Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 2. Câu cá mùa thu (Thu điếu)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thanh Nga
Ngày gửi: 19h:38' 29-12-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
1

Duyệt của TTCM

BÀI 2 – CẤU TỨ VÀ HÌNH ẢNH TRONG THƠ TRỮ TÌNH
Thời gian thực hiện: 11 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
Học sinh đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như ngôn từ, cấu tử,
hình thức bài thơ thể hiện trong văn bản; nhận biết và phân tích được vai trò của yếu tố
tượng
trưng
trong
thơ.
2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết
vấn đề,...
3. Về phẩm chất: Học sinh biết sống hoà đồng với con người, thiên nhiên; biết trân trọng
những nỗi buồn trong sáng thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng với cuộc đời.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài
học
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV tổ chức trò chơi THẢ THƠ
❖ HS tham gia khởi động
Bước 1. Giao nhiệm vụ học Câu hỏi tham khảo
tập
1. Yêu – Xuân Diệu
Giáo viên chiếu một số câu Họ lạc lối giữa u sầu mù mịt,
thơ/đoạn thơ bị khuyết từ, đưa Những người si theo dõi dấu chân yêu;
ra các lựa chọn và HS chọn từ Và cảnh đời là sa mạc cô liêu.
ngữ sao cho chính xác
Và tình ái là sợi dây vấn vít/vấn vương/gắn kết/liên
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ kết
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Yêu, là chết ở trong lòng một ít.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Đáp án: Vấn vít
Học sinh chia sẻ câu trả lời của 2. Tự hát – Xuân Quỳnh
mình
Em trở về đúng nghĩa trái-tim-em
Bước 4. Kết luận, nhận định Là máu thịt, đời thường ai chẳng có
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
Cũng ngừng đập lúc cuộc đời không còn nữa
Nhưng biết yêu anh cả khi chết đi rồi/không còn
nữa/được anh yêu/anh không yêu/
1

2

Đáp án: Chết đi rồi
3. Bồng bềnh cho tới mai sau – Trần Đăng Khoa
Có con thuyền trong sương trắng
Bềnh bồng/Mênh mông/Lênh đênh như một cánh
chim
Có em chèo thuyền áo trắng
Xôn xao như trốn như tìm
Có vầng mặt trời rựng sáng
Bồi hồi như một trái tim
Đáp án: Bềnh bồng
4. Anh đừng khen em – Lâm Thị Mỹ Dạ
Lần đầu khi mới làm quen
Anh khen cái nhìn em đẹp
Trời mưa òa/vụt/tỏa/lan cơn nắng đến
Anh khen đôi má em hồng
Đáp án: òa
5. Những giọt lệ - Hàn Mặc Tử
Tôi vẫn còn đây hay ở đâu?
Ai đem tôi bỏ dưới trời sâu?
Sao bông phượng nở trong màu huyết/máu/đỏ/nắng
Nhỏ xuống lòng tôi những giọt châu?
Đáp án: huyết
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
A.TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu hoạt động:
Học sinh đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như ngôn từ, cấu tử,
hình thức bài thơ thể hiện trong văn bản; nhận biết và phân tích được vai trò của yếu tố
tượng trưng trong thơ.
b. Nội dung thực hiện:
 Học sinh đọc phần “Tri thức ngữ văn” trong SGK và kết hợp đọc tài liệu bổ trợ giáo
viên đưa
 Học sinh thực hành cá nhân – thảo luận nhóm để tìm hiểu phần tri thức ngữ văn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học 1. Cấu tứ trong thơ
tập
- Cấu tứ là một khâu then chốt, mang tính chất khởi
- GV phát phiếu học tập cho đầu của hoạt động sáng tạo nghệ thuật nói chung và
HS để tìm hiểu về “Cấu tứ” và sáng tạo thơ nói riêng. Trong lĩnh vực thơ, cấu tứ gắn
“Tứ” trong thơ trữ tình, yếu tố liền với việc xác định, hình dung hướng phát triển của
tượng trưng trong thơ.
hình tượng thơ, cách triển khai bài thơ, sao cho toàn bộ
Thời gian: 20ph
nhận thức, cảm xúc, cảm giác của nhà thơ về một vấn
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ đề, đối tượng, sự việc nào đó có thể được bộc lộ chân
Học sinh suy nghĩ và thực hiện thực, tự nhiên, sinh động và trọn vẹn nhất.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Sản phẩm của hoạt động cấu tứ trong thơ là tứ thơ
Học sinh chia sẻ
(thường được gọi đơn giản là tứ). Tứ đưa bài thơ thoát
Bước 4. Kết luận, nhận định khỏi sơ đồ ý khô khan, trừu tượng để hiện diện như
2

