Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

trắc nghiệm Giáo dục công dân 8. ctst

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn anh tuấn
Ngày gửi: 14h:48' 21-12-2024
Dung lượng: 40.6 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
Trắc nghiệm GDCD 8 CTST Bài 1: Tự hào về
truyền thống dân tộc Việt Nam có đáp án
CÂU 1: CHÚC MỪNG! BẠN ĐÃ CHỌN ĐÚNG

Những giá trị vật chất và tinh thần (tư tưởng, lối sống, cách ứng xử tốt đẹp,…) hình
thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được lưu truyền từ thế hệ này sang
thế hệ khác - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Truyền thống dòng họ.
B. Truyền thống dân tộc.
C. Truyền thống gia đình.
D. Truyền thống vùng miền.
CÂU 2: 

Tự hào về truyền thống dân tộc được biểu hiện qua sự
A. trân trọng, hãnh diện và giữ gìn, phát huy các giá trị tốt đẹp của dân tộc.
B. hiểu biết, hãnh diện, gìn giữ những di sản văn hóa phi vật thể của dân tộc.
C. hãnh diện, gìn giữ và phát huy các giá trị tinh thần của quốc gia, dân tộc.
D. trân trọng và phát huy những giá trị vật chất tốt đẹp của quốc gia, dân tộc.
CÂU 3: 

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam?
A. Vô kỉ luật.
B. Ích kỉ, keo kiệt.
C. Thiếu trách nhiệm.
D. Yêu nước, đoàn kết.
CÂU 4: 

Câu ca dao nào dưới đây phản ánh về truyền thống uống nước nhớ nguồn của dân tộc
Việt Nam?
A.”Ăn quả nhớ kẻ trồng cây/ Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trổng”.
B. “Rủ nhau đi cấy, đi cày/ Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu”.
C. “Muốn sang thì bắc cầu Kiều/ Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy”.
D. “Công cha nặng lắm ai ơi/ Nghĩa mẹ bằng trời mang nặng đẻ đau”.
CÂU 5: 

Câu ca dao “Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” phản ánh
về truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc Việt Nam?
A. Hiếu thảo.
B. Đoàn kết.

C. Cần cù lao động.
D. Tôn sư trọng đạo.
CÂU 6: 

Câu tục ngữ “Bảy mươi còn học bảy mốt” phản ánh về truyền thống tốt đẹp nào của
dân tộc Việt Nam?
A. “Có chí thì nên”.
B. “Cần cù bù thông minh”.
C. “Thẳng mực tàu đau lòng gỗ”.
D. “Bảy mươi còn học bảy mốt”.
CÂU 7: 

Câu tục ngữ “Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh” phản ánh về truyền thống tốt đẹp nào
của dân tộc Việt Nam?
A. Cần cù lao động.
B. Tôn sư trọng đạo.
C. Nhân ái, yêu thương con người.
D. Yêu nước, bất khuất chống ngoại xâm.
CÂU 8: 

Các truyền thống của dân tộc Việt Nam không mang lại giá trị nào sau đây?
A. Là nguồn lực quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của đất nước.
B. Hòa tan các giá trị văn hóa của Việt Nam trong quá trình hội nhập.
C. Nuôi dưỡng, hình thành những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam.
D. Là tài sản quý báu được tổ tiên tạo dựng, lưu truyền từ ngàn xưa đến nay.
CÂU 9: 

Việc làm nào dưới đây thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam?
A. Phê phán, ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến truyền thống dân tộc.
B. Thái độ thiếu tích cực khi tham gia các hoạt động sinh hoạt văn hóa dân tộc.
C. Có thái độ và hành động phân biệt, kì thị văn hóa giữa các vùng miền, dân tộc.
D. Xấu hổ, tự ti về các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của cộng đồng dân tộc.
CÂU 10: 

Nhận định nào dưới đây không đúng khi bàn về truyền thống dân tộc?
A. Dân tộc Việt Nam có nhiều truyền thống tốt đẹp, đáng tự hào.
B. Truyền thống dân tộc là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước.
C. Giữ gìn truyền thống là trách nhiệm riêng của cán bộ quản lí văn hóa.
D. Truyền thống dân tộc là tài sản quý báu được tổ tiên tạo dựng, lưu truyền.

