Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHÂN TRỜI SÁNG TẠO LỚP 3 TUẦN 1 ĐẾN 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SIÊU TẦM
Người gửi: Nguyễn Văn Dững (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:03' 21-01-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TIN HỌC

TUẦN 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

LỚP 3

MÔN: TIN HỌC KHỐI 3
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
Bài 01: THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH

Thời gian:
I. CÂU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, HS sẽ:
1. Kiến thức: Nêu được ví dụ về vai trò quan trọng của thông tin đối với việc ra
quyết định của con người.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn
tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực
hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp…
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án. Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
- SGK.Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HĐ CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU
KHỞI ĐỘNG

Cách thức thực hiện:
Giới thiệu về bộ môn Tin học ở lớp 3
- GV giới thiệu cho HS về môn học và đặt câu hỏi:
+ Em đã sử dụng máy tính bao giờ chưa?
+ Em dùng máy tính để làm việc gì?
- GV giới thiệu nội dung: Môn học giúp em:
+ Có thể sử dụng máy tính đúng cách, an toàn.
+ Xem tin tức, giải trí trên Internet
+ Nhận thấy vai trò của thông tin trong việc ra
quyết định của con người.
KHỞI ĐỘNG
+ Ở hình 1 có đèn tín hiệu điều khiển giao thông.
Các ô tô màu nào đang dừng lại? Tại sao? Tại sao
hai bạn học sinh dừng lại?
+ Khi đi đến ngã tư, nếu thấy đèn đỏ bật sáng thì
em sẽ làm gì? Sau đó, khi thấy đèn xanh sáng thì
em sẽ làm gì?

HS trả lời.

- HS lắng nghe.

+ Khi thấy đèn đỏ, em sẽ
dừng lại. Sau đó, khi thấy
đèn xanh sáng thì em sẽ đi.

- HS trình bày câu trả lời
- GV mời 2 – 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời
của mình.
- HS chăm chú lắng nghe.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án
1

TIN HỌC

LỚP 3

đúng.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt HS vào bài: Để phân biệt được khái
niệm thông tin và quyết định, vai trò của thông tin
trong từng ví dụ cụ thể, chúng ta cùng tìm hiểu bài
học ngày hôm nay –Bài 1: Thông tin và quyết
định.
- HS hình thành nhóm, quan
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
sát tranh và thảo luận, trả lời
KHÁM PHÁ
câu hỏi:
Vai trò của thông tin đối với việc ra quyết định
của con người
a. Mục tiêu :
- Nhận biết được đâu là thông tin, đâu là quyết định
trong các ví dụ trong SGK.
- Biết được thông tin đóng vai trò quan trọng trong
việc ra quyết định của con người.
b. Cách thức thực hiện :
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu HS
đọc thông tin và quan sát Hình 2, trả lời câu hỏi:

+ Trên tivi đang dự báo thời tiết như thế nào?
+ Bạn HS đang làm gì?
+ Tại sao bạn HS lại để áo mưa vào cặp sách để đi
học?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm đứng dậy trình bày ý
kiến thảo luận của nhóm mình.
- GV tiếp tục đặt câu hỏi:
+ Nếu trên tivi dự báo ngày mai trời nắng (hình
mặt trời ở trên màn hình) thì bạn HS có để áo mưa
vào cặp đi học không? Tại sao?
+ Em hãy cho biết trong tình huống hình 2 đâu là
thông tin, đâu là quyết định ?
+ Theo em, thông tin có vai trò như thế nào với
việc ra quyết định của bạn An?
Hoạt động 2. Làm
- GV lập nhóm 4 – 6 HS, phát mỗi nhóm 1 Phiếu
học tập 1 (đính kèm cuối bài)và hướng dẫn HS lập
bảng cho tình huống ở Hình 3.

+ Trên tivi phát thanh viên
đang chỉ vào hình ảnh thể
hiện trời mưa.

+ Bạn HS đang xem dự báo
thời tiết và đang để áo mưa
vào cặp.
+ Bạn để áo mưa vào cặp vì
tivi dự báo trời mưa.

