sản phẩm
sinh

5

Kế hoạch bài dạy KHTN 9 (Vật Lý)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS: tối đa 6
HS/nhóm + Nêu tình huống:
Một sinh viên thuê phòng trọ ở Hà
Nội. Sinh viên này dùng các thiết
bị điện và thời gian sử dụng trung
bình trong 1 ngày như sau:
Số
Thời
Thiết bị
lượn gian sử
điện
g
dụng
Bóng đèn
sợi đốt
1
5 giờ
220 V – 40
W
Nồi
cơm
điện
1
50 phút
220 V –
1000 W
Máy sấy tóc
220 V –
1
5 phút
1200 W
Ấm đun
nước 220 V –
1
10 phút
1500 W
Biết các thiết bị đều hoạt động
bình thường khi sửa dụng. Chủ
phòng trọ tính 2 500 VNĐ/số điện.
Tính số tiền điện mà sinh viên này
cần trả cho chủ phòng trọ trong 1
tháng (30 ngày).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
–
HS thảo luận nhóm, thực hiện
nhiệm vụ học tập, trình bày lời giải
vào vở.

Năm học 2024-2025

Bài làm của HS:
– Điện năng các thiết bị tiêu
thụ trong 1 tháng: + Bóng
đèn:
W1 = P1 1.t = 40.5.60.60.30 =
2,16.107 J + Nồi cơm điện:
W2 = P2 2.t = 1000.50.60.30
= 9.107 J + Máy sấy tóc:
W3 = P3 3.t = 1200.5.60.30 =
1,08.107 J + Ấm đun nước:
W4 = P4 4.t = 1500.10.60.30 =
2,7.107 J – Tổng điện năng

tiêu thụ:
W = W1 + W2 + W3 + W4 =
14,94.107 J
– Số số điện trong 1 tháng:
N=

W

6

= 41,5 số điện

3,6.10

– Tiền điện phải trả:
N.2500 = 103 750 đồng.

–
GV hướng dẫn HS tham khảo
phần Em có biết để tính số điện,
chụp ảnh bài làm của một số HS
thuộc các nhóm khác nhau.

6

Kế hoạch bài dạy KHTN 9 (Vật Lý)

Năm học 2024-2025

Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
–
GV chiếu nhanh một số bài
làm của HS các nhóm.
–
Đại diện 01 nhóm HS trình
bày lời giải.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ – HS nêu nhận xét
(nếu có).
– GV nhận xét chung và chốt đáp
án.

7
 
Gửi ý kiến