Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

GDTC7-Cđ1-Chạy cự li trung bình-2024-2025

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lee Phuowcs Minh
Ngày gửi: 13h:45' 05-01-2025
Dung lượng: 781.8 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG: THCS THẠNH ĐÔNG

Họ và tên giáo viên:

Tổ: Tự nhiên

Lê Phước Minh

Ngày soạn: ..…/…../…..........
Ngày dạy: ..…/…../…..........
CHỦ ĐỀ 3: CỰ LI CHẠY TRUNG BÌNH
BÀI 1: PHỐI HỢP TRONG GIAI ĐOẠN CHẠY GIỮA QUÃNG
(Thời lượng: 2 tiết 25, 26 )
Tuần 13
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
+ Thực hiện được giai đoạn chạy giữa quãng.
+ Biết điều chỉnh, sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và luyện tập.
+ Chăm chỉ, chấp hành tốt các quy định của giờ học.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Hình thành, phát triển năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc đọc thông tin trong
SGK, quan sát tranh, ảnh.
+ Hình thành, phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt động nhóm khi
thực hiện kĩ thuật chạy, các bài tập bổ trợ.
- Năng lực riêng:
+ Phối hợp các giai đoạn chạy giữa quãng.
+ Thực hiện được kĩ thuật chạy giữa quãng.
+ Biết chỉnh sửa động tác sai thông qua nghe, quan sát và tập luyện; biết điều khiển tổ,
nhóm tập luyện và nhận xét kết quả tập luyện; biết vận dụng những kiến thức đã học vào
hoạt động sinh hoạt, tập luyện TDTT hằng ngày.
3. Phẩm chất:
- Đoàn kết, chăm chỉ, tự giác và trách nhiệm trong tập luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh, ảnh, video kĩ thuật giậm nhảy và bước bộ.
- Ván giậm nhảy.
- Còi, đồng hồ bấm giờ để phục vụ các hoạt động tập luyện và trò chơi.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG ( 6 – 8 phút )
1. Ổn định : Kiểm tra sĩ số, phổ biến nội dung.
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung hoạt động: GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe và thực hiện động tác khởi
động.

1

c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động.
Nhiệm vụ 1: Khởi động chung
- GV cho HS khởi động chung: Chạy chậm, bài tập tay không, khởi động các khớp và bài
tập căng cơ.
2. Kiểm tra bài cũ : Giáo viên đặt câu hỏi và nhận xét, đánh giá, học sinh thực hiện
theo yêu cầu
3. Bài mới :
- GV đặt vấn đề: Trong một quãng đường chạy, chúng ta sẽ gặp những quãng đường vòng
hay những khúc cua trên quãng đường chạy chúng ta cần có một kĩ thuật chạy để không bị
ngã hay mất sức trên quãng đường chạy đó. Để nắm được các kiến thức lý thuyết và vận
dụng chính xác, chúng ta cùng vào bài học – Bài 1. Phối hợp trong giai đoạn chạy giữa
quãng.
Nhiệm vụ 2: Khởi động chuyên môn
- GV tập hợp HS thành các hàng dọc, thực hiện thực hiện lần lượt các động tác khởi động
chuyên môn
d. Sản phẩm: HS thực hiện đúng động tác.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 8 – 10 phút )
* Phối hợp kĩ thuật chạy trên đường thẳng vào đường vòng, phối hợp kĩ thuật chạy
trên đường vòng ra đường thẳng
a. Mục tiêu: HS nắm được các kĩ thuật chạy trên đường thẳng vào đường vòng tròn và
đường vòng ra đường thẳng
b. Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn, thị phạm và phân tích từng giai đoạn cho HS nắm
rõ.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
VẬN
ĐỘNG
TG
SL
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 5P
học tập
- GV có thể cho HS quan sát tranh ảnh
về kĩ thuật chạy trên đường thẳng vào
đường vòng và đường vòng ra đường
thẳng
- GV hướng dẫn cho HS cách thực hiện
kĩ thuật chạy trên đường thẳng vào
đường vòng và đường vòng ra đường
thẳng;
+ GV thị phạm cho HS cách chạy
+ GV phân tích cho HS hiểu cách
nghiêng thân trên, cách vung tay,
hướng của bàn chân và tốc độ chạy.

