Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sách giáo khoa Sinh học 11 - bộ sách Chân trời sáng tạo
Người gửi: nguyễn công huy
Ngày gửi: 05h:12' 23-01-2025
Dung lượng: 305.8 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn: Sách giáo khoa Sinh học 11 - bộ sách Chân trời sáng tạo
Người gửi: nguyễn công huy
Ngày gửi: 05h:12' 23-01-2025
Dung lượng: 305.8 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Sinh học 11 – Chân trời sáng tạo – Cảm ứng ở thực vật
Bài 14: Khái quát về cảm ứng ở sinh vật
I. Khái niệm cảm ứng – vai trò của cảm ứng đối với sinh vật
1. Khái niệm: Cảm ứng là sự thu nhận và trả lời của cơ thể sinh vật đối với kích
thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
2. Vai trò của cảm ứng đối với sinh vật: Cảm ứng giúp cho sinh vật thích nghi
được với những thay đổi từ môi trường, đồng thời duy trì môi trường bên trong cơ
thể ổn định cho các hoạt động sống. Nhờ đó, sinh vật tồn tại, sinh trường và thích
nghi với môi trường.
II. Cơ chế cảm ứng ở sinh vật
- Cơ chế cảm ứng ở sinh vật bao gồm các giai đoạn: tiếp nhận kích thích → dẫn
truyền kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích.
- Những kích thích từ môi trường trong và ngoài được phát hiện và tiếp nhận bởi
các thụ thể đặc hiệu.
- Sự liên kết giữa tin hiệu và thụ thể sẽ kích thích hệ thống truyền tin.
- Thông tin từ bộ phận tiếp nhận thông được truyền đến bộ phận xử lý thông tin
(rễ, thân, lá, hoa ở thực vật; trung ương thần kinh ở động vật có hệ thần kinh) để
quyết định hình thức và mức độ phản ứng.
- Sau đó, thông tin trả lời sẽ được truyền đến bộ phận thực hiện phản ứng (rễ, thân,
lá, hoa ở thực vật; các cơ, tuyến ở động vật) để trả lời các kích thích từ môi trường.
========================= HẾT =========================
Bài 15: Cảm ứng ở thực vật
I. Khái quát về cảm ứng ở thực vật
- Khái niệm: Cảm ứng ở thực vật là sự thu nhận và trả lời các kích thích từ môi
trường của các cơ quan trên cơ thể thực vât.
- Đặc điểm: Cảm ứng ở thực vật thường xảy ra chậm, khó quan sát.
- Cơ chế: Cảm ứng của thực vật có thể xảy ra do sự thay đổi hàm lượng hormone
(chủ yếu là auxin), gây tác động kích thích hoặc ức chế dấn đến tốc độ phân chia
và sinh trưởng không đều của các tế bào ở hai phía đối diện của cơ quan; hoặc do
Trang 1
Sinh học 11 – Chân trời sáng tạo – Cảm ứng ở thực vật
sự thay đổi độ trương nước, co rút chất nguyên sinh, biến đổi quá trình sinh lí –
sinh hóa theo nhịp đồng hồ sinh học.
II. Các hình thức biểu hiện và vai trò của cảm ứng ở thực vật
Cảm ứng ở động vật bao gồm hai hình thức biểu hiện là vận động hướng động
(hướng động) và vận động cảm ứng (ứng động).
1. Vận động hướng động
- Vận động hướng động là hình thức phản ứng của các cơ quan trên cơ thể thực vật
đối với tác nhân kích thích theo một hướng xác định, trong đó, hướng của phản
ứng phụ thuộc vào hướng của tác nhân kích thích.
- Dựa vào hướng phản ứng của thực vật đối với tác nhân kích thích, hướng động
được chia thành hai loại:
+ Hướng động dương là sự vận động của các cơ quan hướng tới nguồn kích thích.
+ Hướng động âm là sự vận động của các cơ quan tránh xa nguồn kích thích.
- Dựa vào bản chất của tác nhân kích thích, thực vật có các dạng hướng động:
+ Hướng sáng là sự vận động của thân (cành)
cây hướng về phía có ánh sáng. Nhờ tính
hướng sáng dương của ngọn, cây có thể thu
nhận ánh sáng cho quá trình quang hợp.