- HS chia sẻ kết quả thảo luận
trước lớp

- HS thảo luận, trả lời câu
- GV gợi ý cho HS: Ở hình 3a (hoặc 3b, 3c) con
hỏi:
người nghe thấy (hay đọc được, nhìn thấy) gì? Khi
nhìn (hoặc nghe) thấy thì con người đã làm gì?
+ Trong tình huống hình 2,
2

TIN HỌC

Hoạt động 3. Ghi nhớ
- GV yêu cầu 1 số HS tóm tắt kiến thức đã học.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng nội dung
trong Hộp ghi nhớ.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học
thông qua bài tập.
b. Cách thức thực hiện :
Bài tập 1.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời
câu hỏi: Hãy cho biết đâu là thông tin, đâu là quyết
định trong tình huống ở Hình 1.
- GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án:
+ Thông tin: Đèn đỏ đang sáng
+ Quyết định: Dừng lại
+ Vai trò của thông tin: Quyết định dừng lại là do
thấy đèn đỏ đang sáng.
Bài tập 2.
- GV chia lớp thành từng nhóm 4-6 HS
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4, Hãy cho biết đâu
là thông tin, đâu là quyết định trong các tình huống
dưới đây

LỚP 3

dự báo thời tiết mưa là thông
tin, mang áo mưa là quyết
định.
+ Thông tin thời tiết (mưa
hay không mưa) giúp An đưa
ra quyết định mang hay
không mang áo mưa.
- HS làm việc nhóm và thảo
luận

- HS tập trung lắng nghe.

- HS trả lời
- Các nhóm khác lắng nghe
và bổ sung
- HS lắng nghe và ghi vào vở.

- GV gọi đại diện các nhóm đứng dậy trình bày
(mỗi nhóm 1 tình huống)
- GVcùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án - HS hình thành nhóm và
(Phiếu học tập 2 – cuối bài)
thảo luận
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức để liên hệ vào
cuộc sống thực tiễn.
- HS trả lời:
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
Nêu ví dụ cho thấy vai trò của thông tin với việc ra
quyết định, hành động của em. Chỉ ra trong ví dụ
đó đâu là thông tin, đâu là quyết định.
+ Thấy trời nắng thì đội mũ
- GV nhận xét và đánh giá
khi đi ra ngoài.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của
tiết học.
-khi học xong Bài 1: Thông tin và quyết định
Điều chỉnh bổ sung nếu có ………..………..………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..…….
3

TIN HỌC

LỚP 3

TUẦN 2,3

CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 2. XỬ LÍ THÔNG TIN (2 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được ba dạng thông tin thường gặp: chữ, âm thanh, hình ảnh. Nhận
ra thông tin được thu nhận, thông tin được xử lí,
2. Năng lực
- HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ
học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong
giờ học ở trên lớp,…
3. Phẩm chất :
- Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
- SGK , Vở, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Tiết 1: Phần Khởi động và mục 1, 2 của phần Khám phá.
- Tiết 2: Mục 3 của phần Khám phá và các phần Luyện tập, Vận dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và HS trước khi bước
vào làm quen với môn học mới, môn tin học.
b. Cách thức thực hiện:
- HS trả lời:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 và trả lời câu hỏi:
+ Ngày mai Thành phố Hồ
+ Hình 1 trong SGK cho biết thời tiết ở Thành Chí Minh có mưa.
phố Hồ Chí Minh ngày mai như thế nào?
+ Dựa vào các thông tin trong
+ Dựa vào đâu em biết được điều đó?
Hình 1 mà em biết được điều
đó:


Dòng chữ “NGÀY MAI
CÓ MƯA”
Hình ảnh đám mây mưa
giông.
Lời nói của phát thanh
viên “Ngày mai có
mưa”.

- GV mời 2 – 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời ●
của mình.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án ●
đúng.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Để biết được các dạng
thông tin chúng ta thường gặp, quy trình xử lí
thông tin của con người và máy móc diễn ra ra
- HS lắng nghe và tiếp thu
sao, chúng ta cũng đến với bài học hôm nay –Bài
2: Xử lí thông tin.
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
4