1-3L 1. Phối hợp kĩ thuật chạy trên
đường thẳng vào đường vòng
Khi chạy trên đường thẳng vào
đường vòng, thân trên cần tăng
dẫn độ nghiêng sang trái, tay
phải vung mạnh hơn, đặt bàn
chân phải hơi xoay vào trong,
duy trì tốc độ và phối hợi tốt các
động tác của kĩ thuật chạy trên
đường vòng (H.1b).

2

- GV mời một số HS lên thực hiện chạy
để làm quen với tốc độ chạy và phối 5P
hợp các động tác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và đưa
ra dự đoán của bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trả lời câu hỏi, lắng nghe hướng
dẫn của GV các động tác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.

13V

2. Phối hợp kĩ thuật chạy trên
đường vòng ra đường thẳng
Khi chạy trên đường vòng ra
đường thẳng cần giảm dần độ
nghiêng vào trong của cơ thể để
chuyển ra chạy đường thẳng. Cần
phải thực hiện động tác thoải mã
và duy trì nhịp điệu các bước
chạy (H.1a).

d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức, áp dụng vào các hoạt động sau.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP ( 10 – 16 phút )
* Luyện tập phối hợp kĩ thuật chạy trên đường thẳng vào đường vòng, luyện tập phối
hợp kĩ thuật chạy trên đường vòng ra đường thẳng.
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm chắc cách phối hợp kĩ thuật chạy trên đường thẳng vào đường
vòng và đường vòng ra đường thẳng.
b. Nội dung hoạt động: GV chuẩn bị sân tập, hướng dẫn và tổ chức cho HS luyện tập.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Chuẩn bị: đường chạy thẳng vào đường vòng và đường vòng ra đường thẳng từ 80 – 100
m.
+ Thực hiện: Chạy tăng tốc từ đường thẳng vào đường vòng và đường vòng ra đường
thẳng từ 80 – 100 m.
+ Số lần thực hiện: Các bài tập thực hiện 1 – 3 lần, thời gian nghỉ giữa các làn tập từ 3 – 4
phút.
+ Cách thức thực hiện: Có thể tập luyện các nhân, theo cặp hoặc theo nhóm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
3

- HS lắng nghe GV giao nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn của GV.
- HS có thể luyện tập cá nhân, theo cặp hoặc theo nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV đánh giá, nhận xét và kết luận.
* Bài tập phát triển sức bền
* Chạy thay đổi tốc độ 50 m
+ Thực hiện: HS chạy tăng tốc 50 m, sau đó chạy chậm 50 m, thực hiện liên tục và tăng
dẫn cự li từ 300 – 500 m.
+ Cách thực hiện: Có thể tập luyện cá nhân, theo cặp hoặc theo nhóm.
* Chạy thay đổi tốc độ 100 m
+ Thực hiện: HS chạy nhanh và duy trì tốc độ 100 m, sau đó chạy chậm 100 m, thực hiện
liên tục và tăng dần cự li từ 400 – 600 m.
+ Cách thực hiện: Có thể tập luyện cá nhân, theo cặp hoặc theo nhóm.
d. Sản phẩm: HS thực hiện đúng kĩ thuật chạy.
TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN SỨC BỀN
* Trò chơi. Phối hợp tiếp sức
a. Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện khả năng định hướng khi chạy, phát triển sức mạnh và
sức bền.
b. Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn luật chơi, tổ chức cho HS chơi trò chơi
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
- Chuẩn bị:
+ Kẻ một đường thẳng làm vạch xuất phát, đồng thời làm vạch đích. Đặt các cọc nấm cách
vạch xuất phát và cách nhau 10 m.
+ Chia HS trong lớp thành các đội đều nhau, xếp theo hàng dọc đứng ở sau vạch xuất phát.
- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh bắt đầu, người đầu hàng của mỗi đội thực hiện nhảy lò cò 10
m sau đó thực hiện bật cóc 10 m và chạy vòng qua cọc nấm quay về chạm tay vào người
tiếp theo và di chuyển xuống cuối hàng. Lần lượt thực hiện cho đến người cuối cùng (H.2).
Đội nào hoàn thành trước sẽ thắng cuộc.