+ Hướng trọng lực là sự vận động của cây
dưới tác dụng của trọng lực. Trong đó, rễ sinh
trưởng theo chiều trọng lực còn thân sinh
Hình 15.1: Cây hướng ra ánh sáng
trưởng theo hướng ngược chiều trọng lực.
khi trồng gần của sổ. Nhờ tính
Tính hướng sáng âm và hướng trọng lực
hương sáng dương, cây có thể thu
dương đảm bảo cho rễ sinh trưởng trong đất để nhận ánh sáng mặt trời phục vụ cho
quá trình quang hợp của thực vật.
giữ cây đứng vững, hút nước và các chất dinh
dưỡng cho cây.
+ Hướng nước và hướng hóa là phản ứng sinh trưởng của thực vật đối với nước
và các chất hóa học (khoáng chất hữu cơ, hormone). Giúp cây lấy được nước và
các ion khoáng cần thiết.
+ Hướng tiếp xúc là phản ứng sinh trưởng của thực vật đối với sự tiếp xúc. Giúp
cây vươn lên để thu nhận ánh sáng cho quá trình quang hợp.
Trang 2
Sinh học 11 – Chân trời sáng tạo – Cảm ứng ở thực vật
2. Vận động cảm ứng
- Vận động cảm ứng là hành động phản ứng của cây trước tác nhân kích thích
không định hướng.
- Vận động cảm ứng có hai dạng:
+ Ứng động sinh trưởng: là sự vận động của các cơ
quan có liên quan đến sự phân chia và lớn lên của tế
bào, thường diễn ra theo “đồng hồ sinh học”, có tốc
độ phản ứng chậm. Ví dụ, hoa bồ công anh nở vào
ban ngày và khép lại vào ban đêm.
+ Ứng động không sinh trưởng: là sự vận động của
các cơ quan không liên quan đến sự phân chia và lớn
lên của tế bào, mà do sự thay đổi độ trương nước của
tế bào.
- Vai trò của cảm ứng đối với thực vật: giúp thực vật
có thể thích nghi với sự thay đổi của môi trường, đảm
bảo cho thực vật tồn tại và phát triển.
Hình 15.2: Hoa bồ công
anh nở vào ban ngày và
khép lại vào ban đêm.
III. Ứng dụng cảm ứng ở thực vật
- Vận dụng hiểu biết về cảm ứng ở thực vật, con người có thể điều khiển các yếu
tốc môi trường nhằm kích thích sự sinh trưởng của cây theo hướng có lợi cho con
người, giúp nâng cao năng suất cây trồng, tiết kiệm thời gian và chi phí, nâng cao
chi phí.
========================= HẾT =========================
Bài 17: Cảm ứng ở động vật
I. Hình thức cảm ứng ở các nhóm động vật
- Cảm ứng ở động vật là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi
trường bên ngoài và bên trong cơ thể, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
- Khác với thực vật, động vật có tốc độ phản ứng nhanh hơn, mức độ chính xác
hơn.
Trang 3
Sinh học 11 – Chân trời sáng tạo – Cảm ứng ở thực vật
- Cảm ứng ở động vật chưa có hệ thần kinh (động vật đơn bào) phản ứng lại các
kích thích của môi trường thông qua sự chuyển động của toàn bộ cơ thể, hoặc sự
co rút của chất nguyên sinh.
- Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh (động vật đa bào) phản ứng lại các kích
thích của môi trường thông qua các phản xạ. Tùy thuộc vào mức độ tiến hóa của hệ
thần kinh mà các phản ứng diễn ra ngày càng nhanh và chính xác hơn.
II. Tế bào thần kinh và các dạng hệ thần kinh
1. Tế bào thần kinh (Neuron)
- Hệ thần kinh được cấu tạo chủ yếu từ các tế bào thần kinh.
- Thân Neuron có cấu tạo như một tế bào nhân thực điển hình, các Neuron trưởng
thành thiếu đi trung thể nên chúng không có khả năng phân chia.
- Thân Neuron có chức năng dinh dưỡng, điều khiển hoạt động của Neuron.
- Sợi trục có hoặc không có bao Myelin, có vai trò dẫn truyền xung thần kinh từ
thân Neuron ra ngoại biên đến cơ quan đáp ứng.
- Tận cùng các sợi trục là các synapse thần kinh.
- Dựa vào chức năng, Neuron được chia làm ba nhóm: Neuron cảm giác (Neuron
hướng tâm), Neuron trung gian và Neuron vận động (Neuron li tâm).
