Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thanh Nga
Ngày gửi: 20h:32' 04-01-2025
Dung lượng: 275.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thanh Nga
Ngày gửi: 20h:32' 04-01-2025
Dung lượng: 275.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tiết 75- 76
Ngày soạn
Ngày dạy:
BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ
A. Mục đích kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá năng lực đọc hiểu và năng lực tạo lập văn bản của học sinh.
B. Khung ma trận đề thi
Mức
độ
NLĐG
I. Đọc hiểu
- Ngữ liệu:
01
đoạn
trích
.
Nhận biết
- Nhận biết:
- Hiểu được nội
+ Phương thức dung của văn
biểu đạt của bản
văn bản.
Số câu
01
Số điểm
0.5
Tỉ lệ
5%
II. Tạo lập
văn bản
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Tổng cộng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Thông hiểu
02
1,0
10%
01
0.75
7.5%
01
1,0
10%
Vận dụng
Vận dụng
cao
Cộng
- Vận dụng khả
năng tư duy để
giải quyết vấn
đề mới trên cơ
sở văn bản đã
cho
02
1.75
17.5%
Viết đoạn văn
khoảng 150 chữ
bàn về một vấn
đề đặt ra trong
văn bản
04
3,0
30%
01
2,0
20%
Viết bài văn
nghị luận văn
học về các tác
phẩm văn học
trung đại Việt
Nam
trong
chương trình.
01
02
5,0
7,0
50%
70%
02
3,0
30%
01
5,0
50%
06
10,0
100%
1
C. Biên soạn đề thi
MÃ ĐỀ 01
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản:
…Ở Israel, đa số cha mẹ đều tìm cơ hội để nói với con cái rằng: Một lần thất bại không
chứng minh bản thân mình vô dụng, chỉ có không dám đối mặt hoặc sớm nhận thua mới
là người thất bại thực sự, chỉ cần mình không bỏ cuộc, dũng cảm kiên trì, thì thất bại
hoàn toàn có thể biến thành một lần thất bại.
Trong “Tamud” có câu: “Thất bại không phải là hết, trừ phi bạn nhận thua”,
người Do Thái tin rằng thất bại không đáng sợ, điều đáng sợ là không biết tự thức tỉnh
sau thất bại. Có một số người mất đi tất cả của cải từng có, nhưng đây không phải là thất
bại hoàn toàn, chỉ cần không từ bỏ, dám kiên trì làm lại, như vậy sẽ có hi vọng thành
công, chỉ có người dễ dàng bỏ cuộc và không biết đúc rút kinh nghiệm từ thất bại mới bị
coi là kẻ thất bại thực sự.
Thất bại đối với người Do Thái là điều bình thường. Điều họ coi trọng không phải
là thất bại, mà chính là sự nỗ lực và thành công của bản thân sau thất bại đó. Cha mẹ Do
Thái dạy con có thái độ đúng đắn với thất bại, biết tự đứng lên sau mỗi vấp ngã. Việc tự
đánh giá, thức tỉnh bản thân sẽ giúp chúng ta tìm được điểm yếu để thay đổi, từ đó nâng
cao nhận thức và khả năng làm việc. Do vậy, cha mẹ thường giáo dục con cái rằng, vấp
ngã không hề đáng sợ, điều đáng sợ là sau khi vấp ngã không có dũng khí đứng dậy.
(Trích Phương pháp giáo dục con của người Do Thái – Trần Hân (Thanh Nhã dịch),
Nxb Phụ nữ, H.2017, tr.72-73)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích?
Câu 2. Theo đoạn trích, người Do Thái coi trọng điều gì?
Câu 3. Anh/chị hiểu thế nào về câu: “chỉ cần mình không bỏ cuộc, dũng cảm kiên trì, thì
thất bại hoàn toàn có thể biến thành một lần thất bại”?
Câu 4. Bài học ý nghĩa nhất mà anh chị nhận được từ đoạn trích là gì?
II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm).
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng
150 chữ) về tầm quan trọng của việc biết tự đứng lên sau thất bại.
Câu 2. (5,0 điểm)
Anh (chị) hãy viết bài giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi.
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH
BÌNH
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
Phần
I
Câu
ĐỌC HIỂU
KÌ THI GIỮA KÌ II - LỚP 10
ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM
Môn thi: NGỮ VĂN
Nội dung
Điểm
3,0
2
1
2
3
4
II
1
2
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
0,5
Điều người Do Thái coi trọng là sự nỗ lực và thành công của 0,75
bản thân sau những lần thất bại.
Câu nói khẳng định ý nghĩa của việc đứng lên sau mỗi thất bại. 0,75
Chỉ cần bạn không bỏ cuộc, kiên trì, dám đối mặt với thất bại
của chính mình, dám sửa đổi thì lần thất bại đó chỉ là một, cơ
hội thành công vẫn rộng mở ở phía trước.
- Học sinh trình bày theo suy nghĩ riêng nhưng phải xuất phát
từ nội dung đoạn trích. Có thể tham khảo một số nội dung sau:
- Thất bại không đáng sợ, đáng sợ là con người thỏa hiệp với
thất bại đó.
- Cần phải biết vươn lên sau mỗi thất bại
TẠO LẬP VĂN BẢN
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy
viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) về tầm quan trọng của việc
biết tự đứng lên sau thất bại.
a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn có độ dài khoảng
150 chữ, xác định đúng vấn đề cần nghị luận.
b. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn theo định hướng
sau:
* Giới thiệu vấn đề: Tầm quan trọng của việc tự biết đứng lên
sau thất bại.
* Bàn luận
- Thất bại là điều không ai mong muốn nhưng đó lại là điều
không thể tránh khỏi trong cuộc đời mỗi cá nhân.
- Vươn lên sau thất bại giúp bạn rút ra những bài học quý giá,
tự đánh giá được năng lực, tìm được điểm yếu để thay đổi từ đó
nâng cao nhận thức và khả năng làm việc, tạo tiền đề cho thành
công trong tương lai không xa. (Dẫn chứng)
* Bài học:
- Đứng trước sự thất bại hãy chấp nhận nó một cách tích cực,
đừng cho rằng thất bại là bạn đã mất tất cả mà hãy nghĩ rằng đó
là một bài học, một khởi đầu mới cho chính mình.
1.0
7,0
2,0
0,25
1,5
c. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, 0,25
chuẩn ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa của từ; có sáng tạo
trong nội dung, cách trình bày.
Anh (chị) hãy viết bài giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi.
5.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh
0,5
b. Sử dụng các hình thức kết cấu phù hợp để giới thiệu về
cuộc đời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi
* Giới thiệu về cuộc đời của Nguyễn Trãi (Tên tuổi, gia đình, 4,0
3
quê quán, con đường công danh sự nghiệp)
=> Nguyễn Trãi là bậc anh hùng dân tộc, một nhân vật toàn tài
hiếm có nhưng lại là người phải chịu những oan khiên thảm
khốc dưới thời phong kiến
* Giới thiệu về sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Trãi
- Những tác phẩm chính
- Đóng góp nổi bật:
+ Văn chính luận: Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất
+ Thơ trữ tình: Nguyễn Trãi là nhà thơ trữ tình sâu sắc
=> Nguyễn Trãi là danh nhân văn hoá thế giới, có những đóng
góp to lớn cho sự phát triển của văn hoá, văn học dân tộc
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, 0,5
dùng từ, đặt câu.
ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II = 10,00 điểm
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH
BÌNH
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
ĐỀ THI GIỮA KÌ II - LỚP 10
Môn thi: NGỮ VĂN
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát
đề)
MÃ ĐỀ 02
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản:
Tuổi Trẻ là đặc ân vô giá của tạo hóa ban cho bạn. Vô nghĩa của đời người là để tuổi
xuân trôi qua trong vô vọng.(…) Người ta bảo, thời gian là vàng bạc, nhưng sử dụng
đúng thời gian của tuổi trẻ là bảo bối của thành công. Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm
khởi đầu, thành công của cuộc đời là mồ hôi, nước mắt và thậm chí là cuộc sống. Nếu chỉ
chăm chăm và tán dương tài năng thiên bẩm thì chẳng khác nào chim trời chỉ vỗ cánh mà
chẳng bao giờ bay được lên cao. Mỗi ngày trôi qua rất nhanh. Bạn đã dành thời gian cho
những việc gì ? Cho bạn bè, cho người yêu, cho đồng loại và cho công việc? Và có bao
giờ bạn rùng mình vì đã để thời gian trôi qua không lưu lại dấu tích gì không ?
Các bạn hãy xây dựng tầm nhìn rộng mở (…), biến tri thức của loài người, của thời
đại thành tri thức bản thân và cộng đồng, vận dụng vào hoạt động thực tiễn của mình.