CÂU 11: 

Hành vi nào sau đây đã thể hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam?
A. Chị K từ chối tham gia hoạt động thiện nguyện ở địa phương.
B. Gia đình và X lấn chiếm đất đai của khu di tích lịch sử - văn hóa.
C. Học sinh lớp 8A tham gia dâng hương để tưởng nhớ các vua Hùng.
D. Anh T chê bai những người mặc trang phục truyền thống là lạc hậu.
CÂU 12: 

Trong cuộc thi hùng biện tiếng Anh do trường Trung học cơ sở X tổ chức, bạn H cùng
nhóm bạn hăng hái sưu tầm tư liệu, hình ảnh để chuẩn bị tham gia dự thi với đề tài
“Truyền thống tôn sư trọng đạo”. Nếu nhận được lời mời cùng tham gia tìm hiểu với
nhóm bạn của H, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?
A. Đồng ý và tham gia một cách hăng hái, tích cực.
B. Làm ngơ vì truyền thống đó không gì đáng tự hào.
C. Không tham gia, vì không nên hoài cổ về quá khứ.
D. Không thích nhưng vẫn đồng ý để khỏi mất lòng bạn.
CÂU 13: 

Hành vi nào sau đây thể hiện sự kế thừa, phát huy truyền thống của dân tộc?
A. Chê bai những người mặc trang phục truyền thống là không phù hợp.
B. Bắt chước thần tượng trong phim ảnh, mạng xã hội… thiếu sự chọn lọc.
C. Tích cực tìm hiểu về truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc.
D. Từ chối tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa do địa phương tổ chức.
CÂU 14: 

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh huyện X tổ chức cuộc thi viết về “Truyền
thống dân tộc trong đời sống thế hệ trẻ”, bạn P không muốn tham gia vì cho rằng học
sinh chỉ nên tập trung cho việc học tập. Nếu là bạn cùng lớp với P, em nên lựa chọn
cách ứng xử nào sau đây?
A. Không quan tâm vì không liên quan đến mình.
B. Khuyên bạn P nên tích cực hưởng ứng cuộc thi.
C. Đồng tình với bạn P vì ý kiến này rất hợp lí.
D. Chê bai P vì P thiếu ý thức giữ gìn truyền thống.
CÂU 15: 

Trong tình huống sau đây, chủ thể nào đã thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc
Việt Nam?
Tình huống. Anh M, chị V và chị C đều là du học sinh, hiện đang sinh sống và học tập
tại Pháp. Vào dịp Tết cổ truyền, anh M đề xuất ý tưởng cùng nhóm bạn trong câu lạc
bộ du học sinh tổ chức các hoạt động Tết theo truyền thống của người Việt để giới
thiệu với bạn bè quốc tế. Chị V và chị C không tán thành với ý tưởng này, hai chị cho

rằng: “Trong văn hóa phương Tây không có Tết Nguyên đán, chúng ta đang học tập tại
Pháp, nên sinh hoạt theo văn hóa của họ”.
A. Chị V.
B. Chị C.
C. Anh M.
D. Chị V và C.

Trắc nghiệm GDCD 8 CTST Bài 3: Lao động
cần cù, sáng tạo có đáp án
CÂU 1: 

“Chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó trong công việc” - đó là nội dung của khái niệm nào
sau đây?
A. Cần cù.
B. Sáng tạo.
C. Kiên trì.
D. Nhẫn nại.
CÂU 2: 

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “….. là say mê
nghiên cứu, tìm tòi trong lao động”.
A. Cần cù.
B. Nhẫn nại.
C. Sáng tạo.
D. Kiên trì.
CÂU 3: 

Lao động cần cù được biểu hiện thông qua hành vi nào sau đây?
A. Làm việc thường xuyên, không ngừng nỗ lực vượt qua khó khăn.
B. Cải tiến phương pháp làm việc để nâng cao hiệu quả lao động.
C. Suy nghĩ, tìm ra cách làm việc mới để đem lại kết quả cao hơn.
D. Tìm cách giải quyết tối ưu để nâng cao chất lượng lao động.
CÂU 4: 

Lao động sáng tạo được biểu hiện thông qua hành vi nào sau đây?
A. Chăm chỉ, chuyên cần có trách nhiệm với công việc được giao.
B. Làm việc đều đặn và không ngừng nỗ lực vượt qua khó khăn.
C. Cố gắng, nỗ lực để hoàn thành đúng hạn công việc được giao.

