Bài 6 Lão Hạc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn văn cư
Ngày gửi: 21h:48' 20-01-2025
Dung lượng: 54.2 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn văn cư
Ngày gửi: 21h:48' 20-01-2025
Dung lượng: 54.2 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
TIẾT
: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
LÃO HẠC
_ Nam Cao_
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc. Qua đó hiểu
thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân Việt
Nam trước Cách mạng tháng Tám.
- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao thông qua nhân vật ông giáo.
- Bước đầu hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: Khắc hoạ
nhân vật tài tình, cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn; Kết hợp giữa tự sự, triết lí và trữ tình.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để
hiểu về văn bản đã học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải
quyết vấn đề để hiểu về văn bản đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lão Hạc.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lão Hạc
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.
- Năng lực nhận diện, phân loại trường từ vựng.
- Năng lực phân chia bố cục văn bản.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo
và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Có ý thức tham gia thảo luận nhóm để thống nhất vấn đề. Xây dựng thái độ
hòa nhã khi tham gia làm việc nhóm. Có trách nhiệm trong việc trình bày lắng nghe và phản
biện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án Word, Powerpoint.
- Phiếu bài tập, bảng nhóm.
- Tranh ảnh, sơ đồ, tư liệu về văn bản.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà theo nhóm.
2. Học sinh:
+ SGK, đồ dùng học tập.
+ Soạn bài theo hệ thống câu trong SGK
+ Tìm tư liệu liên quan và hoàn thiện phiếu bài tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS; tạo vấn đề vào chủ đề.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
NỘI DUNG SẢN PHẨM
HS trả lời, tìm ra ô chữ hàng dọc với dòng chữ:
TÂM HỒN
GV tổ chức cho HS trò chơi giải ô chữ với 6 hàng
ngang.
- GV dẫn vào bài học: Văn học hiện thực Việt
Nam đánh dấu sự thành công trên văn đàn của
Câu 1: Tên một tác phẩm nổi tiếng của nhà văn nhiều tác giả như Kim Lân, Vũ Trọng Phụng, Ngô
Ngô Tất Tố?
Tất Tố... và không thể không nhắc tới nhà văn
Nam Cao. Nếu viết về chủ đề người tri thức, ông
Câu 2: Bản chất của cai lệ và người nhà lý không chỉ khiến người đọc trăn trở, xót xa với
trưởng?
bao số phận như Thứ, như Hộ,... những kẻ tri
thức giàu ước mơ, khát khao nhưng bị cái nghèo,
Câu 3: Điền vào dấu … trong câu sau: “Hình như cái đói vùi dập, ghì sát đất. Thì viết về chủ đề
tức quá không chịu được, chị Dậu … cự lại”?
người nông dân, Nam Cao cũng khiến cho ta phải
thổn thức, đắng cay với số phận của những kiếp
Câu 4: Tên nhân vật chính trong tác phẩm “Tức người đau khổ, nghèo đói nhưng giàu tình người.
nước vỡ bờ”?
Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên là một nhân
vật có số phận bi thảm như thế nhưng trên hết,
Câu 5: Năm 1996 Ngô Tất Tố được tặng giải lão là một con người có nhân cách, có tâm hồn
thưởng gì?
cao đẹp.
Câu 6: Tác phẩm “Lều chõng” là ai?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu chung văn bản Lão Hạc
a. Mục tiêu: Hệ thống lại và nắm vững những nội dung chính của văn bản Lão Hạc.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG SẢN PHẨM
NV1:
I. Tìm hiểu chung về văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tác giả
- GV tổ chức cho Talkshow “Gặp gỡ tác giả văn
học”.
- Nam Cao (1915 – 1951)
+ GV phân vai cho 1 HS đóng vai Nam Cao.
+ GV phân vai cho 1 HS đóng vai MC.
- Quê quán: Hà Nam
- Sáng tác của ông thường tập trung vào 2 đề tài:
Người tri thức tiểu tư sản và người nông dân.
+ Các HS ngồi dưới là khán giả và đặt câu hỏi cho - Ngòi bút của ông mang giá trị hiện thức sâu sắc
Nam Cao và MC.
và thấm đẫm tinh thần nhân đạo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Tác phẩm
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Là tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Nam Cao.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đăng báo lần đầu năm 1943.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- Đoạn trích nằm cuối truyện.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Đọc hiểu chi tiết
1. Kết cấu, bố cục
- Thể loại: Truyện ngắn
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu tả
và biểu cảm.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, nêu thể loại, - Ngôi kể thứ nhất - lời ông giáo.
PTBĐ, ngôi kể và nhân vật trung tâm của văn
- Nhân vật trung tâm: Lão Hạc.
bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Bố cục: 3 phần
- HS thảo luận theo bàn.
+ Phần 1: (chữ in nhỏ): Gia cảnh nhà lão Hạc.
Bước 3: Báo cáo kết quả
+ Phần 2: (tiếp -> cũng xong): Lão Hạc sang nhà
ông giáo kể chuyệ nbán chó và gửi ông giáo tiền
và nhờ trông hộ mảnh vườn.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào phần tìm hiểu bài ở
nhà, cho HS thảo luận cặp đôi:
? Tóm tắt gia cảnh nhà lão Hạc.
+ Phần 3: (Còn lại): Cái chết của lão Hạc.