Trước mắt là tích lũy tri thức khi còn ngồi trên ghế nhà trường để mai ngày khởi nghiệp;
tự mình xây dựng các chuẩn mực cho bản thân; nhận diện cái đúng, cái sai, cái đáng làm
và cái không nên làm. Trường đời là trường học vĩ đại nhất, nhưng để thành công bạn
cần có nền tảng về mọi mặt, thiếu nó không chỉ chông chênh mà có khi vấp ngã.
(Theo Báo mới.com ; 26/ 03/ 2016)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?
Câu 2: Chỉ ra điều cần làm trước mắt được nêu trong đoạn trích?
4
Câu 3: Anh/Chị hiểu thế nào về ý kiến: “Trường đời là trường học vĩ đại nhất, nhưng để
thành công bạn cần có nền tảng về mọi mặt”?
Câu 4: Anh/Chị có cho rằng “Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm khởi đầu, thành công của
cuộc đời là mồ hôi, nước mắt và thậm chí là cuộc sống” không? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150
chữ) trình bày suy nghĩ về điều bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý nghĩa.
Câu 2 (5,0 điểm)
Anh (chị) hãy viết bài giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi.
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH
BÌNH
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
KÌ THI GIỮA HỌC KÌ II- LỚP 10
ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM
Môn thi: NGỮ VĂN
MÃ ĐỀ 02
Phần
Câu
1
2
I
3
4
II
1
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Những điều bạn cần làm trước mắt là:
- Tích lũy tri thức khi còn ngồi trên ghế nhà trường để mai ngày
khởi nghiệp;
- Tự mình xây dựng các chuẩn mực cho bản thân;
- Nhận diện cái đúng, cái sai, cái đáng làm và cái không nên
làm.
- Ý kiến Trường đời….mọi mặt có thể hiểu:
+ Đời sống thực tiễn là một môi trường lí tưởng, tuyệt vời để
chúng ta trau dồi kiến thức, rèn luyện kinh nghiệm, bồi dưỡng
nhân cách…
+ Song muốn thành công trước hết ta cần chuẩn bị hành trang,
xây dựng nền móng vững chắc từ nhiều môi trường giáo dục
khác như gia đình, nhà trường…
- Đồng ý với quan điểm
- Vì: Tài năng mỗi con người nếu không được tôi luyện theo
thời gian cũng sẽ phai mờ, không được phát huy. Muốn đạt
được thành công không chỉ cần tài năng mà còn cần cả sự phấn
đấu, sự cống hiến không ngừng.
TẠO LẬP VĂN BẢN
Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày
suy nghĩ về điều bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý nghĩa.
Điểm
3,0
0,5
0,75
0.25
0.5
0.5
0.5
7,0
2,0
5
a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn có độ dài khoảng
150 chữ, xác định đúng vấn đề cần nghị luận.
b. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn theo định hướng
sau:
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: điều bản thân cần làm để
tuổi trẻ có ý nghĩa.
- Giải thích:
+ Tuổi trẻ là giai đoạn thanh xuân, là quãng đời đẹp đẽ, có ý
nghĩa nhất của đời người…Song thời gian là một dòng chảy
thẳng, tuổi trẻ sẽ dần đi qua không quay trở lại.
- Bàn luận về giải pháp
+ Cần phải trân trọng thời gian tuổi trẻ, không bỏ phí từng giây,
từng phút
+ Trau dồi kiến thức, hiểu biết.
+ Bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách; sống có ước mơ, lí tưởng…
+ Tích cực tham gia hoạt động xã hội, hoạt động thiện
nguyện…
……
(Học sinh có thể trình bày theo suy nghĩ riêng nhưng cần tập
trung vào giải pháp trên các phương diện: nhận thức và hành
động)
c. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả,
chuẩn ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa của từ; có sáng tạo
trong nội dung, cách trình bày.
Anh (chị) hãy viết bài giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi.
2
0,25
1,5
0,25
5.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh
0,5
b. Sử dụng các hình thức kết cấu phù hợp để giới thiệu về
cuộc đời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi
* Giới thiệu về cuộc đời của Nguyễn Trãi (Tên tuổi, gia đình,
4,0
quê quán, con đường công danh sự nghiệp)
=> Nguyễn Trãi là bậc anh hùng dân tộc, một nhân vật toàn tài
hiếm có nhưng lại là người phải chịu những oan khiên thảm
khốc dưới thời phong kiến
* Giới thiệu về sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Trãi
- Những tác phẩm chính
- Đóng góp nổi bật:
+ Văn chính luận: Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất
+ Thơ trữ tình: Nguyễn Trãi là nhà thơ trữ tình sâu sắc
=> Nguyễn Trãi là danh nhân văn hoá thế giới, có những đóng
góp to lớn cho sự phát triển của văn hoá, văn học dân tộc
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, 0,5
dùng từ, đặt câu.
ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II = 10,00 điểm
6
E. Củng cố, giao nhiệm vụ:
- Nắm kiến thức trọng tâm
- Chuẩn bị bài tiếp theo PPCT
F. Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
..
BỎ
Ngày soạn: 29.03.21
Ngày dạy: 08.04.2021
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: - Nắm được tác dụng của việc lập dàn ý và cách thức lập dàn ý cho bài văn
nghị luận.
2. Kĩ năng: - Tích hợp với các kiến thức về văn, tiếng Việt và vốn sống thực tế, rèn luyện
kĩ năng lập dàn ý cho bài văn nghị luận.
3. Về thái độ, phẩm chất
a. Thái độ: Có thái độ đúng đắn trước một vấn đề xã hội
b. Phẩm chất
+ Sống yêu thương:
+ Sống tự chủ.
+ Sống trách nhiệm.
4. Về phát triển năng lực
a. Phát triển năng lực chung
7
- Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng
lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.
b. Năng lực riêng
- Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực
giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
+ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án/thiết kế bài học. Các slides trình chiếu (nếu có). Các
phiếu học tập, bao gồm: các sơ đồ để HS điền thông tin, các bài tập dùng để kiểm tra,
đánh giá HS trong quá trình đọc hiểu.
+ Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà theo các yêu cầu sau: Đọc trước bài trong
SGK Ngữ văn 10, Tập 2. Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu cuối bài.
Các sản phẩm chuẩn bị được giao
C. Cách thức tiến hành
- Giáo viên tổ chức bài dạy bằng cách kết hợp các phương pháp công não, thông
tin – phản hồi, thảo luận nhóm (kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật phòng tranh).
D. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức cần đạt
-B1: GV giao nhiệm vụ: GV đưa ra - Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của
tình huống: Một học sinh khi làm bài bài học.
với yêu cầu: Viết bài văn ngắn bày tỏ
suy nghĩ về hiện tượng nghiện - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết
facebook của giới trẻ hiện nay, đã nhiệm vụ.
trình bày các ý như: facebook là gìcách tạo facebook- hướng dẫn cách
chơi facebook. Theo em, những ý đó - Có thái độ tích cực, hứng thú.
có đúng với yêu cầu đề ra không?
Nếu không, hãy nêu lí do vì sao?
- B2: HS thực hiện nhiệm vụ:
-B3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ: Các ý trên không đúng vì
người viết không phân tích, tìm hiểu
đề và lập dàn ý nên làm bài lạc đề. Ý
chính là bàn về hiện tượng nhiện
facebook…
B4: Từ đó, giáo viên giới thiệu vào
bài: Như vậy, trong văn nghị luận ( xã
hội và văn học), việc tìm hiểu đề, lập
dàn ý đóng vai trò rất quan trọng
trước khi tiến hành viết bài văn hoàn
chỉnh. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
việc lập dàn ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.
8
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV và HS
Thao tác 1: Tìm hiểu tác dụng của việc
lập dàn ý
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chuyển giao nhiệm vụ: Em cho biết
tác dụng của việc lập dàn ý, mô hình khi
tiến hành làm một bài văn như thế nào?
Tính chất những phần của bài văn?.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc
SGK, suy nghĩ, tìm ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi.
- Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá
nhân, chuẩn hóa kiến th
Thao tác 2: Tìm hiểu phần: Cách lập dàn
ý cho bài văn.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chuyển giao nhiệm vụ: HS đọc ví dụ
SGk .
- Nhóm 1;2: Luận đề là gì?
Tìm ý cho bài văn là như thế nào?
- Nhóm 3;4: Lập dàn ý gồm mấy bước?
Các bước đó như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc
SGK, suy nghĩ tìm câu trả lời.
* Hoạt động nhóm:
- Học sinh thảo luận cặp đôi và ghi lại
những thông tin cơ bản vào phần xung
quanh bảng phụ.
- HS thảo luận và thống nhất ý kiến, ghi
Nội dung cần đạt
I. Tác dụng của việc lập dàn ý
1. Tác dụng
- Là công việc lựa chọn và sắp xếp những nội
dung cơ bản dự định triển khai vào bố cục ba
phần của văn bản.