D. Suy nghĩ, tìm ra cách làm việc mới để đem lại kết quả cao hơn.
CÂU 5: 

Người có tinh thần cần cù, sáng tạo trong học tập, lao động,… sẽ
A. bị những người xung quanh xa lánh.
B. được mọi người yêu mến và quý trọng.
C. chịu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống.
D. bị những người khác lừa gạt, lợi dụng.
CÂU 6: 

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của sự cần cù, sáng tạo trong lao
động?
A. Gúp con người nâng cao hiểu biết, rèn luyện các kĩ năng.
B. Nâng cao hiệu quả lao động, góp phần xây dựng đất nước.
C. Suy giảm năng suất và chất lượng lao động của con người.
D. Giúp ta nhận được sự yêu mến, quý trọng của mọi người.
CÂU 7: 

Câu tục ngữ nào sau đây phản ánh về đức tính sáng tạo trong học tập, lao động?
A. “Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa”.
B. “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”.
C. “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.
D. “Một phút nghĩ hay hơn cả ngày quần quật”.
CÂU 8: 

Câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim” phản ánh về đức tính nào sau đây?
A. Lao động cần cù.
B. Tinh thần hiếu học.
C. Lao động sáng tạo.
D. Tinh thần đoàn kết.
CÂU 9: 

Câu tục ngữ nào dưới đây có ý nghĩa phê phán thái độ lười biếng trong lao động?
A. “Kiếm củi ba năm, thiêu một giờ”.
B. “Nêu cao nhưng bóng chẳng ngay”.
C. “Lửa thử vàng, gian nan thử sức”.
D. “Đi cuốc đau tay, đi cày mỏi gối”.
CÂU 10: 

Câu ca dao “Khi ăn thì sấn cổ vào/ Khi làm cả thảy xé rào chạy khan” muốn phê phán
thái độ nào?

A. Nhỏ nhen, ích kỉ.
B. Hà tiện, keo kiệt.
C. Kiêu căng, tự mãn.
D. Lười biếng lao động.
CÂU 11: 

Ý kiến nào dưới đây không đúng khi bàn về vấn đề lao động cần cù, sáng tạo?
A. Lao động ở lĩnh vực nào cũng phải cần cù và sáng tạo.
B. Lao động chân tay thì không cần phải sáng tạo, chăm chỉ.
C. Cần cù và sáng tạo là phẩm chất cần thiết của con người.
D. Cần chăm chỉ và nỗ lực để rèn luyện sự cần cù, sáng tạo.
CÂU 12: 

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cần cù, sáng tạo trong học tập, lao động?
A. Khi gặp bài toán khó, bạn K không suy nghĩ mà mở sách giải ra để chép.
B. Bạn M tái chế phế liệu thành vật dụng để dùng trong sinh hoạt hằng ngày.
C. Bạn T làm những việc bố mẹ giao một cách qua loa, hời hợt cho xong.
D. Trong hoạt động thảo luận nhóm, bạn P thường xuyên ỷ lại vào bạn bè.
CÂU 13: 

Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:
Tình huống. Chính quyền địa phương bạn A đang phát động phong trào đan nan tre để
làm các sản phẩm phục vụ xuất khẩu. Bạn A cũng tập làm thử. Thế nhưng, cứ mỗi lần
đan nan tre, bàn tay của bạn A lại bị đau. Chỉ làm được vài phút, bạn A lại chán nản và
bỏ ngang công việc, đi xem truyện tranh hoặc ti vi. Đã một tuần trôi qua, bạn A vẫn
chưa làm được sản phẩm nào hoàn chỉnh.
Câu hỏi: Nếu là bạn thân của A, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Mặc kệ, không quan tâm vì việc đó không liên quan gì đến mình.
B. Khuyên A nên từ bỏ, không tham gia phong trào đan nan tre nữa.
C. Khuyên A nên chăm chỉ và học hỏi kinh nghiệm của mọi người.
D. Mắng nhiếc và phê bình A gay gắt vì đã lười biếng trong lao động.
CÂU 14: 

Bạn học sinh nào trong tình huống sau đây đã thể hiện thái độ cần cù, sáng tạo trong
học tập?
Tình huống. Tuy đã giải được bài toán khó, nhưng bạn M vẫn cố gắng suy nghĩ để tìm
thêm các cách giải khác hay hơn. Thấy vậy, bạn C góp ý với M rằng: “Chỉ cần giải theo
một cách quen thuộc để tìm ra đáp án đúng là được rồi, việc cậu suy nghĩ thêm cách
giải là tốn công vô ích”.
A. Bạn M.
B. Bạn C.

C. Cả hai bạn M và C.
D. Không có bạn học sinh nào.

Trắc nghiệm GDCD 8 CTST Bài 4: Bảo vệ lẽ
phải có đáp án
CÂU 1: 

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong khái niệm sau đây: “……là những điều
được cho là đúng đắn, phù hợp với đạo lý và lợi ích chung của xã hội”.
A. Đạo đức.
B. Luân lí.
C. Lí tưởng.
D. Lẽ phải.
CÂU 2: 

“Tôn trọng, giữ gìn, tuân thủ những điều đúng đắn, các chuẩn mực đạo đức, pháp luật,
nội quy, quy định của các cơ quan, tổ chức và dũng cảm đấu tranh chống lại cái sai, cái
xấu, cái ác” – đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Bảo vệ lẽ phải.
B. Bảo vệ đạo đức.
C. Tôn trọng sự thật.
D. Tôn trọng pháp luật.
CÂU 3: 