2.1. Nhân vật Lão Hạc
a. Tình cảnh của Lão Hạc
- Nhà nghèo, vợ chết con trai bỏ đi đồn điền cao
su
- Làm thuê để kiếm ăn.
? Nhận xét gia cảnh nhà lão Hạc.
- Sau ốm: tiêu hết tiền dành dụm ... không có việc,
bán chó
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-> Cuộc sống nghèo khổ, cùng quẫn và cô đơn
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
=> Lớp người nông dân nghèo khổ trước CMT8
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
NV4:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào phần tìm hiểu bài ở
nhà, tổ chức cho cả lớp thảo luận:
+ Tìm các chi tiết nói về tình cảm của lão Hạc
dành cho cậu Vàng?
+ Vì sao lão Hạc lại đối xử với cậu Vàng như
vậy? Cậu Vàng có ý nghĩa như thế nào với lão
Hạc?
b. Tình cảm của lão Hạc đối với ”cậu Vàng”
* Tình cảm với cậu Vàng:
- Vì đó là kỉ vật của cin trai, là sợi dây liên hệ
giữa lão và con lão; là người bạn an ủi lão trong
cảnh già cô độc.
* Lão Hạc bán vì:
-Túng quẫn, không đủ sức nuôi.
- Lão không muốn phạm vào đồng tiền, mảnh
+ Tại sao lão Hạc phải bán cậu Vàng?
vườn dành dụm cho con.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Cậu Vàng thân thiết như một người bạn, người
cháu của lão.
- Cả lớp thực hiện nhiệm vụ.
- GV hỗ trợ cho HS nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu
cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
NV5:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Trước khi bán con chó Vàng
- GV yêu cầu HS dựa vào phần tìm hiểu bài ở
nhà, tổ chức cho cả lớp thảo luận:
+ Nói với ông giáo về ý định bán chó
+ Tìm các chi tiết nói về tâm trạng lão Hạc trước
khi bán cậu Vàng?
+ Tìm các chi tiết miêu tả tâm trạng lão Hạc sau
khi bán cậu Vàng?
+Cách miêu tả của tác giả ở đây có gì đặc sắc?
+ Cách miêu tả ấy, em có cảm nhận gì về tâm
trạng và con người lão Hạc?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Cả lớp thực hiện nhiệm vụ.
- GV hỗ trợ cho HS nếu cần.
+ Lão phải suy tính, đắn đo nhiều lần, coi đó là
việc rất hệ trọng.
* Sau khi bán con Vàng:
- Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậc
nước, mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại, ép nước mắt
chảy ra, đầu ngoẹo về một bên, mếu như con nít,
hu hu khóc.
* Đặc sắc miêu tả:
- Đặc tả ngoại hình nhân vật bằng những từ gợi
hình ảnh, cảm xúc.
- Miêu tả ngoại hình để thể hiện nội tâm nhân vật.
Qua tâm trạng đau đớn, ân hận, day dứt, đầy
mặc cảm tội lỗi ta thấy Lão Hạc là một người
sống tình nghĩa, trung thức; là một người cha yêu
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu thương con sâu sắc.
cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
d. Cái chết của lão Hạc
NV6:
- Trước khi chết:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Làm văn tự, nhờ ông giáo trông nom hộ 3 sào
vườn để khi con về sẽ có đất ở, có vườn làm... văn
tự để tên ông giáo, về sau này nhờ ông giáo trông
nom cho con ông.
- GV yêu cầu HS dựa vào phần tìm hiểu bài ở
nhà, cho HS thực hiện phiếu học tập:
+ Cái chết của lão Hạc được miêu tả như thế nào? + Gửi ông giáo 30 đồng bạc để khi lão chết nhờ
Em có cảm nhận gì về cái chết của lão?
hàng xóm chi tiêu lo hộ việc ma chay.
+ Nguyên nhân dẫn đến cái chết của lão Hạc là
gì?
+ Cái chết của lão Hạc thể hiện điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Cả lớp thực hiện nhiệm vụ.
- GV hỗ trợ cho HS nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Cái chết của lão Hạc:
+ Chuẩn bị âm thầm, chu đáo.
+ Lão tự tử bằng bả chó.
+ Lão Hạc: vật vã, rũ rượi, quần xộc xệch, hai
mắt long sòng sọc, tru tréo, bọt mé sùi ra, người
giật mạnh.
-> Vật vã, đau đớn, dữ dội, thương tâm.
* Nguyên nhân về cái chết của lão Hạc
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu
cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- Do tình cảnh đói khổ, túng quẫn.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
NV7:
- Xuất phát từ từ tình yêu thương, trách nhiệm với
con, từ lòng tự trọng đáng kính.
2.2. Nhân vật ông giáo
* Thái độ, tình cảm đối với lão Hạc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Muốn ôm choàng lấy lão oà lên khóc, ái ngại, an
ủi, bùi ngùi...
- GV yêu cầu HS dựa vào phần tìm hiểu bài ở
nhà, làm việc theo nhóm:
- Giấu giếm vợ giúp lão Hạc.
+ Ông giáo là người có quan hệ như thế nào với
lão Hạc?
+ Khi nghe Binh Tư kể chuyện lão Hạc xin bả
chó, ông giáo đã đánh giá lão Hạc như thế nào?