3

Giáo viên chốt những kiến một cơ thể sống. Nhờ có tứ, tổ chức của bài thơ trở nên
thức cơ bản
chặt chẽ, mọi yếu tố cấu tạo đều liên hệ mật thiết với
nhau và đều hướng về một ý tưởng – hình ảnh trung
tâm.
- Mỗi bài thơ thường có một cách cấu tứ và một cái tứ
riêng. Chú ý tìm hiểu vấn đề này là điều có ý nghĩa
quan trọng trong việc đọc hiểu thơ, nhìn ra những phát
hiện độc đáo của nhà thơ về con người, cuộc sống và
đánh giá đúng phẩm chất nghệ thuật của bài thơ.
- Vì mối liên hệ nhân quả tất yếu giữa cầu tứ và tứ mà
trong nhiều trường hợp, người ta đã đồng nhất hai khái
niệm này. Lúc đó, có thể xem "tìm hiểu cấu tứ của bài
thơ" và "tìm hiểu tứ thơ của bài thơ" là hai hình thức
diễn đạt khác nhau về cùng một ý (nội dung).
- Những kiểu cấu tứ quen thuộc trong thơ:
+ Cấu tứ dựa trên mô hình cấu trúc phổ quát của
bài thơ: Cấu tứ dựa trên việc xây dựng, tạo lập các
hình tượng trong thơ. Cách tổ chức tác phẩm dựa trên
việc xây dựng và tổ chức hình tượng có sức khái quát
cao luôn là khao khát và thách thức lớn đối với mỗi nhà
thơ; Cấu tứ dựa trên việc tổ chức sắp xếp các nguồn
cảm xúc sao cho chúng được bung nở, biểu hiện một
cách tự nhiên nhất, cho thấy được trạng thái tâm hồn
của nhà thơ; Cấu tứ dựa trên việc tạo lập và tổ chức bố
cục của bài thơ trữ tình. Bố cục của một văn bản thơ
hoàn chỉnh bao gồm có nhan đề, các câu thơ, khổ thơ
tạo thành các đoạn thơ, các đoạn thơ đó hợp lại tạo
thành một tác phẩm thơ trọn vẹn
+ Cấu tứ dựa trên đặc trưng cấu trúc của thể thơ và
đặc trưng của một số biện pháp nghệ thuật trong
thơ: Cấu tứ dựa trên sự tôn trọng đặc trưng của các thể
thơ: Thơ lục bát, thơ Đường luật, Thơ tự do, Thơ văn
xuôi, …
2. Yếu tố tượng trưng trong thơ
- Trong lĩnh vực sáng tác văn học – nghệ thuật nói
chung, sáng tác thơ ca nói riêng, thuật ngữ tượng trưng
trước hết được dùng để chỉ một loại hình ảnh, hình
tượng mang tính đặc thù. Ở đó, người nghệ sĩ thường
sử dụng các hình ảnh, sự vật có thể tri giác được hay
các câu chuyện cụ thể để diễn tả hoặc gợi lên cảm nhận
sâu xa về những vấn đề có ý nghĩa bao trùm và mang
tính bản chất. Thuật ngữ này thường xuất hiện trong
các kết hợp từ: hình ảnh, hình tượng tượng trưng; yếu
tố tượng trưng; tính chất tượng trưng; chủ nghĩa tượng
3

4

trưng...
- Trước một hình ảnh, hình tượng chứa đựng nhiều
tầng nghĩa và gợi lên những cảm nhận đa chiều,
người ta có căn cứ để nói đến sự hiện diện của yếu tố
tượng trưng. Yếu tố tượng trưng đóng vai trò quan
trọng trong việc tạo nên tính chất tượng trưng của bài
thơ.
- Mọi hình ảnh, hình tượng thơ, xét từ bản chất, đã có
tính chất tượng trưng. Nhưng với những sáng tác thuộc
trường phái thơ tượng trưng hoặc thuộc loại hình thơ
tượng trưng, tính chất này đã đạt một chất lượng mới.
Điều này liên quan đến sự ý thức sâu sắc của nhà thơ
về các mối tương giao bí ẩn trong đời sống, nổi bật là
tương giao giữa con người với tạo vật, vũ trụ.
- Ở bài thơ có yếu tố tượng trưng, các tác giả thường
chú ý làm nổi bật tính biểu tượng của các hình ảnh, chi
tiết, sự việc,.. bằng những cách thức khác nhau. - Bên
cạnh đó, việc phối hợp các âm tiết, thanh điệu, nhịp
điệu nhằm khơi dậy những cảm giác bất định, mơ hồ
cũng rất được quan tâm. Với một số nhà thơ tượng
trưng, trong số nhiều thủ pháp nghệ thuật được sử dụng
không thể không nói đến việc hoà trộn cảm nhận của
các giác quan, việc diễn tả chi tiết những sắc thái
chuyển động tinh vi của sự vật, hiện tượng,...
Phụ lục 1. Phiếu tìm hiểu về tứ thơ và yếu tố tượng trưng trong thơ trữ tình

Phụ lục 2. Rubric thảo luận nhóm
Trọng
số
Tiêu chí Chuẩn
Cần cố
100%
đánh giá đầu ra
gắng
(10
(0 – 4.9)
điểm)
Hình

Sản phẩm

20%

(0 điểm)

Mô tả chất lượng
Đạt

Làm tốt

(5.0 –
(7.0 –
6.9)
8.4)
(1 điểm) (1.5

Xuất sắc

Điểm

(8.5 – 10)
(2 điểm)
4

5

hoàn thiện
về
mặt
hình thức
(Giấy
A3/A0
hoặc
powerpoint
thức báo
hoặc bản
cáo
word hoặc
hình
ảnh…)

Nội
dung
báo
cáo/Chất
lượng
sản
phẩm

Kĩ năng

(2
điểm)

Sản phẩm
hoàn thiện
về
phần
nội dung
(Thực hiện
đúng trọng
tâm nhiệm
vụ, trả lời
đầy đủ các
ý và câu
hỏi phụ)
40%
(4
điểm)