Câu ca dao nào dưới đây có nội dung phản ánh về vấn đề bảo vệ lẽ phải?
A. “Người sao một hẹn thì nên/ Người sao chín hẹn thì quên cả mười”.
B. “Sông sâu còn có kẻ dò/ Lòng người nham hiểm ai đo cho cùng”.
C. “Dù cho đất đổi trời thay/ Trăm năm vẫn giữ lòng ngay với đời”.
D. “Thốt ra lời nói thật hay/ Nhưng mà lòng dạ thì đầy mưu mô”.
CÂU 4: 

Bảo vệ lẽ phải không mang lại ý nghĩa nào sau đây?
A. Củng cố niềm tin của con người vào cộng đồng, pháp luật.
B. Góp phần thúc đẩy xã hội ổn định, công bằng, phát triển.
C. Hạn chế sự phát triển của các cá nhân và cộng đồng.
D. Giúp con người có cách ứng xử đúng đắn, phù hợp.
CÂU 5: 

Câu tục ngữ “Một câu nói ngay bằng ăn chay cả tháng” phản ánh về vấn đề nào dưới
đây?

A. Bảo vệ lẽ phải.
B. Tôn sư trọng đạo.
C. Yêu nước, đoàn kết.
D. Yêu thương con người.
CÂU 6: 

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc tôn trọng và bảo vệ lẽ phải?
A. Tôn trọng, ủng hộ và tuân theo ý kiến của đa số.
B. Tôn trọng, ủng hộ, tuân theo những điều đúng đắn.
C. Bảo vệ quan điểm cá nhân đến cùng bất chấp đúng sai.
D. Chỉ bảo vệ lẽ phải khi nhận được lợi ích cho bản thân.
CÂU 7: 

Những người có đức tính trung thực, biết tôn trọng và bảo vệ lẽ phải sẽ
A. nhận được nhiều lợi ích vật chất.
B. bị mọi người xung quanh lợi dụng.
C. được mọi người yêu mến, quý trọng.
D. chịu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống.
CÂU 8: 

Nhận định nào dưới đây không đúng khi bàn về vấn đề bảo vệ lẽ phải?
A. Bảo vệ lẽ phải là lối sống văn minh, tiến bộ, phù hợp với đạo lí làm người.
B. Chỉ nên tố cáo sai trái, nói đúng sự thật khi nhận thấy có lợi cho bản thân.
C. Bảo vệ lẽ phải là công nhận, ủng hộ, tuân theo, bảo vệ những điều đúng đắn.
D. Người biết bảo vệ lẽ phải sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, quý trọng.
CÂU 9: 

Hành vi của nhân vật nào dưới đây là biểu hiện của tôn trọng và bảo vệ lẽ phải?
A. Anh P thu thập chứng cứ và tố cáo việc làm vi phạm pháp luật của ông K.
B. Bạn D không ôn tập kiến thức mà chuẩn bị tài liệu để mang vào phòng thi.
C. Biết người thân tàng trữ ma túy, chị H đã che dấu khi cơ quan công an điều tra.
D. Thấy hàng xóm tổ chức đánh bạc, ông S ngó lơ vì không ảnh hưởng đến mình.
CÂU 10: 

Hành vi của nhân vật nào dưới đây không phải là biểu hiện của việc tôn trọng và bảo
vệ lẽ phải?
A. Thấy nhà hàng xóm tổ chức đánh bạc, anh S báo cáo với chính quyền.
B. Chị P nhắc nhở bà X khi thấy bà X cố tình trả thiếu tiền cho khách hàng.
C. Phát hiện kẻ móc túi trên xe bus, bạn T đã bí mật báo cho bác phụ xe.

D. Thấy bạn D mở tài tài liệu trong giờ kiểm tra nhưng K ngó lơ, im lặng.
CÂU 11: 

Trên đường đi học về, bạn T vô tình chứng kiến cảnh bạn M đang bị nhóm của bạn K
đe dọa, trấn lột tiền. Thấy bạn T đi đến, bạn K cảnh cáo rằng: “Nếu không muốn bị đòn
thì phải giữ im lặng”. Trong trường hợp này, nếu là T, em nên lựa chọn cách ứng xử
nào dưới đây?
A. Hợp sức với bạn M để cùng đánh lại nhóm bạn của K.
B. Tỏ thái độ và lời nói thách thức vì K dám đe dọa mình.
C. Im lặng như lời bạn K nói để bản thân tránh bị liên lụy.
D. Báo cáo sự việc với giáo viên chủ nhiệm để kịp thời xử lí.
CÂU 12: 