- Giúp bao quát được những nội dung chủ
yếu, những luận điểm, luận cứ cần triển khai,
phạm vi và mức độ nghị luận.
- Tránh tình trạng xa đề, lạc đề, lặp ý, bỏ sót,
hoặc triển khai không cân xứng. Phân bố thời
gian hợp lí khi làm bài.
2. Mô hình (1)Đề bài - (2) Dàn ý - (3) Bài
viết.
(1) Đề bài: cho trước, mang tính bắt buộc.
(2) Dàn ý: tự xây dựng, mang tính sáng tạo,
tuỳ thuộc vào trình độ, sở thích, kĩ năng,…
của mỗi cá nhân.
(3) Bài viết: sản phẩm ngôn ngữ cụ thể, hoàn
chỉnh, phản ánh đầy đủ cách hiểu đề, cách lập
dàn ý, khả năng vận dụng tri thức và kĩ
năng,.. của người viết.
II. Cách lập dàn ý bài văn nghị luận
1. Tìm ý cho các bài văn
- Xác định luận đề: yêu cầu của đề:
+ Sách là phương tiện cung cấp tri thức cho
con người, giúp con người trưởng thành về
mặt nhận thức.
- Xác định các luận điểm: có 3 luận điểm
<1> Sách là sảp phẩm tinh thần kì diệu của
con người (ghi lại những hiểu biết về thế giới
tự nhiên và xã hội);
<2> Sách mở rộng những chân trời mới;
<3> Cần có thái độ đúng đối với sách và việc
đọc sách.
- Tìm luận cứ cho các luận điểm:
<1> Sách là sảp phẩm tinh thần kì diệu của
con người:
9
lại kết quả của cả nhóm vào giữa bảng
phụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi.
- Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá
nhân, chuẩn hóa kiến thức.
+ Sách là sản phẩm tinh thần của con người;
+ Sách là kho tàng trí thức;
+ Sách giúp ta vượt qua thời gian, không
gian.
<2> Sách mở rộng những chân trời mới:
+ Sách giúp ta hiểu biết mọi lĩnh vực tự nhiên
và xã hội;
+ Sách là người bạn tâm tình gần gũi, giúp ta
tự hoàn thiện mình về nhân cách.
<3> Cần có thái độ đúng đối với sách và việc
đọc sách:
+ Đọc và làm theo sách tốt phê phán sách có
hại;
+ Tạo thói quen lựa chọn sách, hứng thú và
làm theo các sách có nội dung tốt;
+ Học những điều hay trong sách bên cạnh
học trong thực thế cuộc sống.
2. Lập dàn ý
- Mở bài: Nêu luận đề (trực tiếp hoặc gián
tiếp) nhằm đưa ra phương hướng cho bài văn
nghị luận.
- Thân bài: trình bày các luận điểm, luận cứ.
(hợp lí, có trọng tâm)
- Kết bài:
+ Nên kết bài theo kiểu đóng hay mở?
+ Khẳng định những nội dung naog?
+ Mở ra những nội dung nào để người đọc
tiếp tục suy nghĩ?
* Phần Ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học Bài 1/ Tr91 (SGK)
tập
a. Có thể bổ sung một số ý còn thiếu:
GV chuyển giao nhiệm vụ: HS đọc - Đức và tài có quan hệ khăng khít với nhau trong
bài tập SGk và thực hiện các yêu mỗi con người.
cầu.
- Cần phải thường xuyên học tập, rèn luyện, phần
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
đấu để có cả tài lẫn đức.
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân b. Lập dàn ý cho bài văn:
đọc SGK, suy nghĩ tìm câu trả lời.
- Mở bài:
* Hoạt động nhóm:
+ Giới thiệu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh
10
- HS thảo luận và thống nhất ý kiến,
ghi lại kết quả của cả nhóm vào giữa
bảng phụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi.
- Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
GV: nhận xét đánh giá kết quả của
các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
“Có tài mà không có đức là người vô dụng, có
đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.”
+ Định hướng tư tưởng của bài viết .
- Thân bài:
+ Giải thích câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Lời dạy của Bác có ý nghĩa sâu sắc đối với việc
ràn luyện, tu dưỡng của từng cá nhân.
- Kết bài: Cần phải thường xuyên học tập, rèn
luyện, phần đấu để có cả tài lẫn đức.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động của GV và HS
B1: GV giao nhiệm vụ:
Từ tình bạn chân thành, sâu sắc
của hai nhà thơ lớn thời Thịnh Đường
được thể hiện trong bài thơ Hoàng
Hạc lâu tổng Mạnh Hạo Nhiên chi
Quảng Lăng (Lí Bạch), hãy viết đoạn
văn nghị luận (khoảng 200 từ) trình
bày suy nghĩ của anh/chị về giá trị
của tình bạn trong cuộc đời..
B2:- HS thực hiện nhiệm vụ:
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
B4: GV nhận xét, chốt ý
Nội dung cần đạt
1/Giới thiệu vấn đề cần bàn luận: Giá trị của tình
bạn trong cuộc đời.
2/ Tình bạn trong bài thơ Hoàng Hạc lâu tống
Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lãng: Từ nỗi niềm
cảm xúc của Lí Bạch khi tiễn đưa Mạnh Hạo
Nhiên đi Quảng Lăng, bài thơ thể hiện tình bạn
chân thành, sâu sắc của hai nhà thơ lớn thời
Thịnh Đường.
3/Bàn luận về giá trị của tình bạn trong cuộc đời:
-Tình bạn là một trong những tình cảm quí giá
của con người trong cuộc đời. Tình bạn không
được xây dựng trên cơ sở ruột rà, máu mủ như
tình mẫu tử, tình anh em mà được cố kết bằng sự
thấu hiểu, tri âm, đổng điệu giữa người với người.
Tình bạn đích thực không phân biệt giàu nghèo,
tuổi tác, địa vị...
- Giá trị của tình bạn trong cuộc đời:
+ Tinh bạn chân thành, sâu sắc có thể giúp con
người vượt lên trên mọi khó khăn, thử thách
trong cuộc sống; giúp con người giải tỏa, giãi bày
+ Tìm những đoạn văn nghị luận xã những khúc mắc riêng tư nhất trong đời sống mà
hội hoặc nghị luận văn học có lập không phải lúc nào ta cũng có thể nói ra...
luận rõ ràng, chặt chẽ để học phương Học sinh chuẩn bị ở nhà.
pháp lập luận
+ Sưu tầm những đoạn văn nghị luận
tiêu biểu, nhất là nghị luận xã hội gắn
liền với đời sống xã hội. Từ đó, phân
tích tác thao tác nghị luận
+ Sưu tầm những đoạn văn nghị luận
tiêu biểu ( xã hội hoặc văn học). Phân
11
tích thao tác nghị luận trong đoạn văn
đó.
E. Củng cố, giao nhiệm vụ:
- Nắm kiến thức trọng tâm
- Chuẩn bị bài tiếp theo PPCT
F. Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
............................................................................................................................
Ngày 5tháng 04 năm 2021
Kí duyệt của GH
12
..
Tiết: 94
Ngày soạn:
Ngày dạy :
TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết :
- Tên bài học: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6
- Hình thức dạy: Dạy học trên lớp
- Chuẩn bị của GV và HS:
+ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án/thiết kế bài học. Các slides trình chiếu (nếu có).
+ Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
Bước 2: Xác định nội dung – chủ đề bài học: ưu, nhược điểm về nội dung và hình thức
của bài viết.
Bước 3: Xác định mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:
Nhận rõ những ưu, nhược điểm về nội dung và hình thức của bài viết
2. Kĩ năng:
Kĩ năng làm bài theo đúng yêu cẩu về thể loại, chính xác về nội dung, tư liệu
3. Về thái độ, phẩm chất
a. Thái độ:
Rút ra bài học kinh nghiệm và có ý thức bồi dưỡng thêm năng lực viết văn nghị
luận để chuẩn bị tốt cho bài viết sau.
.b. Phẩm chất
+ Sống yêu thương:
+ Sống tự chủ.
+ Sống trách nhiệm.
4. Về phát triển năng lực
a. Phát triển năng lực chung
13
-Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng
lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.
b. Năng lực riêng
- Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực
giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản.
Bước 4: Thiết kế tiến trình bài học
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: học sinh báo cáo nhiệm vụ học
tập.
Bước 4: Gv nhận xét và dẫn dắt vào bài
mới.
- Nhận thức được để giải quyết nhiệm vụ.
- Có thái độ tích cực, hứng thú.