Trình bày

10%

1.
Bài
làm sơ
sài
2. Chữ
viết cẩu
thả/lỗi
font chữ,
sai
lỗi
chính tả

1.
Bài
làm sạch
đẹp, rõ
ràng
2.
Không
lỗi font/
chữ viết
dễ nhìn
3. Mắc
lỗi nhỏ
về chính
tả (Dưới
2 lỗi)

điểm)
1.
Bài
làm sạch
đẹp, rõ
ràng.
2. Không
lỗi
font/chữ
đẹp, dễ
nhìn
3. Không
mắc lỗi
chính tả

(0 – 1.5
điểm)
1.
Nội
dung bài
làm quá

sài,
chỉ gạch
vài ý đầu
dòng,
chưa có
liên hệ,
dẫn
chứng,
phản
biện.
2. Chưa
trả
lơi
đúng câu
hỏi trọng
tâm
3. Không
trả lời đủ
hết các
câu hỏi
gợi dẫn

(1.6

2.5
điểm)
1. Nội
dung bài
làm
dừng ở
mức độ
nhận
biết, trả
lời theo
dẫn
chứng có
sẵn ở tài
liệu
2.
Trả
lời đúng
câu hỏi
trọng
tâm
3.
Không
trả lời đủ
các câu
hỏi gợi
dẫn
(Dưới 2
câu)
(0.1


(2.6 – 3.0
điểm)
1.
Nội
dung bài
làm

mức độ
nhận biết,
thông
hiểu.
2. Trả lời
đúng câu
hỏi trọng
tâm
3. Trả lời
được
toàn bộ
câu hỏi
gợi dẫn
tới vấn đề
4.

thêm các
phần dẫn
chứng,
liên hệ,
phản
biện.

(0 điểm)

1. Bài làm
sạch đẹp,
rõ ràng.
2. Không
lỗi
font/chữ
đẹp,
dễ
nhìn
3. Không
mắc lỗi
chính tả
4. Có sự
sáng tạo
trong hình
thức
(3.1 – 4.0
điểm)
1.
Nội
dung bài
làm

mức độ
nhận biết,
thông
hiểu.
2. Trả lời
đúng câu
hỏi trọng
tâm
3. Trả lời
được toàn
bộ câu hỏi
gợi dẫn
tới vấn đề
4.

thêm các
phần dẫn
chứng,
liên
hệ,
phản biện.
5. Có sự
sáng tạo
riêng

(0.6 - < 1 (1 điểm)
5

6

trình
bày

tự
tin,
giọng điệu

ràng,
hiểu vấn
đề
trình
bày

Trả lời
câu hỏi
phản
biện

Hiểu vấn
đề
trình
bày và linh
hoạt xử lí
các
tình
huống

(1
điểm)

10%
(1
điểm)

Đoàn kết,
có sự đồng
thuận, tất
cả thành
viên đều
có nhiệm
vụ riêng
Hiệu
quả
nhóm

10%
(1
điểm)

Nói nhỏ,
không tự
tin

không
giao tiếp
người
nghe

0.5
điểm)
Nói nhỏ,
tương
đối
tự
tin,
ít
giao tiếp
người
nghe

điểm)
Nói vừa
đủ, tương
đối tự tin,
thỉnh
thoảng
giao tiếp
người
nghe

Nói to, rõ
ràng, tự
tin

giao tiếp
người
nghe tốt

(0.1

0.5
điểm)
Trả lời
trên 1/2
số câu
hỏi đặt
ra
(0 điểm) (0.1

Chỉ
0.5
khoảng
điểm)
40%
1. Hoạt
thành
động
viên
gắn kết
tham gia 2. Có sự
hoạt
đồng
động
thuận
3.
Khoảng
60%
thành
viên
tham gia
hoạt
động

(0.6 - <
1 điểm)
Trả
lời
được 2/3
số
câu
hỏi đặt ra

(1 điểm)

(0.6 - < 1
điểm)
1. Hoạt
động gắn
kết
2. Có sự
đồng
thuận và
nhiều ý
tưởng
khác biệt,
sáng tạo
3.
Khoảng
80%
thành
viên tham
gia hoạt
động

(1 điểm)
1.
Hoạt
động gắn
kết
2. Có sự
đồng
thuận và
nhiều ý
tưởng
khác biệt,
sáng tạo
3. Toàn
bộ thành
viên đều
tham gia
hoạt động

(0 điểm)
Trả lời
dưới 1/2
số
câu
hỏi đặt ra

ĐIỂM TỔNG

I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù

Trả
lời
được toàn
bộ số câu
hỏi đặt ra

B.ĐỌC
NHỚ ĐỒNG
(Tố Hữu)

6

7

- Học sinh hiểu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ: khát khao tự do, khát khao một sự
thay đổi mang tính cách mạng trên quê hương.
- Học sinh nhận biết và phân tích được đặc điểm cấu tứ cùng hệ thống hình ảnh tổ chức
xoay quanh trục cảm xúc “nhớ dòng" của bài thơ.
- Học sinh nhận biết và phân tích được dấu ấn tượng trưng trong bài thơ, chỉ ra được
một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học thể hiện qua hệ thống ngôn từ của văn bản.
2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết
vấn đề,...
3. Về phẩm chất: Học sinh biết trân trọng tình cảm gắn bó máu thịt với cảnh sắc, con người
và số phận của quê nghèo đang đứng trước ngưỡng của những thay đổi lớn lao
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài
học
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV chiếu video bài hát Giấc mơ trưa (Tùy lựa chọn của GV và xu hướng lớp học: Sôi
nổi hoặc Nhẹ nhàng lựa chọn bản Hát hoặc Rap)
❖ GV gợi dẫn câu hỏi: Theo trải nghiệm của em, nỗi nhớ về quê hương, kỉ niệm sẽ bắt
đầu hình ảnh nào?
❖ HS lắng nghe và suy nghĩ
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập 
GV linh hoạt sử dụng câu trả lời của
❖ GV chiếu video bài hát Giấc mơ trưa (Tùy HS
 Dẫn dắt vào bài học
lựa chọn của GV và xu hướng lớp học:
Sôi nổi hoặc Nhẹ nhàng lựa chọn bản Hát
hoặc Rap)
Link 1:
https://www.youtube.com/watch?
v=2o0cNxO2fWE
Link 2:
https://www.youtube.com/watch?
v=u2Ix73ePWDs
❖ GV gợi dẫn câu hỏi: Theo trải nghiệm của
em, nỗi nhớ về quê hương, kỉ niệm sẽ bắt
đầu hình ảnh nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh theo dõi và chia sẻ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận 
Chia sẻ của HS
Bước 4. Kết luận, nhận định 
Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào bài học.
7

8

2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh vận dụng tri thức ngữ văn để:
- Học sinh hiểu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ: khát khao tự do, khát khao một sự
thay đổi mang tính cách mạng trên quê hương.
- Học sinh nhận biết và phân tích được đặc điểm cấu tứ cùng hệ thống hình ảnh tổ
chức xoay quanh trục cảm xúc “nhớ dòng" của bài thơ.
- Học sinh nhận biết và phân tích được dấu ấn tượng trưng trong bài thơ, chỉ ra được
một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học thể hiện qua hệ thống ngôn từ của văn bản.
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV triển khai tìm hiểu văn bản qua các hình thức: phát vấn, thực hiện phiếu học tập,
thảo luận nhóm, phát vấn cá nhân.
2.1 Đọc văn bản và tìm hiểu chung
I. Tìm hiểu chung
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
1. Tác giả
Đọc văn bản và suy ngẫm, GV phát vấn
- Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là
+ Hoàn cảnh sáng tác của văn bản có gì đặc Nguyễn Kim Thành, quê gốc ở làng Phù
biệt?
Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện
+ Bố cục bài thơ có thể chia như thế nào? Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Nội dung của mỗi đoạn là gì?
- Ông từng được tôn vinh là “lá cờ đầu"
Thời gian: 15ph
của nền thơ cách mạng Việt Nam nửa sau
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
thế kỉ XX.
- HS đọc kĩ văn bản
- Thơ Tổ Hữu là tiếng nói trữ tình nhiệt
- HS suy ngẫm các câu hỏi
huyết về những vấn đề lớn của đất nước
- Dựa vào gợi ý của GV – HS trả lời câu hỏi và cách mạng, mang đậm tính sử thi, tràn
và thảo luận
đầy niềm tin ở tương lai, tất cả được thể
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
hiện bằng một hình thức thơ giàu tính dân
Học sinh chia sẻ
tộc, gần gũi với đại chúng.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Các chặng đường sáng tác của Tố Hữu
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
được đánh dấu bằng 7 tập thơ chính, gắn
với quá trình phát triển của cách mạng
Việt Nam nửa sau thế kỉ XX: Thơ (1946,
từ lần in thứ hai trở đi vào năm 1959, tập
thơ mang nhan đề mới là Từ ấy), Việt
Bắc (1954), Gió lộng (1961), Ra trận
(1972), Máu và hoa (1977) Một tiếng đờn
(1992), Ta với ta (2000)
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
Nhớ đồng được viết trong thời gian tác
giả bị thực dân Pháp bắt giam ở nhà lao
Thừa Phủ (thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế).
Sau ngày Cách mạng tháng Tám thành
công, bài thơ được đưa vào tập Thơ (tức
Từ ấy). Cũng như nhiều bài thơ khác
được tác giả sáng tác trong hoàn cảnh tù
8

9

đày. Nhớ đồng thể hiện rõ tâm sự của
một người thanh niên yêu nước giàu nhiệt
huyết, khao khát tự do, nôn nóng muốn
trở về sát cánh với đồng chí, đồng bào lúc
phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
đang phát triển mạnh mẽ.
b. Bố cục
+ Đoạn 1 (8 khổ đầu): Nỗi nhớ thế giới
bên ngoài với những cảnh, những con
người đặc trưng cho quê nghèo muôn
thuở.
+ Đoạn 2 (5 khổ còn lại): Nỗi nhớ bước
đường hoạt động cách mạng vừa qua và
niềm khao khát tự do.
2.2 Tìm hiểu cấu tứ bài thơ
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc văn bản, chia nhóm và
thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu theo các câu hỏi
gợi dẫn từng vấn đề
Vấn đề 1. Nhan đề
1. Em hãy liệt kê những khía cạnh phong phú
của nội dung cảm xúc được thể hiện trong
bài.
2. Theo em, nhan đề Nhớ đồng đã bao quát
được toàn bộ nội dung cảm xúc ấy chưa? Vì
sao?
3. Em hiểu thế nào về ý nghĩa của từ “đồng”
trong nhan đề.
Vấn đề 2. Quy luật phân bố khổ thơ và sắp
xếp hình ảnh thơ
a. Quy luật phân bố khổ thơ
1. Em có nhận xét gì về đặc điểm hình thức
và nội dung của các khổ 1,4,7,13 trong văn
bản.
2. Các khổ thơ này phân bố theo quy luật
nào?
3. Các khổ thơ đó đã góp phần làm nổi bật
mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình như thế
nào?
4. Nếu không có các khổ ấy cấu trúc của tác
phẩm sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
b. Quy luật sắp xếp hình ảnh
1. Khái quát tính chất các cụm hình ảnh trong

