Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN THU THỦY
Ngày gửi: 16h:44' 01-01-2025
Dung lượng: 173.1 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: TRẦN THU THỦY
Ngày gửi: 16h:44' 01-01-2025
Dung lượng: 173.1 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Tiết 28 + 29
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày kiểm tra: 9A ...../...../2025
Ngày kiểm tra: 9B ...../...../2025
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Kiểm tra đáp ứng các yêu cầu cần đạt ở các bài sau
+ Phần Vật lý: Bài 9. Thực hành đo tiêu cực của thấu kính hội tụ.;Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính. ;Bài 11. Điện trở. Định luật
Ohm. ;Bài 12. Đoạn mạch nối tiếp, song song.
+ Phần Hoá học: Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim.;Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại.; Bài 22.
Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. ;Bài 23. Alkane.
+ Phần sinh học : Bài 39: Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA;Bài 40: Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.;Bài 41: Đột
biến gene;Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể ; Bài 43: Nguyên phân và giảm phân (Tiết 1)
2. Về năng lực: Góp phần phát triển các năng lực:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập làm bài kiểm tra.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh được giải quyết vấn đề trong quá trình làm nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS có kiến thức hệ thống về môn vật lí+ sinh +hoá để làm các bài tập tổng hợp.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các
thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để tìm được mối liên hệ giữa các phép toán từ đó áp dụng để giải một
số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện làm bài kiểm tra một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong làm bài kiểm tra .
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng bài kiểm tra.
II.NỘI DUNG
A.KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm, gồm 20 câu hỏi (ở mức độ Nhận biết: 16 câu, Thông hiểu 4 câu)
- Phần tự luận: 5,0 điểm (Thông hiểu: 2 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1 điểm)
- Nội dung nửa đầu học kì: 25% (2,5 điểm)
- Nội dung nửa học kì sau: 75% (7,5 điểm)
Mạch
nội
dung
Vật lí
Hóa học
Sinh
học
Chủ đề
Năng lượng-Cơ học
Ánh sáng
Kim loại, sự khác nhau cơ
bản giữa Phi kim và Kim loại
Di truyền học Mendel,
Ánh sáng
Vật lí
Hóa
học
Sinh
học
Điện
Kim loại, sự khác nhau cơ
bản giữa Phi kim và Kim loại
Giới thiệu về chất hữa cơ,
HydroCarbon và nguồn nhiên
liệu
Di truyền học Mendel, cơ sở
phân tử của hiện tượng di
truyền
Di truyền nhiễm sắc thể
Nội dung/đơn vị kiến thức
Số
tiết
Nhận
biết
TN
Mức độ đánh giá
Thông
Vận dụng
hiểu
TN
TL
TN
TL
Vận dụng
cao
TN
TL
Tổng số
câu/ý
TN
TL
%
Điểm
Phân
bổ
Điể
m số
Điểm
(làm
tròn)
Phần kiến thức nửa đầu học kỳ 1
14
5
5
1.17
1.25
Phần kiến thức nửa đầu học kỳ 1
8
3
3
0.67
0.75
Phần kiến thức nửa đầu học kỳ 1
8
2
2
0.67
0.50
Bài 9. Thực hành đo tiêu cực của thấu kính hội tụ.
Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính.
Bài 11. Điện trở. Định luật Ohm.
Bài 12. Đoạn mạch nối tiếp, song song.
Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim.
Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim
loại.
Bài 22. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ.
2
2
4
2
4
1
1
1
0.5
0.5
1
1
0.5
0.5
1
0.47
0.47
0.94
0.47
0.94
0.25
1
0.5
0.5
1.00
5
1
1
1.17
1.25
3
1
1
2
0.70
0.50
Bài 23. Alkane.
2
1
1
2
0.47
0.50
2
1
1
0.23
0.25
2
1
1
0.70
0.75
1
3
2
64
1
1
16
4
4.0
điểm
1
4
1
1
2
2
0
0
2
2
0
0
1
1
1
1
1
1
0.23
0.47
0.23
0.25
0.5
0.25
2
20
5
10
10
10
Bài 39: Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA
Bài 40: Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính
trạng.
Bài 41: Đột biến gene
Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
Bài 43: Nguyên phân và giảm phân (Tiết 1)
Tổng câu/ý
Tổng điểm
% điểm số
3.0 điểm
2.0 điểm
1.0 điểm
25
2.50
2.25
3.25
B. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I -MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Nội dung
Mức độ
1. Năng lượng cơ
học (6 tiết)
Nhận biết
Yêu cầu cần đạt
- Viết được biểu thức tính động năng của vật
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
- Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân
Thông hiểu với quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ
thực hiện công.
Vận dụng
- Vận dụng công thức tính động năng để xác định các đại lượng còn
lại trong công thức khi đã biết trước 2 đại lượng.
- Vận dụng công thức tính thế năng để xác định các đại lượng còn lại
trong công thức khi đã biết trước 2 đại lượng.
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng
lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản:
+ Vận dụng được công thức
để giải được các bài tập tìm một
đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
+ Vận dụng được công thức
để giải được các bài tập tìm một
đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
- Vận dụng, tổng hợp kiến thức “Công và công suất”, đề xuất các
phương án gải quyết các vấn đề trong cuộc sống: Khi đưa một vật lên
cao, khi kéo 1 vật nặng…..
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
1
1
C1
C3
1
1
C4
C5
Nội dung
Mức độ
Vận dụng
cao
2. Ánh sáng
(12 tiết)
Nhận biết
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
- Vận dụng kiến thức “Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng”,
chế tạo các vật dụng đơn giản phục vụ cho đời sống. Ví dụ: mô hình
máy phát điện gió, mô hình nhà máy thủy điện…
- Tính được công và công suất của một số trường hợp trong thực tế
đời sống
- Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không
khí (hoặc chân không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường.
- Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng.
- Nêu được khái niệm về ánh sáng màu.
- Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu
sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
- Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và
tiêu cự của thấu kính.
1
- Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.
- Nhận biết được thấu kính phân kì.
- Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân
kì.
Thông hiểu - Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
- Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng Mặt Trời qua
lăng kính.
- Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính bằng việc sử
dụng sự khúc xạ của một số các lăng kính nhỏ.
- Mô tả được đường truyền của tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ.
- Giải thích được đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội
tụ.
1
1
C21
C2
C6
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
- Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này
sang môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương
truyền ban đầu).
- Thực hiện được thí nghiệm để rút ra định luật khúc xạ ánh sáng.
- Vận dụng được biểu thức n = sini / sinr trong một số trường hợp đơn
giản.
Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng
trắng qua lăng kính.
Vận dụng
- Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng, màu sắc ánh sáng, giải
thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
-Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn
phần và xác định được góc tới hạn
- Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua thấu
kính (tia qua quang tâm, tia song song quang trục chính).
- Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng được
trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn.
– Vẽ được ảnh qua thấu kính.
- Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ
- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.
Vận dụng
cao
Giải bài tập nâng cao về thấu kính hội tụ: VD: dịch chuyển thấu kính,
ghép thấu kính
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
- Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở của
một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở suất); công thức tính
điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp, song song.
Nhận biết
3. Điện
(10 tiết)
- Nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.
- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở.
- Viết được công thức định luật Ohm: I=U/R; Nêu ý nghĩa và đơn vị
các đại lượng trong công thức.
- Biết được trong đoạn mạch có các yếu tố nối tiếp:
I =I 1=I 2=…=I n ; U=U 1+U 2+ …+U n
- Biết được trong đoạn mạch có các yếu tố song song:
I =I 1+ I 2 +…+ I n ;U =U 1=U 2=…=U n
- Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R2
- Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc song song:
Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà
dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường).
Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng cản
trở dòng điện trong mạch.
Thông hiểu - Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm: cường độ
dòng điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
- Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
Câu hỏi
TN
(Số câu)
TL
(Số ý)
1
C22
một đoạn mạch điện mắc nối tiếp.
- Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong
một đoạn mạch điện mắc song song.
- Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây
dẫn
Vận dụng
Vận dụng
cao
4. Điện từ (7 tiết)
Nhận biết
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn mạch điện mắc nối
tiếp, cường độ dòng điện là như nhau cho mọi điểm; trong đoạn mạch
điện mắc song song, tổng cường độ dòng điện trong các nhánh bằng
cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
- Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở tương đương của
đoạn mạch một chiều mắc nối tiếp, mắc song song trong một số
trường hợp đơn giản.
- Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một chiều mắc nối
tiếp, mắc song song, trong một số trường hợp đơn giản.
- Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong trường
hợp đơn giản.
Tính được điện trở tương đương và cường độ dòng điện trong đoạn
mạch hỗn hợp
Vận dụng công thức tính điện trở để giải một số bài tập nâng cao
- Biết rằng khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn
kín biến thiên thì trong cuộn dây đó xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Nêu được khái niệm của dòng điện xoay chiều.
- Nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều (dòng điện luân
phiên đổi chiều)
- Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với
TN
(Số câu)
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
dòng điện một chiều.
- Nêu được các tác dụng của dòng điện xoay chiều.
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Khi số đường sức từ xuyên qua
tiết diện của cuộn dây
Thông hiểu - Thực hiện thí nghiệm để nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay
chiều (dòng điện luân phiên đổi chiều).
- Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt,
phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí
Vận dụng
cao
- Vận dụng nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều để chế tạo được
máy phát điện mini, vận hành và giải thích nguyên tắt hoạt động của
nó.
- Nhận biết được các dạng năng lượng trên Trái đất.
Nhận biết
5. Năng lượng
với cuộc sống
(4 tiết)
- Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng lượng hoá
thạch.
- Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng
lượng tái tạo (năng lượng Mặt Trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ
sóng biển, năng lượng từ dòng sông).
Thông hiểu - Mô tả vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra được: năng lượng của
Trái Đất đến từ Mặt Trời.
-Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có
thể gây ô nhiễm môi trường.
Vận dụng
- Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai
thác nó
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
- Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng
lượng và bảo vệ môi trường.
Kim loại
Nhận biết
Tính chất
chung của kim
loại
Dãy hoạt động
hoá học
3
C7,8,9
1
C10
– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng
Thông
hiểu
với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước,
dung dịch hydrochloric acid (axit clohiđric), dung dịch muối.
Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông
dụng (nhôm, sắt, vàng...).
– Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb,
Nhận biết
H, Cu, Ag, Au).
– Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
Thông
hiểu
Tách kim loại
và việc sử dụng
hợp kim
Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
Nhận biết
– Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm
(qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim
loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid…
– Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động
hoá học của chúng.
– Nêu được khái niệm hợp kim.
– Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim
phổ biến, quan trọng, hiện đại.
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng,
như:
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
1
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
C23
+ Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide (sắt(III) oxit) bởi carbon oxide
(oxit cacbon);
Thông
hiểu
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bởi phản ứng
điện phân;
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen và carbon
(than)
– Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được
sử dụng dưới dạng hợp kim;
*Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và thép
trong lò cao từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
Sự khác nhau cơ
bản giữa phi kim
và kim loại
Nhận biết
Thông
hiểu
7. Giới thiệu về
hợp chất hữu cơ
(3 tiết)
Nhận biết
Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong
cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine…).
Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và
kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối
lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen
tạo oxide acid, oxide base.
– Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ.
– Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý
nghĩa của nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.
– Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ gồm
1
C11
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
hydrocarbon (hiđrocacbon) và dẫn xuất của hydrocarbon.
Thông hiểu Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức phân tử.
Nhận biết
8. Alkane
(2 tiết)
– Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số alkane (ankan) đơn giản và
thông dụng (C1 – C4).
Thông hiểu – Viết được phương trình hoá học phản ứng đốt cháy của butane.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử) thí nghiệm đốt
cháy butane từ đó rút ra được tính chất hoá học cơ bản của alkane
Khái niệm di
truyền, biến dị
Nhận biết
Gene
Nhận biết
Thông
hiểu
Phương pháp
nghiên cứu di
truyền của
Mendel
Thuật ngữ, kí
hiệu
– Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
– Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực tiễn.
.
Nhận biết
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
1
C12
1
C13
1
C14
1
C15
1
C16
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật
- Giải thích được vì sao gene được xem là trung tâm của di truyền
học.
- Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về
nhân tố di truyền (gene).
Thông hiểu - Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật ngữ
trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền,
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
cơ thể thuần chủng, cặp tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính
trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền
học (P, F1, F2, …).
Lai 1 cặp
tính trạng
- Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí
Thông hiểu nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li, giải thích được
kết quả thí nghiệm theo Mendel.
- Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép
lai phân tích.
Lai 2 cặp
tính trạng
Thông hiểu
Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm
của Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc lập và tổ hợp tự do,
giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
Từ gene đến
protein
Bản chất hoá học
của gene
Nhận
biết:
– Nêu được khái niệm nucleic acid, kể tên được các loại nucleic
1
C17
– Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo quản, truyền
1
C18
acid: DNA (Deoxyribonucleic acid) và RNA (Ribonucleic
acid).
đạt thông tin di truyền.
– Nêu được khái niệm gene.
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
– Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm
Thông
hiểu:
các đơn phân là 4 loại nucleotide, các nucleotide liên kết giữa 2
mạch theo nguyên tắc bổ sung.
Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra được sự
đa dạng của phân tử DNA.
– Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và một
Đột biến gene
Thông
hiểu:
số ứng dụng của phân tích DNA trong xác định huyết thống,
truy tìm tội phạm,…
– Phát biểu được khái niệm đột biến gene. Lấy được ví dụ minh hoạ.
Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến gene.
Quá trình tái
bản DNA
Thông
hiểu:
– Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá trình tái bản của
DNA gồm các giai đoạn: tháo xoắn tách hai mạch đơn, các nucleotide
tự do trong môi trường tế bào kết hợp 2 mạch đơn theo nguyên tắc bổ
sung. Kết quả tạo 2 DNA con giống DNA mẹ, từ đó nêu được ý nghĩa
di truyền của tái bản DNA.
– Dựa vào sơ đồ, hình ảnh quá trình phiên mã, nêu được khái niệm
Quá trình phiên
mã
phiên mã.
Thông hiểu
– Trình bày được RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại
ribonucleotide.
Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.
Quá trình dịch
mã
Thông
hiểu:
– Dựa vào sơ đồ, nêu được mối quan hệ giữa DNA – RNA –
protein – tính trạng thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
truyền của mối quan hệ này.
– Vận dụng:
Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính trạng”, giải thích được cơ sở
của sự đa dạng về tính trạng của các loài.
Nhiễm sắc thể
1. Khái niệm
nhiễm sắc thể
Nhận
biết:
– Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể.
– Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ
2. Cấu trúc
nhiễm sắc thể
Thông
hiểu:
Vận
dụng:
3. Đặc trưng bộ
nhiễm sắc thể
Thông
hiểu:
4. Bộ nhiễm sắc
thể: lưỡng bội,
đơn bội
Thông
hiểu:
5. Đột biến
Thông
nhiễm sắc thể ở kì giữa với tâm động, các cánh.
– Dựa vào hình ảnh (hoặc mô hình, học liệu điện tử) mô tả được
cấu trúc nhiễm sắc thể có lõi là DNA và cách sắp xếp của gene trên
nhiễm sắc thể.
Quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
– Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc
trưng.
– Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội. Lấy được ví
dụ minh hoạ.
– Nêu được khái niệm đột biến nhiễm sắc thể. Lấy được ví dụ minh
1
C19
Nội dung
Mức độ
nhiễm sắc thể
hiểu:
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
hoạ.
Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến nhiễm sắc thể.
Di truyền nhiễm
sắc thể
Nguyên phân
Thông
hiểu:
– Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá trình nguyên
phân nêu được khái niệm nguyên phân.
– Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá trình
giảm phân nêu được khái niệm giảm phân.
– Trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp thông qua sơ đồ đơn giản
2. Giảm phân
Thông
hiểu:
về quá trình giảm phân và thụ tinh (minh hoạ bằng sơ đồ lai 2
cặp gene).
- Phân biệt được nguyên phân và giảm phân; nêu được ý nghĩa của
nguyên phân, giảm phân trong di truyền và mối quan hệ giữa hai
quá trình này trong sinh sản hữu tính.
– Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di
truyền vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ
tế bào và cơ thể.
Vận
dụng:
III. Đề kiểm tra
Trình bày được các ứng dụng và lấy được ví dụ của nguyên phân và
giảm phân trong thực tiễn.
1
C20
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN SƠN
TRƯỜNG THCS TÂN LONG
ĐỀ SỐ 01- MÃ ĐỀ 001
Thứ...... ngày.... tháng 1 năm 2024
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 2024-2025
Môn: KHTN - Lớp 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ........................................................
Lớp: 9.......
Điểm
ĐỀ BÀI:
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5điểm)
Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước các phương án trả
lời đúng . Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Công thức được tính động năng của vật
1
A. W đ = 2 mv
1
2
B. W đ = 2 mv
1
3
C. W đ = 2 mv
1
2
D. W đ = 3 m v
Câu 2. Hoàn thành câu phát biểu sau: “Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia
sáng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị
…… tại mặt phân cách giữa hai môi trường”
A. gãy khúc.
B. uốn cong.
C. dừng lại.
D. quay trở lại.
Câu 3. Công thức được tính thế năng của vật ở gần mặt đất
A. W t = A . h
C. W t =P . h
D. W t =2 A . h
B. W t =P . h2
Câu 4. Tổng động năng và thế năng của vật được gọi là
A. nhiệt năng.
B. cơ năng.
C. điện năng
D. hóa năng.
Câu 5. Đơn vị của công cơ học là
A. jun (J).
B. niutơn (N).
C. mét (m).
D. ampe (A).
Câu 6. Thấu kính phân kì là loại thấu kính có
A. phần rìa dày hơn phần giữa.
B. phần rìa mỏng hơn phần giữa.
C. phần rìa và phần giữa bằng nhau.
D. hình dạng bất kì.
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây không phải là của kim loại?
A. Có tính dẫn nhiệt
B. Có xu hướng nhận electron để tạo anion
C. Có ánh kim
D. Dễ dát mỏng, dễ kéo sợi.
Câu 8. Cho những phát biểu sau, phát biểu nào đúng về phi kim
A. Ở nhiệt độ phòng, các phi kim như chlorine, sulfur, oxygen đều ở thể khí
B. Carbon có hai dạng tồn tại phổ biến trong tự nhiên là kim cương, than chì
C. Các phi kim có xu hướng nhường electron để tạo cation
D. Lưu huỳnh được sử dụng để lưu hóa cao su.
Câu 9. Dạng thù hình nào sau đây không phải của carbon?
A. Bồ hóng
B. Kim cương
C. Than đá
D. Graphite
Câu 10. Dạng thù hình nào của Carbon có tính hấp phụ?
A. Kim cương
B. Than chì
C. carbon vô định hình
D. Graphite
Câu 11. Hợp chất hữu cơ là
A. Hợp chất khó tan trong nước.
B. Hợp chất của carbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O.
17
C. Hợp chất của carbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối carbonate kim loại…
D. Hợp chất có nhiệt độ sôi cao.
Câu 12. Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon ?
A. CH3NO2, CaCO3, C6H6
B. C2H6O, C6H6, CH3NO2
C. CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na
D. C2H6O, C6H6, CaCO3
Câu 13. Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
A. C2H6
B. C3H6
C. C4H10
D. C5H12.
Câu 14. Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon?
A. C2H6, C4H10, C2H4.
B. CH4, C2H2, C3H7Cl.
C. C2H4, CH4, C2H5Cl.
D. C2H6O, C3H8, C2H2.
Câu 15. Tính trạng tương phản là
A.Các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau
B. Những tính trạng số lượng và chất lượng
C. Tính trạng do 1 cặp Alen quy định
D. Các tính trạng khác biệt nhau
Câu 16. Quy luật phân li đọc lập thực chất nói về
A Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1
B. Sự tổ hợp các Allele trong quá trình thụ tinh
C. Sự phân li độc lập của các cặp tính trạng
D. Sự phân li độc lập của các cặp Allele trong quá trình giảm phân
Câu 17. Đặc điểm nào sau đây là sự khác biệt giữa quá trình tái bản và quá trình phiên mã
của DNA
A. Diễn ra trên DNA
B. Mạch polynucleotitde
C. Sử dụng Uracine trong quá trình tổng hợp
D. Có sự tham gia của enzyme DNA polymerase
Câu 18. Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế 1 cặp nucleotide?