I. Đề bài
II. Đáp án
Phần đọc hiểu:
1. Tự sự
2. Đại bàng ko dám bay cao vì:
- Thái độ giễu cợt của đàn gà con trước ước
mơ của nó khiến đại bàng e sợ, dần dần quen
với ý nghĩ mình cũng chỉ là một con gà
- Đại bàng chưa vượt qua được chính mình,
có mơ ước nhưng chưa đủ can đảm để thực
hiện ước mơ
3. Ý nghĩa nhan đề:
- Đại bàng là loài vật biểu trưng cho sức
mạnh. Chúng thuộc về trời xanh, về những
ddieuf lớn lao kì vĩ -> biểu tượng cho những
con người có khát vọng, có lí tưởng sống lớn
lao phi thường
- Gà: loài vật nhỏ bé, sống và kiếm mời dưới
mặt đất, ko biết bay cai ->biểu tượng cho
những con người tầm thường, sống ko có chí
khí, lí tưởng.
=> Nhan đề thực chất có ý nghĩa đối lập giữa
hai kiểu người, hai cá tính, hai cuộc đời
4. Thông điệp:
- ước mơ là chưa đủ, con người cần phải
dung cảm thực hiện ước mơ
- Tâm lí đám đông, môi trường sống không
thuận lợi cản trở con người sống đúng với
năng lực, khát vọng bản thân…
Phần Làm Văn:
a) Yêu cầu về kĩ năng:
Biết vận dụng những kiến thức, kĩ
năng về nghị luận văn học để viết bài nghị
luận văn học về một nhân vật văn học yêu
Gv dẫn dắt: Trong tiết học trước, cô đã
ra đề bài viết số 6 cho các em làm ở lớp.
Hôm nay, cô sẽ trả bài viết để các em
nhận thấy rõ hơn những ưu, khuyết điểm
của các em trong bài viết này, từ đó, rút
kinh nghiệm cho những bài viết tiếp.
Thao tác 1: Giáo viên yêu cầu học sinh
nhắc lại đề bài.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Thao tác 1: Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- Giáo viên yêu cầu Hs nhớ lại và chép
lại đề bài.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: nhắc lại đề bài và xác định các phần
của đề.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS nêu đề
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV: nhận xét kết cấu đề bài.
Thao tác 2: Giáo viên hướng dẫn học
sinh lập dàn ý.
14
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
thích. D/đạt mạch lạc, dùng từ, đặt câu chính
- Nhóm 1;2: Trả lời 4 câu hỏi phần xác, không mắc lỗi chính tả,...
đọc hiểu.
b) Yêu cầu kiến thức:
- Nhóm 3;4: Lập dàn ý phần viết.
Hs có thể cảm nhận bằng nhiều cách nhưng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
cần đảm bảo được các ý sau:
HS: phân tích đề, lập dàn ý
* Giới thiệu chung (1,0đ):
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Khái quát về tác giả và tác phẩm, VĐ nghị
HS thống nhất ý kiến và đại diện lên luận
bảng chữa.
* Cảm nhận về hình tượng nhân vật khách:
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực - Khách là người có tâm hồn tráng trí, yêu
hiện nhiệm vụ
thiên nhiên
GV: nhận xét bài làm của học sinh, giúp - Khách là người đi nhiều biết nhiều
học sinh chữa lỗi.
- Khách là người biết tìm về lịch sử dân tộc
Hoạt động vận dụng
- Nghệ thuật
Thao tác 1: Giáo viên hướng dẫn học * Đánh giá (1,0đ)
sinh nhận biết và sửa chữa lỗi trong bài III. Nhận xét chung
làm văn.
1. Ưu điểm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Một số em bố cục bài viết mạch lạc, rõ
- Giáo viên yêu cầu Hs đối chiếu với dàn ràng; hành văn lưu loát; biết cách làm văn
ý, từ đó giúp học sinh nhận biết được nghị luận.
những ưu, khuyết điểm trong bài làm của 2. Nhược điểm: Một số bài:
mình.
- Bài viết còn sơ sài, thiếu luận điểm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Thiên về cảm nhận -> bài viết thiếu hấp dẫn
HS: phân tích đề, lập dàn ý, đối chiếu với - Bố cục chưa rõ ràng, hành văn còn vụng
bài làm của mình để nhận ra ưu, khuyết * Chữa lỗi
điểm và tự sửa chữa.
- Lỗi : từ , câu, trình bày....
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Lỗi chính tả
- HS nêu lên những ưu điểm, khuyết IV. Rút kinh nghiệm
điểm trong bài làm của mình.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV: nhận xét bài làm của học sinh, giúp
học sinh chữa lỗi.
(GV những học sinh sai chính tả nhiều
lên sửa lỗi trên bảng để cả lớp cùng rút
kinh nghiệm
Đọc 1 số bài ( đoạn) khá , tốt
Tuyên dương để học sinh học tập).
E. Củng cố, giao nhiệm vụ:
- Nắm kiến thức trọng tâm
- Chuẩn bị bài tiếp theo PPCT
F. Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
..
15
Tiết: 101-102
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ
A. Mục đích kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá năng lực Đọc hiểu và năng lực tạo lập văn bản của học sinh.
B. Khung ma trận đề thi
Mức độ
NLĐG
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
I. Đọc hiểu
- Ngữ liệu:
01
đoạn
trích hoặc
văn bản.
-Tiêu chí:
+Dài
khoảng 200
chữ.
+ Nội dung
đề
cập
những vấn
- Nhận biết:
+ phương thức
biểu đạt của văn
bản.
+ Phong cách
ngôn ngữ sinh
hoạt,
nghệ
thuật.
+ 4 biện pháp tu
từ: Ẩn dụ, hoán
dụ, phép điệp,
phép đối.
- Khái quát được
chủ
đề,
nội
dung…của văn
bản.
- Hiểu được quan
điểm của tác giả
thể hiện trong
văn bản.
- Hiểu được
nghĩa của từ, câu,
hình ảnh… trong
văn bản
- Nhận xét, đánh
giá tư tưởng, quan
điểm, tình cảm…
của tác giả trong
văn bản.
- Nhận xét về một
giá trị nội dung,
nghệ thuật của
văn bản.
- Rút ra bài học
cuộc sống từ văn
bản.
Vận dụng
cao
Cộng
16
đề gần gũi,
phù hợp với
tâm lí, trình
độ học sinh.
Số câu
01
Số điểm
0,5
Tỉ lệ
5%
II. Tạo lập
văn bản
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Tổng cộng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
01
0,5
5%
- Phân tích tác - Trình bày suy
dụng của các nghĩ của bản thân
biên pháp tu từ
về vấn đề đặt ra
trong văn bản
02
01
2
0,5
20%
5%
Viết đoạn văn
khoảng 150 chữ
bàn về một vấn đề
đặt ra trong văn
bản
02
2,0
20%
04
3,0
30%
01
2,0
20%
Viết
bài
văn nghị
luận văn
học về các
tác phẩm
Văn học
Trung đại
trong
chương
trình.
01
02
5,0
7,0
50%
70%
02
2,5
25%
01
5,0
50%
06
10,0
100%
B. Biên soạn đề thi
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Kẻ thù lớn nhất của tất cả chúng ta là sự lười biếng. Nếu chúng ta không lười
biếng thì mọi cái mà chúng ta chông thấy đều là các cơ hội, bởi vì càng khó khăn cơ hội
càng lớn. Tôi có một lý thuyết cho cá nhân tôi. Gọi là lý thuyết bên bờ vực. Tôi không
bao giờ làm việc gì rễ và không làm việc gì mà người khác có thể ngay lập tức làm giống
tôi được. Tôi gọi là lý thuyết bên bờ vực bởi vì kẻ định cạnh tranh với mình không dám
theo gia mép vực để cạnh tranh và kẻ thù cũng không dám theo mình ra mép vực. Tôi
nghĩ rằng không lười biếng và phải dũng cảm, hai cái đấy tạo ra cơ hội. Các bạn đừng
sợ. Khó khăn là thuốc kích thích để mỗi con người dũng cảm, sáng suốt và sống có lý
tưởng. Mọi khó khăn là điềm báo tạo cơ hội.
(Ông Nguyễn Trần Bạt đối thoại với sinh viên Học viện Ngoại giao, nguồn chungta.com)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên. (0,5
điểm)
Câu 2: Trong đoạn trích trên, có một số lỗi sai về chính tả và một lỗi ngữ pháp.
Hãy chỉ ra lỗi và sửa lại cho đúng. (1,0 điểm)
Câu 3: Theo tác giả, lý thuyết bên bờ vực có những đặc điểm gì? (0,5 điểm)
17
Câu 4: Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói sau: Khó khăn là thuốc kích thích để mỗi
con người dũng cảm, sáng suốt và sống có lý tưởng? (1,0 điểm)
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến
được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: Kẻ thù lớn nhất của tất cả chúng ta là sự
lười biếng.
Câu 2 (5,0 điểm).
Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiếp mà thôi.
Buồn rầu chẳng nói nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
( Trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” – Nguyên tác: Đặng Trần Côn; dịch giả:
Đoàn Thị Điểm)
ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM
Phần
I
Câu
1
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Phư...
Ngày soạn
Ngày dạy:
BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ
A. Mục đích kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá năng lực đọc hiểu và năng lực tạo lập văn bản của học sinh.
B. Khung ma trận đề thi
Mức
độ
NLĐG
I. Đọc hiểu
- Ngữ liệu:
01
đoạn
trích
.
Nhận biết
- Nhận biết:
- Hiểu được nội
+ Phương thức dung của văn
biểu đạt của bản
văn bản.
Số câu
01
Số điểm
0.5
Tỉ lệ
5%
II. Tạo lập
văn bản
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Tổng cộng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Thông hiểu
02
1,0
10%
01
0.75
7.5%
01
1,0
10%
Vận dụng
Vận dụng
cao
Cộng
- Vận dụng khả
năng tư duy để
giải quyết vấn
đề mới trên cơ
sở văn bản đã
cho
02
1.75
17.5%
Viết đoạn văn
khoảng 150 chữ
bàn về một vấn
đề đặt ra trong
văn bản
04
3,0
30%
01
2,0
20%
Viết bài văn
nghị luận văn
học về các tác
phẩm văn học
trung đại Việt
Nam
trong
chương trình.
01
02
5,0
7,0
50%
70%
02
3,0
30%
01
5,0
50%
06
10,0
100%
1
C. Biên soạn đề thi
MÃ ĐỀ 01
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản:
…Ở Israel, đa số cha mẹ đều tìm cơ hội để nói với con cái rằng: Một lần thất bại không
chứng minh bản thân mình vô dụng, chỉ có không dám đối mặt hoặc sớm nhận thua mới
là người thất bại thực sự, chỉ cần mình không bỏ cuộc, dũng cảm kiên trì, thì thất bại
hoàn toàn có thể biến thành một lần thất bại.
Trong “Tamud” có câu: “Thất bại không phải là hết, trừ phi bạn nhận thua”,
người Do Thái tin rằng thất bại không đáng sợ, điều đáng sợ là không biết tự thức tỉnh
sau thất bại. Có một số người mất đi tất cả của cải từng có, nhưng đây không phải là thất
bại hoàn toàn, chỉ cần không từ bỏ, dám kiên trì làm lại, như vậy sẽ có hi vọng thành
công, chỉ có người dễ dàng bỏ cuộc và không biết đúc rút kinh nghiệm từ thất bại mới bị
coi là kẻ thất bại thực sự.
Thất bại đối với người Do Thái là điều bình thường. Điều họ coi trọng không phải
là thất bại, mà chính là sự nỗ lực và thành công của bản thân sau thất bại đó. Cha mẹ Do
Thái dạy con có thái độ đúng đắn với thất bại, biết tự đứng lên sau mỗi vấp ngã. Việc tự
đánh giá, thức tỉnh bản thân sẽ giúp chúng ta tìm được điểm yếu để thay đổi, từ đó nâng
cao nhận thức và khả năng làm việc. Do vậy, cha mẹ thường giáo dục con cái rằng, vấp
ngã không hề đáng sợ, điều đáng sợ là sau khi vấp ngã không có dũng khí đứng dậy.
(Trích Phương pháp giáo dục con của người Do Thái – Trần Hân (Thanh Nhã dịch),
Nxb Phụ nữ, H.2017, tr.72-73)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích?
Câu 2. Theo đoạn trích, người Do Thái coi trọng điều gì?
Câu 3. Anh/chị hiểu thế nào về câu: “chỉ cần mình không bỏ cuộc, dũng cảm kiên trì, thì
thất bại hoàn toàn có thể biến thành một lần thất bại”?
Câu 4. Bài học ý nghĩa nhất mà anh chị nhận được từ đoạn trích là gì?
II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm).
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng
150 chữ) về tầm quan trọng của việc biết tự đứng lên sau thất bại.
Câu 2. (5,0 điểm)
Anh (chị) hãy viết bài giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi.
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH
BÌNH
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
Phần
I
Câu
ĐỌC HIỂU
KÌ THI GIỮA KÌ II - LỚP 10
ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM
Môn thi: NGỮ VĂN
Nội dung
Điểm
3,0
2
1
2
3
4
II
1
2
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
0,5
Điều người Do Thái coi trọng là sự nỗ lực và thành công của 0,75
bản thân sau những lần thất bại.
Câu nói khẳng định ý nghĩa của việc đứng lên sau mỗi thất bại. 0,75
Chỉ cần bạn không bỏ cuộc, kiên trì, dám đối mặt với thất bại
của chính mình, dám sửa đổi thì lần thất bại đó chỉ là một, cơ
hội thành công vẫn rộng mở ở phía trước.
- Học sinh trình bày theo suy nghĩ riêng nhưng phải xuất phát
từ nội dung đoạn trích. Có thể tham khảo một số nội dung sau:
- Thất bại không đáng sợ, đáng sợ là con người thỏa hiệp với
thất bại đó.
- Cần phải biết vươn lên sau mỗi thất bại
TẠO LẬP VĂN BẢN
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy
viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) về tầm quan trọng của việc
biết tự đứng lên sau thất bại.
a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn có độ dài khoảng
150 chữ, xác định đúng vấn đề cần nghị luận.
b. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn theo định hướng
sau:
* Giới thiệu vấn đề: Tầm quan trọng của việc tự biết đứng lên
sau thất bại.
* Bàn luận
- Thất bại là điều không ai mong muốn nhưng đó lại là điều
không thể tránh khỏi trong cuộc đời mỗi cá nhân.
- Vươn lên sau thất bại giúp bạn rút ra những bài học quý giá,
tự đánh giá được năng lực, tìm được điểm yếu để thay đổi từ đó
nâng cao nhận thức và khả năng làm việc, tạo tiền đề cho thành
công trong tương lai không xa. (Dẫn chứng)
* Bài học:
- Đứng trước sự thất bại hãy chấp nhận nó một cách tích cực,
đừng cho rằng thất bại là bạn đã mất tất cả mà hãy nghĩ rằng đó
là một bài học, một khởi đầu mới cho chính mình.
1.0
7,0
2,0
0,25
1,5
c. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, 0,25
chuẩn ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa của từ; có sáng tạo
trong nội dung, cách trình bày.
Anh (chị) hãy viết bài giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi.
5.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh
0,5
b. Sử dụng các hình thức kết cấu phù hợp để giới thiệu về
cuộc đời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi
* Giới thiệu về cuộc đời của Nguyễn Trãi (Tên tuổi, gia đình, 4,0
3
quê quán, con đường công danh sự nghiệp)
=> Nguyễn Trãi là bậc anh hùng dân tộc, một nhân vật toàn tài
hiếm có nhưng lại là người phải chịu những oan khiên thảm
khốc dưới thời phong kiến
* Giới thiệu về sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Trãi
- Những tác phẩm chính
- Đóng góp nổi bật:
+ Văn chính luận: Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất
+ Thơ trữ tình: Nguyễn Trãi là nhà thơ trữ tình sâu sắc
=> Nguyễn Trãi là danh nhân văn hoá thế giới, có những đóng
góp to lớn cho sự phát triển của văn hoá, văn học dân tộc
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, 0,5
dùng từ, đặt câu.
ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II = 10,00 điểm
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH
BÌNH
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
ĐỀ THI GIỮA KÌ II - LỚP 10
Môn thi: NGỮ VĂN
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát
đề)
MÃ ĐỀ 02
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản:
Tuổi Trẻ là đặc ân vô giá của tạo hóa ban cho bạn. Vô nghĩa của đời người là để tuổi
xuân trôi qua trong vô vọng.(…) Người ta bảo, thời gian là vàng bạc, nhưng sử dụng
đúng thời gian của tuổi trẻ là bảo bối của thành công. Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm
khởi đầu, thành công của cuộc đời là mồ hôi, nước mắt và thậm chí là cuộc sống. Nếu chỉ
chăm chăm và tán dương tài năng thiên bẩm thì chẳng khác nào chim trời chỉ vỗ cánh mà
chẳng bao giờ bay được lên cao. Mỗi ngày trôi qua rất nhanh. Bạn đã dành thời gian cho
những việc gì ? Cho bạn bè, cho người yêu, cho đồng loại và cho công việc? Và có bao
giờ bạn rùng mình vì đã để thời gian trôi qua không lưu lại dấu tích gì không ?
Các bạn hãy xây dựng tầm nhìn rộng mở (…), biến tri thức của loài người, của thời
đại thành tri thức bản thân và cộng đồng, vận dụng vào hoạt động thực tiễn của mình.