- Tôn trọng, cảm thông, xót thương tình cảnh của
lão Hạc.
* Những ý nghĩ của ông giáo về lão Hạc:
- Thấm đẫm triết lý nhân sinh.
+ Scái chết của lão Hạc đã làm thay đổi nhận thức - Thâm trầm, sâu sắc.
của ông giáo như thế nào?
Tấm lòng yêu thương trân trọng đối với người
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nông dân.
- Cả lớp thực hiện nhiệm vụ.
2.3. Nhân vật Binh Tư và vợ ông giáo
- GV hỗ trợ cho HS nếu cần.
- Vợ ông giáo: Cho lão chết! Ai bảo lão có tiền
mà chịu khổ! Lão làm khổ lão chứ ai làm lão khổ!
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số trình bày kết quả trước lớp, yêu
cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Binh Tư : Không ưa lão Hạc vì lão lương thiện
quá
+ Lão làm bộ đấy.... lão chỉ tâm ngẩm thế, nhưng
cũng ra phết chứ chẳng vừa đâu.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
-> Đều không hiểu lão, cho rằng lão là một người
gàn dở, lão cũng như những người bình hường
khác
=> Họ thiếu sự cảm thông, họ không hiểu lão và
cũng cùng cực như lão nên không thể nghĩ khác
được.
III. Tổng kết
NV8:
1. Nghệ thuật
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Lời kể ngôi thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu,
chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với
lão Hạc.
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời:
+ Thái độ của tác giả đối với Lão Hạc như thế
nào?.
+ Tổng kết về nghệ thuật và nội dung của văn
bản.
- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình,
lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật
với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể
khách quan, xây dựng được hình tượng nhân vật
có tính cá thể hoá cao.
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
2. Nội dung- Ý nghĩa văn bản
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Nội dung: Tác phẩm phản ánh hiện thực số
phận của người nông dân trước CM tháng Tám
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi trước lớp, yêu qua tình cảnh của lão Hạc và thể hiện tấm lòng
cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
của nhà văn trước số phận đáng thương của một
con người.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Ý nghĩa: Văn bản thể hiện phẩm giá của người
nông dân không bị hoen ố cho dù phải sống trong
hoàn cảnh khốn cùng.
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS khái quát lại nội dung bài học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập.
b. Tổ chức thực hiện:
NV1: GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai là triệu phú”.
Câu 1. Truyện ngắn Lão Hạc của tác giả nào?
A. Nguyễn Công Hoan
B. Nam Cao
C. Nguyễn Tuân
D. Thạch Lam
Câu 2. Tác phẩm Lão Hạc được viết theo thể loại nào?
A. Truyện ngắn
B. Truyện vừa
C. Truyện dài
D. Tiểu thuyết
Câu 3. Truyện ngắn Lão Hạc sáng tác năm nào?
A. 1920
B. 1943
C. 1945
D. 1950
Câu 4. Ý nào nói đúng nhất nội dung của truyện Lão Hạc?
A. Tác động của cái đói và miếng ăn đến đời sống con người
B. Phẩm chất cao quý của người nông dân
C. Số phận đau thương của người nông dân
D. Tất cả đều đúng
Câu 5. Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa cái chết của lão Hạc?
A. Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hóa của một người nông dân.
B. Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh khốn cùng.
C. Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị nhưng cao quý vô ngần.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 6. Trong tác phẩm , lão Hạc là nhân vật có tính cách như thế nào?
A. Là một người có số phận đau thương nhưng có phẩm chất cao quý.
B. Là người nông dân sống ích kỉ đến mức gàn dở ,ngu ngốc.
C. Là người nông dân có thái độ sống vô cùng cao thượng.
D. Là người nông dân có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
Câu 7. Trong tác phẩm Lão Hạc, con trai lão Hạc đi phu vì lí do gì?
A. Vì muốn làm giàu.
B. Phẫn chí vì nghèo không lấy được vợ.
C. Vì không lấy được người mình yêu.
D. Vì nghèo túng quá.
Câu 8. Trong tác phẩm Lão Hạc, vì sao lão Hạc phải bán cậu Vàng?
A. Vì lão sợ kẻ trộm đánh bả.
B. Vì nuôi con chó sẽ phải tiêu vào tiền của con.
C. Để lấy tiền gửi cho con.
D. Vì lão không muốn nuôi con chó nữa.
Câu 9. Điểm điểm nghệ thauajt nào sau đây không đúng với truyện ngắn Lão Hạc?
A. Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật chứng kiến và hiểu toàn bộ câu chuyện.
B. Nghệ thuật phân tích tâm lí nhân vật đặc sắc.
C. Xây dựng được nhân vật có tính cộng đồng, đại diện cho xã hội đương thời.
D. Truyện mang màu sắc trữ tình đan xen triết lí sâu sắc.
Câu 10. Dấu ba chấm (dấu chấm lửng) được nhắc lại nhiều lần trong đoạn văn sau có tác dụng gì:
"Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết...Một con người thế
ấy!...Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!...Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không
muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng...Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để
có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày thêm đáng buồn..."
(Lão Hạc, Nam Cao)
A. Ngụ ý rằng còn nhiều điều ông giáo biết về lão Hạc mà chưa kể hết.
B. Làm dãn nhịp điệu câu văn.
C. Thể hiện sự ngập ngừng, ngỡ ngàng đau đớn trong lòng ông giáo.
D. Tất cả đều đúng
Câu 11. Ý kiến nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết?