d. Sản phẩm: HS tham gia trò chơi nhiệt tình, hào hứng.
4

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG ( 8 – 10 phút )
a. Mục tiêu: Giúp GV đánh giá kết quả tiếp thu kiến thức của HS đối với nội dung phối
hợp các kĩ thuật chạy trên quãng đường thẳng vào đường vòng và trên đường vòng ra
đường thẳng.
b. Nội dung hoạt động: GV đặt câu hỏi, HS nhớ lại và củng cố kiến thức, vận dụng kiến
thức vào cuộc sống.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
(1) Em hãy nêu những đặc điểm và yêu cầu khi phối hợp các kĩ thuật trong giai đoạn chạy
giữa quãng.
(2) Em hãy vận dụng kĩ thuật chạy gữa quãng và các trò chơi vận động để rèn luyện sức
khoẻ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn.
Bước : Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV hướng dẫn cho HS thả lỏng, hồi tĩnh.
- GV nhận xét, kết luận, kết thúc nội dung bài học.
d. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi, vận dụng kiến thức vào TDTT hằng ngày
* Hướng dẫn về nhà:
+ Luyện tập các động tác đã học
+ Chuẩn bị cho nội dung bài học: Bài 2. Phối hợp trong giai đoạn xuất phát cao và tăng
tốc độ sau xuất phát.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
Sách giáo khoa giáo dục thể chất, mạng internet…
V. RÚT KINH NGHIỆM
.......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Duyệt của tổ trưởng/tổ phó

Giáo viên

Lê Phước Minh

5

TRƯỜNG: THCS THẠNH ĐÔNG

Họ và tên giáo viên:

Tổ: Tự nhiên

Lê Phước Minh

Ngày soạn: ..…/…../…..........
Ngày dạy: ..…/…../…..........
BÀI 2: PHỐI HỢP TRONG GIAI ĐOẠN XUẤT PHÁT CAO VÀ TĂNG TỐC ĐỘ
SAU XUẤT PHÁT
(Thời lượng: 2 tiết 27, 28)
Tuần 14
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
+ Thực hiện được giai đoạn xuất phát ca và tăng tốc độ sau xuất phát.
+ Biết điều chỉnh, sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và luyện tập.
+ Chăm chỉ, nỗ lực trong luyện tập.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Hình thành, phát triển năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc đọc thông tin trong
SGK, quan sát tranh, ảnh.
+ Hình thành, phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt động nhóm khi
thực hiện kĩ thuật chạy, các bài tập bổ trợ.
- Năng lực riêng:
+ Phối hợp các giai đoạn xuất phát và tăng tốc sau xuất phát.
+ HS có sự phát triển về sức bền chung và năng lực liên kết vận động.
+ Biết chỉnh sửa động tác sai thông qua nghe, quan sát và tập luyện; biết điều khiển tổ,
nhóm tập luyện và nhận xét kết quả tập luyện; biết vận dụng những kiến thức đã học vào
hoạt động sinh hoạt, tập luyện TDTT hằng ngày.
3. Phẩm chất:
- Đoàn kết, chăm chỉ, tự giác và trách nhiệm trong tập luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh, ảnh, video kĩ thuật giậm nhảy và bước bộ.
- Ván giậm nhảy.
- Còi, đồng hồ bấm giờ để phục vụ các hoạt động tập luyện và trò chơi.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG ( 6 – 8 phút )
1. Ổn định : Kiểm tra sĩ số, phổ biến nội dung.
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung hoạt động: GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe và thực hiện động tác khởi
động.