Trong tình huống sau đây, bạn học sinh nào đã biết tôn trọng và bảo vệ lẽ phải?
Tình huống. Trên đường đi học về, bạn P rủ bạn K vào cửa hàng tạp hóa mua quà vặt.
Khi ra khỏi cửa hàng, bạn P phát hiện và nói với bạn K rằng: “cô chủ cửa hàng đã đưa
thừa 20.000 đồng cho mình, chúng mình lấy số tiền này đi chơi điện tử đi”. Tuy nhiên,
K không đồng tình, K khuyên P nên trả lại số tiền thừa cho cô bán hàng, nhưng P
không đồng ý.
A. Bạn P.
B. Bạn K.
C. Hai bạn K và P.
D. Không có bạn học sinh nào.
CÂU 13: 

Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:
Tình huống. Gần đến ngày thi học kì, nhóm học sinh gồm bạn M, K và T đến thư viện
trường để đọc sách. Trong lúc mọi người đang im lặng, tập trung thì bạn M và K vừa
đọc sách, vừa cười đùa lớn tiếng gây ảnh hưởng đến mọi người xung quanh.
Câu hỏi: Trong trường hợp này, nếu là T, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Không quan tâm vì việc đó không liên quan tới mình.
B. Lập tức bỏ về vì không khí ồn ào nên không học được.
C. Khuyên các bạn M và K giữ trật tự, không nên làm ồn.
D. Hùa theo, cùng chơi đùa với M và N để thư giãn đầu óc.
CÂU 14: 

Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:
Tình huống. Trên đường đi học về, bạn A vô tình chứng kiến cảnh bạn G bị nhóm bạn
H và T chặn đánh, trấn lột tiền. Thấy A đi đến, bạn H cảnh cáo: “Nếu không muốn bị ăn
đòn thì phải giữ im lặng”. Vì sợ bị liên lụy nên bạn A đã từ chối khi bạn G yêu cầu làm
chứng để tố cáo nhóm H và T với giáo viên chủ nhiệm.
Câu hỏi: Thái độ và hành động của bạn A trong tình huống trên đã cho thấy điều gì?
A. Bạn A chưa biết tôn trọng và bảo vệ lẽ phải.

B. Bạn A có tấm lòng yêu thương, giúp đỡ H.
C. Bạn A là người biết giữ chữ tín và tốt bụng.
D. Bạn A quan tâm, chia sẻ khó khăn với bạn H.
CÂU 15: 

Phát hiện cửa hàng của bà K sử dụng các chất độc hại trong quá trình chế biến và bảo
quản thực phẩm, ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng, bạn P định báo lên
các cơ quan có thẩm quyền thì bạn C khuyên không nên làm như vậy, vì việc đó không
liên quan đến mình.
Câu hỏi: Trong trường hợp này, nếu là P, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Im lặng, làm theo lời khuyên của bạn C để tránh bị liên lụy.
B. Không tố cáo hành vi của bà K và không mua hàng của bà.
C. Im lặng, rồi cảnh báo người thân không mua hàng của bà K.
D. Bí mật thu thập chứng cứ và báo cáo với lực lượng chức năng.
CÂU 16: 

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã biết tôn trọng và bảo vệ lẽ phải?
Tình huống. Lớp 8B là lớp cuối cùng nộp sản phẩm của phong trào kế hoạch nhỏ. Khi
mang sản phẩm xuống khu tập trung phế liệu, nhìn danh sách các lớp đã nộp, T thấy
lớp mình chỉ kém lớp 9C có 1kg giấy vụn. Cô Tổng phụ trách lại vừa đi ra ngoài, T nói
với H: “Mình khai tăng lên 2kg để được vị trí số 1 toàn trường nhé”. Tuy nhiên, H kiên
quyết phản đối và ghi đúng khối lượng sản phẩm của lớp mình.
A. Bạn T.
B. Bạn H.
C. Hai bạn T và H.
D. Không có bạn học sinh nào.

Trắc nghiệm GDCD 8 CTST Bài 7: Phòng,
chống bạo lực gia đình có đáp án
CÂU 1: 

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong khái niệm sau đây: “…… là hành vi cố ý
của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần,
kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình”.
A. Tệ nạn xã hội.
B. Bạo lực gia đình.
C. Vi phạm pháp luật.
D. Bạo lực học đường.
CÂU 2: 

Hành vi xâm phạm tới các quyền lợi về kinh tế của thành viên gia đình quyền sở hữu
tài sản, quyền tự do lao động,...) - đó là biểu hiện cụ thể của hình thức bạo lực gia đình
nào sau đây?
A. Bạo lực thể chất.
B. Bạo lực tinh thần.
C. Bạo lực kinh tế.
D. Bạo lực tình dục.
CÂU 3: 