A. Chỉ liên quan tới 1 bộ ba.
B. Dễ xảy ra hơn so với các dạng đột biến gen khỏc.
C. Làm thay đổi trình tự nucleotide của nhiều bộ ba.
D. Có thể không gây ảnh hưởng gì tới cơ thể sinh vật.
Câu 19. Nhiễm sắc thể là
A. cơ sở vật chất chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân thực.
B. cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào.
C. Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có thể bảo vệ nhiễm sắc thể.
D. cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở vật chất chủ yếu của tính di truyền
ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân thực.
Câu 20. Hiện tượng xảy ra trong giảm phân nhưng không có trong nguyên phân là
A. Nhân đôi NST
B. Tiếp hợp giữa 2 NST kép trong từng cặp tương đồng
C. Phân li NST về hai cực của tế bào
D. Co xoắn và tháo xoắn NST
PHẦN II. TỰ LUẬN: (5 điểm)
Câu 21 (1 điểm). Cho vật sáng AB có độ cao h=2cm đặt vuông góc với trục chính của Thấu
kính hội tụ có tiêu cự f =12 cm, Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính là 24 cm.
18
a) Hãy dựng ảnh A'B' của AB qua thấu kính theo đúng tỉ lệ.
b) Ảnh A'B' có đặc điểm gì?
Câu 22 (VDC)(1 điểm) Một điện trở được làm bằng Nicrom, có tiết diện đều 0,55 mm2,
điện trở suất 1,1.10-6 , gồm 500 vòng quấn quanh lõi sứ trụ tròn có đường kính 2 cm.
a) Tính giá trị của điện trở?
b) Tính cường độ dòng điện qua điện trở khi đặt vào 2 đầu nó một hiệu điện thế là 157V.
Câu 23 (1 điểm). Cho 8,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,7185 lít khí H2 (đkc) và m gam chất rắn. Tính giá trị của m ?
Câu 24 (1 điểm). Dựa vào kiến thức về mối quan hệ giữa gene và tính trạng, cho biết khi
muốn thay đổi một tính trạng ở một loài thực vật, có thể sử dụng tác nhân nhân tạo tác
động vào quá trình nào.
Câu 25 (1 điểm). Giả thiết mã di truyền là các đoạn ngắn nucleotide liên kề trên mRNA
(có cùng số lượng nucleotide, kí hiệu là n) quy định loại amino acid tương ứng trên chuỗi
polypeptide. Nếu các tế bào có xu hướng tiết kiệm tối đa để thực hiện chức năng sinh học
thì mã di truyền gồm bao nhiêu nucleotide? Biết rằng có 20 loại amino acid cấu tạo nên
protein.
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN SƠN
HƯỚNG DẪN CHẤM
19
TRƯỜNG THCS TÂN LONG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024-2025.
Môn: KHTN - Lớp 9 (Tiết ............)
ĐỀ SỐ 01-MÃ ĐỀ 001
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25đ
3 4 5
Câu
7 8 9
1 2
6
Đáp B A C B A A
B D C
án
1
0
1
1
1
2
1
3
1
4
1
5
1
6
1
7
1
8
1
9
2
0
C
C
C
B
A
A
D
D
C
D
B
PHẦN II. TỰ LUẬN: (5 điểm)
Câu
Đáp án
a)Hình vẽ đúng được 0,5 điểm
B
21
A
Điểm
I
F•
O
F'
•
A'
1
B'
b) Ảnh A'B' là ảnh thật, ngược chiều và bằng vật
Tóm tắt
S= 0,55 mm2=0,55.10-6 m2, p= 1,1.10-6 , N = 1000 vòng ,
d= 2 cm=0,02m , U= 157V
a) Tính R=?
b) Tính I=?
Hướng dẫn giải:
a) Chiều dài của dây biến trở:
l=N.πd=500.π.0,02=10π=31,4 (m)
22
Điện trở cực đại của biến trở:
0,25
b) Tính cường độ dòng điện qua điện trở:
23
0,5
Đáp án: a) R = 62,8 Ω;
b) I = 2,5A
0,25
PTHH: Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
0,25
20
nH2 = 3,7185/24,79 = 0,15 (mol)
=> m Fe = 0,15 . 56 = 8,40 (gam)
=> mcr = 8,8 – 8,4 = 0,40 ( gam)
Vậy giá trị của m là 0,40 gam.
Vì gene quy định tính trạng nên khi muốn thay đổi một tính
24
trạng ở một loài thực vật, thường sử dụng tác nhân nhân tạo tác
động vào quá trình tái bản DNA
Nếu các tế bào có xu hướng tiết kiệm tối đa để thực hiện chức
năng sinh học thì mã di truyền gồm 3 nucleotide: Có 20 loại amino
acid, vậy cần có ít nhất 20 loại mã di truyền mã hóa (nếu mỗi mã
25
di truyền mã hóa một amino acid), vậy với số loại mã tìm được
trong bảng trên thì chỉ có 64 và 256 mã là thỏa mãn. Tuy nhiên, tế
bào có xu hướng tiết kiệm tối đa nên số loại mã di truyền phù hợp
là 64, tương ứng mỗi mã di truyền có 3 nucleotide.
0,25
0,25
0,25
1
1
Lưu ý:
Học sinh có cách làm khác (cách diễn đạt khác) nếu đúng vẫn cho điểm tối đa
Ngày tháng 12 năm 2024
BGH ký duyệt
Tổ chuyên môn duyệt đề
Người ra đề kiểm tra
Vi Thị Bích Hậu
Lý Thị Thu Trang
Đỗ Thị Minh Thu
Trần Thu Thủy
21
PHÒNG GD & ĐT YÊN SƠN
TRƯỜNG THCS TÂN LONG
ĐỀ SỐ 02- MÃ ĐỀ 002
Ngày kiểm tra: ...../...../2024
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Khọc tự nhiên 9 (Tiết ……)
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
A. Ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì I, khi kết thúc nội dung:
+ Phần Vật lý: Bài 12. Đoạn mạch nối tiếp, song song (tiết 2)
+ Phần Hóa học: Bài 23. Alkane ( tiết 2)
+ Phần Sinh học: Bài 43. Nguyên phân, giảm phân (tiết 1).
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm, gồm 20 câu hỏi (ở mức độ Nhận biết: 16 câu, Thông hiểu 4 câu)
- Phần tự luận: 5,0 điểm (Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
- Nội dung nửa đầu học kì: 25% (2,5 điểm)
- Nội dung nửa học kì sau: 75% (7,5 điểm)
TRƯỜNG THCS TÂN LONG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2024-2025
Môn:KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
TỔ:KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Mức độ đánh giá
Mạch
nội dung
Vật lí
Hóa học
Sinh học
Vật lí
Hóa học
Chủ đề
Năng lượng-Cơ học. Ánh
sáng
Kim loại, sự khác nhau cơ
bản ….
Di truyền học Mendel,
Ánh sáng
Điện
Kim loại, sự khác nhau cơ
bản giữa Phi kim và Kim
loại
Giới thiệu về chất hữa cơ,
HydroCarbon và nguồn
nhiên liệu
Sinh học
Di truyền học Mendel, cơ sở
phân tử của hi...