6

c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khởi động chung
- GV cho HS khởi động chung: Chạy chậm, bài tập tay không, khởi động các khớp và bài
tập căng cơ.
- GV cho HS khởi động chuyên môn: Chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi, chạy đạp sau,
chạy tăng tốc độ từ 15 – 20m.
2. Kiểm tra bài cũ : Giáo viên đặt câu hỏi và nhận xét, đánh giá, học sinh thực hiện
theo yêu cầu
3. Bài mới :
- GV đặt vấn đề: Trong mỗi cuộc thi chạy, chúng ta đều thấy các vận động viên đều có giai
đoạn xuất phát và tăng tốc. Vậy cách phối hợp các giai đoạn đó lại với nhau như thế nào
chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay – Bài 2. Phối hợp trong giai đoạn xuất
phát cao và tăng tốc độ sau xuất phát.
Nhiệm vụ 2: Khởi động chuyên môn
- GV tập hợp HS thành các hàng dọc, thực hiện thực hiện lần lượt các động tác khởi động
chuyên môn:
d. Sản phẩm: HS thực hiện đúng động tác.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 8 – 10 phút )
* Phối hợp trong giai đoạn xuất phát cao và tăng tốc độ sau xuất phát
a. Mục tiêu: HS nắm được các kĩ thuật chạy phối hợp trong giai đoạn xuất phát cao và
tăng tốc độ sau xuất phát.
b. Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn, thị phạm và phân tích từng giai đoạn cho HS nắm
rõ.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
VẬN
ĐỘNG
TG
SL
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 10p
tập
- GV có thể cho HS quan sát tranh ảnh về
phối hợp trong giai đoạn xuất phát cao và
tăng tốc độ sau xuất phát.
- GV hướng dẫn cho HS cách thực hiện
phối hợp trong giai đoạn xuất phát cao và
tăng tốc độ sau xuất phát:
+ GV thị phạm cho HS cách thực hiện
+ GV phân tích cho HS hiểu cách giữ
thăng bằng có thể, trọng tâm cơ thể, cách
đánh tay và nhịp chạy để duy trì tốc độ
chạy.
- GV mời một số HS lên thực hiện chạy để

1-5L 1. Phối hợp trong giai đoạn
xuất phát cao và tăng tốc
độ sau xuất phát
Sau khi xuất phát, thân
người nhanh chóng đổ về
trước, kết hợp đánh tay và
tăng dần độ dài bước, nâng
dần trọng tâm cơ thể kết hợp
đánh tay đều theo nhịp bước
chân để tăng tốc độ và chiếm
được vị trí mép trong đường
chạy, sau đó duy trì tốc độ
chuẩn bị chuyển sang giai
đoạn chạy giữa quãng.
7

làm quen với tốc độ chạy và phối hợp các
động tác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và đưa ra
dự đoán của bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trả lời câu hỏi, lắng nghe hướng dẫn
của GV các động tác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức, áp dụng vào các hoạt động sau.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP ( 10 – 16 phút )
* Luyện tập phối hợp trong giai đoạn xuất phát cao và tăng tốc độ sau xuất phát, bài
tập phát triển sức mạnh tốc độ.
a. Mục tiêu: HS tập luyện ở nhiều tư thế xuất phát khác nhau.
b. Nội dung hoạt động: GV chuẩn bị sân tập, hướng dẫn và tổ chức cho HS luyện tập.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
+ Chuẩn bị: đường chạy thẳng có vạch xuất phát.
+ Thực hiện:
Tư thế xuất phát đổ người về phía trước (H.2).
Tư thế xuất phát ngồi xổm chống tay (H.3).
Tư thế xuất phát ba điểm chạm (H.4).
Khi có tín hiệu, xuất phát và chạy tăng tốc độ về phía trước từ 30 – 50 m.

+ Số lần thực hiện: Các bài tập thực hiện 2 – 3 lần, thời gian nghỉ giữa các lần tập từ 3 – 4
phút.
+ Thực hiện: Đứng ở tư thế xuất phát cao, khi nghe tín hiệu, xuất phát và chạy nhanh về
phía trước theo đường thẳng 60 m (với tốc độ nhanh dần).
+ Số lần thực hiện: Các bài tập thực hiện 2 – 3 lần, thời gian nghỉ giữa các lần tập từ 3 – 4
phút.