A. Lão Hạc ăn phải bả chó.
B. Lão Hạc ân hận vì chót lừa cậu Vàng
C. Lão Hạc rất thương con
D. Lão Hạc không muốn làm liên lụy đến mọi người
Câu 12. Ý kiến nào sau đây nói đúng nhất nghệ thuật xây dựng nhân vật chính của nhà văn trong
truyện “Lão Hạc”.
A. Đặt nhân vật vào những tình huống trớ trêu để tự bộc lộ mình.
B. Để cho các nhân vật khác nhận xét về nhân vật chính.
C. Để nhân vật chính đối thoại với các nhân vật khác để bộc lộ mình.
D. Kết hợp cả ba ý kiến trên.
Câu 13. Qua các tác phẩm về người nông dân trong xã hội cũ, em nhận thấy cuộc đời và tính cách
của người nông dân có đặc điểm gì?
A. Là những số phận nghèo khổ, bần cùng trong xã hội.
B. Tấm lòng yêu thương gia đình, trân trọng tình cảm.
C. Luôn giữ tấm lòng trong sạch, cao đẹp giữa những bùn nhơ của xã hội phong kiến.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 14. Nội dung của văn bản là:
A. Phản ánh hiện thực số phận người nông dân trước CMT8 : nghèo túng, không có lối thoát.
B. Cảm thông, trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu
lòng tự trọng.
C. thể hiện tấm lòng yêu thương, trân trọng đối với người nông dân trong xã hội của nhà văn Nam
Cao.
D. Tất cả đều đúng.
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS khái quát lại nội dung bài học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập.
b. Tổ chức thực hiện:
NV2: GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS tự hoàn thành BT.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Văn bản Lão Hạc được viết theo thể loại nào?
Câu 2. Văn bản Lão Hạc được kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 3. Trong truyện ngắn Lão Hạc, vì sao lão Hạc phải bán cậu Vàng?
Câu 4. Văn bản Lão Hạc có những nét đặc sắc nghệ thuật nào?
Câu 5. Ý nghĩa của văn bản Lão Hạc là gì?
Câu 6. Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của lão Hạc xoay quanh việc bán chó.
Câu 7. Qua những điều lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông giáo rồi sau đó mới tìm đến cái chết, em suy
nghĩ gì về tình cảnh và tính cách của lão Hạc?
Câu 8. Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, em hiểu thế nào về cuộc đời, số phận
của người nông dân trong xã hội cũ?
Gợi ý đáp án:
Câu 1. Thể loại của văn bản Lão Hạc: truyện ngắn.
Câu 2. Văn bản Lão Hạc được kể theo ngôi thứ nhất.
Câu 3. Lão Hạc phải bán cậu Vàng vì gia cảnh nghèo khó mà lão còn trải qua một trận ốm, lão đã
kiệt quệ, không còn sức để nuôi nổi bản thân, huống chi là còn có thêm một con chó. Nên lão Hạc
phải bán “cậu Vàng” đi.
Câu 4. Đặc sắc nghệ thuật của văn bản Lão Hạc: - Lời kể ngôi thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu,
chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc.
- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình, lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật
với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động.
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách quan, xây dựng được hình tượng nhân vật có
tính cá thể hoá cao.
Câu 5. Ý nghĩa của văn bản Lão Hạc:
Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân không bị hoen ố cho dù phải sống trong hoàn cảnh
khốn cùng.
Câu 6.
- Trước khi bán con chó Vàng:
+ Nói với ông giáo về ý định bán chó
+ Lão phải suy tính, đắn đo nhiều lần, coi đó là việc rất hệ trọng.
- Sau khi bán con Vàng:
+ Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậc nước, mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại, ép nước mắt
chảy ra, đầu ngoẹo về một bên, mếu như con nít, hu hu khóc.
Sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh, động từ có sức gợi tả cao, biểu hiện chân thực, cụ thể,
chính xác, đặc tả ngoại hình đầy ấn tượng.
Thể hiện một sự ngậm ngùi, chua chát, nỗi đau đớn, hối hận, xót xa, sự thương tiếc, nỗi buồn và
sự bất lực trước cảnh sống hiện tại cùng cực.
Câu 7. Qua những điều lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông giáo rồi sau đó mới tìm đến cái chết, ta thấy
lão Hạc là người có trước có sau, suy nghĩ chu đáo, sống có tình nghĩa, không vì cái chết của mình
mà bỏ mặc tất cả.
Câu 8.
Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, ta thấy được Lão Hạc và chị Dậu đều là
đại diện cho những người nông dân cực khổ, nghèo túng, bất hạnh:
+ Đều là những người nông dân hiền lành, lương thiện.
+ Đều yêu chồng, thương con hết mực, giàu sức hi sinh.
+ Trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng cố gắng giữ mình trong sạch.
+ Đều là những người bị xã hội đè nén, áp bức, rơi vào khốn khó, cùng cực.
HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG TIẾP THEO
1. Ôn lại tri thức ngữ văn về truyện ngắn
2. Chuẩn bị:
- Vẽ sơ đồ tư duy khái quát về nội dung bài học.
- Viết 1 đoạn văn cảm nhận về tâm trạng của nhân vật lão Hạc khi bán cậu Vàng.
: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
LÃO HẠC
_ Nam Cao_
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc. Qua đó hiểu
thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân Việt
Nam trước Cách mạng tháng Tám.
- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao thông qua nhân vật ông giáo.
- Bước đầu hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: Khắc hoạ
nhân vật tài tình, cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn; Kết hợp giữa tự sự, triết lí và trữ tình.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để
hiểu về văn bản đã học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải
quyết vấn đề để hiểu về văn bản đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lão Hạc.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lão Hạc
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.
- Năng lực nhận diện, phân loại trường từ vựng.
- Năng lực phân chia bố cục văn bản.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo
và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Có ý thức tham gia thảo luận nhóm để thống nhất vấn đề. Xây dựng thái độ
hòa nhã khi tham gia làm việc nhóm. Có trách nhiệm trong việc trình bày lắng nghe và phản
biện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án Word, Powerpoint.
- Phiếu bài tập, bảng nhóm.
- Tranh ảnh, sơ đồ, tư liệu về văn bản.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà theo nhóm.
2. Học sinh:
+ SGK, đồ dùng học tập.
+ Soạn bài theo hệ thống câu trong SGK
+ Tìm tư liệu liên quan và hoàn thiện phiếu bài tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS; tạo vấn đề vào chủ đề.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
NỘI DUNG SẢN PHẨM
HS trả lời, tìm ra ô chữ hàng dọc với dòng chữ:
TÂM HỒN
GV tổ chức cho HS trò chơi giải ô chữ với 6 hàng
ngang.
- GV dẫn vào bài học: Văn học hiện thực Việt
Nam đánh dấu sự thành công trên văn đàn của
Câu 1: Tên một tác phẩm nổi tiếng của nhà văn nhiều tác giả như Kim Lân, Vũ Trọng Phụng, Ngô
Ngô Tất Tố?
Tất Tố... và không thể không nhắc tới nhà văn
Nam Cao. Nếu viết về chủ đề người tri thức, ông
Câu 2: Bản chất của cai lệ và người nhà lý không chỉ khiến người đọc trăn trở, xót xa với
trưởng?
bao số phận như Thứ, như Hộ,... những kẻ tri
thức giàu ước mơ, khát khao nhưng bị cái nghèo,
Câu 3: Điền vào dấu … trong câu sau: “Hình như cái đói vùi dập, ghì sát đất. Thì viết về chủ đề
tức quá không chịu được, chị Dậu … cự lại”?
người nông dân, Nam Cao cũng khiến cho ta phải
thổn thức, đắng cay với số phận của những kiếp
Câu 4: Tên nhân vật chính trong tác phẩm “Tức người đau khổ, nghèo đói nhưng giàu tình người.
nước vỡ bờ”?
Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên là một nhân
vật có số phận bi thảm như thế nhưng trên hết,
Câu 5: Năm 1996 Ngô Tất Tố được tặng giải lão là một con người có nhân cách, có tâm hồn
thưởng gì?
cao đẹp.
Câu 6: Tác phẩm “Lều chõng” là ai?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu chung văn bản Lão Hạc
a. Mục tiêu: Hệ thống lại và nắm vững những nội dung chính của văn bản Lão Hạc.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG SẢN PHẨM
NV1:
I. Tìm hiểu chung về văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tác giả
- GV tổ chức cho Talkshow “Gặp gỡ tác giả văn
học”.
- Nam Cao (1915 – 1951)
+ GV phân vai cho 1 HS đóng vai Nam Cao.
+ GV phân vai cho 1 HS đóng vai MC.
- Quê quán: Hà Nam
- Sáng tác của ông thường tập trung vào 2 đề tài:
Người tri thức tiểu tư sản và người nông dân.
+ Các HS ngồi dưới là khán giả và đặt câu hỏi cho - Ngòi bút của ông mang giá trị hiện thức sâu sắc
Nam Cao và MC.
và thấm đẫm tinh thần nhân đạo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Tác phẩm
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Là tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Nam Cao.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đăng báo lần đầu năm 1943.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- Đoạn trích nằm cuối truyện.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Đọc hiểu chi tiết
1. Kết cấu, bố cục
- Thể loại: Truyện ngắn
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu tả
và biểu cảm.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, nêu thể loại, - Ngôi kể thứ nhất - lời ông giáo.
PTBĐ, ngôi kể và nhân vật trung tâm của văn
- Nhân vật trung tâm: Lão Hạc.
bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Bố cục: 3 phần
- HS thảo luận theo bàn.
+ Phần 1: (chữ in nhỏ): Gia cảnh nhà lão Hạc.
Bước 3: Báo cáo kết quả
+ Phần 2: (tiếp -> cũng xong): Lão Hạc sang nhà
ông giáo kể chuyệ nbán chó và gửi ông giáo tiền
và nhờ trông hộ mảnh vườn.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào phần tìm hiểu bài ở
nhà, cho HS thảo luận cặp đôi:
? Tóm tắt gia cảnh nhà lão Hạc.
+ Phần 3: (Còn lại): Cái chết của lão Hạc.
2.1. Nhân vật Lão Hạc
a. Tình cảnh của Lão Hạc
- Nhà nghèo, vợ chết con trai bỏ đi đồn điền cao
su
- Làm thuê để kiếm ăn.
? Nhận xét gia cảnh nhà lão Hạc.
- Sau ốm: tiêu hết tiền dành dụm ... không có việc,
bán chó
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-> Cuộc sống nghèo khổ, cùng quẫn và cô đơn
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
=> Lớp người nông dân nghèo khổ trước CMT8
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
NV4:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào phần tìm hiểu bài ở
nhà, tổ chức cho cả lớp thảo luận:
+ Tìm các chi tiết nói về tình cảm của lão Hạc
dành cho cậu Vàng?
+ Vì sao lão Hạc lại đối xử với cậu Vàng như
vậy? Cậu Vàng có ý nghĩa như thế nào với lão
Hạc?
b. Tình cảm của lão Hạc đối với ”cậu Vàng”
* Tình cảm với cậu Vàng:
- Vì đó là kỉ vật của cin trai, là sợi dây liên hệ
giữa lão và con lão; là người bạn an ủi lão trong
cảnh già cô độc.
* Lão Hạc bán vì:
-Túng quẫn, không đủ sức nuôi.
- Lão không muốn phạm vào đồng tiền, mảnh
+ Tại sao lão Hạc phải bán cậu Vàng?
vườn dành dụm cho con.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Cậu Vàng thân thiết như một người bạn, người
cháu của lão.
- Cả lớp thực hiện nhiệm vụ.
- GV hỗ trợ cho HS nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu
cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
NV5:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Trước khi bán con chó Vàng
- GV yêu cầu HS dựa vào phần tìm hiểu bài ở
nhà, tổ chức cho cả lớp thảo luận:
+ Nói với ông giáo về ý định bán chó
+ Tìm các chi tiết nói về tâm trạng lão Hạc trước
khi bán cậu Vàng?
+ Tìm các chi tiết miêu tả tâm trạng lão Hạc sau
khi bán cậu Vàng?
+Cách miêu tả của tác giả ở đây có gì đặc sắc?
+ Cách miêu tả ấy, em có cảm nhận gì về tâm
trạng và con người lão Hạc?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Cả lớp thực hiện nhiệm vụ.
- GV hỗ trợ cho HS nếu cần.
+ Lão phải suy tính, đắn đo nhiều lần, coi đó là
việc rất hệ trọng.
* Sau khi bán con Vàng:
- Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậc
nước, mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại, ép nước mắt
chảy ra, đầu ngoẹo về một bên, mếu như con nít,
hu hu khóc.
* Đặc sắc miêu tả:
- Đặc tả ngoại hình nhân vật bằng những từ gợi
hình ảnh, cảm xúc.
- Miêu tả ngoại hình để thể hiện nội tâm nhân vật.
Qua tâm trạng đau đớn, ân hận, day dứt, đầy
mặc cảm tội lỗi ta thấy Lão Hạc là một người
sống tình nghĩa, trung thức; là một người cha yêu
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu thương con sâu sắc.
cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
d. Cái chết của lão Hạc
NV6:
- Trước khi chết:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Làm văn tự, nhờ ông giáo trông nom hộ 3 sào
vườn để khi con về sẽ có đất ở, có vườn làm... văn
tự để tên ông giáo, về sau này nhờ ông giáo trông
nom cho con ông.
- GV yêu cầu HS dựa vào phần tìm hiểu bài ở
nhà, cho HS thực hiện phiếu học tập:
+ Cái chết của lão Hạc được miêu tả như thế nào? + Gửi ông giáo 30 đồng bạc để khi lão chết nhờ
Em có cảm nhận gì về cái chết của lão?
hàng xóm chi tiêu lo hộ việc ma chay.
+ Nguyên nhân dẫn đến cái chết của lão Hạc là
gì?
+ Cái chết của lão Hạc thể hiện điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Cả lớp thực hiện nhiệm vụ.
- GV hỗ trợ cho HS nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Cái chết của lão Hạc:
+ Chuẩn bị âm thầm, chu đáo.
+ Lão tự tử bằng bả chó.
+ Lão Hạc: vật vã, rũ rượi, quần xộc xệch, hai
mắt long sòng sọc, tru tréo, bọt mé sùi ra, người
giật mạnh.
-> Vật vã, đau đớn, dữ dội, thương tâm.
* Nguyên nhân về cái chết của lão Hạc
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu
cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- Do tình cảnh đói khổ, túng quẫn.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
NV7:
- Xuất phát từ từ tình yêu thương, trách nhiệm với
con, từ lòng tự trọng đáng kính.
2.2. Nhân vật ông giáo
* Thái độ, tình cảm đối với lão Hạc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Muốn ôm choàng lấy lão oà lên khóc, ái ngại, an
ủi, bùi ngùi...
- GV yêu cầu HS dựa vào phần tìm hiểu bài ở
nhà, làm việc theo nhóm:
- Giấu giếm vợ giúp lão Hạc.
+ Ông giáo là người có quan hệ như thế nào với
lão Hạc?
+ Khi nghe Binh Tư kể chuyện lão Hạc xin bả
chó, ông giáo đã đánh giá lão Hạc như thế nào?
- Tôn trọng, cảm thông, xót thương tình cảnh của
lão Hạc.
* Những ý nghĩ của ông giáo về lão Hạc:
- Thấm đẫm triết lý nhân sinh.
+ Scái chết của lão Hạc đã làm thay đổi nhận thức - Thâm trầm, sâu sắc.
của ông giáo như thế nào?
Tấm lòng yêu thương trân trọng đối với người
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nông dân.
- Cả lớp thực hiện nhiệm vụ.
2.3. Nhân vật Binh Tư và vợ ông giáo
- GV hỗ trợ cho HS nếu cần.
- Vợ ông giáo: Cho lão chết! Ai bảo lão có tiền
mà chịu khổ! Lão làm khổ lão chứ ai làm lão khổ!
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số trình bày kết quả trước lớp, yêu
cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Binh Tư : Không ưa lão Hạc vì lão lương thiện
quá
+ Lão làm bộ đấy.... lão chỉ tâm ngẩm thế, nhưng
cũng ra phết chứ chẳng vừa đâu.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
-> Đều không hiểu lão, cho rằng lão là một người
gàn dở, lão cũng như những người bình hường
khác
=> Họ thiếu sự cảm thông, họ không hiểu lão và
cũng cùng cực như lão nên không thể nghĩ khác
được.
III. Tổng kết
NV8:
1. Nghệ thuật
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Lời kể ngôi thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu,
chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với
lão Hạc.
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời:
+ Thái độ của tác giả đối với Lão Hạc như thế
nào?.
+ Tổng kết về nghệ thuật và nội dung của văn
bản.
- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình,
lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật
với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể
khách quan, xây dựng được hình tượng nhân vật
có tính cá thể hoá cao.
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
2. Nội dung- Ý nghĩa văn bản
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Nội dung: Tác phẩm phản ánh hiện thực số
phận của người nông dân trước CM tháng Tám
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi trước lớp, yêu qua tình cảnh của lão Hạc và thể hiện tấm lòng
cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
của nhà văn trước số phận đáng thương của một
con người.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Ý nghĩa: Văn bản thể hiện phẩm giá của người
nông dân không bị hoen ố cho dù phải sống trong
hoàn cảnh khốn cùng.
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS khái quát lại nội dung bài học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập.
b. Tổ chức thực hiện:
NV1: GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai là triệu phú”.
Câu 1. Truyện ngắn Lão Hạc của tác giả nào?
A. Nguyễn Công Hoan
B. Nam Cao
C. Nguyễn Tuân
D. Thạch Lam
Câu 2. Tác phẩm Lão Hạc được viết theo thể loại nào?
A. Truyện ngắn
B. Truyện vừa
C. Truyện dài
D. Tiểu thuyết
Câu 3. Truyện ngắn Lão Hạc sáng tác năm nào?
A. 1920
B. 1943
C. 1945
D. 1950
Câu 4. Ý nào nói đúng nhất nội dung của truyện Lão Hạc?
A. Tác động của cái đói và miếng ăn đến đời sống con người
B. Phẩm chất cao quý của người nông dân
C. Số phận đau thương của người nông dân
D. Tất cả đều đúng
Câu 5. Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa cái chết của lão Hạc?
A. Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hóa của một người nông dân.
B. Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh khốn cùng.
C. Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị nhưng cao quý vô ngần.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 6. Trong tác phẩm , lão Hạc là nhân vật có tính cách như thế nào?
A. Là một người có số phận đau thương nhưng có phẩm chất cao quý.
B. Là người nông dân sống ích kỉ đến mức gàn dở ,ngu ngốc.
C. Là người nông dân có thái độ sống vô cùng cao thượng.
D. Là người nông dân có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
Câu 7. Trong tác phẩm Lão Hạc, con trai lão Hạc đi phu vì lí do gì?
A. Vì muốn làm giàu.
B. Phẫn chí vì nghèo không lấy được vợ.
C. Vì không lấy được người mình yêu.
D. Vì nghèo túng quá.
Câu 8. Trong tác phẩm Lão Hạc, vì sao lão Hạc phải bán cậu Vàng?
A. Vì lão sợ kẻ trộm đánh bả.
B. Vì nuôi con chó sẽ phải tiêu vào tiền của con.
C. Để lấy tiền gửi cho con.
D. Vì lão không muốn nuôi con chó nữa.
Câu 9. Điểm điểm nghệ thauajt nào sau đây không đúng với truyện ngắn Lão Hạc?
A. Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật chứng kiến và hiểu toàn bộ câu chuyện.
B. Nghệ thuật phân tích tâm lí nhân vật đặc sắc.
C. Xây dựng được nhân vật có tính cộng đồng, đại diện cho xã hội đương thời.
D. Truyện mang màu sắc trữ tình đan xen triết lí sâu sắc.
Câu 10. Dấu ba chấm (dấu chấm lửng) được nhắc lại nhiều lần trong đoạn văn sau có tác dụng gì:
"Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết...Một con người thế
ấy!...Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!...Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không
muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng...Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để
có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày thêm đáng buồn..."
(Lão Hạc, Nam Cao)
A. Ngụ ý rằng còn nhiều điều ông giáo biết về lão Hạc mà chưa kể hết.
B. Làm dãn nhịp điệu câu văn.
C. Thể hiện sự ngập ngừng, ngỡ ngàng đau đớn trong lòng ông giáo.
D. Tất cả đều đúng
Câu 11. Ý kiến nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết?
A. Lão Hạc ăn phải bả chó.
B. Lão Hạc ân hận vì chót lừa cậu Vàng
C. Lão Hạc rất thương con
D. Lão Hạc không muốn làm liên lụy đến mọi người
Câu 12. Ý kiến nào sau đây nói đúng nhất nghệ thuật xây dựng nhân vật chính của nhà văn trong
truyện “Lão Hạc”.
A. Đặt nhân vật vào những tình huống trớ trêu để tự bộc lộ mình.
B. Để cho các nhân vật khác nhận xét về nhân vật chính.
C. Để nhân vật chính đối thoại với các nhân vật khác để bộc lộ mình.
D. Kết hợp cả ba ý kiến trên.
Câu 13. Qua các tác phẩm về người nông dân trong xã hội cũ, em nhận thấy cuộc đời và tính cách
của người nông dân có đặc điểm gì?
A. Là những số phận nghèo khổ, bần cùng trong xã hội.
B. Tấm lòng yêu thương gia đình, trân trọng tình cảm.
C. Luôn giữ tấm lòng trong sạch, cao đẹp giữa những bùn nhơ của xã hội phong kiến.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 14. Nội dung của văn bản là:
A. Phản ánh hiện thực số phận người nông dân trước CMT8 : nghèo túng, không có lối thoát.
B. Cảm thông, trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu
lòng tự trọng.
C. thể hiện tấm lòng yêu thương, trân trọng đối với người nông dân trong xã hội của nhà văn Nam
Cao.
D. Tất cả đều đúng.
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS khái quát lại nội dung bài học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập.
b. Tổ chức thực hiện:
NV2: GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS tự hoàn thành BT.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Văn bản Lão Hạc được viết theo thể loại nào?
Câu 2. Văn bản Lão Hạc được kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 3. Trong truyện ngắn Lão Hạc, vì sao lão Hạc phải bán cậu Vàng?
Câu 4. Văn bản Lão Hạc có những nét đặc sắc nghệ thuật nào?
Câu 5. Ý nghĩa của văn bản Lão Hạc là gì?
Câu 6. Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của lão Hạc xoay quanh việc bán chó.
Câu 7. Qua những điều lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông giáo rồi sau đó mới tìm đến cái chết, em suy
nghĩ gì về tình cảnh và tính cách của lão Hạc?
Câu 8. Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, em hiểu thế nào về cuộc đời, số phận
của người nông dân trong xã hội cũ?
Gợi ý đáp án:
Câu 1. Thể loại của văn bản Lão Hạc: truyện ngắn.
Câu 2. Văn bản Lão Hạc được kể theo ngôi thứ nhất.
Câu 3. Lão Hạc phải bán cậu Vàng vì gia cảnh nghèo khó mà lão còn trải qua một trận ốm, lão đã
kiệt quệ, không còn sức để nuôi nổi bản thân, huống chi là còn có thêm một con chó. Nên lão Hạc
phải bán “cậu Vàng” đi.
Câu 4. Đặc sắc nghệ thuật của văn bản Lão Hạc: - Lời kể ngôi thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu,
chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc.
- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình, lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật
với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động.
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách quan, xây dựng được hình tượng nhân vật có
tính cá thể hoá cao.
Câu 5. Ý nghĩa của văn bản Lão Hạc:
Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân không bị hoen ố cho dù phải sống trong hoàn cảnh
khốn cùng.
Câu 6.
- Trước khi bán con chó Vàng:
+ Nói với ông giáo về ý định bán chó
+ Lão phải suy tính, đắn đo nhiều lần, coi đó là việc rất hệ trọng.
- Sau khi bán con Vàng:
+ Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậc nước, mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại, ép nước mắt
chảy ra, đầu ngoẹo về một bên, mếu như con nít, hu hu khóc.
Sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh, động từ có sức gợi tả cao, biểu hiện chân thực, cụ thể,
chính xác, đặc tả ngoại hình đầy ấn tượng.
Thể hiện một sự ngậm ngùi, chua chát, nỗi đau đớn, hối hận, xót xa, sự thương tiếc, nỗi buồn và
sự bất lực trước cảnh sống hiện tại cùng cực.
Câu 7. Qua những điều lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông giáo rồi sau đó mới tìm đến cái chết, ta thấy
lão Hạc là người có trước có sau, suy nghĩ chu đáo, sống có tình nghĩa, không vì cái chết của mình
mà bỏ mặc tất cả.
Câu 8.
Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, ta thấy được Lão Hạc và chị Dậu đều là
đại diện cho những người nông dân cực khổ, nghèo túng, bất hạnh:
+ Đều là những người nông dân hiền lành, lương thiện.
+ Đều yêu chồng, thương con hết mực, giàu sức hi sinh.
+ Trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng cố gắng giữ mình trong sạch.
+ Đều là những người bị xã hội đè nén, áp bức, rơi vào khốn khó, cùng cực.
HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG TIẾP THEO
1. Ôn lại tri thức ngữ văn về truyện ngắn
2. Chuẩn bị:
- Vẽ sơ đồ tư duy khái quát về nội dung bài học.
- Viết 1 đoạn văn cảm nhận về tâm trạng của nhân vật lão Hạc khi bán cậu Vàng.
 








Các ý kiến mới nhất