Hành vi mang tính chất cưỡng ép trong các quan hệ tình dục giữa những thành viên
gia đình, kể cả việc cưỡng ép sinh con - đó là biểu hiện cụ thể của hình thức bạo lực
gia đình nào sau đây?
A. Bạo lực thể chất.
B. Bạo lực tinh thần.
C. Bạo lực kinh tế.
D. Bạo lực tình dục.
CÂU 4: 

Do ghen tuông vô cớ, anh A thường mắng nhiếc, lăng mạ vợ; thậm chí, anh còn viết
thư nặc danh gửi tới nơi vợ làm việc để hạ thấp nhân phẩm, danh dự của vợ.
Câu hỏi: Theo em, trong tình huống trên, anh A đã có hành vi bạo lực gia đình trên
phương diện nào?
A. Bạo lực thể chất.
B. Bạo lực kinh tế.
C. Bạo lực tinh thần.
D. Bạo lực tình dục.
CÂU 5: 

Mỗi khi say rượu, ông T thường đánh đập và chửi mắng, lăng mạ vợ con.
Câu hỏi: Theo em, ông T đã có hành vi bạo lực gia đình trên những phương diện nào?
A. Tình dục và kinh tế.
B. Kinh tế và tinh thần.
C. Thể chất và kinh tế.
D. Thể chất và tinh thần.
CÂU 6: 

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề bạo lực gia đình?
A. Vợ chồng cãi vã, xô xát không phải là bạo lực gia đình.
B. Bố mẹ có quyền đánh, mắng con khi con không vâng lời.
C. Người chồng có quyền kiểm soát kinh tế trong gia đình.

D. Bạo lực gia đình gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng.
CÂU 7: 

Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề bạo lực gia đình
A. Bạo lực gia đình là một trong những nguyên nhân làm gia đình tan vỡ.
B. Pháp luật Việt Nam chưa có quy định về phòng, chống bạo lực gia đình.
C. Mỗi thành viên trong gia đình cần yêu thương, tôn trọng, hỗ trợ lẫn nhau.
D. Bạo lực gia đình gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn và văn minh xã hội.
CÂU 8: 

Bạo lực gia đình không gây ra hậu quả nào sau đây?
A. Để lại nỗi đau về thể chất và tinh thần cho người bị bạo lực.
B. Là nguyên nhân duy nhất khiến hạnh phúc gia đình tan vỡ.
C. Ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn và văn minh của xã hội.
D. Là một trong những nguyên nhân khiến gia đình đổ vỡ.
CÂU 9: 

Trước khi xảy ra bạo lực gia đình, chúng ta nên thực hiện hành động nào sau đây?
A. Nhận diện nguy cơ để tìm đến chỗ an toàn.
B. Dùng lời nói tiêu cực để thách thức đối phương.
C. Ở lại nơi có nguy cơ xảy ra bạo lực gia đình.
D. Tỏ thái độ tiêu cực để khiêu khích đối phương.
CÂU 10: 

Khi xảy ra bạo lực gia đình, chúng ta nên thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Tỏ thái độ tiêu cực, thách thức.
B. Chủ động tìm người giúp đỡ.
C. Sử dụng bạo lực để đáp trả.
D. Im lặng để tránh bị cười chê.
CÂU 11: 

Sau khi xảy ra bạo lực gia đình, chúng ta không nên thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Liên hệ các cơ sở y tế để điều trị.
B. Giấu giếm, bao che cho đối phương.
C. Nhờ sự trợ giúp từ cơ sở tư vấn tâm lí.
D. Hàn gắn mối quan hệ giữa các thành viên.
CÂU 12: 

Trong tình huống sau đây, chủ thể nào đã có hành vi bạo lực gia đình?
Tình huống. Chị B ép buộc chồng (anh T) đưa toàn bộ thu nhập hằng tháng cho chị
quản lí. Khi có việc cần chi tiêu, anh T phải hỏi xin vợ nhưng lần nào chị B cũng cằn

nhằn, tỏ thái độ khó chịu, có lúc còn không chịu đưa tiền. Do tác động của dịch Covig19, công việc của anh T không ổn định, thu nhập bị giảm đi nhiều, lúc này, chị B
thường xuyên nhiếc móc, lăng mạ và nói anh T là “người vô dụng”.
A. Anh T.
B. Chị B.
C. Anh T và chị B.
D. Không có nhân vật nào.
CÂU 13: 