8

+ Thực hiện: HS tại chỗ chạy nâng cao đùi 15 giây, khi có tín hiệu, chạy đạp sau từ 15 –
20 m.
+ Thực hiện: HS chạy đạp sau từ 15 – 20 m, sau đó chuyển chạy tăng tốc từ 25 – 30 m.
+ Cách thức thực hiện: Có thể tập luyện các nhân hoặc theo nhóm.
d. Sản phẩm: HS thực hiện đúng kĩ thuật.
TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN SỨC BỀN
* Trò chơi. Nhảy dây theo đội
a. Mục tiêu: Giúp HS rèn khả năng khéo léo và sức bền.
b. Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn luật chơi, tổ chức cho HS chơi trò chơi
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
- Chuẩn bị:
+ Mội đội một sợi dây dài 8 – 10 m.
+ Chia HS trong lớp thành các đội đều nhau. Mỗi đội chọn ra hai người quay dây.
- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh bắt đầu, các thành viên mỗi đội đồng loạt thực hiện nhảy
dây trong thời gian từ 2 – 3 phút (H.5). Trong trường hợp vướng dây, lần nhảy đó sẽ
không được tính. Hết thời gian quy định, đội nào nhảy được nhiều lần hơn sẽ thắng cuộc.

d. Sản phẩm: HS tham gia trò chơi nhiệt tình, hào hứng.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG ( 8 – 10 phút )
a. Mục tiêu: Giúp GV đánh giá kết quả tiếp thu kiến thức của HS đối với nội dung phối
hợp trong giai đoạn cuất phát cao và tăng tốc độ sau xuất phát.
b. Nội dung hoạt động: GV đặt câu hỏi, HS nhớ lại và củng cố kiến thức, vận dụng kiến
thức vào cuộc sống.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
(1) Em hãy nêu sự khác biệt giữa kĩ thuật chạy trên đường vòng và đường thẳng.
(2) Em hãy nêu những hoạt động cần tránh khi phối hợp trong giai đoạn xuất phát cao và
tăng tốc độ sau xuất phát.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
9

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn.
Bước : Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV hướng dẫn cho HS thả lỏng, hồi tĩnh.
- GV nhận xét, kết luận, kết thúc nội dung bài học.
d. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi, vận dụng kiến thức vào TDTT hằng ngày
* Hướng dẫn về nhà:
+ Luyện tập các động tác đã học
+ Chuẩn bị cho nội dung bài học: Bài 3. Phối hợp các giai đoạn trong chạy cự li trung
bình.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
Sách giáo khoa giáo dục thể chất, mạng internet…
V. RÚT KINH NGHIỆM
.......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Duyệt của tổ trưởng/tổ phó

Giáo viên

Lê Phước Minh

10

TRƯỜNG: THCS THẠNH ĐÔNG

Họ và tên giáo viên:

Tổ: Tự nhiên

Lê Phước Minh

Ngày soạn: ..…/…../…..........
Ngày dạy: ..…/…../…..........
BÀI 3: PHỐI HỢP TRONG CÁC GIAI ĐOẠN CHẠY CỰ LI TRUNG BÌNH
(Thời lượng: 6 tiết 29-30; 33-36)
Tuần 15,17,18
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được mục đích, nội dung, biết cách tự luyện tập phối hợp chạy giữa quãng và
chạy về đích, phối hợp các giai đạn chạy cự li trung bình.
- Biết cách khắc phục hiện tượng "cực điểm"
- Biết một số điều luật cơ bản trong thi đấu các nội dung chạy.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Hình thành, phát triển năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc đọc thông tin trong
SGK, quan sát tranh, ảnh.
- Hình thành, phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt động nhóm khi
thực hiện phối hợp được các giai đoạn trong chạy cự li trung bình.
Năng lực riêng:
- Thực hiện được các giai đoạn trong chạy cự li trung bình: thực hiện được các yêu cầu về
phối hợp chạy giữa quãng với chạy về đích, phối hợp được các giai đoạn chạy cự li trung
bình.
- Có sự phát triển về năng lực liên kết vận động, về sức bền chung.
- Thực hiện được các bài tập bổ trợ, biết lựa chọn, tham gia các trò chơi vận động phát
triển sức bền.
- Biết chỉnh sửa động tác sai thông qua nghe, quan sát và tập luyện; biết điều khiển tổ,
nhóm tập luyện và nhận xét kết quả tập luyện; biết vận dụng những kiến thức đã học vào
hoạt động sinh hoạt, tập luyện TDTT hằng ngày.
3. Phẩm chất
- Chủ động, kiên trì, nỗ lực, khắc phục khó khăn, hoàn thành yêu cầu của bài tập.
- Tích cực trong tập luyện và chăm chỉ rèn luyện hàng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh, ảnh, video phối hợp trong giai đoạn xuất phát và tăng tốc độ sau xuất phát, chạy
giữa quãng, chạy về đích, các bài tập bổ trợ (nếu có).
- Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ; không ẩm ướt, trơn, trượt và không còn những vật nguy hiểm.
- Phần để kẻ các vạch xuất phát, vạch đích (vạch trắng rộng 5 cm).