II. Đọc hiểu văn bản
1. Cấu tứ bài thơ
a. Nhan đề
- Những khía cạnh phong phú của nội
dung cảm xúc
+ Nhớ sắc màu, hương vị, cảnh quan đơn
sơ mà quyến rũ của làng quê (khổ 2).
+ Nhớ nhịp sống trì đọng, “không đổi”
qua bao năm tháng của làng quê (khổ 3).
+ Nhớ những con người cần cù lao động
và luôn nuôi hi vọng trên những “luống
cày” (khổ 5).
+ Nhớ nỗi buồn cố hữu toả ra từ không
gian làng quê (khổ 6).
+ Nhớ những người quê “thiệt thà” “chất
phác” và những “dáng hình” ruột thịt
(khổ 8, 9).
+ Nhớ những ngày đi ra từ làng quê, bắt
đầu dấn thân vào con đường Cách mạng
và vui say với lí tưởng (khổ 10, 11).
+ Nhớ tất cả những gì thuộc về cuộc sống
tự do bên ngoài nhà tù (khổ 12).
 Qua tất cả những gì nêu ở trên, có thể
thấy toàn bộ cảm xúc của bài thơ đều
hướng về nỗi nhớ “ruộng đồng quê” (cụm
từ này được nhấn mạnh trong hai khổ thơ
có nội dung và hình thức hoàn toàn giống
nhau là khổ 4 và khổ 13). Như vậy, Nhớ
đồng là một nhan đề hoàn toàn phù hợp
9

10

từng khổ thơ và nội dung được biểu hiện
trong từng khổ.
2. Ấn tượng của em về các cụm hình ảnh có
đồng nhất không? Điều gì được lặp lại và
điều gì được biến đổi trong các cụm hình ảnh
đấy?
3. Em hiểu và đánh giá như thế nào về cách
tác giả đan cài, phối hợp, sắp xếp các cụm
hình ảnh.
Vấn đề 3. Tính liên kết trong bài thơ
1. Từ “đâu” hiện diện ở những vị trí nào trong
các câu thơ?
2. Vị trí này cho biết điều gì về ý nghĩa của
nó?
3. Từ “đâu” đưa lại ấn tượng gì về nhịp điệu
bài thơ?
Vấn đề 4. Hình thức thể hiện của bài thơ
Phân tích tác dụng nghệ thuật của việc sử
dụng luân phiên câu hỏi, câu kể và câu cảm
trong văn bản
Thời gian: 30ph
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS suy ngẫm và thảo luận
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản

với nội dung tác phẩm. Có thể xem đây là
từ khoá chi phối việc tổ chức văn bản của
nhà thơ.
- Từ “đồng” trước hết chi một không gian
cụ thể, là cánh đồng, “bãi đồng, nơi có
những “ô mạ xanh mơn mởn, nơi xuất
hiện hình ảnh người nông dân “Vãi giống
tung trời những sớm mai”. Nhưng từ
“đồng” còn mang nghĩa khái quát, chi
chung làng quê với sự thống nhất giữa
cảnh và người. Hơn nữa, trong suy nghĩ
và cảm xúc của nhân vật trữ tình, “đồng”
chính là điểm tựa tinh thần, là toàn bộ
cuộc sống bên ngoài nhà tù mà anh luôn
hướng về. Như vậy, trong ngữ cảnh của
bài thơ, từ “đồng” quen thuộc đã được
cấp thêm những nét nghĩa mới.
b. Quy luật phân bố khổ thơ và sắp xếp
hình ảnh thơ
*Quy luật phân bố khổ thơ
- Quy luật chung: Các khổ 1, 4, 7, 13
đều chỉ có hai câu, trong đó khổ 7 lặp lại
hoàn toàn khổ 1; khổ 13 lặp lại hoàn toàn
khổ 4. So sánh các khổ 1, 7 với các khổ
4, 13, thấy chỉ có khác biệt ở từ cuối cùng
của câu đầu: một bên là “thương nhớ và
một bên là “hiu quạnh” (tuy nhiên, ở khổ
4 và 13, từ thương nhớ lại xuất hiện ở câu
thứ hai). Tất cả các khổ đều thể hiện nỗi
nhớ đồng từ không gian lao tù, vào thời
điểm buổi trưa. Rõ ràng, các khổ 1, 4, 7,
13 đã đóng vai trò bản lề để kết nối hai
không gian (bên trong – bên ngoài) và hai
thời gian (hiện tại – quá khứ).
- Tác dụng của kết cấu: Bốn khổ thơ hai
câu đảm nhiệm chức năng đánh dấu các
giai đoạn phát triển của cảm xúc trong bài
thơ. Mỗi khi những hình ảnh thân thương
của đồng quê, của ngày qua được gợi lên,
nhân vật trữ tình không nén nổi cảm xúc,
phải bật thốt tiếng kêu tự đáy lòng, và sau
tiếng kêu ấy, cảm xúc chùng lắng xuống
để loạt hình ảnh từ quá khứ hiện ra, tiếp
nối, dồn tụ, đợi phát triển đến đỉnh cao
10