2. Các dạng hệ thần kinh
a. Hệ thần kinh dạng lưới
- Đại diện: ruột khoang (thủy tức).
- Cấu tạo: các tế bào thần kinh nằm rải rác khắp
cơ thể và nối với nhau thành một mạng lưới thần
kinh.
- Cơ chế: khi các tế bào thần kinh bị kích thích,
xung thần kinh lan tỏa khắp cơ thể thông qua
mạng lưới thần kinh.
- Phản ứng: kém chính xác, tiêu tốn nhiều năng
Hình 17.1: Thủy tức có hệ thần kinh
lượng.
dạng lưới
b. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Trang 4
Sinh học 11 – Chân trời sáng tạo – Cảm ứng ở thực vật
- Đại diện: ngành giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp.
- Cấu tạo:
+ Các tế bào thần kinh tập trung lại tạo thành các hạch thần kinh, nối với nhau
bằng các sợi thần kinh tạo thành chuỗi hạch thần kinh nằm ở mặt bụng, có hạch
não ở phía đầu.
+ Mỗi hạch thần kinh là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể.
+ Thân mềm, chân khớp các hạch thần kinh phân hóa thành hạch não, hạch ngực,
hạch bụng (hạch não phát triển nhất).
- Cơ chế: khi bị kích thích thì phản ứng cục bộ (định khu).
- Phản ứng: chính xác và tiết kiệm được năng lượng so với hệ thần kinh dạng lưới.
c. Hệ thần kinh dạng ống
- Đại diện: động vật có xương sống (các lớp cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú).
- Cấu tạo:
+ Các tế bào thần kinh tập trung lại với một số lượng rất lớn tạo thành một ống
nằm ở mặt lưng; phần đầu của ống phát triển thành não bộ, phần sau thành tủy
sống.
+ Hệ thần kinh dạng sống chia làm hai phần:
• Thần kinh trung ương (não và tủy sống).
• Thần kinh ngoại biên (các hạch thần kinh, dây thần kinh).
+ Não bộ gồm năm phần: bán cầu não, não trung gian, tiểu não, não giữa, hạch cầu
nào.
- Cơ chế: các tế bào thần kinh có sự liên kết và phối hợp hoạt động khi nhận kích
thích ngày càng phức tạp và hoàn thiện.
- Phản ứng: đa dạng, chính xác, hiệu quả, ít tiêu tốn năng lượng.
========================= HẾT =========================
Trang 5
Bài 14: Khái quát về cảm ứng ở sinh vật
I. Khái niệm cảm ứng – vai trò của cảm ứng đối với sinh vật
1. Khái niệm: Cảm ứng là sự thu nhận và trả lời của cơ thể sinh vật đối với kích
thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
2. Vai trò của cảm ứng đối với sinh vật: Cảm ứng giúp cho sinh vật thích nghi
được với những thay đổi từ môi trường, đồng thời duy trì môi trường bên trong cơ
thể ổn định cho các hoạt động sống. Nhờ đó, sinh vật tồn tại, sinh trường và thích
nghi với môi trường.
II. Cơ chế cảm ứng ở sinh vật
- Cơ chế cảm ứng ở sinh vật bao gồm các giai đoạn: tiếp nhận kích thích → dẫn
truyền kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích.
- Những kích thích từ môi trường trong và ngoài được phát hiện và tiếp nhận bởi
các thụ thể đặc hiệu.
- Sự liên kết giữa tin hiệu và thụ thể sẽ kích thích hệ thống truyền tin.
- Thông tin từ bộ phận tiếp nhận thông được truyền đến bộ phận xử lý thông tin
(rễ, thân, lá, hoa ở thực vật; trung ương thần kinh ở động vật có hệ thần kinh) để
quyết định hình thức và mức độ phản ứng.
- Sau đó, thông tin trả lời sẽ được truyền đến bộ phận thực hiện phản ứng (rễ, thân,
lá, hoa ở thực vật; các cơ, tuyến ở động vật) để trả lời các kích thích từ môi trường.
========================= HẾT =========================
Bài 15: Cảm ứng ở thực vật
I. Khái quát về cảm ứng ở thực vật
- Khái niệm: Cảm ứng ở thực vật là sự thu nhận và trả lời các kích thích từ môi
trường của các cơ quan trên cơ thể thực vât.
- Đặc điểm: Cảm ứng ở thực vật thường xảy ra chậm, khó quan sát.