11

- Kẻ hình vuông cạnh 10 - 15cm; cọc nấm; các giỏ đựng cờ.
- Còi, đồng hồ bầu này để phục vụ các hoạt động tập luyện và trò chơi.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Ôn lại các bài tập phối hợp trong giai đoạn xuất phát cao và tăng tốc độ sau xuất phát.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG ( 6 – 8 phút )
1. Ổn định : Kiểm tra sĩ số, phổ biến nội dung.
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung hoạt động: GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe và thực hiện động tác khởi
động.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khởi động chung
- GV cho HS khởi động chung (chạy chậm; bài tập tay không, khởi động các khớp và bài
tập căng cơ):
+ Tổ chức cho HS chạy với tốc độ chậm đến nhanh dần quanh sân trường.
+ Tập hợp HS thành các hàng ngang đứng xen kẽ nhau, có thể chỉ định một HS lên để đếm
nhịp và thực hiện mẫu các động tác xoay các khớp và căng cơ cho các bạn khác. Mỗi động
tác thưc hiện 2 lần × 8 nhịp theo nhịp đếm hoặc 10 -15 giây.
+ GV chú ý nhắc nhở HS thực hiện kĩ các động tác xoay hông, gập duỗi gối, xoay cổ chân
và các động tác căng cơ liên quan đến chân.
2. Kiểm tra bài cũ : Giáo viên đặt câu hỏi và nhận xét, đánh giá, học sinh thực hiện
theo yêu cầu
3. Bài mới :
- GV đặt vấn đề: Để nắm được các kiến thức lý thuyết và vận dụng chính xác, chúng ta
cùng vào bài học – Bài 3: Phối hợp trong các giai đoạn chạy cự li trung bình
Nhiệm vụ 2: Khởi động chuyên môn
- GV tập hợp HS thành các hàng dọc, thực hiện thực hiện lần lượt các động tác khởi động
chuyên môn
d. Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 8 – 10 phút )
* Phối hợp các giai đoạn trong chạy cự li trung bình, hiện tượng "cực điểm" và cách
khắc phục, một số điều luật cơ bản trong thi đấu các nội dung chạy.
a. Mục tiêu: HS biết thực hiện phối hợp các giai đoạn trong chạy cự li trung bình và hiện
tượng "cực điểm" và cách khắc phục
b. Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn, thị phạm và phân tích kĩ thuật cho HS.
trong chạy cự li trung bình và hiện tượng "cực điểm" và cách khắc phục
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN
VẬN
PHẨM
ĐỘNG
12

TG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4P
- GV cho HS xem tranh, ảnh, video phối hợp
các giai đoạn trong chạy cự li trung bình