Nhân vật nào dưới đây đã có cách ứng xử chưa phù hợp khi đối diện với tình huống
bạo lực gia đình?
A. Bạn V nhờ sự trợ giúp từ cơ sở tư vấn tâm lí khi bị bố mẹ áp đặt, kiểm soát.
B. Chị C tỏ thái độ và lời nói tiêu cực, thách thức khi hai vợ chồng tranh luận.
C. Anh B xin lỗi vợ vì trong lúc say rượu anh đã thiếu kiềm chế, xúc phạm vợ.
D. Thấy bố tức giận, bạn C vội sang nhà hàng xóm để đợi bố bình tĩnh trở lại.
CÂU 14: 

Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:
Tình huống. Bạn X (14 tuổi) có em trai 2 tuổi. Vì công việc bận rộn, nên bố mẹ thường
để X trông nom, chăm sóc em. Em trai của X rất hiếu động nên thường vứt đồ chơi
khắp nhà và thỉnh thoảng lục tung sách vở trên bàn học khiến X rất tức giận. Bạn X tâm
sự với em: “Em trai tớ nghịch ngợm quá, nhiều khi tớ muốn đánh cho nó mấy cái thật
đau”.
Câu hỏi: Nếu là bạn thân của X, em nên chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Mặc kệ, không quan tâm vì chuyện đó không liên quan đến mình.
B. Ủng hộ suy nghĩ của X, cần phải phạt để em không nghịch ngợm nữa.
C. Khuyên X nên bao dung hơn và cất gọn đồ dùng xa tầm với của em trai.
D. Khuyên X kiên quyết từ chối khi được mẹ nhờ trông nom, chăm sóc em.
CÂU 15: 

Chị X là hướng dẫn viên du lịch. Do tính chất công việc, nên chị thường xuyên vắng
nhà. Thấy vậy, anh T (chồng chị X) nảy sinh nghi ngờ và ghen tuông. Anh thường
xuyên xúc phạm, lăng mạ chị X, ép buộc chị X phải nghỉ việc. Nhiều lần, trong bữa ăn,
anh T đã mượn rượu để đánh đập và đuổi chị X ra khỏi nhà.
Câu hỏi: Nếu là người thân của chị X, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Khuyên chị X nên nhín nhịn, giữ kín kẻo người ngoài chê cười.
B. Mặc kệ, không quan tâm vì việc này không liên quan đến mình.
C. Khuyên chị X hãy mạnh mẽ đánh lại anh T nếu bị anh T tấn công.
D. An ủi và khuyên chị nên thông báo sự việc với những người tin cậy.

Trắc nghiệm GDCD 8 CTST Bài 9: Phòng ngừa
tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại có
đáp án
CÂU 1: 

Đoạn thông tin dưới đây đề cập đến loại tai nạn nào?
Thông tin. Bà C là chủ một cơ sở sản xuất nem chua. Trong quá trình sản xuất, bà C
đã bí mật sử dụng một số hóa chất không rõ nguồn gốc, không có thời hạn sử dụng để
tẩy trắng bì lợn.
A. Tai nạn cháy, nổ.
B. Tai nạn do chất độc hại gây ra.
C. Tai nạn vũ khí gây ra.
D. Tai nạn do bom mìn gây ra.
CÂU 2: 

Nguy cơ nào dưới đây dẫn đến tai nạn vũ khí?
A. Rò rỉ khí ga.
B. Cưa bom, mìn.
C. Cháy, chập điện.
C. Thực phẩm ôi thiu.
CÂU 3: 

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguy cơ dẫn đến tai nạn cháy, nổ?
A. Cháy, chập điện do thiết bị điện bị quá tải.
B. Sử dụng chất bảo quản, phụ gia thực phẩm.
C. Để các đồ dễ bắt lửa sát các đồ tạo nhiệt.
D. Sử dụng chất nổ trái phép, chất phóng xạ.
CÂU 4: 

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguy cơ dẫn đến tai nạn ngộ độc thực
phẩm?
A. Sử dụng chất phụ gia thực phẩm.
B. Kim loại nặng lẫn trong thực phẩm.
C. Thực phẩm bị nấm mốc, ôi thiu.
D. Sử dụng thực phẩm tươi, sạch.
CÂU 5: 

Tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại không gây ra hậu quả nào sau đây?
A. Góp phần làm ô nhiễm môi trường sinh thái.