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày kiểm tra: 9A ...../...../2025
Ngày kiểm tra: 9B ...../...../2025
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Kiểm tra đáp ứng các yêu cầu cần đạt ở các bài sau
+ Phần Vật lý: Bài 9. Thực hành đo tiêu cực của thấu kính hội tụ.;Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính. ;Bài 11. Điện trở. Định luật
Ohm. ;Bài 12. Đoạn mạch nối tiếp, song song.
+ Phần Hoá học: Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim.;Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại.; Bài 22.
Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. ;Bài 23. Alkane.
+ Phần sinh học : Bài 39: Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA;Bài 40: Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.;Bài 41: Đột
biến gene;Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể ; Bài 43: Nguyên phân và giảm phân (Tiết 1)
2. Về năng lực: Góp phần phát triển các năng lực:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập làm bài kiểm tra.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh được giải quyết vấn đề trong quá trình làm nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS có kiến thức hệ thống về môn vật lí+ sinh +hoá để làm các bài tập tổng hợp.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các
thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để tìm được mối liên hệ giữa các phép toán từ đó áp dụng để giải một
số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện làm bài kiểm tra một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong làm bài kiểm tra .
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng bài kiểm tra.
II.NỘI DUNG
A.KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm, gồm 20 câu hỏi (ở mức độ Nhận biết: 16 câu, Thông hiểu 4 câu)
- Phần tự luận: 5,0 điểm (Thông hiểu: 2 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1 điểm)
- Nội dung nửa đầu học kì: 25% (2,5 điểm)
- Nội dung nửa học kì sau: 75% (7,5 điểm)
Mạch
nội
dung
Vật lí
Hóa học
Sinh
học
Chủ đề
Năng lượng-Cơ học
Ánh sáng
Kim loại, sự khác nhau cơ
bản giữa Phi kim và Kim loại
Di truyền học Mendel,
Ánh sáng
Vật lí
Hóa
học
Sinh
học
Điện
Kim loại, sự khác nhau cơ
bản giữa Phi kim và Kim loại
Giới thiệu về chất hữa cơ,
HydroCarbon và nguồn nhiên
liệu
Di truyền học Mendel, cơ sở
phân tử của hiện tượng di
truyền
Di truyền nhiễm sắc thể
Nội dung/đơn vị kiến thức
Số
tiết
Nhận
biết
TN
Mức độ đánh giá
Thông
Vận dụng
hiểu
TN
TL
TN
TL
Vận dụng
cao
TN
TL
Tổng số
câu/ý
TN
TL
%
Điểm
Phân
bổ
Điể
m số
Điểm
(làm
tròn)
Phần kiến thức nửa đầu học kỳ 1
14
5
5
1.17
1.25
Phần kiến thức nửa đầu học kỳ 1
8
3
3
0.67
0.75
Phần kiến thức nửa đầu học kỳ 1
8
2
2
0.67
0.50
Bài 9. Thực hành đo tiêu cực của thấu kính hội tụ.
Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính.
Bài 11. Điện trở. Định luật Ohm.
Bài 12. Đoạn mạch nối tiếp, song song.
Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim.
Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim
loại.
Bài 22. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ.
2
2
4
2
4
1
1
1
0.5
0.5
1
1
0.5
0.5
1
0.47
0.47
0.94
0.47
0.94
0.25
1
0.5
0.5
1.00
5
1
1
1.17
1.25
3
1
1
2
0.70
0.50
Bài 23. Alkane.
2
1
1
2
0.47
0.50
2
1
1
0.23
0.25
2
1
1
0.70
0.75
1
3
2
64
1
1
16
4
4.0
điểm
1
4
1
1
2
2
0
0
2
2
0
0
1
1
1
1
1
1
0.23
0.47
0.23
0.25
0.5
0.25
2
20
5
10
10
10
Bài 39: Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA
Bài 40: Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính
trạng.
Bài 41: Đột biến gene
Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
Bài 43: Nguyên phân và giảm phân (Tiết 1)
Tổng câu/ý
Tổng điểm
% điểm số
3.0 điểm
2.0 điểm
1.0 điểm
25
2.50
2.25
3.25
B. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I -MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Nội dung
Mức độ
1. Năng lượng cơ
học (6 tiết)
Nhận biết
Yêu cầu cần đạt
- Viết được biểu thức tính động năng của vật
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
- Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân
Thông hiểu với quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ
thực hiện công.
Vận dụng
- Vận dụng công thức tính động năng để xác định các đại lượng còn
lại trong công thức khi đã biết trước 2 đại lượng.
- Vận dụng công thức tính thế năng để xác định các đại lượng còn lại
trong công thức khi đã biết trước 2 đại lượng.
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng
lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản:
+ Vận dụng được công thức
để giải được các bài tập tìm một
đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
+ Vận dụng được công thức
để giải được các bài tập tìm một
đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
- Vận dụng, tổng hợp kiến thức “Công và công suất”, đề xuất các
phương án gải quyết các vấn đề trong cuộc sống: Khi đưa một vật lên
cao, khi kéo 1 vật nặng…..
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
1
1
C1
C3
1
1
C4
C5
Nội dung
Mức độ
Vận dụng
cao
2. Ánh sáng
(12 tiết)
Nhận biết
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
- Vận dụng kiến thức “Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng”,
chế tạo các vật dụng đơn giản phục vụ cho đời sống. Ví dụ: mô hình
máy phát điện gió, mô hình nhà máy thủy điện…
- Tính được công và công suất của một số trường hợp trong thực tế
đời sống
- Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không
khí (hoặc chân không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường.
- Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng.
- Nêu được khái niệm về ánh sáng màu.
- Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu
sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
- Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và
tiêu cự của thấu kính.
1
- Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.
- Nhận biết được thấu kính phân kì.
- Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân
kì.
Thông hiểu - Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
- Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng Mặt Trời qua
lăng kính.
- Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính bằng việc sử
dụng sự khúc xạ của một số các lăng kính nhỏ.
- Mô tả được đường truyền của tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ.
- Giải thích được đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội
tụ.
1
1
C21
C2
C6
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
- Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này
sang môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương
truyền ban đầu).
- Thực hiện được thí nghiệm để rút ra định luật khúc xạ ánh sáng.
- Vận dụng được biểu thức n = sini / sinr trong một số trường hợp đơn
giản.
Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng
trắng qua lăng kính.
Vận dụng
- Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng, màu sắc ánh sáng, giải
thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
-Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn
phần và xác định được góc tới hạn
- Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua thấu
kính (tia qua quang tâm, tia song song quang trục chính).
- Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng được
trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn.
– Vẽ được ảnh qua thấu kính.
- Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ
- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.
Vận dụng
cao
Giải bài tập nâng cao về thấu kính hội tụ: VD: dịch chuyển thấu kính,
ghép thấu kính
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
- Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở của
một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở suất); công thức tính
điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp, song song.
Nhận biết
3. Điện
(10 tiết)
- Nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.
- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở.
- Viết được công thức định luật Ohm: I=U/R; Nêu ý nghĩa và đơn vị
các đại lượng trong công thức.
- Biết được trong đoạn mạch có các yếu tố nối tiếp:
I =I 1=I 2=…=I n ; U=U 1+U 2+ …+U n
- Biết được trong đoạn mạch có các yếu tố song song:
I =I 1+ I 2 +…+ I n ;U =U 1=U 2=…=U n
- Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R2
- Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc song song:
Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà
dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường).
Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng cản
trở dòng điện trong mạch.
Thông hiểu - Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm: cường độ
dòng điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
- Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
Câu hỏi
TN
(Số câu)
TL
(Số ý)
1
C22
một đoạn mạch điện mắc nối tiếp.
- Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong
một đoạn mạch điện mắc song song.
- Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây
dẫn
Vận dụng
Vận dụng
cao
4. Điện từ (7 tiết)
Nhận biết
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn mạch điện mắc nối
tiếp, cường độ dòng điện là như nhau cho mọi điểm; trong đoạn mạch
điện mắc song song, tổng cường độ dòng điện trong các nhánh bằng
cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
- Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở tương đương của
đoạn mạch một chiều mắc nối tiếp, mắc song song trong một số
trường hợp đơn giản.
- Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một chiều mắc nối
tiếp, mắc song song, trong một số trường hợp đơn giản.
- Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong trường
hợp đơn giản.
Tính được điện trở tương đương và cường độ dòng điện trong đoạn
mạch hỗn hợp
Vận dụng công thức tính điện trở để giải một số bài tập nâng cao
- Biết rằng khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn
kín biến thiên thì trong cuộn dây đó xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Nêu được khái niệm của dòng điện xoay chiều.
- Nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều (dòng điện luân
phiên đổi chiều)
- Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với
TN
(Số câu)
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
dòng điện một chiều.
- Nêu được các tác dụng của dòng điện xoay chiều.
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Khi số đường sức từ xuyên qua
tiết diện của cuộn dây
Thông hiểu - Thực hiện thí nghiệm để nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay
chiều (dòng điện luân phiên đổi chiều).
- Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt,
phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí
Vận dụng
cao
- Vận dụng nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều để chế tạo được
máy phát điện mini, vận hành và giải thích nguyên tắt hoạt động của
nó.
- Nhận biết được các dạng năng lượng trên Trái đất.
Nhận biết
5. Năng lượng
với cuộc sống
(4 tiết)
- Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng lượng hoá
thạch.
- Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng
lượng tái tạo (năng lượng Mặt Trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ
sóng biển, năng lượng từ dòng sông).
Thông hiểu - Mô tả vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra được: năng lượng của
Trái Đất đến từ Mặt Trời.
-Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có
thể gây ô nhiễm môi trường.
Vận dụng
- Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai
thác nó
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
- Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng
lượng và bảo vệ môi trường.
Kim loại
Nhận biết
Tính chất
chung của kim
loại
Dãy hoạt động
hoá học
3
C7,8,9
1
C10
– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng
Thông
hiểu
với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước,
dung dịch hydrochloric acid (axit clohiđric), dung dịch muối.
Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông
dụng (nhôm, sắt, vàng...).
– Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb,
Nhận biết
H, Cu, Ag, Au).
– Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
Thông
hiểu
Tách kim loại
và việc sử dụng
hợp kim
Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
Nhận biết
– Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm
(qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim
loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid…
– Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động
hoá học của chúng.
– Nêu được khái niệm hợp kim.
– Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim
phổ biến, quan trọng, hiện đại.
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng,
như:
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
1
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
C23
+ Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide (sắt(III) oxit) bởi carbon oxide
(oxit cacbon);
Thông
hiểu
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bởi phản ứng
điện phân;
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen và carbon
(than)
– Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được
sử dụng dưới dạng hợp kim;
*Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và thép
trong lò cao từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
Sự khác nhau cơ
bản giữa phi kim
và kim loại
Nhận biết
Thông
hiểu
7. Giới thiệu về
hợp chất hữu cơ
(3 tiết)
Nhận biết
Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong
cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine…).
Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và
kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối
lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen
tạo oxide acid, oxide base.
– Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ.
– Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý
nghĩa của nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.
– Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ gồm
1
C11
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
hydrocarbon (hiđrocacbon) và dẫn xuất của hydrocarbon.
Thông hiểu Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức phân tử.
Nhận biết
8. Alkane
(2 tiết)
– Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số alkane (ankan) đơn giản và
thông dụng (C1 – C4).
Thông hiểu – Viết được phương trình hoá học phản ứng đốt cháy của butane.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử) thí nghiệm đốt
cháy butane từ đó rút ra được tính chất hoá học cơ bản của alkane
Khái niệm di
truyền, biến dị
Nhận biết
Gene
Nhận biết
Thông
hiểu
Phương pháp
nghiên cứu di
truyền của
Mendel
Thuật ngữ, kí
hiệu
– Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
– Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực tiễn.
.
Nhận biết
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
1
C12
1
C13
1
C14
1
C15
1
C16
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật
- Giải thích được vì sao gene được xem là trung tâm của di truyền
học.
- Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về
nhân tố di truyền (gene).
Thông hiểu - Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật ngữ
trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền,
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
cơ thể thuần chủng, cặp tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính
trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền
học (P, F1, F2, …).
Lai 1 cặp
tính trạng
- Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí
Thông hiểu nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li, giải thích được
kết quả thí nghiệm theo Mendel.
- Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép
lai phân tích.
Lai 2 cặp
tính trạng
Thông hiểu
Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm
của Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc lập và tổ hợp tự do,
giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
Từ gene đến
protein
Bản chất hoá học
của gene
Nhận
biết:
– Nêu được khái niệm nucleic acid, kể tên được các loại nucleic
1
C17
– Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo quản, truyền
1
C18
acid: DNA (Deoxyribonucleic acid) và RNA (Ribonucleic
acid).
đạt thông tin di truyền.
– Nêu được khái niệm gene.
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
– Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm
Thông
hiểu:
các đơn phân là 4 loại nucleotide, các nucleotide liên kết giữa 2
mạch theo nguyên tắc bổ sung.
Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra được sự
đa dạng của phân tử DNA.
– Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và một
Đột biến gene
Thông
hiểu:
số ứng dụng của phân tích DNA trong xác định huyết thống,
truy tìm tội phạm,…
– Phát biểu được khái niệm đột biến gene. Lấy được ví dụ minh hoạ.
Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến gene.
Quá trình tái
bản DNA
Thông
hiểu:
– Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá trình tái bản của
DNA gồm các giai đoạn: tháo xoắn tách hai mạch đơn, các nucleotide
tự do trong môi trường tế bào kết hợp 2 mạch đơn theo nguyên tắc bổ
sung. Kết quả tạo 2 DNA con giống DNA mẹ, từ đó nêu được ý nghĩa
di truyền của tái bản DNA.
– Dựa vào sơ đồ, hình ảnh quá trình phiên mã, nêu được khái niệm
Quá trình phiên
mã
phiên mã.
Thông hiểu
– Trình bày được RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại
ribonucleotide.
Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.
Quá trình dịch
mã
Thông
hiểu:
– Dựa vào sơ đồ, nêu được mối quan hệ giữa DNA – RNA –
protein – tính trạng thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
truyền của mối quan hệ này.
– Vận dụng:
Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính trạng”, giải thích được cơ sở
của sự đa dạng về tính trạng của các loài.
Nhiễm sắc thể
1. Khái niệm
nhiễm sắc thể
Nhận
biết:
– Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể.
– Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ
2. Cấu trúc
nhiễm sắc thể
Thông
hiểu:
Vận
dụng:
3. Đặc trưng bộ
nhiễm sắc thể
Thông
hiểu:
4. Bộ nhiễm sắc
thể: lưỡng bội,
đơn bội
Thông
hiểu:
5. Đột biến
Thông
nhiễm sắc thể ở kì giữa với tâm động, các cánh.
– Dựa vào hình ảnh (hoặc mô hình, học liệu điện tử) mô tả được
cấu trúc nhiễm sắc thể có lõi là DNA và cách sắp xếp của gene trên
nhiễm sắc thể.
Quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
– Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc
trưng.
– Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội. Lấy được ví
dụ minh hoạ.
– Nêu được khái niệm đột biến nhiễm sắc thể. Lấy được ví dụ minh
1
C19
Nội dung
Mức độ
nhiễm sắc thể
hiểu:
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
hoạ.
Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến nhiễm sắc thể.
Di truyền nhiễm
sắc thể
Nguyên phân
Thông
hiểu:
– Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá trình nguyên
phân nêu được khái niệm nguyên phân.
– Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá trình
giảm phân nêu được khái niệm giảm phân.
– Trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp thông qua sơ đồ đơn giản
2. Giảm phân
Thông
hiểu:
về quá trình giảm phân và thụ tinh (minh hoạ bằng sơ đồ lai 2
cặp gene).
- Phân biệt được nguyên phân và giảm phân; nêu được ý nghĩa của
nguyên phân, giảm phân trong di truyền và mối quan hệ giữa hai
quá trình này trong sinh sản hữu tính.
– Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di
truyền vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ
tế bào và cơ thể.
Vận
dụng:
III. Đề kiểm tra
Trình bày được các ứng dụng và lấy được ví dụ của nguyên phân và
giảm phân trong thực tiễn.
1
C20
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN SƠN
TRƯỜNG THCS TÂN LONG
ĐỀ SỐ 01- MÃ ĐỀ 001
Thứ...... ngày.... tháng 1 năm 2024
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 2024-2025
Môn: KHTN - Lớp 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ........................................................
Lớp: 9.......
Điểm
ĐỀ BÀI:
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5điểm)
Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước các phương án trả
lời đúng . Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Công thức được tính động năng của vật
1
A. W đ = 2 mv
1
2
B. W đ = 2 mv
1
3
C. W đ = 2 mv
1
2
D. W đ = 3 m v
Câu 2. Hoàn thành câu phát biểu sau: “Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia
sáng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị
…… tại mặt phân cách giữa hai môi trường”
A. gãy khúc.
B. uốn cong.
C. dừng lại.
D. quay trở lại.
Câu 3. Công thức được tính thế năng của vật ở gần mặt đất
A. W t = A . h
C. W t =P . h
D. W t =2 A . h
B. W t =P . h2
Câu 4. Tổng động năng và thế năng của vật được gọi là
A. nhiệt năng.
B. cơ năng.
C. điện năng
D. hóa năng.
Câu 5. Đơn vị của công cơ học là
A. jun (J).
B. niutơn (N).
C. mét (m).
D. ampe (A).
Câu 6. Thấu kính phân kì là loại thấu kính có
A. phần rìa dày hơn phần giữa.
B. phần rìa mỏng hơn phần giữa.
C. phần rìa và phần giữa bằng nhau.
D. hình dạng bất kì.
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây không phải là của kim loại?
A. Có tính dẫn nhiệt
B. Có xu hướng nhận electron để tạo anion
C. Có ánh kim
D. Dễ dát mỏng, dễ kéo sợi.
Câu 8. Cho những phát biểu sau, phát biểu nào đúng về phi kim
A. Ở nhiệt độ phòng, các phi kim như chlorine, sulfur, oxygen đều ở thể khí
B. Carbon có hai dạng tồn tại phổ biến trong tự nhiên là kim cương, than chì
C. Các phi kim có xu hướng nhường electron để tạo cation
D. Lưu huỳnh được sử dụng để lưu hóa cao su.
Câu 9. Dạng thù hình nào sau đây không phải của carbon?
A. Bồ hóng
B. Kim cương
C. Than đá
D. Graphite
Câu 10. Dạng thù hình nào của Carbon có tính hấp phụ?
A. Kim cương
B. Than chì
C. carbon vô định hình
D. Graphite
Câu 11. Hợp chất hữu cơ là
A. Hợp chất khó tan trong nước.
B. Hợp chất của carbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O.
17
C. Hợp chất của carbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối carbonate kim loại…
D. Hợp chất có nhiệt độ sôi cao.
Câu 12. Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon ?
A. CH3NO2, CaCO3, C6H6
B. C2H6O, C6H6, CH3NO2
C. CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na
D. C2H6O, C6H6, CaCO3
Câu 13. Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
A. C2H6
B. C3H6
C. C4H10
D. C5H12.
Câu 14. Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon?
A. C2H6, C4H10, C2H4.
B. CH4, C2H2, C3H7Cl.
C. C2H4, CH4, C2H5Cl.
D. C2H6O, C3H8, C2H2.
Câu 15. Tính trạng tương phản là
A.Các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau
B. Những tính trạng số lượng và chất lượng
C. Tính trạng do 1 cặp Alen quy định
D. Các tính trạng khác biệt nhau
Câu 16. Quy luật phân li đọc lập thực chất nói về
A Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1
B. Sự tổ hợp các Allele trong quá trình thụ tinh
C. Sự phân li độc lập của các cặp tính trạng
D. Sự phân li độc lập của các cặp Allele trong quá trình giảm phân
Câu 17. Đặc điểm nào sau đây là sự khác biệt giữa quá trình tái bản và quá trình phiên mã
của DNA
A. Diễn ra trên DNA
B. Mạch polynucleotitde
C. Sử dụng Uracine trong quá trình tổng hợp
D. Có sự tham gia của enzyme DNA polymerase
Câu 18. Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế 1 cặp nucleotide?
A. Chỉ liên quan tới 1 bộ ba.
B. Dễ xảy ra hơn so với các dạng đột biến gen khỏc.
C. Làm thay đổi trình tự nucleotide của nhiều bộ ba.
D. Có thể không gây ảnh hưởng gì tới cơ thể sinh vật.
Câu 19. Nhiễm sắc thể là
A. cơ sở vật chất chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân thực.
B. cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào.
C. Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có thể bảo vệ nhiễm sắc thể.
D. cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở vật chất chủ yếu của tính di truyền
ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân thực.
Câu 20. Hiện tượng xảy ra trong giảm phân nhưng không có trong nguyên phân là
A. Nhân đôi NST
B. Tiếp hợp giữa 2 NST kép trong từng cặp tương đồng
C. Phân li NST về hai cực của tế bào
D. Co xoắn và tháo xoắn NST
PHẦN II. TỰ LUẬN: (5 điểm)
Câu 21 (1 điểm). Cho vật sáng AB có độ cao h=2cm đặt vuông góc với trục chính của Thấu
kính hội tụ có tiêu cự f =12 cm, Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính là 24 cm.
18
a) Hãy dựng ảnh A'B' của AB qua thấu kính theo đúng tỉ lệ.
b) Ảnh A'B' có đặc điểm gì?
Câu 22 (VDC)(1 điểm) Một điện trở được làm bằng Nicrom, có tiết diện đều 0,55 mm2,
điện trở suất 1,1.10-6 , gồm 500 vòng quấn quanh lõi sứ trụ tròn có đường kính 2 cm.
a) Tính giá trị của điện trở?
b) Tính cường độ dòng điện qua điện trở khi đặt vào 2 đầu nó một hiệu điện thế là 157V.
Câu 23 (1 điểm). Cho 8,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,7185 lít khí H2 (đkc) và m gam chất rắn. Tính giá trị của m ?
Câu 24 (1 điểm). Dựa vào kiến thức về mối quan hệ giữa gene và tính trạng, cho biết khi
muốn thay đổi một tính trạng ở một loài thực vật, có thể sử dụng tác nhân nhân tạo tác
động vào quá trình nào.
Câu 25 (1 điểm). Giả thiết mã di truyền là các đoạn ngắn nucleotide liên kề trên mRNA
(có cùng số lượng nucleotide, kí hiệu là n) quy định loại amino acid tương ứng trên chuỗi
polypeptide. Nếu các tế bào có xu hướng tiết kiệm tối đa để thực hiện chức năng sinh học
thì mã di truyền gồm bao nhiêu nucleotide? Biết rằng có 20 loại amino acid cấu tạo nên
protein.
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN SƠN
HƯỚNG DẪN CHẤM
19
TRƯỜNG THCS TÂN LONG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024-2025.
Môn: KHTN - Lớp 9 (Tiết ............)
ĐỀ SỐ 01-MÃ ĐỀ 001
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25đ
3 4 5
Câu
7 8 9
1 2
6
Đáp B A C B A A
B D C
án
1
0
1
1
1
2
1
3
1
4
1
5
1
6
1
7
1
8
1
9
2
0
C
C
C
B
A
A
D
D
C
D
B
PHẦN II. TỰ LUẬN: (5 điểm)
Câu
Đáp án
a)Hình vẽ đúng được 0,5 điểm
B
21
A
Điểm
I
F•
O
F'
•
A'
1
B'
b) Ảnh A'B' là ảnh thật, ngược chiều và bằng vật
Tóm tắt
S= 0,55 mm2=0,55.10-6 m2, p= 1,1.10-6 , N = 1000 vòng ,
d= 2 cm=0,02m , U= 157V
a) Tính R=?
b) Tính I=?
Hướng dẫn giải:
a) Chiều dài của dây biến trở:
l=N.πd=500.π.0,02=10π=31,4 (m)
22
Điện trở cực đại của biến trở:
0,25
b) Tính cường độ dòng điện qua điện trở:
23
0,5
Đáp án: a) R = 62,8 Ω;
b) I = 2,5A
0,25
PTHH: Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
0,25
20
nH2 = 3,7185/24,79 = 0,15 (mol)
=> m Fe = 0,15 . 56 = 8,40 (gam)
=> mcr = 8,8 – 8,4 = 0,40 ( gam)
Vậy giá trị của m là 0,40 gam.
Vì gene quy định tính trạng nên khi muốn thay đổi một tính
24
trạng ở một loài thực vật, thường sử dụng tác nhân nhân tạo tác
động vào quá trình tái bản DNA
Nếu các tế bào có xu hướng tiết kiệm tối đa để thực hiện chức
năng sinh học thì mã di truyền gồm 3 nucleotide: Có 20 loại amino
acid, vậy cần có ít nhất 20 loại mã di truyền mã hóa (nếu mỗi mã
25
di truyền mã hóa một amino acid), vậy với số loại mã tìm được
trong bảng trên thì chỉ có 64 và 256 mã là thỏa mãn. Tuy nhiên, tế
bào có xu hướng tiết kiệm tối đa nên số loại mã di truyền phù hợp
là 64, tương ứng mỗi mã di truyền có 3 nucleotide.
0,25
0,25
0,25
1
1
Lưu ý:
Học sinh có cách làm khác (cách diễn đạt khác) nếu đúng vẫn cho điểm tối đa
Ngày tháng 12 năm 2024
BGH ký duyệt
Tổ chuyên môn duyệt đề
Người ra đề kiểm tra
Vi Thị Bích Hậu
Lý Thị Thu Trang
Đỗ Thị Minh Thu
Trần Thu Thủy
21
PHÒNG GD & ĐT YÊN SƠN
TRƯỜNG THCS TÂN LONG
ĐỀ SỐ 02- MÃ ĐỀ 002
Ngày kiểm tra: ...../...../2024
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Khọc tự nhiên 9 (Tiết ……)
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
A. Ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì I, khi kết thúc nội dung:
+ Phần Vật lý: Bài 12. Đoạn mạch nối tiếp, song song (tiết 2)
+ Phần Hóa học: Bài 23. Alkane ( tiết 2)
+ Phần Sinh học: Bài 43. Nguyên phân, giảm phân (tiết 1).
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm, gồm 20 câu hỏi (ở mức độ Nhận biết: 16 câu, Thông hiểu 4 câu)
- Phần tự luận: 5,0 điểm (Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
- Nội dung nửa đầu học kì: 25% (2,5 điểm)
- Nội dung nửa học kì sau: 75% (7,5 điểm)
TRƯỜNG THCS TÂN LONG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2024-2025
Môn:KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
TỔ:KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Mức độ đánh giá
Mạch
nội dung
Vật lí
Hóa học
Sinh học
Vật lí
Hóa học
Chủ đề
Năng lượng-Cơ học. Ánh
sáng
Kim loại, sự khác nhau cơ
bản ….
Di truyền học Mendel,
Ánh sáng
Điện
Kim loại, sự khác nhau cơ
bản giữa Phi kim và Kim
loại
Giới thiệu về chất hữa cơ,
HydroCarbon và nguồn
nhiên liệu
Sinh học
Di truyền học Mendel, cơ sở
phân tử của hi...
 









Các ý kiến mới nhất