- GV thị phạm và phân tích cụ thể cách phối
hợp nhịp nhàng các giai đoạn trong chạy cự li
trung bình, hiện tượng "cực điểm" và cách khắc
phục và một số luật cơ bản
- GV tổ chức cho HS thực hiện các tư thế phối
hợp các giai đoạn trong chạy cự li trung bình và
hiện tượng "cực điểm" và cách khắc phục, một
số luật cơ bản
+ Tập hợp HS thành các hàng ngang đứng xen
kẽ nhau, HS quan sát, GV vừa thực hiện động
tác vừa phân tích, giảng giải.
+ Thực hiện mẫu động tác mới từ 2 – 3 lần.
- GV đặt câu hỏi cho HS:
+ Có mấy giai đoạn trong chạy cự li trung
3p
bình?
+ Trong quá trình thực hiện, cần lưu ý điều gì?
+ Cuối giai đoạn chạy cự li trung bình cần chú
ý điều gì?
+ Khi chạy gần vạch đích, chân cần thực hiện
thao tác gì để kết thúc cự li chạy?
- GV giới thiệu cho HS một số điều luật cơ bản
trong môn chạy:
Phối hợp trong giai đoạn chạy giữa quãng và
về đích và hiện tượng "cực điểm" và cách khắc
phục.
+ Nỗ lực ý chí
+ Phối hợp đánh tay nhanh và duỗi chân mạnh
để tăng tốc vượt qua vạch đích.
3p
+ Không dừng đột ngột hoặc ngồi, nằm trên sàn
sau khi vượt qua vạch đích.
Trong lúc chạy, nếu gặp phải một số hiện tượng
như: đau bụng, khó thở, nhức đầu, hoa mắt, ù
tai khiến cho việc cử động khó khăn, thì em

SL
1-3L 1) Phối hợp các giai
đoạn trong chạy cự li
trung bình
- Thực hiện phối hợp
các giai đoạn trong
chạy cự li trung bình:
xuất phát và chạy tăng
tốc độ sau xuất phát,
chạy giữa quãng, chạy
về đích (H.1). Trong
quá trình thực hiện cần
phối hợp nhịp nhàng
giữa tay và chân, phối
hợp với nhịp thở và
duy trì nhịp điệu chạy.
- Cuối giai đoạn chạy
cự li trung bình, sự mệt
mỏi được thể hiện ở
việc giảm tốc độ về độ
dài bước và tần số
bước, vì vậy để tăng
tốc độ về đích cần chú
ý tăng tần số bước,
đánh tay mạnh và ngả
thân trên về trước. Ở
bước chạy cuối thực
hiện đánh đích hoặc
duy trì tốc độ băng qua
đích.
2. Hiện tượng “cực
điểm" và cách khắc
phục
- Hiện tượng “cực
điểm” là một phản ứng
“tự vệ” của cơ thể khi
người chạy cảm thấy
đau bụng, khó thở,
nhức đầu, hoa mắt, ù
tai và cử động rất khó
khăn.
- Để cơ thể trở lại bình
13

phải làm gì?
thường, người chạy
- GV giới thiệu cho HS: phản ứng "tự vệ" của
cần bình tĩnh, kiên trì
cơ thể khi người chạy cảm thấy đau bụng, khó
và chủ động giảm tốc
thở, nhức đầu, hoa mắt, ù tai khiến cho việc cử
độ chạy kết hợp tích
động khó khăn được gọi là hiện tượng "cực
cực hít thở sâu.
điểm".
3. Một số điều luật cơ
- GV lưu ý cho HS khi gặp phải hiện tượng cực
bản trong thi đấu các
điểm cần bình tĩnh, kiên trì và chủ động giảm
nội dung chạy
tốc độ chạy kết hợp tích cực hít thở sâu.
Đích và cách xác định
Phối hợp các giai đoạn trong chạy cự li trung
thành tích
- Đích của một cuộc
bình
thi chạy phải được biểu
+ Cần phối hợp các giai đoạn một cách nhuần
thị bằng một vạch
nhuyễn, tự nhiên, chú trọng đến nhịp điệu chạy
trắng rộng 5 cm. Giao
và nhịp điệu thở để cung cấp oxygen cho cơ thể.
điểm giữa vạch của các
- GV tổ chức cho HS luyện tập theo nhóm hoặc
ô chạy và vạch đích
lớp theo đội hình tùy thuộc vào đặc điểm của
phải được sơn màu đen
sân trường.
với thiết kế phù hợp.
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 5-8 HS, phân
- Thành tích của VĐV
công nội dung để tự tập và kiểm tra lẫn nhau.
sẽ được tính tại thời
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
điểm mà bất kì bộ
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV các động tác.
phận cơ thể (trừ đầu,
- HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh của GV.
cổ, tay, chân, bàn tay,
- GV quan sát, kịp thời điều chỉnh, giúp đỡ HS
bàn chân) chạm đích.
trong suốt quá trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện động tác.
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong lớp theo
dõi, tập theo.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới: GV cần có những biện pháp
động viên khích lệ và chỉ ra những sai lầ và sữa
chữa ngay cho HS.
d. Sản phẩm: HS tiếp thu và thực hiện được các động tác phối hợp các giai đoạn
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP ( 10 – 16 phút )
* Luyện tập phối hợp các giai đoạn trong chạy cự li trung bình, bài tập phát triển sức
bền.
a. Mục tiêu: Giúp HS tập luyện khả năng tập trung, nâng cao khả năng chạy và kĩ năng
phối hợp các giai đoạn trong chạy cự li trung bình và phát triển sức bền.
b. Nội dung hoạt động: Chuẩn bị: Sân tập bằng phẳng, đường chạy cự li 400 - 500m.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:

14

- Chuẩn bị: Sân tập bằng phẳng, đường chạy có độ dài lớn hơn 500 m.
- Thực hiện:
+ Thực hiện xuất phát cao, chạy tăng tốc độ, duy trì tốc độ và chạy về đích trên cự li 500
m đối với nam và 400 m đối với nữ.
- Thực hiện: GV tổ chức, hướng dẫn cho HS xuất phát cao, chạy trên cự li 50m sau đó
vòng (bên trái) qua cọc nấm và chạy về vị trí xuất phát.
+ GV tổ chức thi đấu chạy cự li trung bình theo nhóm 5 người trên cự li khoảng 400 – 500
m đối với nam và 300 - 400 m đối với nữ.
- Số lần thực hiện: Thực hiện từ 1 – 2 lần, thời gian nghi giữa các lần tập từ 5 - 7 phút.
- Hình thức: có thể tập luyện cá nhân, theo cặp hoặc theo nhóm.
d. Sản phẩm: HS thực hiện đúng động tác
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG ( 8 – 10 phút )
a. Mục tiêu:
- HS vận động phát triển sức bền.
- Giúp GV đánh giá kết quả tiếp thu kiến thức của HS đối với nội dung phối hợp các giai
đoạn trong chạy cự li trung bình.
b. Nội dung hoạt động: GV tổ chức trò chơi, đặt câu hỏi, HS nhớ lại và củng cố kiến
thức, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi vận động phát triển sức bền "Lấy cờ tiếp sức":
+ Chuẩn bị:
Kẻ một hình vuông có cạnh từ 10 – 15 m. Đặt các cọc nấm và các giỏ đựng cờ (H.2).

Chia học sinh trong lớp thành các đội đều nhau, xếp theo hàng dọc đứng ở phía giỏ B.
+ Cách chơi: Khi có hiệu lệnh bắt đầu, người đầu hàng của mỗi đội thực hiện chạy vòng
qua cọc nấm tới giỏ A lấy 1 lá cờ mang về giỏ B rồi chạm tay vào người tiếp theo sau đó
chạy xuống cuối hàng, người tiếp theo thực hiện tương tự người đầu hàng. Hết thời gian 5
phút, đội nào lấy được nhiều cờ hơn sẽ thắng cuộc.
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
(1) Em hãy trình bày hiện tượng “cực điểm” và nêu cách khắc phục.
15

(2) Em hãy nêu quy định về xác định thành tích trong thi đấu các nội dung chạy.
(3) Em hãy vận dụng kĩ thuật chạy cự li trung bình vào thực tiễn rèn luyện sức bền chạy
trên sân vận động, chạy trên địa hình tự nhiên.
d. Sản phẩm: HS hoàn thành trò chơi dưới sự điều hành của GV, trả lời câu hỏi, vận dụng
kiến thức vào TDTT hằng ngày
* Hướng dẫn về nhà:
- Luyện tập các động tác đã học
- Chuẩn bị cho nội dung bài học chủ đề sau:
Bài 1: Bài thể dục liên hoàn 32 nhịp (từ nhịp 1 đến nhịp 16)
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
Sách giáo khoa giáo dục thể chất, mạng internet…
V. RÚT KINH NGHIỆM
.......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Duyệt của tổ trưởng/tổ phó

Giáo viên

Lê Phước Minh

16
 
Gửi ý kiến