- Cơ chế: Cảm ứng của thực vật có thể xảy ra do sự thay đổi hàm lượng hormone
(chủ yếu là auxin), gây tác động kích thích hoặc ức chế dấn đến tốc độ phân chia
và sinh trưởng không đều của các tế bào ở hai phía đối diện của cơ quan; hoặc do
Trang 1
Sinh học 11 – Chân trời sáng tạo – Cảm ứng ở thực vật
sự thay đổi độ trương nước, co rút chất nguyên sinh, biến đổi quá trình sinh lí –
sinh hóa theo nhịp đồng hồ sinh học.
II. Các hình thức biểu hiện và vai trò của cảm ứng ở thực vật
Cảm ứng ở động vật bao gồm hai hình thức biểu hiện là vận động hướng động
(hướng động) và vận động cảm ứng (ứng động).
1. Vận động hướng động
- Vận động hướng động là hình thức phản ứng của các cơ quan trên cơ thể thực vật
đối với tác nhân kích thích theo một hướng xác định, trong đó, hướng của phản
ứng phụ thuộc vào hướng của tác nhân kích thích.
- Dựa vào hướng phản ứng của thực vật đối với tác nhân kích thích, hướng động
được chia thành hai loại:
+ Hướng động dương là sự vận động của các cơ quan hướng tới nguồn kích thích.
+ Hướng động âm là sự vận động của các cơ quan tránh xa nguồn kích thích.
- Dựa vào bản chất của tác nhân kích thích, thực vật có các dạng hướng động:
+ Hướng sáng là sự vận động của thân (cành)
cây hướng về phía có ánh sáng. Nhờ tính
hướng sáng dương của ngọn, cây có thể thu
nhận ánh sáng cho quá trình quang hợp.
+ Hướng trọng lực là sự vận động của cây
dưới tác dụng của trọng lực. Trong đó, rễ sinh
trưởng theo chiều trọng lực còn thân sinh
Hình 15.1: Cây hướng ra ánh sáng
trưởng theo hướng ngược chiều trọng lực.
khi trồng gần của sổ. Nhờ tính
Tính hướng sáng âm và hướng trọng lực
hương sáng dương, cây có thể thu
dương đảm bảo cho rễ sinh trưởng trong đất để nhận ánh sáng mặt trời phục vụ cho
quá trình quang hợp của thực vật.
giữ cây đứng vững, hút nước và các chất dinh
dưỡng cho cây.
+ Hướng nước và hướng hóa là phản ứng sinh trưởng của thực vật đối với nước
và các chất hóa học (khoáng chất hữu cơ, hormone). Giúp cây lấy được nước và
các ion khoáng cần thiết.
+ Hướng tiếp xúc là phản ứng sinh trưởng của thực vật đối với sự tiếp xúc. Giúp
cây vươn lên để thu nhận ánh sáng cho quá trình quang hợp.
Trang 2
Sinh học 11 – Chân trời sáng tạo – Cảm ứng ở thực vật
2. Vận động cảm ứng
- Vận động cảm ứng là hành động phản ứng của cây trước tác nhân kích thích
không định hướng.
- Vận động cảm ứng có hai dạng:
+ Ứng động sinh trưởng: là sự vận động của các cơ
quan có liên quan đến sự phân chia và lớn lên của tế
bào, thường diễn ra theo “đồng hồ sinh học”, có tốc
độ phản ứng chậm. Ví dụ, hoa bồ công anh nở vào
ban ngày và khép lại vào ban đêm.
+ Ứng động không sinh trưởng: là sự vận động của
các cơ quan không liên quan đến sự phân chia và lớn
lên của tế bào, mà do sự thay đổi độ trương nước của
tế bào.
- Vai trò của cảm ứng đối với thực vật: giúp thực vật
có thể thích nghi với sự thay đổi của môi trường, đảm
bảo cho thực vật tồn tại và phát triển.
Hình 15.2: Hoa bồ công
anh nở vào ban ngày và
khép lại vào ban đêm.
III. Ứng dụng cảm ứng ở thực vật
- Vận dụng hiểu biết về cảm ứng ở thực vật, con người có thể điều khiển các yếu
tốc môi trường nhằm kích thích sự sinh trưởng của cây theo hướng có lợi cho con
người, giúp nâng cao năng suất cây trồng, tiết kiệm thời gian và chi phí, nâng cao
chi phí.