TIN HỌC

LỚP 3

KHÁM PHÁ
1. Ba dạng thông tin thường gặp: chữ, âm
thanh, hình ảnh
a. Mục tiêu : HS nhận biết được các dạng thông
tin thường gặp và nêu được ví dụ trong cuộc sống
quanh em.
b. Cách thức thực hiện :
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Ở Hình 1 trong
SGK, thông tin trời mưa được thể hiện ở 3 chi tiết
khác nhau. Mỗi chi tiết đó là một dạng thông tin - HS trả lời câu hỏi: Các dạng
thường gặp. Em hãy cho biết các dạng thông tin thông tin thường gặp là:
thường gặp là gì?
+ Thông tin dạng chữ: dòng
chữ “NGÀY MAI CÓ MƯA”.
+ Thông tin dạng âm thanh:
lời nói của cô phát thanh viên
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm đứng dậy trình bày “Ngày mai có mưa”.
ý kiến thảo luận của nhóm mình.
+ Thông tin dạng hình ảnh:
- GV nhận xét và đánh giá.
hình ảnh đám mây mưa giông.
- GV chốt lại kiến thức:
+ Âm thanh là dạng thông tin chúng ta có thể
nghe thấy (ví dụ: lời nói của cô phát thanh viên, - HS khác lắng nghe và bổ
tiếng nhạc, tiếng đàn, tiếng chim hót, tiếng loa sung.
phát thanh,…)
+ Chữ là dạng thông tin chúng ta có thể đọc được
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
(ví dụ: dòng chữ quảng cáo, dòng chữ tin tức, biển
quảng cáo, biển chỉ dẫn,…)
+ Hình ảnh là dạng thông tin chúng ta có thể nhìn
thấy (ví dụ: hình ảnh đám mây, hình ảnh mặt trời,
hình ảnh biển báo tín hiệu,…)
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Hoạt động 2. Làm
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi:

- HS quan sát tranh, thảo luận
+ Ở Hình 2 trong SGK, thông tin Cấm hút thuốc và trả lời câu hỏi:
được thể hiện ở dạng có thể nghe thấy, nhìn thấy
+ Ở Hình 2 trong SGK, thông
hay đọc được?
tin Cấm hút thuốc được thể
+ Ở Hình 3 trong SGK, thông tin giờ vào lớp, giờ
hiện ở dạng có thể đọc được
ra chơi được thể hiện ở dạng có thể nghe thấy,
(dòng chữ Cấm hút thuốc) và
nhìn thấy hay đọc được?
nhìn thấy (Hình ảnh gạch chéo
+ Ở Hình 4 trong SGK, người đi đường có thể
điếu thuốc). Vậy thông tin cấm
nghe thấy, nhìn thấy hay đọc được thông tin điều
5

TIN HỌC

khiển giao thông của cảnh sát giao thông? Em hãy
quan sát kĩ hành động và còi của người cảnh sát
giao thông.
- GV mời đại diện 2 – 3 cặp đứng dậy trình bày ý
kiến thảo luận của nhóm mình.
- GV nhận xét và đánh giá.
- GV tiếp tục yêu cầu HS quan sát Trang 8 – SGK
và trả lời câu hỏi:
+ Em có thể nghe thấy, nhìn thấy hay đọc được
nội dung có trên Trang 8 SGK?
+ Trong giờ học, thông tin được giáo viên truyền
đạt đến học sinh ở những dạng nào?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đứng dậy trả lời câu
hỏi. HS khác lắng nghe và bổ sung.
- GV nhận xét và đánh giá.
Hoạt động 3. Ghi nhớ
- GV yêu cầu 1 số HS tóm tắt kiến thức đã học.
- GV đặt câu hỏi: Thông tin thường được thể hiện
ở những dạng nào?
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng nội dung
trong hộp ghi nhớ.
2. Thu nhận và xử lí thông tin của con người
a. Mục tiêu:
- HS nhận ra thông tin được thu nhận, thông tin
được xử lí, kết quả của xử lí thông tin trong ví dụ
cụ thể.
TIẾT 2 : LUYỆN TẬP VẬN DỤNG

Mục tiêu: Tạo không khí hứng thú cho bài học

LỚP 3

hút thuốc được thể hiện ở
dạng chữ và dạng hình ảnh.

+ Ở Hình 3 trong SGK, thông
tin giờ vào lớp, giờ ra chơi
được thể hiện ở dạng có thể
nghe được. Vậy thông tin giờ
vào lớp, giờ ra chơi được thể
hiện ở dạng âm thanh.
+ Ở Hình 4 trong SGK, người
đi đường có thể nghe thấy và
nhìn thấy thông tin điều khiển
giao thông của cảnh sát giao
thông. Vậy cảnh sát điều khiển
giao thông ở ngã tư đường
thông qua những dạng hình
ảnh và âm thanh.
- HS lắng nghe và ghi nhớ

+ Em có thể nhìn thấy và đọc
được nội dung có trên Trang 8
SGK. Vậy trên trang 8 SGK,
thông tin được thể hiện ở dạng
hình ảnh và chữ.
- HS lắng nghe và tiếp thu.