11

lần nữa. Tất cả như những đợt sóng gối
nhau tạo thành một dòng chảy liên tục
nhưng có biến đổi lên xuống nhịp nhàng.
Cần lưu ý là câu sau của khổ 1 và khổ 7
kết thúc bằng âm tiết mang thanh điệu
được phát âm ở âm vực thấp (“hờ”), còn
câu sau của khổ 4 và khổ 13 kết thúc
bằng âm tiết mang thanh điệu được phát
âm ở âm vực cao (“ơi”). Sự luân phiên
này không chỉ phản ánh chân thực các
cung bậc cảm xúc của nhân vật trữ tình
mà còn tạo cho bài thơ một nhạc tính hấp
dẫn.
* Quy luật sắp xếp hình ảnh
- Tính chất của các cụm hình ảnh trong
từng khổ thơ và nêu nhận xét về nội dung
được biểu hiện:
+ Khổ 2: “gió cồn thơm”, “ruồng tre
mát”, “ô mạ xanh mơn mởn”, “nương
khoai ngọt sẵn bùi” → phong vị đồng quê
đầy thân thương khuấy động nỗi nhớ.
+ Khổ 3: “đường con bước vạn đời”,
“xóm nhà tranh thấp ngủ im hơi” → cuộc
sống “âm u gợi nỗi cảm thương, day dứt.
+ Khổ 5: “lưng cong xuống luống cày”,
bàn tay “vãi giống tung trời những sớm
mai” → hoạt động của những người cần
lao gieo niềm hi vọng vào một ngày mới.
+ Khổ 6: “chiều sương phủ bãi đồng”
“lúa mềm xao xác ở ven sông” “tiếng xe
lùa nước “giọng hò đưa hồ não nùng" —
không khí ảm đạm của đồng quê gợi nỗi
niềm “xao xác”.
+ Khổ 9: “những hồn thân tự thuở xưa”,
“những hồn chất phác hiến như đất” —
sự hồn hậu của những người lao động
nghèo khổ khơi dậy bao tình cảm ấm áp.
+ Khổ 11: “Tôi” “nhẹ nhàng như con
chim cà lợi”, “say đồng hương nắng vui
ca hát” → những ngày hoạt động trước
đây (kiếm tìm lẽ sống và bắt gặp lí tưởng)
làm dấy lên niềm khao khát cuộc đời tự
do.
- Mỗi cụm hình ảnh gợi lên ở người đọc
11

12

một ấn tượng riêng, có ngây ngất hân
hoan, có u sầu trĩu nặng, tất cả đan bện
vào nhau, tạo nên một trạng thái cảm xúc,
tinh thần đặc biệt, cho thấy sự phức hợp
của nỗi nhớ và đời sống nội tâm phong
phú của nhân vật trữ tình. Nói chung, bài
thơ đã thể hiện được nỗi “nhớ đồng” của
nhân vật trữ tình một cách chân thực,
sống động, có thể gợi lên được mối đồng
cảm sâu xa ở độc giả.
c. Tính liên kết trong bài thơ
- Từ “đâu” xuất hiện 10 lần trong bài thơ,
thể hiện hoạt động ráo riết của kí ức
nhằm làm sống dậy quá khứ, làm hiển
hiện cả một không gian thân quen giờ đây
đã trở thành cõi tách biệt.
- Từ “đâu” được đặt ở vị trí đầu tiên của
các câu thơ, đóng vai trò thúc giục, khuấy
động tâm trí của nhân vật trữ tình. Lần
nào xuất hiện, từ này cũng kéo theo một
loạt hình ảnh mới. Bên cạnh đó, từ “đâu”
còn góp phần tạo cho bài thơ một nhịp
điệu đầy biến hoá, khi hối thúc, gấp gáp,
khi chậm rãi, lắng sâu, thể hiện được đặc
điểm tâm tư đầy xáo động của người tù
trẻ tuổi đang khao khát tự do, khao khát
hoạt động.
+ Từ “đâu” góp phần quan trọng tạo nên
mạch lạc và liên kết của văn bản, khiến
cho việc bộc lộ cảm xúc của nhân vật trữ
tình trở nên thuận lợi, đảm bảo cho bài
thơ vừa có được sự phong phú của các
loại hình ảnh, lại vừa có được sự chặt
chẽ, phân minh về cấu trúc, phù hợp với
sự tiến triển theo đúng quy luật tâm lí của
mạch cảm xúc.
 Với ý nghĩa đó, từ “đâu” rõ ràng đóng
vai trò then chốt trong việc làm nổi rõ cấu
tử độc đáo của bài thơ.
d. Hình thức biểu hiện của bài thơ
- Tổ chức nhịp điệu phong phú của bài
thơ (ngắt nhịp, điệp ngữ, phân bố số câu
khác nhau trong các khổ, dùng nhiều kiểu
câu,...).
12