Trước mắt là tích lũy tri thức khi còn ngồi trên ghế nhà trường để mai ngày khởi nghiệp;
tự mình xây dựng các chuẩn mực cho bản thân; nhận diện cái đúng, cái sai, cái đáng làm
và cái không nên làm. Trường đời là trường học vĩ đại nhất, nhưng để thành công bạn
cần có nền tảng về mọi mặt, thiếu nó không chỉ chông chênh mà có khi vấp ngã.
(Theo Báo mới.com ; 26/ 03/ 2016)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?
Câu 2: Chỉ ra điều cần làm trước mắt được nêu trong đoạn trích?
4
Câu 3: Anh/Chị hiểu thế nào về ý kiến: “Trường đời là trường học vĩ đại nhất, nhưng để
thành công bạn cần có nền tảng về mọi mặt”?
Câu 4: Anh/Chị có cho rằng “Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm khởi đầu, thành công của
cuộc đời là mồ hôi, nước mắt và thậm chí là cuộc sống” không? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150
chữ) trình bày suy nghĩ về điều bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý nghĩa.
Câu 2 (5,0 điểm)
Anh (chị) hãy viết bài giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi.
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH
BÌNH
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
KÌ THI GIỮA HỌC KÌ II- LỚP 10
ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM
Môn thi: NGỮ VĂN
MÃ ĐỀ 02
Phần
Câu
1
2
I
3
4
II
1
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Những điều bạn cần làm trước mắt là:
- Tích lũy tri thức khi còn ngồi trên ghế nhà trường để mai ngày
khởi nghiệp;
- Tự mình xây dựng các chuẩn mực cho bản thân;
- Nhận diện cái đúng, cái sai, cái đáng làm và cái không nên
làm.
- Ý kiến Trường đời….mọi mặt có thể hiểu:
+ Đời sống thực tiễn là một môi trường lí tưởng, tuyệt vời để
chúng ta trau dồi kiến thức, rèn luyện kinh nghiệm, bồi dưỡng
nhân cách…
+ Song muốn thành công trước hết ta cần chuẩn bị hành trang,
xây dựng nền móng vững chắc từ nhiều môi trường giáo dục
khác như gia đình, nhà trường…
- Đồng ý với quan điểm
- Vì: Tài năng mỗi con người nếu không được tôi luyện theo
thời gian cũng sẽ phai mờ, không được phát huy. Muốn đạt
được thành công không chỉ cần tài năng mà còn cần cả sự phấn
đấu, sự cống hiến không ngừng.
TẠO LẬP VĂN BẢN
Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày
suy nghĩ về điều bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý nghĩa.
Điểm
3,0
0,5
0,75
0.25
0.5
0.5
0.5
7,0
2,0
5
a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn có độ dài khoảng
150 chữ, xác định đúng vấn đề cần nghị luận.
b. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn theo định hướng
sau:
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: điều bản thân cần làm để
tuổi trẻ có ý nghĩa.
- Giải thích:
+ Tuổi trẻ là giai đoạn thanh xuân, là quãng đời đẹp đẽ, có ý
nghĩa nhất của đời người…Song thời gian là một dòng chảy
thẳng, tuổi trẻ sẽ dần đi qua không quay trở lại.
- Bàn luận về giải pháp
+ Cần phải trân trọng thời gian tuổi trẻ, không bỏ phí từng giây,
từng phút
+ Trau dồi kiến thức, hiểu biết.
+ Bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách; sống có ước mơ, lí tưởng…
+ Tích cực tham gia hoạt động xã hội, hoạt động thiện
nguyện…
……
(Học sinh có thể trình bày theo suy nghĩ riêng nhưng cần tập
trung vào giải pháp trên các phương diện: nhận thức và hành
động)
c. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả,
chuẩn ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa của từ; có sáng tạo
trong nội dung, cách trình bày.
Anh (chị) hãy viết bài giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi.
2
0,25
1,5
0,25
5.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh
0,5
b. Sử dụng các hình thức kết cấu phù hợp để giới thiệu về
cuộc đời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi
* Giới thiệu về cuộc đời của Nguyễn Trãi (Tên tuổi, gia đình,
4,0
quê quán, con đường công danh sự nghiệp)
=> Nguyễn Trãi là bậc anh hùng dân tộc, một nhân vật toàn tài
hiếm có nhưng lại là người phải chịu những oan khiên thảm
khốc dưới thời phong kiến
* Giới thiệu về sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Trãi
- Những tác phẩm chính
- Đóng góp nổi bật:
+ Văn chính luận: Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất
+ Thơ trữ tình: Nguyễn Trãi là nhà thơ trữ tình sâu sắc
=> Nguyễn Trãi là danh nhân văn hoá thế giới, có những đóng
góp to lớn cho sự phát triển của văn hoá, văn học dân tộc
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, 0,5
dùng từ, đặt câu.
ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II = 10,00 điểm
6
E. Củng cố, giao nhiệm vụ:
- Nắm kiến thức trọng tâm
- Chuẩn bị bài tiếp theo PPCT
F. Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
..
BỎ
Ngày soạn: 29.03.21
Ngày dạy: 08.04.2021
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: - Nắm được tác dụng của việc lập dàn ý và cách thức lập dàn ý cho bài văn
nghị luận.
2. Kĩ năng: - Tích hợp với các kiến thức về văn, tiếng Việt và vốn sống thực tế, rèn luyện
kĩ năng lập dàn ý cho bài văn nghị luận.
3. Về thái độ, phẩm chất
a. Thái độ: Có thái độ đúng đắn trước một vấn đề xã hội
b. Phẩm chất
+ Sống yêu thương:
+ Sống tự chủ.
+ Sống trách nhiệm.
4. Về phát triển năng lực
a. Phát triển năng lực chung
7
- Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng
lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.
b. Năng lực riêng
- Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực
giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
+ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án/thiết kế bài học. Các slides trình chiếu (nếu có). Các
phiếu học tập, bao gồm: các sơ đồ để HS điền thông tin, các bài tập dùng để kiểm tra,
đánh giá HS trong quá trình đọc hiểu.
+ Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà theo các yêu cầu sau: Đọc trước bài trong
SGK Ngữ văn 10, Tập 2. Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu cuối bài.
Các sản phẩm chuẩn bị được giao
C. Cách thức tiến hành
- Giáo viên tổ chức bài dạy bằng cách kết hợp các phương pháp công não, thông
tin – phản hồi, thảo luận nhóm (kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật phòng tranh).
D. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức cần đạt
-B1: GV giao nhiệm vụ: GV đưa ra - Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của
tình huống: Một học sinh khi làm bài bài học.
với yêu cầu: Viết bài văn ngắn bày tỏ
suy nghĩ về hiện tượng nghiện - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết
facebook của giới trẻ hiện nay, đã nhiệm vụ.
trình bày các ý như: facebook là gìcách tạo facebook- hướng dẫn cách
chơi facebook. Theo em, những ý đó - Có thái độ tích cực, hứng thú.
có đúng với yêu cầu đề ra không?
Nếu không, hãy nêu lí do vì sao?
- B2: HS thực hiện nhiệm vụ:
-B3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ: Các ý trên không đúng vì
người viết không phân tích, tìm hiểu
đề và lập dàn ý nên làm bài lạc đề. Ý
chính là bàn về hiện tượng nhiện
facebook…
B4: Từ đó, giáo viên giới thiệu vào
bài: Như vậy, trong văn nghị luận ( xã
hội và văn học), việc tìm hiểu đề, lập
dàn ý đóng vai trò rất quan trọng
trước khi tiến hành viết bài văn hoàn
chỉnh. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
việc lập dàn ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.
8
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV và HS
Thao tác 1: Tìm hiểu tác dụng của việc
lập dàn ý
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chuyển giao nhiệm vụ: Em cho biết
tác dụng của việc lập dàn ý, mô hình khi
tiến hành làm một bài văn như thế nào?
Tính chất những phần của bài văn?.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc
SGK, suy nghĩ, tìm ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi.
- Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá
nhân, chuẩn hóa kiến th
Thao tác 2: Tìm hiểu phần: Cách lập dàn
ý cho bài văn.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chuyển giao nhiệm vụ: HS đọc ví dụ
SGk .
- Nhóm 1;2: Luận đề là gì?
Tìm ý cho bài văn là như thế nào?
- Nhóm 3;4: Lập dàn ý gồm mấy bước?
Các bước đó như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc
SGK, suy nghĩ tìm câu trả lời.
* Hoạt động nhóm:
- Học sinh thảo luận cặp đôi và ghi lại
những thông tin cơ bản vào phần xung
quanh bảng phụ.
- HS thảo luận và thống nhất ý kiến, ghi
Nội dung cần đạt
I. Tác dụng của việc lập dàn ý
1. Tác dụng
- Là công việc lựa chọn và sắp xếp những nội
dung cơ bản dự định triển khai vào bố cục ba
phần của văn bản.
- Giúp bao quát được những nội dung chủ
yếu, những luận điểm, luận cứ cần triển khai,
phạm vi và mức độ nghị luận.
- Tránh tình trạng xa đề, lạc đề, lặp ý, bỏ sót,
hoặc triển khai không cân xứng. Phân bố thời
gian hợp lí khi làm bài.
2. Mô hình (1)Đề bài - (2) Dàn ý - (3) Bài
viết.
(1) Đề bài: cho trước, mang tính bắt buộc.
(2) Dàn ý: tự xây dựng, mang tính sáng tạo,
tuỳ thuộc vào trình độ, sở thích, kĩ năng,…
của mỗi cá nhân.
(3) Bài viết: sản phẩm ngôn ngữ cụ thể, hoàn
chỉnh, phản ánh đầy đủ cách hiểu đề, cách lập
dàn ý, khả năng vận dụng tri thức và kĩ
năng,.. của người viết.
II. Cách lập dàn ý bài văn nghị luận
1. Tìm ý cho các bài văn
- Xác định luận đề: yêu cầu của đề:
+ Sách là phương tiện cung cấp tri thức cho
con người, giúp con người trưởng thành về
mặt nhận thức.
- Xác định các luận điểm: có 3 luận điểm
<1> Sách là sảp phẩm tinh thần kì diệu của
con người (ghi lại những hiểu biết về thế giới
tự nhiên và xã hội);
<2> Sách mở rộng những chân trời mới;
<3> Cần có thái độ đúng đối với sách và việc
đọc sách.
- Tìm luận cứ cho các luận điểm:
<1> Sách là sảp phẩm tinh thần kì diệu của
con người:
9
lại kết quả của cả nhóm vào giữa bảng
phụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi.
- Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá
nhân, chuẩn hóa kiến thức.
+ Sách là sản phẩm tinh thần của con người;
+ Sách là kho tàng trí thức;
+ Sách giúp ta vượt qua thời gian, không
gian.
<2> Sách mở rộng những chân trời mới:
+ Sách giúp ta hiểu biết mọi lĩnh vực tự nhiên
và xã hội;
+ Sách là người bạn tâm tình gần gũi, giúp ta
tự hoàn thiện mình về nhân cách.
<3> Cần có thái độ đúng đối với sách và việc
đọc sách:
+ Đọc và làm theo sách tốt phê phán sách có
hại;
+ Tạo thói quen lựa chọn sách, hứng thú và
làm theo các sách có nội dung tốt;
+ Học những điều hay trong sách bên cạnh
học trong thực thế cuộc sống.
2. Lập dàn ý
- Mở bài: Nêu luận đề (trực tiếp hoặc gián
tiếp) nhằm đưa ra phương hướng cho bài văn
nghị luận.
- Thân bài: trình bày các luận điểm, luận cứ.
(hợp lí, có trọng tâm)
- Kết bài:
+ Nên kết bài theo kiểu đóng hay mở?
+ Khẳng định những nội dung naog?
+ Mở ra những nội dung nào để người đọc
tiếp tục suy nghĩ?
* Phần Ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học Bài 1/ Tr91 (SGK)
tập
a. Có thể bổ sung một số ý còn thiếu:
GV chuyển giao nhiệm vụ: HS đọc - Đức và tài có quan hệ khăng khít với nhau trong
bài tập SGk và thực hiện các yêu mỗi con người.
cầu.
- Cần phải thường xuyên học tập, rèn luyện, phần
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
đấu để có cả tài lẫn đức.
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân b. Lập dàn ý cho bài văn:
đọc SGK, suy nghĩ tìm câu trả lời.
- Mở bài:
* Hoạt động nhóm:
+ Giới thiệu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh
10
- HS thảo luận và thống nhất ý kiến,
ghi lại kết quả của cả nhóm vào giữa
bảng phụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi.
- Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
GV: nhận xét đánh giá kết quả của
các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
“Có tài mà không có đức là người vô dụng, có
đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.”
+ Định hướng tư tưởng của bài viết .
- Thân bài:
+ Giải thích câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Lời dạy của Bác có ý nghĩa sâu sắc đối với việc
ràn luyện, tu dưỡng của từng cá nhân.
- Kết bài: Cần phải thường xuyên học tập, rèn
luyện, phần đấu để có cả tài lẫn đức.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động của GV và HS
B1: GV giao nhiệm vụ:
Từ tình bạn chân thành, sâu sắc
của hai nhà thơ lớn thời Thịnh Đường
được thể hiện trong bài thơ Hoàng
Hạc lâu tổng Mạnh Hạo Nhiên chi
Quảng Lăng (Lí Bạch), hãy viết đoạn
văn nghị luận (khoảng 200 từ) trình
bày suy nghĩ của anh/chị về giá trị
của tình bạn trong cuộc đời..
B2:- HS thực hiện nhiệm vụ:
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
B4: GV nhận xét, chốt ý
Nội dung cần đạt
1/Giới thiệu vấn đề cần bàn luận: Giá trị của tình
bạn trong cuộc đời.
2/ Tình bạn trong bài thơ Hoàng Hạc lâu tống
Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lãng: Từ nỗi niềm
cảm xúc của Lí Bạch khi tiễn đưa Mạnh Hạo
Nhiên đi Quảng Lăng, bài thơ thể hiện tình bạn
chân thành, sâu sắc của hai nhà thơ lớn thời
Thịnh Đường.
3/Bàn luận về giá trị của tình bạn trong cuộc đời:
-Tình bạn là một trong những tình cảm quí giá
của con người trong cuộc đời. Tình bạn không
được xây dựng trên cơ sở ruột rà, máu mủ như
tình mẫu tử, tình anh em mà được cố kết bằng sự
thấu hiểu, tri âm, đổng điệu giữa người với người.
Tình bạn đích thực không phân biệt giàu nghèo,
tuổi tác, địa vị...
- Giá trị của tình bạn trong cuộc đời:
+ Tinh bạn chân thành, sâu sắc có thể giúp con
người vượt lên trên mọi khó khăn, thử thách
trong cuộc sống; giúp con người giải tỏa, giãi bày
+ Tìm những đoạn văn nghị luận xã những khúc mắc riêng tư nhất trong đời sống mà
hội hoặc nghị luận văn học có lập không phải lúc nào ta cũng có thể nói ra...
luận rõ ràng, chặt chẽ để học phương Học sinh chuẩn bị ở nhà.
pháp lập luận
+ Sưu tầm những đoạn văn nghị luận
tiêu biểu, nhất là nghị luận xã hội gắn
liền với đời sống xã hội. Từ đó, phân
tích tác thao tác nghị luận
+ Sưu tầm những đoạn văn nghị luận
tiêu biểu ( xã hội hoặc văn học). Phân
11
tích thao tác nghị luận trong đoạn văn
đó.
E. Củng cố, giao nhiệm vụ:
- Nắm kiến thức trọng tâm
- Chuẩn bị bài tiếp theo PPCT
F. Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
............................................................................................................................
Ngày 5tháng 04 năm 2021
Kí duyệt của GH
12
..
Tiết: 94
Ngày soạn:
Ngày dạy :
TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết :
- Tên bài học: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6
- Hình thức dạy: Dạy học trên lớp
- Chuẩn bị của GV và HS:
+ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án/thiết kế bài học. Các slides trình chiếu (nếu có).
+ Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
Bước 2: Xác định nội dung – chủ đề bài học: ưu, nhược điểm về nội dung và hình thức
của bài viết.
Bước 3: Xác định mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:
Nhận rõ những ưu, nhược điểm về nội dung và hình thức của bài viết
2. Kĩ năng:
Kĩ năng làm bài theo đúng yêu cẩu về thể loại, chính xác về nội dung, tư liệu
3. Về thái độ, phẩm chất
a. Thái độ:
Rút ra bài học kinh nghiệm và có ý thức bồi dưỡng thêm năng lực viết văn nghị
luận để chuẩn bị tốt cho bài viết sau.
.b. Phẩm chất
+ Sống yêu thương:
+ Sống tự chủ.
+ Sống trách nhiệm.
4. Về phát triển năng lực
a. Phát triển năng lực chung
13
-Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng
lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.
b. Năng lực riêng
- Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực
giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản.
Bước 4: Thiết kế tiến trình bài học
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: học sinh báo cáo nhiệm vụ học
tập.
Bước 4: Gv nhận xét và dẫn dắt vào bài
mới.
- Nhận thức được để giải quyết nhiệm vụ.
- Có thái độ tích cực, hứng thú.