b. Cách thức thực hiện :
Hoạt động 1. Làm
- GV chia lớp thành các nhóm (3-4 HS)
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 5,6,7 trong SGK - HS trả lời câu hỏi: Thông tin
tr.8,9, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi vào Phiếu thường được thể hiện ở dạng
học tập số 1 (đính kèm ở cuối bài).
chữ, hình ảnh và âm thanh.
- HS lắng nghe và đọc nhẩm
theo.
Gợi ý Hình 5:
+ Câu 1: Ở Hình 5 trong SGK, các bạn HS nhìn
thấy gì trên bảng lớn?
+ Câu 2: Các bạn HS phải làm gì để có kết quả
của phép tính 25 + 17?
+ Câu 3: Bộ phận nào của các bạn HS thực hiện
tính kết quả của phép tính?
6

- HS hình thành nhóm và thảo
luận
- HS trình bày câu trả lời trước
lớp.
- HS lắng nghe và ghi vào vở.

TIN HỌC

LỚP 3

+ Trong ví dụ ở Hình 6, bạn
xem tivi thu nhận và xử lí
Gợi ý Hình 6:
+ Câu 1: Bạn nhìn thấy trên màn hình tivi thông thông tin thời tiết ngày mai
trời lạnh. Kết quả là bạn ấy sẽ
tin thời tiết như thế nào?
nghĩ mặc áo ấm. Bộ não của
+ Câu 2: Bạn đang nghĩ gì?
+
Câu bạn đó đã xử lí thông tin ngày
mai trời lạnh để ra quyết định
3:
Bộ
phận mặc áo ấm.
nào
của bạn thực hiện điều đó?
Gợi ý Hình 7:
- GV gọi đại diện các nhóm đứng dậy trình bày
- GVcùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án + Trong ví dụ ở Hình 7, thông
tin người tham gia thu nhận và
(Phiếu học tập 1 – cuối bài)
xử lí là tín hiệu đèn đỏ. Kết
Hoạt động 2. Đọc (và quan sát)
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu quả là người tham gia giao
thông đã quyết định dừng xe.
hỏi của từng Hình trong SGK – tr.8,9.
- GV yêu cầu 1 HS đọc to đoạn văn bản: Trong ví Bộ não của người tham gia
dụ ở Hình 5, các bạn học sinh tiếp nhận yêu cầu giao thông đã xử lí thông tin
thực hiện phép tính trên bảng. Nhiệm vụ của các để đưa ra quyết định dừng xe.
bạn học sinh là thực hiện phép tính 25 + 17. Bộ
não của các bạn học sinh đã xử lí để tính ra kết
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
quả phép tính.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Hình 6,7 trong
SGK tr.9 và tóm tắt ngắn gọn từng câu hỏi tương
- HS tóm tắt kiến thức
tự như đoạn văn bản Hình 5.
- GV gọi 2 bạn HS đọc đoạn văn bản mình vừa
tóm tắt được.
- GV nhận xét và đánh giá.
- HS trả lời câu hỏi: Bộ nào
Hoạt động 3. Ghi nhớ
của con người thực hiện xử lí
- GV yêu cầu 1 số HS tóm tắt kiến thức đã học.
- GV đặt câu hỏi: Bộ phận nào của con người thực thông tin trong tất cả các tình
hiện xử lí thông tin trong tất cả các tình huống trên? huống trên.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng nội dung - HS lắng nghe và đọc nhẩm
theo.
trong hộp ghi nhớ.
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức vừa học.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học sau:
Đọc trước mục 3 của phần Khám phá và các phần
Luyện tập, Vận dụng
Điều chỉnh bổ sung (Nếu có)…………………………………………………………

7

TIN HỌC

LỚP 3

….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
TUẦN 4 ,5

CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 3. MÁY TÍNH – NHỮNG NGƯỜI BẠN MỚI (2tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nêu được sơ lược về chức năng của bàn phím, chuột, màn hình và loa.
2. Năng lực
- Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.Nhận biết và phân
biệt được các loại máy tính thông dụng.
3. Phẩm chất :
- Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Phòng thực hành tin học có máy tính kết nối internet, loa.
b. Đối với học sinh
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. PHÂN BỐ THỜI LƯỢNG
- Tiết 1: Phần Khởi động, mục 1, 2a của phần Khám phá.
- Tiết 2: Mục 2b phần Khám phá và các phần Luyện tập, Vận dụng.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
B. KHỞI ĐỘNG
Tìm nhà cho máy tính
a. Mục tiêu: HS quan sát để chỉ ra những máy
tính mà HS có thể đã biết ở Hình 1 trong SGK;
phát biểu thảo luận để chỉ ra mỗi máy tính
đang ở bên ngoài thuộc về ngôi nhà nào.
- HS trả lời
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 và trả lời
câu hỏi: Em đã từng sử dụng (hoặc nhìn thấy
người thân sử dụng) máy tính nào trong các - HS trả lời:
máy tính ở Hình 1 trong SGK?
1 – a, 2 – b, 3 – c, 4 – d.
+ Máy tính ở hình a có nhiều bộ
phận và tách rời nhau.
+ Máy tính ở hình b nhỏ gọn hơn,
các bộ phận gắn liền với nhau.
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Ở Hình 1 trong SGK + Máy tính ở hình c nhỏ hơn máy
có 4 ngôi nhà được đánh số 1, 2, 3, 4. Trong tính ở hình b, không có bàn phím
mỗi ngôi nhà chứa một loại máy tính. Ở bên rời.
ngoài có 4 máy tính được gán nhãn a, b, c, d. + Máy tính ở hình d là điện thoại
8

TIN HỌC

Theo em, mỗi máy tính đang ở bên ngoài có
hình dạng giống với các máy tính trong ngôi
nhà nào nhất? Chúng có hình dạng giống
nhau như thế nào?
- GV mời 2 – 3 HS đứng dậy trình bày câu trả
lời của mình.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Để tìm hiểu rõ hơn
về các loại máy tính hiện nay và chức năng
từng bộ phận của máy tính, chúng ta cùng đến
với bài học hôm nay

thông minh.
- HS trình bày câu trả lời.

LỚP 3

- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe.

- HS trả lời: Có 4 loại máy tính
thông dụng: Máy tính để bàn, máy
KHÁM PHÁ
tính xách tay, máy tính bảng, điện
1. Một số máy tính thông dụng
a. Mục tiêu: HS nhận biết và phân biệt được thoại thông minh.
loại máy tính thông dụng cùng các thành phần - HS thảo luận nhóm và trả lời câu
cơ bản là màn hình, thân máy, bàn phím, hỏi:
chuột.
+ Nhóm 1:
b. Cách thức thực hiện :
Tên gọi: máy tính để bàn
Hoạt động 1. Làm
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Có mấy loại Các bộ phận: thân máy, màn
máy tính thông dụng mà em biết? Đó là những hình, chuột, bàn phím
Thân máy kết nối với các bộ phận
loại nào?
khác bằng dây cáp.
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo Máy tính để bàn thường được để
luận nhóm và trả lời các câu hỏi của nhóm mình: trên bàn làm việc.
+ Nhóm 1: Máy tính ở Hình 2 trong SGK tên + Nhóm 2:
là gì? Gồm các bộ phận nào? Các bộ phận Tên gọi: Máy tính xách tay.
được kết nối với nhau bằng gì? Máy tính này Các bộ phận: bàn phím, màn
hình, vùng cảm ứng chuột,
thường được để ở đâu?
+ Nhóm 2: Máy tính ở Hình 3 trong SGK tên thân máy.
là gì? Gồm các bộ phận nào? Bàn phím, vùng Bàn phím, vùng cảm ứng chuột
chuột cảm ứng được gắn liền với bộ phận được gắn liền với thân máy,
nào? So với máy tính để bàn thì máy tính xách So với máy tính để bàn thì máy
tay nặng hay nhẹ hơn? Nhỏ hơn hay lớn hơn. tính xách tay nhẹ hơn và nhỏ hơn.
+ Nhóm 3: Máy tính ở Hình 4 trong SGK tên + Nhóm 3:
là gì? Gồm các bộ phận nào? So với máy tính Tên gọi: Máy tính bảng
xách tay thì kích thước của máy tính bảng như Các bộ phận: bàn phím ảo, màn
thế nào? Trông máy tính ở hình 4 giống cái hình cảm ứng, chuột cảm ứng và
gì? Màn hình được gắn với bộ phận nào? Sử thân máy.
dụng màn hình cảm ứng như thế nào? Sử dụng Máy tính bảng nhỏ hơn máy tính
xách tay.
bàn phím ảo như thế nào?
+ Nhóm 4: Máy tính ở Hình 5 trong SGK tên Trông máy tính ở hình 4 giống 1
là gì? Gồm các bộ phận nào? So với máy tính chiếc bảng con.
bảng thì máy tính ở hình 5 có kích thước nhỏ Màn hình cảm ứng được gắn với
hơn hay lớn hơn? Người ta điều khiển các thân máy.
Mục tiêu: Tạo không khí hứng thú cho bài học

9

TIN HỌC

thao tác trên máy tính ở Hình 5 bằng cách nào
- GV mời đại diện các nhóm đứng dậy trình
bày ý kiến thảo luận của nhóm mình.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
Hoạt động 2. Ghi nhớ
- GV yêu cầu 1 số HS tóm tắt kiến thức đã học.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng nội
dung trong hộp ghi nhớ.

LỚP 3

Việc điều khiển được thực hiện
bằng cách dùng ngón tay chạm
trực tiếp vào biểu tượng, gõ phím
trên màn hình.
+ Nhóm 4:
Tên gọi: Điện thoại thông minh
Các bộ phận: giống với máy tính
bảng.
So với máy tính bảng thì điện
thoại thông minh nhỏ hơn.
Người ta điều khiển các thao tác
trên điện thoại thông minh bằng
cách chạm ngón tay vào biểu
tượng.
- Các nhóm khác lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.

Tiết 2: Mục 2b phần Khám phá và các phần
Luyện tập, Vận dụng
2. Chức năng các bộ phận cơ bản của máy
tính
a) Chức năng của bàn phím, chuột, màn
hình và loa
a. Mục tiêu: HS nêu được sơ lược về chức
năng của bàn phím, chuột, màn hình và loa
b. Cách thức thực hiện :
- HS tóm tắt kiến thức.
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát
- HS khác lắng nghe và đọc nhẩm
Hình 6 trong SGK, thảo luận theo cặp và trả
theo.
lời câu hỏi:
- HS thảo luận theo cặp và trả lời
câu hỏi.
+ Ở Hình 6a trong SGK, khi sử dụng máy tính
để viết thư, bộ phận nào của máy tính được sử
dụng để gõ nội dung thư? Nội dung thư được
hiển thị ở bộ phận nào của máy tính?
+ Ở Hình 6b trong SGK, bộ phận nào của máy
tính được sử dụng để ra lệnh cho máy tính
thực hiện bài hát? Thiết bị nào phát ra âm
thanh bài hát?
- GV gọi đại diện 2-3 nhóm đứng dậy trình bày
- GVcùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
tr13 và trả lời câu hỏi:
+ Chức năng của bàn phím và chuột là gì?
Chúng được gọi là thiết bị gì?
+ Chức năng của màn hình và loa là gì?
Chúng được gọi là thiết bị gì?
- GV gọi 1,2 HS đứng dậy trình bày.
- GVcùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
Hoạt động 2. Làm
10

+ Ở Hình 6a trong SGK, khi sử
dụng máy tính để viết thư, bàn
phím của máy tính được sử dụng
để gõ nội dung thư. Nội dung thư
được hiển thị ở màn hình của máy
tính.
+ Ở Hình 6b trong SGK, chuột
máy tính được sử dụng để ra lệnh
cho máy tính thực hiện bài hát.
Loa máy tính phát ra âm thanh
bài hát.
- HS lắng nghe và ghi vào vở.
+ Chức năng của bàn phím và
chuột là tiếp nhận thông tin vào
của máy tính. Chúng được gọi là
thiết bị vào.
+ Chức năng của màn hình và loa
là đưa thông tin ra. Chúng được

TIN HỌC

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 7, thảo luận
cặp đôi và trả lời câu hỏi: Bộ phận nào của
máy tính xách tay được người dùng sử dụng để
nhập phép tính 7 + 5? Kết quả được hiển thị ở
bộ phận nào của máy tính?

LỚP 3

gọi là thiết bị ra.
- HS khác lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và ghi bài vào vở.

+ Bàn phím của máy tính xách tay
được người dùng sử dụng để nhập
phép tính 7 + 5.

+ Kết quả của phép tính được hiển
- GV mời 1-2 HS đứng dậy trả lời câu hỏi.
thị ở màn hình.
Hoạt động 3. Ghi nhớ
- GV yêu cầu 1 số HS tóm tắt kiến thức đã học. - HS tóm tắt kiến thức. HS nêu
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng nội được các bộ phận, chức năng của
dung trong hộp ghi nhớ.
thiết bị vào, thiết bị ra.
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- HS lắng nghe và ghi bài vào vở.
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức vừa học.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học sau:
Đọc trước mục 2b phần Khám phá và các
phần Luyện tập, Vận dụng.
Điều chỉnh bổ sung (Nếu có)…………………………………………………………
….
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

11
 
Gửi ý kiến