13

- Cần lưu ý 1. Do cách tổ chức đặc thù
của văn bản thơ không phải câu thơ nào
cũng được kết thúc bằng một dấu chấm
câu như trong các văn bản thuộc loại sáng
tác khác; 2. Trong thơ hiện đại, có sự
phân biệt giữa câu ngữ pháp và câu thơ
theo âm luật. Có khi một câu ngữ pháp
kéo dài chiếm trọn một khổ thơ (như các
khổ 9, 10, 11).
- Gắn với yêu cầu biểu hiện thế giới chủ
quan của nhân vật trữ tình, việc sử dụng
luân phiên các kiểu câu trong văn bản cho
thấy cảm xúc là một hiện tượng phức tạp,
ít khi tồn tại ở dạng đơn nhất mà thường
bao gồm nhiều sắc thái khác nhau. Gắn
với yêu cầu tác động vào người đọc, việc
sử dụng luân phiên các kiểu câu giúp bài
thơ thoát khỏi sự đơn điệu của cách diễn
tả để luôn kích thích cảm giác và suy
ngẫm, biến việc đọc bài thơ thành một
quá trình đối thoại và tự đối thoại không
dứt.
2.3 Tìm hiểu dấu ấn tượng trưng trong bài II. Đọc hiểu văn bản
thơ
2. Dấu ấn tượng trưng trong bài thơ
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- Hình ảnh “đường con bước vạn đời” và
Đọc văn bản và suy ngẫm, GV phát vấn
“xóm nhà tranh thấp ngủ im hơi”: Hai
+ Theo em hình ảnh nào trong bài thơ mang hình ảnh này bổ sung cho nhau tạo nên
tính tượng trưng rõ nét hơn cả. Hãy làm rõ một hình tượng khái quát, không chỉ thể
tính tượng trưng ở hình ảnh đó
hiện con đường, mái nhà cụ thể mà còn
Thời gian: 15ph
ngụ ý về cuộc sống quần quanh, tù túng,
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
đơn điệu, nhạt nhoà, cần thay đổi. Xét
- HS đọc kĩ văn bản
rộng ra trong nghệ thuật của Việt Nam và
- HS suy ngẫm các câu hỏi và trả lời
thế giới, hàm nghĩa triết lí gắn với hình
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
tượng này đã được rất nhiều tác giả (nhất
Học sinh chia sẻ
là các tác giả của chủ nghĩa lãng mạn)
Bước 4. Kết luận, nhận định
chú ý khai thác.
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
- Hình ảnh “lưng cong xuống luống cày”,
bàn tay “vãi giống tung trời những sớm
mai”: Hai hình ảnh này phối hợp với
nhau để tạo nên một hình tượng lớn về vẻ
đẹp của lao động và về sự mạnh mẽ, lạc
quan của tầng lớp cần lao. Khi xây dựng
hình tượng này, Tố Hữu chịu ảnh hưởng
sâu sắc từ bài thơ Mùa gieo hạt, buổi
13

14

chiều (Saison des semailles, le soir) của
nhà thơ Pháp Vich-to Huy-gô (Victor
Hugo). Đây cũng là hình tượng mang ý
nghĩa khái quát triết lí, từng được thể
hiện trong nhiều bức tranh của danh hoạ
Pháp Giăng-Phrăng-xoa Min-lê (JeanFrançois Millet) cũng như trong sáng tác
của một số hoạ sĩ nổi tiếng khác.
2.4 Chủ đề và giá trị tư tưởng của bài thơ
II. Đọc hiểu văn bản
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
3. Chủ đề và giá trị tư tưởng
Đọc văn bản và suy ngẫm, GV phát vấn
- Tâm trạng của nhân vật trữ tình: nhớ
+ Bài thơ cho thấy điều gì về tâm trạng, đồng cồn cào do tác động ban đầu của
phẩm chất, lí tưởng của nhân vật trữ tình. một tiếng hò vắng lên trong không gian
Nêu cảm nhận của em về những cảm xúc, tâm tù ngục hiu quạnh lúc buổi trưa.
tình được tác giả bộc lộ trong bài thơ
- Phẩm chất của nhân vật trữ tình: chân
Thời gian: 10ph
thành, trung hậu, có tình cảm gắn bó sâu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
nặng với gia đình, quê hương, đặc biệt
- HS đọc kĩ văn bản
với những người lao khổ.
- HS suy ngẫm các câu hỏi và trả lời
- Lí tưởng của nhân vật trữ tình: mong
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
thay đổi cuộc sống mỏi mòn, tù đọng;
Học sinh chia sẻ
luôn hướng
Bước 4. Kết luận, nhận định
về Cách mạng với niềm tin lớn.
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào nội dung tìm hiểu về bài cáo, HS viết kết nối với đọc
b. Nội dung thực hiện
Học sinh thực hành viết kết nối với đọc theo đề bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bài làm tham khảo
Giáo viêm giao nhiệm vụ
Tố Hữu đã bộc lộ cảm xúc “nhớ đồng”
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) làm sáng của mình bằng hệ thống các hình ảnh rất
tỏ mối liên hệ giữa các chi tiết, hình ảnh đã gần gũi và thân quen. Các hình ảnh ấy có
làm nên thế giới cảm xúc “nhớ đồng” trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau, cùng nhau
bài thơ.
làm nổi bật tâm trạng của người tù cách
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
mạng. Đồng quê hiện lên rất đậm nét qua
Học sinh thực hiện bài làm
nỗi nhớ của tác giả. Đó là những cảnh sắc
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
như đồng ruộng với những cồn thơm, ô
Học sinh trình bày phần bài làm của mình
mạ xanh mơn mởn, nương khoai sắn ngọt
Bước 4. Kết luận, nhận định
bùi; xóm nhà chìm lặng, con đường mòn
GV chốt ý theo bài làm của HS
mỏi theo năm tháng. Tất cả đều là những
cảnh sắc đơn sơ quen thuộc mà rất đỗi
thân thương. Từ nỗi nhớ đồng quê, nhà
thơ nhớ về những người nông dân cần lao
và nhớ về người mẹ hồn hậu của mình.
Những nỗi nhớ và thực tại tù hãm đã thôi
14

15

thúc tâm trí nhà thơ nhớ về những ngày
tháng gian nan đi tìm chân lí cuộc đời và
sự hạnh phúc đến vô cùng khi ông được
giác ngộ lí tưởng Cách mạng. Cả bài thơ
thấm đượm nỗi nhớ thương da diết, khôn
nguôi; khiến độc giả thêm cảm phục hình
ảnh người chiến sĩ cách mạng - nhà thơ
Tố Hữu. (Vietjack.com)

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh biết trân trọng tình cảm gắn bó máu thịt với cảnh sắc,
con người và số phận của quê nghèo đang đứng trước ngưỡng của những thay đổi lớn lao
b. Nội dung thực hiện:
GV đưa vấn đề: Dù trong chiến tranh gian khổ, Tố Hữu vẫn đưa vào trong bài thơ của
mình những hình ảnh tuyệt đẹp về quê hương cần lao nhưng tràn đầy sức sống. Trước
những thách thức của xã hội và thời đại, theo em số phận con người và những làng quê
nghèo sẽ ra sao? Có giải pháp nào cho những thay đổi đó không? Em hãy thảo luận và
chia sẻ.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng linh hoạt phần trả lời của HS
GV đưa vấn đề: Dù trong chiến tranh gian Có thể tham khảo các vấn đề gợi ý sau:
khổ, Tố Hữu vẫn đưa vào trong bài thơ của 1. Một số thách thức và giải pháp trong
mình những hình ảnh tuyệt đẹp về quê hương việc phát triển du lịch cộng đồng tại các
cần lao nhưng tràn đầy sức sống. Trước vùng quê
những thách thức của xã hội và thời đại, theo 2. Khai thác du lịch của làng quê và khu
em số phận con người và những làng quê sinh thái ở các địa phương như thế nào?
nghèo sẽ ra sao? Có giải pháp nào cho những 3…
thay đổi đó không? Em hãy thảo luận và chia
sẻ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận 
Học sinh trình bày phần bài làm của mình 
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ
tốt để cả lớp tham khảo
Phụ lục 1. Phiếu học tập nhóm tìm hiểu cấu tứ bài thơ

15

16

Phụ lục 2. Rubric thảo luận

nhóm
Tiêu chí Chuẩn
đánh giá đầu ra
Sản phẩm
hoàn thiện
về
mặt
hình thức
(Giấy
A3/A0
hoặc
Hình
powerpoint
thức báo hoặc bản
cáo
word hoặc
hình
ảnh…)

Nội
dung
báo
cáo/Chấ
t lượng

Sản phẩm
hoàn thiện
về
phần
nội dung
(Thực hiện

Trọng
số
100%
(10
điểm)

20%
(2
điểm)

40%
(4
điểm)

Mô tả chất lượng
Cần cố
gắng
(0 – 4.9)
(0 điểm)
1.
Bài
làm sơ
sài
2. Chữ
viết cẩu
thả/lỗi
font chữ,
sai lỗi
chính tả

(0 – 1.5
điểm)
1. Nội
dung bài
làm quá

Đạt

Làm tốt

Xuất sắc

(5.0 –
6.9)
(1 điểm)
1. Bài
làm sạch
đẹp, rõ
ràng
2.
Không
lỗi font/
chữ viết
dễ nhìn
3. Mắc
lỗi nhỏ
về chính
tả (Dưới
2 lỗi)

(7.0 –
8.4)
(1.5
điểm)
1.
Bài
làm sạch
đẹp, rõ
ràng.
2. Không
lỗi
font/chữ
đẹp, dễ
nhìn
3. Không
mắc lỗi
chính tả

(8.5 – 10)

(1.6 –
2.5
điểm)
1. Nội
dung bài

(2.6 – 3.0
điểm)
1.
Nội
dung bài
làm


Điểm

(2 điểm)
1.
Bài
làm sạch
đẹp,

ràng.
2. Không
lỗi
font/chữ
đẹp, dễ
nhìn
3. Không
mắc lỗi
chính tả
4. Có sự
sáng tạo
trong
hình thức
(3.1 – 4.0
điểm)
1.
Nội
dung bài
làm

16

17

đúng trọng
tâm nhiệm
vụ, trả lời
đầy đủ các
ý và câu
hỏi phụ)

sơ sài,
chỉ gạch
vài
ý
đầu
dòng,
chưa có
liên hệ,
dẫn
chứng,
phản
biện.
2. Chưa
trả
lơi
đúng câu
hỏi trọng
tâm
3.
Không
trả lời đủ
hết...
 
Gửi ý kiến