I. Đề bài
II. Đáp án
Phần đọc hiểu:
1. Tự sự
2. Đại bàng ko dám bay cao vì:
- Thái độ giễu cợt của đàn gà con trước ước
mơ của nó khiến đại bàng e sợ, dần dần quen
với ý nghĩ mình cũng chỉ là một con gà
- Đại bàng chưa vượt qua được chính mình,
có mơ ước nhưng chưa đủ can đảm để thực
hiện ước mơ
3. Ý nghĩa nhan đề:
- Đại bàng là loài vật biểu trưng cho sức
mạnh. Chúng thuộc về trời xanh, về những
ddieuf lớn lao kì vĩ -> biểu tượng cho những
con người có khát vọng, có lí tưởng sống lớn
lao phi thường
- Gà: loài vật nhỏ bé, sống và kiếm mời dưới
mặt đất, ko biết bay cai ->biểu tượng cho
những con người tầm thường, sống ko có chí
khí, lí tưởng.
=> Nhan đề thực chất có ý nghĩa đối lập giữa
hai kiểu người, hai cá tính, hai cuộc đời
4. Thông điệp:
- ước mơ là chưa đủ, con người cần phải
dung cảm thực hiện ước mơ
- Tâm lí đám đông, môi trường sống không
thuận lợi cản trở con người sống đúng với
năng lực, khát vọng bản thân…
Phần Làm Văn:
a) Yêu cầu về kĩ năng:
Biết vận dụng những kiến thức, kĩ
năng về nghị luận văn học để viết bài nghị
luận văn học về một nhân vật văn học yêu
Gv dẫn dắt: Trong tiết học trước, cô đã
ra đề bài viết số 6 cho các em làm ở lớp.
Hôm nay, cô sẽ trả bài viết để các em
nhận thấy rõ hơn những ưu, khuyết điểm
của các em trong bài viết này, từ đó, rút
kinh nghiệm cho những bài viết tiếp.
Thao tác 1: Giáo viên yêu cầu học sinh
nhắc lại đề bài.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Thao tác 1: Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- Giáo viên yêu cầu Hs nhớ lại và chép
lại đề bài.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: nhắc lại đề bài và xác định các phần
của đề.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS nêu đề
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV: nhận xét kết cấu đề bài.
Thao tác 2: Giáo viên hướng dẫn học
sinh lập dàn ý.
14
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
thích. D/đạt mạch lạc, dùng từ, đặt câu chính
- Nhóm 1;2: Trả lời 4 câu hỏi phần xác, không mắc lỗi chính tả,...
đọc hiểu.
b) Yêu cầu kiến thức:
- Nhóm 3;4: Lập dàn ý phần viết.
Hs có thể cảm nhận bằng nhiều cách nhưng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
cần đảm bảo được các ý sau:
HS: phân tích đề, lập dàn ý
* Giới thiệu chung (1,0đ):
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Khái quát về tác giả và tác phẩm, VĐ nghị
HS thống nhất ý kiến và đại diện lên luận
bảng chữa.
* Cảm nhận về hình tượng nhân vật khách:
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực - Khách là người có tâm hồn tráng trí, yêu
hiện nhiệm vụ
thiên nhiên
GV: nhận xét bài làm của học sinh, giúp - Khách là người đi nhiều biết nhiều
học sinh chữa lỗi.
- Khách là người biết tìm về lịch sử dân tộc
Hoạt động vận dụng
- Nghệ thuật
Thao tác 1: Giáo viên hướng dẫn học * Đánh giá (1,0đ)
sinh nhận biết và sửa chữa lỗi trong bài III. Nhận xét chung
làm văn.
1. Ưu điểm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Một số em bố cục bài viết mạch lạc, rõ
- Giáo viên yêu cầu Hs đối chiếu với dàn ràng; hành văn lưu loát; biết cách làm văn
ý, từ đó giúp học sinh nhận biết được nghị luận.
những ưu, khuyết điểm trong bài làm của 2. Nhược điểm: Một số bài:
mình.
- Bài viết còn sơ sài, thiếu luận điểm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Thiên về cảm nhận -> bài viết thiếu hấp dẫn
HS: phân tích đề, lập dàn ý, đối chiếu với - Bố cục chưa rõ ràng, hành văn còn vụng
bài làm của mình để nhận ra ưu, khuyết * Chữa lỗi
điểm và tự sửa chữa.
- Lỗi : từ , câu, trình bày....
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Lỗi chính tả
- HS nêu lên những ưu điểm, khuyết IV. Rút kinh nghiệm
điểm trong bài làm của mình.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV: nhận xét bài làm của học sinh, giúp
học sinh chữa lỗi.
(GV những học sinh sai chính tả nhiều
lên sửa lỗi trên bảng để cả lớp cùng rút
kinh nghiệm
Đọc 1 số bài ( đoạn) khá , tốt
Tuyên dương để học sinh học tập).
E. Củng cố, giao nhiệm vụ:
- Nắm kiến thức trọng tâm
- Chuẩn bị bài tiếp theo PPCT
F. Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
..
15
Tiết: 101-102
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ
A. Mục đích kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá năng lực Đọc hiểu và năng lực tạo lập văn bản của học sinh.
B. Khung ma trận đề thi
Mức độ
NLĐG
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
I. Đọc hiểu
- Ngữ liệu:
01
đoạn
trích hoặc
văn bản.
-Tiêu chí:
+Dài
khoảng 200
chữ.
+ Nội dung
đề
cập
những vấn
- Nhận biết:
+ phương thức
biểu đạt của văn
bản.
+ Phong cách
ngôn ngữ sinh
hoạt,
nghệ
thuật.
+ 4 biện pháp tu
từ: Ẩn dụ, hoán
dụ, phép điệp,
phép đối.
- Khái quát được
chủ
đề,
nội
dung…của văn
bản.
- Hiểu được quan
điểm của tác giả
thể hiện trong
văn bản.
- Hiểu được
nghĩa của từ, câu,
hình ảnh… trong
văn bản
- Nhận xét, đánh
giá tư tưởng, quan
điểm, tình cảm…
của tác giả trong
văn bản.
- Nhận xét về một
giá trị nội dung,
nghệ thuật của
văn bản.
- Rút ra bài học
cuộc sống từ văn
bản.
Vận dụng
cao
Cộng
16
đề gần gũi,
phù hợp với
tâm lí, trình
độ học sinh.
Số câu
01
Số điểm
0,5
Tỉ lệ
5%
II. Tạo lập
văn bản
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Tổng cộng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
01
0,5
5%
- Phân tích tác - Trình bày suy
dụng của các nghĩ của bản thân
biên pháp tu từ
về vấn đề đặt ra
trong văn bản
02
01
2
0,5
20%
5%
Viết đoạn văn
khoảng 150 chữ
bàn về một vấn đề
đặt ra trong văn
bản
02
2,0
20%
04
3,0
30%
01
2,0
20%
Viết
bài
văn nghị
luận văn
học về các
tác phẩm
Văn học
Trung đại
trong
chương
trình.
01
02
5,0
7,0
50%
70%
02
2,5
25%
01
5,0
50%
06
10,0
100%
B. Biên soạn đề thi
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Kẻ thù lớn nhất của tất cả chúng ta là sự lười biếng. Nếu chúng ta không lười
biếng thì mọi cái mà chúng ta chông thấy đều là các cơ hội, bởi vì càng khó khăn cơ hội
càng lớn. Tôi có một lý thuyết cho cá nhân tôi. Gọi là lý thuyết bên bờ vực. Tôi không
bao giờ làm việc gì rễ và không làm việc gì mà người khác có thể ngay lập tức làm giống
tôi được. Tôi gọi là lý thuyết bên bờ vực bởi vì kẻ định cạnh tranh với mình không dám
theo gia mép vực để cạnh tranh và kẻ thù cũng không dám theo mình ra mép vực. Tôi
nghĩ rằng không lười biếng và phải dũng cảm, hai cái đấy tạo ra cơ hội. Các bạn đừng
sợ. Khó khăn là thuốc kích thích để mỗi con người dũng cảm, sáng suốt và sống có lý
tưởng. Mọi khó khăn là điềm báo tạo cơ hội.
(Ông Nguyễn Trần Bạt đối thoại với sinh viên Học viện Ngoại giao, nguồn chungta.com)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên. (0,5
điểm)
Câu 2: Trong đoạn trích trên, có một số lỗi sai về chính tả và một lỗi ngữ pháp.
Hãy chỉ ra lỗi và sửa lại cho đúng. (1,0 điểm)
Câu 3: Theo tác giả, lý thuyết bên bờ vực có những đặc điểm gì? (0,5 điểm)
17
Câu 4: Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói sau: Khó khăn là thuốc kích thích để mỗi
con người dũng cảm, sáng suốt và sống có lý tưởng? (1,0 điểm)
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến
được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: Kẻ thù lớn nhất của tất cả chúng ta là sự
lười biếng.
Câu 2 (5,0 điểm).
Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiếp mà thôi.
Buồn rầu chẳng nói nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
( Trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” – Nguyên tác: Đặng Trần Côn; dịch giả:
Đoàn Thị Điểm)
ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM
Phần
I
Câu
1
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Phư...
 








Các ý kiến mới nhất