B. Thiệt hại tài sản của các cá nhân, gia đình và xã hội.
C. Ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng con người.
D. Chỉ gây tổn thương về tâm lí không gây tổn hại về sức khỏe.
CÂU 6: 

Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) nghiêm cấm
thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Tố giác người có hành vi: tàng trữ, mua bán trái phép chất gây cháy, nổ.
B. Hỗ trợ, giúp đỡ những người thi hành nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy.
C. Lợi dụng hoạt động phòng cháy, chữa cháy để xâm hại sức khỏe con người.
D. Sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt đúng tiêu chuẩn phòng cháy và chữa cháy.
CÂU 7: 

Luật Quản lí vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017 (sửa đổi, bổ sung năm
2020) nghiêm cấm thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Sở hữu vũ khí thô sơ là hiện vật để trưng bày, triển lãm, đồ gia bảo.
B. Tố cáo những người hành vi mua bán trái phép vũ khí, vật liệu nổ.
C. Tố giác những người có hành vi: nghiên cứu, chế tạo trái phép vũ khí.
D. Lợi dụng, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ để xâm phạm an ninh quốc gia.
CÂU 8: 

Luật Hóa chất năm 2007 nghiêm cấm thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Tố cáo những người có hành vi sử dụng hóa chất độc hại để săn bắt động vật.
B. Cung cấp không đầy đủ, che dấu thông tin về đặc tính nguy hiểm của hóa chất.
C. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học đúng hàm lượng cho phép.
D. Sản xuất, kinh doanh, vận chuyển các hóa chất thuộc danh mục được phép.
CÂU 9: 

Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 nghiêm cấm thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Phát tán ra môi trường vi-rút độc hại có khả năng lây nhiễm cho con người.
B. Chôn, lấp, đổ, đốt chất thải rắn, chất nguy hại,… đúng quy trình kĩ thuật.
C. Xử lí nước thải, khí thải đúng quy trình kĩ thuật trước khi xả ra môi trường.
D. Tố cáo những cá nhân, tổ chức,… có hành vi gây ô nhiễm môi trường.
CÂU 10: 

Để phòng ngừa tai nạn bom, mìn, chúng ta nên thực hiện biện pháp nào dưới đây?
A. Không cưa, đục, mở, tháo chốt bom, mìn.
B. Tự ý thực hiện hành vi rà, phá bom, mìn.
C. Đốt lửa trên vùng đất nghi ngờ có bom, mìn.

D. Lại gần khu vực có biển cảnh báo bom, mìn.
CÂU 11: 

Để phòng ngừa tai nạn cháy, nổ, chúng ta nên thực hiện biện pháp nào dưới đây?
A. Sử dụng trái phép các vật liệu, chất gây nổ.
B. Để vật liệu, đồ dễ bắt lửa sát các đồ tạo nhiệt.
C. Trang bị phương tiện chữa cháy đúng tiêu chuẩn.
D. Sử dụng thuốc nổ để chế tạo pháo, bom, mìn…
CÂU 12: 

Để phòng ngừa tai nạn ngộ độc thực phẩm, chúng ta nên thực hiện biện pháp nào
dưới đây?
A. Sử dụng thực phẩm đã bị hư hỏng để tiết kiệm chi phí.
B. Sử dụng nhiều phẩm màu hóa học khi chế biến thức ăn.
C. Không để lẫn thực phẩm sống với thức ăn đã nấu chín.
D. Dùng các chất phụ gia độc hại để bảo quản thực phẩm.
CÂU 13: 

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề: phòng, ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ
và chất độc hại?
A. Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ, … là trách nhiệm của mọi công dân.
B. Tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại chỉ ảnh hưởng đến môi trường.
C. Pháp luật Việt Nam chưa có quy định về phòng, ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ.
D. Sử dụng phụ gia độc hại để bảo quản, chế biến thực phẩm là điều bình thường.
CÂU 14: 

Chủ thể nào dưới đây không vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tai nạn
chất độc hại?
A. Chị M dùng hóa chất độc hại để bảo quản thực phẩm.
B. Anh V báo cảnh sát cứu hỏa khi phát hiện đám cháy.
C. Anh T hút thuốc lá và dùng điện thoại tại trạm xăng dầu.
D. Công ty P xả chất thải rắn chưa qua xử lí ra môi trường.
CÂU 15: 

Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:
Tình huống. Anh T sinh ra và lớn lên tại thôn X, xã P – nơi đây từng là cứ địa quan
trọng trong chiến tranh, nên còn sót lại nhiều loại bom, mìn, vật nổ nằm trong lòng đất.
Một lần, khi đang đi làm rẫy, anh T phát hiện một vật thể lạ, nghi là một quả bom.
Câu hỏi: Trong trường hợp trên, nếu là anh T, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau
đây?
A. Lại gần, sờ vào vật thể lạ lên để kiểm tra xem đó là loại bom gì.

B. Huy động thêm nhiều người tới để khiêng vật thể đó về trụ sở công an.
C. Tránh xa vật thể lạ, báo cho lực lượng công an và cảnh báo tới mọi người.
D. Rời khỏi hiện trường và không cần cảnh báo cho người xung quanh biết.
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác