Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 9...

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc An
Ngày gửi: 17h:13' 16-01-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích: 0 người
Trường: Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: KHTN – Công Nghệ

Họ và tên giáo viên: Trần Thị Ngọc An

CHƯƠNG IX: LIPID. CARBONHYDRATE. PROTEIN. POLYMER

Bài 25. LIPID
Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng
quát của chất béo đơn giản là (R-COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
- Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan) và tính chất hoá học
(phản ứng xà phòng hoá). Viết được phương trình hoá học xảy ra.
- Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng lượng trong cơ
thể.
- Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù
hợp trong việc ăn uống hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về khái niệm lipid
và chất béo; Nêu được khái niệm chất béo, trạng thái tự nhiên, công thức tổng
quát của chất béo đơn giản là (R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo; Trình bày
được tính chất vật lí (trạng thái, tính tan) và tính chất hoá học (phản ứng xà
phòng hoá) của chất béo; Viết được phương trình hoá học của phản ứng xà
phòng hoá chất béo; Nêu được vai trò của lipid (tham gia vào cấu tạo tế bào và
tích luỹ năng lượng trong cơ thể); Trình bày được ứng dụng của chất béo và
đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hằng ngày
để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để tìm hiểu về
lipid và chất béo; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo
cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong
nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm lipid, chất béo;
Phân biệt được chất béo và lipid.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nhận biết được một số chất béo có trong tự
nhiên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đưa ra được một số ứng dụng của chất
béo trong đời sống.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để
tìm hiểu về chất béo.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi
được GV và bạn cùng nhóm phân công.
- Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Mẫu vật: mỡ lợn, dầu ăn, xăng.
- Hoá chất: nước cất.
- Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS gồm: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ
tinh.
- Video đặc điểm cấu tạo phân tử chất béo: https://www.youtube.com/watch?
v=vT6kCOH-gjA
- Video thí nghiệm xà phòng hoá: https://www.youtube.com/watch?
v=KorZTnmmWnA
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Trong tự nhiên, lipid có ở đâu?
..............................................................................................................................................
Câu 2: Lipid tan được trong các dung môi nào sau đây: nước, dầu hỏa, benzene?
..............................................................................................................................................
Câu 3: Lipid tham gia cấu tạo nên bộ phận nào của tế bào?
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Câu 4: Có những loại lipid điển hình nào và vai trò của mỗi loại ở sinh vật là gì?
..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

* Trạm 1: Tìm hiểu về khái niệm chất béo
Câu 1. Lipid có vai trò quan trọng đối với cơ thể. Hình bên giới thiệu một số thực phẩm
cung cấp lipid cho cơ thể.
a) Em hãy kể tên một số chất béo có trong tự nhiên?
b) Chất béo có cấu tạo như thế nào? Viết công thức tổng quát của chất béo?
c) Lipid có phải chất béo không?

..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Câu 2. Hoàn thành bảng sau:
Acid béo
Palmitic acid
C15H31COOH
Stearic acid
………………
Oleic acid
C17H33COOH
………………
C17H31COOH

Công thức của chất béo
(C15H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
………………
(C17H31COO)3C3H5

Tên của chất béo
Glyceryl tripalmitate
Glyceryl tristearate
Glyceryl trioleate

Glyceryl trilinoleate

Câu 3.Viết công thức cấu tạo của một loại chất béo được tạo thành từ oleic acid
(C17H33COOH) và glycerol.

.......................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

* Trạm 2: Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của chất béo
Tiến hành thí nghiệmHình 25.3 và 25.4 nghiên cứu về tính tan của chất béo theo hướng
dẫn và hoàn thành thông tin trong bảng sau:
Cách tiến hành
- Rót một ít dầu ăn vào cốc (1) chứa nước.
- Khuấy hoặc lắc cốc một lúc rồi dừng lại. Để lắng một thời gian.
- Nhận xét về tính tan trong nước của dầu.
- Rót một ít dầu ăn vào cốc (2) đựng xăng.
- Khuấy hoặc lắc cốc một lúc rồi dừng lại. Để lắng một lúc.
- Nhận xét về tính tan trong xăng của dầu.

Nhận xét

Câu 2. Em hãy cho biết trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của chất béo?
..............................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
* Trạm 3: Tìm hiểu về tính chất hoá học của chất béo
Học sinh xem video thủy phân chất béo trong môi trường kiểm sau, và trả lời câu hỏi
https://www.youtube.com/watch?v=KorZTnmmWnA
Câu 1. Viết PTHH thủy phân chất béo trong môi trường kiềm dạng tổng quát.
..............................................................................................................................................
Câu 2. Theo em, khi đun nóng (C15H31COO)3C3H5 (tripalmitin) với dung dịch NaOH trong điều
kiện thích hợp sẽ thu được những sản phẩm gì?

..............................................................................................................................................
Câu 3. Viết phương trình hoá học của phản ứng xà phòng hoá xảy ra khi đun nóng dung dịch
NaOH với chất béo sau:

..............................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết
được một số lipid trong cuộc sống
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho trò chơi “Tiếp sức đồng đội” , Tìm kím chủ đề các các hình ảnh
Luật chơi:
+ Cả lớp chia thành 4 đội. Mỗi đội cử 6 thành viên tham gia chơi.
+ Quan sát các hình ảnh minh họa một số thực phẩm giáo viên trình chiếu. Học sinh
trong thời gian 1 phút ghi nhớ các sản phẩm giàu chất béo.
+ Lần lượt từng thành viên, chạy tiếp sức, mỗi người lựa hình ảnh có xuất hiện viết tên
thực phẩm.
+ Đội nào hoàn thành nhiều sản phẩm nhất trong thời gian 2 phút là đội chiến thắng.
Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học
c) Sản phẩm: Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh
đúng trong nghiên cứu vấn đề.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của
HS

- GV tổ chức cho trò chơi “Tiếp sức đồng đội” , Tìm kím chủ đề
các các hình ảnh
Luật chơi:
+ Cả lớp chia thành 4 đội. Mỗi đội cử 6 thành viên tham gia chơi.
+ Quan sát các hình ảnh minh họa một số thực phẩm giáo viên
trình chiếu. Học sinh trong thời gian 1 phút ghi nhớ các sản phẩm
giàu chất béo.

Học sinh quan sát
vật mẫu và hình và
trả lời các câu hỏi
của giáo viên đưa
ra.

+ Lần lượt từng thành viên, chạy tiếp sức, mỗi người lựa hình

ảnh có xuất hiện viết tên thực phẩm.
+ Đội nào hoàn thành nhiều sản phẩm nhất trong thời gian 2 phút
là đội chiến thắng.
Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học
Giao nhiệm vụ: Hs thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi giáo viên Nhận nhiệm vụ
đưa ra
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

Thực hiện nhiệm
vụ

Giới thiệu bài mới: Vậy chất béo là gì? Chất béo có vai trò gì đối
với cơ thể người và sử dụng chất béo như thế nào để có lợi cho sức
khỏe? Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu.
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu lipid
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm lipid, trạng thái thiên nhiên
- Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng lượng trong cơ
thể.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc SGK, trang 128, 129, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi trong phiếu
học tập số 1
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Trong tự nhiên, lipid có ở đâu?
- Trong tự nhiên, lipid có trong tế bào sống.
Câu 2: Lipid tan được trong các dung môi nào sau đây: nước, dầu hỏa, benzene?
Lipid tan được trong các dung môi: dầu hỏa, benzene..
Câu 3: Lipid tham gia cấu tạo nên bộ phận nào của tế bào?
- Lipid tham gia cấu tạo tế bào và là thành phần chính của màng tế bào.
Câu 4: Có những loại lipid điển hình nào và vai trò của mỗi loại ở sinh vật là gì?
- Một số loại lipid điển hình là chất béo (nguồn dự trữ năng lượng chính trong cơ thể và

là thành phần chính của dầu thực vật và mỡ động vật), sáp (thường được tìm thấy trên bề
mặt lá, thân cây, trái cây của nhiều loại thực vật và da, lông của một số loại động vật,
giúp chống nước và một số tác động có hại từ môi trường ngoài)....
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

Giới thiệu một số loại lipid hình 28.1 SGK/trang 128: chất béo
và sáp. Yêu cầu học sinh đọc SGK, trang 128, 129, thảo luận
cặp đôi trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1
Câu 1: Trong tự nhiên, lipid có ở đâu?
Câu 2: Lipid tan được trong các dung môi nào sau đây: nước,
dầu hỏa, benzene?
Câu 3: Lipid tham gia cấu tạo nên bộ phận nào của tế bào?
Câu 4: Có những loại lipid điển hình nào và vai trò của mỗi
loại ở sinh vật là gì?
Sau 2 phút, GV kiểm tra kết quả của học sinh, pháp vấn, yêu
cầu học sinh nhận xét
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Thảo luận nhóm.

- Sau khi thảo luận xong, nhóm rút ra kết luận, trình bày kết
quả thảo luận
Báo cáo kết quả:

- HS khác nhận xét

- Cho đại diện 3 học sinh trả lời
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
Tổng kết
Ghi nhớ kiến thức và
I. LIPID
ghi nội dung vào vở
– Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không
tan trong nước, nhưng tan được trong một số dung môi hữu cơ
như: xăng, dầu hoả,...
– Lipid gồm chất béo (dầu, mỡ), sáp,...
– Vai trò quan trọng về mặt sinh học như: tham gia vào cấu tạo
tế bào và là thành phần chính của màng tế bào. Chất béo được
tích luỹ trong các mô mỡ làm nguồn dự trữ năng lượng quan
trọng của cơ thể.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khái niệm, tính chất vật lý, tính chất hóa học của chất béo
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo
đơn giản là (R-COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
- Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan) và tính chất hoá học
(phản ứng xà phòng hoá). Viết được phương trình hoá học xảy ra.
b) Nội dung: Tổ chức cho học sinh tìm giểu kiến thức ở dạng trạm
GV chia lớp làm 2 cụm, mỗi cụm 3 trạm như sơ đồ

+ Phát nội dung hoạt động cho các trạm.
LƯỢT 1:
 Trạm 1: PHT số 2
 Trạm 2: PHT số 3
 Trạm 3: PHT số 4
Hết lượt 1 thì di chuyển PHT theo chiều dấu mũi tên trong sơ đồ trên.
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

* Trạm 1: Tìm hiểu về khái niệm chất béo
Câu 1. Lipid có vai trò quan trọng đối với cơ thể. Hình bên giới thiệu một số thực phẩm
cung cấp lipid cho cơ thể.
a) Em hãy kể tên một số chất béo có trong tự nhiên?

b) Chất béo có cấu tạo như thế nào? Viết công thức tổng quát của chất béo?
c) Lipid có phải chất béo không?
a. Thực phẩm giàu chất béo như dầu ăn, thịt bò, lạc, mỡ lợn, mỡ cá, dầu dừa, dầu mè,
……
b. Chất béo là triester của glycerol với các acid béo. Chất béo đơn giản có công thức
chung là (RCOO)3C3H5.
c. Lipid không phải chất béo vì lipid bao gồm một số hợp chất hữu cơ trong tế bào sống
như chất béo, sáp ong, …
Câu 2. Hoàn thành bảng sau:
Acid béo
Palmitic acid
C15H31COOH
Stearic acid
C17H35COOH
Oleic acid
C17H33COOH
Linoleic acid

Công thức của chất béo
(C15H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5

Tên của chất béo
Glyceryl tripalmitate
Glyceryl tristearate
Glyceryl trioleate

(C17H31COO)3C3H5
Glyceryl trilinoleate
C17H31COOH
Câu 3. Viết công thức cấu tạo của một loại chất béo được tạo thành từ oleic acid
(C17H33COOH) và glycerol.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
* Trạm 2: Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của chất béo
Tiến hành thí nghiệmHình 25.3 và 25.4 nghiên cứu về tính tan của chất béo theo hướng
dẫn và hoàn thành thông tin trong bảng sau:
Cách tiến hành
Nhận xét
- Rót một ít dầu ăn vào cốc (1) chứa nước.
- Cốc (1): dầu ăn không tan trong
- Khuấy hoặc lắc cốc một lúc rồi dừng lại. Để

lắng một thời gian.
nước, nhẹ hơn nước.
- Nhận xét về tính tan trong nước của dầu.
- Rót một ít dầu ăn vào cốc (2) đựng xăng.
- Khuấy hoặc lắc cốc một lúc rồi dừng lại. Để - Cốc (2): dầu ăn tan trong xăng.
lắng một lúc.
- Nhận xét về tính tan trong xăng của dầu.

Câu 2. Em hãy cho biết trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của chất béo?
+ Ở điều kiện thường, chất béo có thể ở thể rắn (mỡ động vật, bơ) hoặc thể lỏng (dầu
thực vật)
+ Tính chất vật lí: Chất béo không tan trong nước, tan trong một số dung môi hữu cơ
(xăng, chloroform)
d) Tổ chức thực hiện:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
* Trạm 3: Tìm hiểu về tính chất hoá học của chất béo
Học sinh xem video thủy phân chất béo trong môi trường kiểm sau, và trả lời câu hỏi
https://www.youtube.com/watch?v=KorZTnmmWnA
Câu 1. Viết PTHH thủy phân chất béo trong môi trường kiềm dạng tổng quát.
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
3RCOONa + C3H5(OH)3
Câu 2. Theo em, khi đun nóng (C15H31COO)3C3H5 (tripalmitin) với dung dịch NaOH
trong điều kiện thích hợp sẽ thu được những sản phẩm gì?
Sản phẩm: C15H31COONa, C3H5(OH)3.
Phương trình hóa học:
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH 

3C15H31COONa + C3H5(OH)3

Câu 3.

+ 3 NaOH

C17H33COONa + 2C17H35COONa + C3H5(OH)3

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

HS nhận nhiệm vụ.

GV thực hiện:
+ Chia cả lớp thành 6 nhóm HS.

Chia nhóm

GV chia lớp làm 2 cụm, mỗi cụm 3 trạm như sơ đồ

Bắt đầu “chinh phục
thử thách” trong 10
phút
Về vị trí cũ, thảo

luận, giải thích viết
PTHH

+ Phát nội dung hoạt động cho các trạm.
 Trạm 1: PHT số 2
 Trạm 2: PHT số 3
 Trạm 3: PHT số 4
Hết lượt 1 thì di chuyển PHT theo chiều dấu mũi tên trong sơ
đồ trên.
*T rạm 1: Tìm hiểu về khái niệm chất béo
+ Quan sát video kết hợp khai thác thông tin trong SGK, trang
129. Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2
* Trạm 2: Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của chất
béo
+ Quan sát một số mẫu vật và cho biết trạng thái tự nhiên của chất
béo.
+ Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về tính tan của chất béo theo
hướng dẫn và hoàn thành phiếu học tập số 3
+ Trạm 3: Tìm hiểu về tính chất hoá học của chất béo
+ Quan sát video phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường
kiềm
https://www.youtube.com/watch?v=KorZTnmmWnA
Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 4
Sau khi hoàn thành nội dung hết các trạm học sinh di chuyển về
chỗ ngồi, thống nhất nội dung giáo viên yêu cầu.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ các - Giải quyết vấn đề
GV đưa ra.
nhóm khi cần thiết.
Sau 10 phút, GV kiểm tra kết quả của học sinh, pháp vấn, yêu cầu - Thảo luận nhóm

hoàn
thành
học sinh giải thích và viết PTHH lên bảng.
nhiệm vụ

Báo cáo kết quả:

- Các nhóm lần lượt
- Đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày kết quả thí nghiệm và các câu trình bày sản phẩm
trả lời.
- HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả của nhóm mình
với nhóm bạn, nêu ý kiến (nếu có).
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn
Tổng kết:
II. CHẤT BÉO
1. Khái niệm
– Chất béo là các triester (loại ester chứa 3 nhóm –COO– trong
phân tử) của glycerol và acid béo, có công thức chung là
(RCOO)3C3H5. R có thể giống nhau hoặc khác nhau.
– Khi đun chất béo với nước, có mặt xúc tác acid hoặc enzyme
lipase sẽ thu được glycerol và acid béo.
+ Glycerol là alcohol có công thức cấu tạo:
hay viết gọn: C3H5(OH)3
+ Acid béo là các acid hữu cơ có công thức chung R–COOH,
với R thường là kí hiệu các gốc hydrocarbon như C 17H35–,
C15H31–, C17H33–, C17H31–,…
2. Tính chất vật lí
– Ở điều kiện thường, chất béo có thể ở thể rắn (mỡ động vật, bơ)
hoặc thể lỏng (dầu thực vật).
– Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong một số
dung môi hữu cơ (xăng, chloroform, benzene ...).
3. Tính chất hóa học
– Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH (hoặc KOH), sản
phẩm thu được là muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerol.
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH

3RCOONa + C3H5(OH)3

Ví dụ: (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH 
C3H5(OH)3

3C15H31COONa +

HS tìm hiểu sau khi
học xong bài học,
ghi chếp nội dụng
với vở

 phản ứng xà phòng hoá. Đây là phản ứng đặc trưng của chất
béo.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu ứng dụng của chất béo và sử dụng chất béo đúng cách để
hạn chế béo phì.
a) Mục tiêu:
- Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù
hợp trong việc ăn uống hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.
b) Nội dung:
- Học sinh nghiên cứu SGK, tìm hiểu trên internet.... trình bày ứng dụng của chất béo và
sử dụng chất béo đúng cách để hạn chế béo phì.
c) Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời.
Chất béo là thành phần chính của dầu trong thực vật và mỡ động vật.
– Dầu thực vật thường có nhiều ở hạt, củ, quả như lạc, dừa, ô liu, …
– Mỡ chủ yếu tập trung tại các mô mỡ trong cơ thể động vật.
– Để có lợi cho sức khỏe, cần sử dụng chất béo một cách hợp lí:
+ Đảm bảo lượng chất béo cần thiết trong khẩu phần ăn hằng ngày phù hợp với lứa
tuổi, giới tính và đặc thù nghề nghiệp.
+ Đảm bảo cân đối giữa tỉ lệ chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn
gốc thực vật.
– Để có lợi cho sức khỏe, cần sử dụng chất béo một cách hợp lí:
+ Đảm bảo lượng chất béo cần thiết trong khẩu phần ăn hằng ngày phù hợp với lứa
tuổi, giới tính và đặc thù nghề nghiệp.
+ Đảm bảo cân đối giữa tỉ lệ chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn
gốc thực vật.
- Trong đời sống, người ta dùng chất béo sản xuất xà phòng, chế biến thực phẩm. Một số
nước (Hoa Kì, Canada, …) tái chế dầu thực vật đã qua sử dụng để làm nhiên liệu cho
động cơ diesel.
- Một số sản phẩm trong đời sống được chế biến từ chất béo như xà phòng, đồ ăn chế
biến sẵn giàu chất béo, …
- Các sản phẩm chứa chất béo
+ Dầu diesel sinh học chủ yếu bao gồm các ester alkyl của acid béo thu được từ các
nguyên liệu khác nhau, như dầu thực vật, mỡ động vật và dầu ăn thải.

+ Các sản phẩm mĩ phẩm như kem chống nắng, kem dưỡng da, … có chứa ceramide
(là một loại chất béo có trong tế bào da) vì có những công dụng tuyệt vời như phục hồi
và cải thiện hàng rào bảo vệ da, chống lại các tác nhân gây lão hóa làn da, điều trị các
tình trạng da bị viêm, kích ứng; giúp làm mềm da, hạn chế tình trạng mất nước; …
+ Trong dược phẩm, một số loại thuốc như thuốc giảm cân, thuốc hạ cholesterol,… có
chứa chất béo. Chất béo được sử dụng giúp hấp thụ các hoạt chất dược phẩm một cách
hiệu quả.
- Chất béo là nguồn thiết yếu trong chế độ ăn, tuy nhiên, nhu cầu chất béo là vừa phải,
chỉ nên chiếm 20 – 25% nhu cầu năng lượng. Mỗi độ tuổi khác nhau có nhu cầu chất
béo theo độ tuổi khác nhau.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động
của học sinh

Giao nhiệm vụ: chia lớp làm 4 nhóm: Học sinh chuẩn bị nội dung thuyết Giao nhiệm vụ
trình ở nhà
+ Nhóm 1: Kể tên một số loại thực phẩm có chứa chất béo được sử dụng
trong bữa ăn hằng ngày.?

Chất béo có vai trò gì đối với cơ thể người và sử dụng chất béo như thế
nào để có lợi cho sức khỏe?
+ Nhóm 2:
a) Chất béo được sử dụng như thế nào trong đời sống, sản xuất?
b) Em hãy liệt kê thêm một số sản phẩm trong đời sống được chế biến từ
chất béo.
c) Biết cách lựa chọn, sử dụng chất béo phù hợp trong ăn uống để có lợi
cho sức khoẻ.
+ Nhóm 3: Chúng ta biết rằng chất béo được ứng dụng rộng rãi trong cuộc

sống hằng ngày, từ thực phẩm đến mĩ phẩm và cả dược phẩm. Em hãy tìm
hiểu qua sách báo, internet, sau đó thảo luận nhóm và liệt kê ra 3 sản
phẩm có chứa chất béo. Giải thích tại sao chất béo lại có trong thành phần
các sản phẩm đó.
+ Nhóm 4: Để có lợi cho sức khỏe, tránh béo phì, cần chú ý những gì khi
sử dụng chất béo trong khẩu phần ăn hàng ngày?
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc thông tin chất béo trên các bao bì
hộp bánh và chai dầu ăn, ý nghĩa của các con số

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện tại nhà giáo viên, đửa ra hướng Thực hiện
dẫn cần thiết
nhiệm vụ ở
nhà
Báo cáo kết quả: HS thuyết trình, nhóm khác nhận xét, giáo viên chốt nội
dung kiến thức
Tổng kết:

HS tìm hiểu
sau khi học
4. Ứng dụng
xong bài học,
Chất béo có nhiều ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm,
ghi chếp nội
làm nhiên liệu, nguyên liệu sản xuất xà phòng,...
dụng với vở
5. Sử dụng chất béo đúng cách để hạn chế béo phì
– Béo phì là tình trạng tích tụ mỡ quá mức trong cơ thể. Là một trong các
nguyên nhân gây ra nhiều bệnh khác nhau như bệnh tim mạch, đột quỵ,
đái tháo đường, thoái hoá khớp, gan nhiễm mỡ, máu nhiễm mỡ, bệnh ung
thư,...
– Để có lợi cho sức khoẻ, cần sử dụng chất béo một cách hợp lí:
+ Đảm bảo lượng chất béo cần thiết trong khẩu phần ăn hằng ngày phù
hợp với lứa tuổi, giới tính và đặc thù nghề nghiệp.
+ Đảm bảo cân đối giữa tỉ lệ chất béo có nguồn gốc động vật và chất

béo có nguồn gốc thực vật. Ưu tiên sử dụng các chất béo có nguồn gốc
thực vật, chất béo giàu omega–3 (có trong các loại cá, hải sản), hạn chế sử
dụng các chất béo có nguồn gốc động vật (mỡ lợn, mỡ bò,...), các loại bơ
nhân tạo, các thức ăn có chứa chất béo đã qua chế biến ở nhiệt độ cao
(thức ăn nhanh, đồ chiên, nướng)....
+ Vận động (thể dục, thể thao) một cách phù hợp để tránh béo phì.
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
Áp dụng được những kiến thức đã học về chất béo để thực hiện các yêu cầu tương tự
của GV.
b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm
trên phần mền quizizz
c) Sản phẩm:
Trắc nghiệm: 1-C; 2-C, 3-D; 4-B; 5-D; 6-A; 7-D.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động
của HS

Giao nhiệm vụ:
Học sinh sử
Tổ chức trên phần mền quizizz.com
dụng điện
- Luật chơi: Có 7 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và trả lời là thoại quét mã
10 -15 giây, học sinh trả lời nhiều câu trả lời đúng nhất với thời gian QR đăng nhập
nhanh nhất sẽ là thí sinh chiến thắng.
và vào tham
Câu 1. Công thức chung của chất béo là
gia trò chơi
trực tuyến.
A. RCOOH.
B. C3H5(OH)3.
C. (RCOO)3C3H5. D. RCOONa.
Câu 2. Trường hợp nào sau đây chứa thành phần chính là chất béo?
A. trứng gà.
B. tóc.
C. dầu oliu.
D. Dầu hỏa.
Câu 3. Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được
A. glycerol và muối của một acid béo.
B. glycerol và acid béo.
C. glycerol và xà phòng.

D. glycerol và muối của các acid béo
Câu 4 Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm còn gọi là
phản ứng
A. thủy phân hóa. B. xà phòng hóa.
C. ester hóa.
D. hydrogen hóa.
Câu 5. Chất nào sau đây không phải là chất béo?
A. (C17H35COO)3C3H5.
B. (C15H31COO)3C3H5.
C. (C17H33COO)3C3H5.
D. (CH3COO)3C3H5.
Câu 6. Nhận định nào sau đây là đúng khi so sánh giữa dầu mỡ động
thực vật và dầu bôi trơn máy?
A. Khác nhau hoàn toàn.
B. Giống nhau hoàn toàn.
C. Chỉ giống nhau về tính chất hoá học. D. Đều là lipid.
Câu 7.  Chọn những phương pháp có thể làm sạch vết dầu ăn dính vào
quần áo:
(1) Giặt bằng nước; (2) Giặt bằng xà phòng; (3) Tẩy bằng cồn 96o;
(5) Tẩy bằng giấm; (6) Tẩy bằng xăng.
A. (1), (2), (3)
B. (2), (3), (4)
C. (2), (5), (6)
D. (2), (3), (6)
HS thực hiện nhiệm vụ

Học sinh trả
lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

-

- Cho cả lớp trả lời ; Mời đại diện giải thích;
- GV kết luận về nội dung kiến thức.
Tổng kết

Ghi nhớ kiến
thức

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: tổ chức hoạt động tìm hiểu vai trò, ứng dụng của chất béo trong cuộc
sống
b. Nội dung: Học sinh tìm hiểu cách làm chất béo từ các sản phẩm có sẵn tại nhà
- Giải thích một số ứng dụng chất béo trong đời sống
- Cách sử dụng chất béo hợp lý đảm bảo sức khỏe
c. Sản phẩm:

Câu 1.
* Đối với nam
+ Lượng tối thiểu: 63. 30 = 1890 gam
+ Lượng tối đa: 94. 30 = 2820 gam
Tổng lượng chất béo cần thiết trong 1 tháng dao động từ 1890 – 2820 gam.
* Đối với nữ
+ Lượng tối thiểu: 53. 30 = 1590 gam
+ Lượng tối đa: 79. 30 = 2370 gam
Tổng lượng chất béo cần thiết trong 1 tháng dao động từ 1590 – 2370 gam.
Câu 2. Vì trong dưa hành có một lượng nhỏ acid tạo môi trường thuỷ phân các chất
béo có trong thịt mỡ. Khi đó lượng chất béo trong thịt mỡ bị giảm đi, không gây cảm
giác ngán.
Câu 3. a) Nguyên liệu để tái chế mỡ, dầu ăn thừa thành xà phòng:
– 1 kg dầu ăn thừa đã lọc bỏ cặn, tạp chất. Bạn có thể sử dụng 70% dầu thừa, 30% dầu
dừa nguyên chất để khả năng tẩy rửa tốt hơn.
– 200 gram NaOH
– 400 gram nước cất (bạn cũng có thể dùng nước tinh khiết, hay các loại nước chưng cất
từ thảo mộc, hoặc nước đun cùng với các loại thảo mộc khác nhau).
– 5 mL tinh dầu sả, chanh, bạc hà tự nhiên (nếu có) để tạo mùi thơm và át mùi dầu mỡ
cũ. 
b) Quy trình làm xà phòng 
– Bước 1: Đeo găng tay, kính mắt bảo hộ.
– Bước 2: Đong 200 gram NaOH vào ca đựng 400 gram nước cất đã chuẩn bị, quấy nhẹ,
nhiệt độ sẽ tăng lên rất nhanh. Đảo đều và để riêng một góc, chờ nhiệt độ hạ xuống (đến
40 – 45 độ) 
Lưu ý: Đổ NaOH vào nước cất (không làm ngược lại) để đảm bảo an toàn.
– Bước 3: Khi nhiệt độ của hỗn hợp nước cất và NaOH về khoảng 40 – 45 độ C, đổ vào
ca đựng 1 kg dầu đã chuẩn bị. Nhiệt độ của dầu tốt nhất trong khoảng 25 đến 35 độ C. 
– Bước 4: Dùng phới (đũa thủy tinh) quấy đều, từ nhẹ tới mạnh, liên tục cho tới khi hỗn
hợp đặc lại và có độ kết dính. 

Thông thường, quy trình này sẽ mất khoảng 45 phút tới 1 tiếng, nhưng nếu sử dụng máy
xay cầm tay hoặc máy đánh trứng để trộn, khâu này sẽ rút ngắn lại chỉ trong 5 – 10
phút. Nếu dùng tinh dầu, bạn cho vào trộn đều với hỗn hợp.
– Bước 5: Đổ xà phòng vào khuôn, đậy kín hoặc lấy giấy nến bọc lại, để qua đêm cho
bánh xà phòng cứng lại.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS làm các bài tập sau:
Câu 1. Theo khuyến nghị, trong độ tuổi từ 15 đến 19, nhu cầu
chất béo hằng ngày đối với nam là 63 – 94 gam, đối với nữ là
53 – 79 gam. Hãy tính tổng lượng chất béo cần thiết cho bản
thân trong một tháng (30 ngày).
Câu 2. Dân gian có câu:
Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh.
Giải thích vì sao thịt mỡ được khuyên ăn kèm với dưa hành.
Câu 3. Em hãy tìm hiểu và trình bày về cách làm xà phòng từ
dầu ăn, mỡ thừa sau khi sử dụng.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện tại nhà, giáo viên đưa Thực hiện nhiệm vụ ở
ra hướng dẫn cần thiết
nhà
Báo cáo kết quả: Học sinh bài thuyết trình cho giáo viên
 
Gửi ý kiến