========================= HẾT =========================
Bài 17: Cảm ứng ở động vật
I. Hình thức cảm ứng ở các nhóm động vật
- Cảm ứng ở động vật là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi
trường bên ngoài và bên trong cơ thể, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
- Khác với thực vật, động vật có tốc độ phản ứng nhanh hơn, mức độ chính xác
hơn.
Trang 3
Sinh học 11 – Chân trời sáng tạo – Cảm ứng ở thực vật
- Cảm ứng ở động vật chưa có hệ thần kinh (động vật đơn bào) phản ứng lại các
kích thích của môi trường thông qua sự chuyển động của toàn bộ cơ thể, hoặc sự
co rút của chất nguyên sinh.
- Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh (động vật đa bào) phản ứng lại các kích
thích của môi trường thông qua các phản xạ. Tùy thuộc vào mức độ tiến hóa của hệ
thần kinh mà các phản ứng diễn ra ngày càng nhanh và chính xác hơn.
II. Tế bào thần kinh và các dạng hệ thần kinh
1. Tế bào thần kinh (Neuron)
- Hệ thần kinh được cấu tạo chủ yếu từ các tế bào thần kinh.
- Thân Neuron có cấu tạo như một tế bào nhân thực điển hình, các Neuron trưởng
thành thiếu đi trung thể nên chúng không có khả năng phân chia.
- Thân Neuron có chức năng dinh dưỡng, điều khiển hoạt động của Neuron.
- Sợi trục có hoặc không có bao Myelin, có vai trò dẫn truyền xung thần kinh từ
thân Neuron ra ngoại biên đến cơ quan đáp ứng.
- Tận cùng các sợi trục là các synapse thần kinh.
- Dựa vào chức năng, Neuron được chia làm ba nhóm: Neuron cảm giác (Neuron
hướng tâm), Neuron trung gian và Neuron vận động (Neuron li tâm).
2. Các dạng hệ thần kinh
a. Hệ thần kinh dạng lưới
- Đại diện: ruột khoang (thủy tức).
- Cấu tạo: các tế bào thần kinh nằm rải rác khắp
cơ thể và nối với nhau thành một mạng lưới thần
kinh.
- Cơ chế: khi các tế bào thần kinh bị kích thích,
xung thần kinh lan tỏa khắp cơ thể thông qua
mạng lưới thần kinh.
- Phản ứng: kém chính xác, tiêu tốn nhiều năng
Hình 17.1: Thủy tức có hệ thần kinh
lượng.
dạng lưới
b. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Trang 4
Sinh học 11 – Chân trời sáng tạo – Cảm ứng ở thực vật
- Đại diện: ngành giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp.
- Cấu tạo:
+ Các tế bào thần kinh tập trung lại tạo thành các hạch thần kinh, nối với nhau
bằng các sợi thần kinh tạo thành chuỗi hạch thần kinh nằm ở mặt bụng, có hạch
não ở phía đầu.
+ Mỗi hạch thần kinh là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể.
+ Thân mềm, chân khớp các hạch thần kinh phân hóa thành hạch não, hạch ngực,
hạch bụng (hạch não phát triển nhất).
- Cơ chế: khi bị kích thích thì phản ứng cục bộ (định khu).
- Phản ứng: chính xác và tiết kiệm được năng lượng so với hệ thần kinh dạng lưới.
c. Hệ thần kinh dạng ống
- Đại diện: động vật có xương sống (các lớp cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú).
- Cấu tạo:
+ Các tế bào thần kinh tập trung lại với một số lượng rất lớn tạo thành một ống
nằm ở mặt lưng; phần đầu của ống phát triển thành não bộ, phần sau thành tủy
sống.
+ Hệ thần kinh dạng sống chia làm hai phần:
• Thần kinh trung ương (não và tủy sống).
• Thần kinh ngoại biên (các hạch thần kinh, dây thần kinh).
+ Não bộ gồm năm phần: bán cầu não, não trung gian, tiểu não, não giữa, hạch cầu
nào.
- Cơ chế: các tế bào thần kinh có sự liên kết và phối hợp hoạt động khi nhận kích
thích ngày càng phức tạp và hoàn thiện.
- Phản ứng: đa dạng, chính xác, hiệu quả, ít tiêu tốn năng lượng.
========================= HẾT =========================
Trang 5
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất