Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án 5 tuần 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thịnh
Ngày gửi: 15h:12' 20-12-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1:
Từ ngày 09 tháng 09 đến ngày 13 tháng 09 năm 2024
Thứ hai ngày 09 tháng 09 năm 2024
Buổi sáng:
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU
Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động trong ngày khai giảng năm
học mới.
HSKT: Tham gia tiết hoạt động trải nghiệm bình thường.
1.2. Năng lực chung
Năng lực thích ứng với cuộc sống
Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị diễn trong lễ khai giảng năm học mới.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu
– Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ
khai giảng năm học mới.
– Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia
văn nghệ chào mừng ngày khai giảng năm
học mới.
b) Tiến trình hoạt động
– GV hướng dẫn HS tham gia các hoạt - HS tham gia lễ khai giảng năm học
động chào năm mới do nhà trường tổ chức mới.
(văn nghệ chào mừng, trang trí trường lớp,

chơi trò chơi, hội đọc sách, đón các em học
sinh lớp 1,…)
– GV chuẩn bị những trái tim (hoặc giấy – HS thực hiện nhiệm vụ chia sẻ cảm
bìa màu, bưu thiếp,…) sau khi HS tham gia xúc sau lễ khai giảng theo hướng dẫn.
lễ khai giảng thì viết lại “Cảm xúc của em
khi là học sinh lớp 5, chia sẻ điều đó với
các bạn, sau đó thả vào hộp cảm xúc của
lớp.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (NẾU CÓ)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
*****************************
Tiết 2: Toán:
Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN - LUYỆN TẬP (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo
hàng.
- HS vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng
các số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
- HSKT: HSKT viết số từ 0 đến 3
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Ti vi,máy tính, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi
động bài học.
Luật chơi: Một bạn viết số (có năm, sáu,
bảy chữ số), bạn khác đọc số, bạn còn lại
nếu giá trị của từng chữ số trong từng
hàng (hay số gồm...).
- Ví dụ: 324567. Nêu giá trị của chữ số
3 trong số đó

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe luật chơi

+ Ba trăm hai mươi tư nghìn năm
trăm sáu mươi bảy
+ Chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn ,có
giá trị là 300 000
- HS lắng nghe và ghi tên bài.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1. Viết số và đọc số (theo mẫu)
(Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết, đọc số (52 814)
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
đọc số (Năm mươi hai nghìn tám
trăm mười bốn).
- HS lần lượt làm bảng con viết số:
+ Viết số: 30 008 021;
+ Viết số: 820 015
+ Viết số: 1 200 324
- HS làm vở đổi vở soát theo nhóm
bàn .
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe và sửa bài
-HS lắng nghe, theo dõi
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề bài: - HS làm bài cá nhân vào vở;
viết số vào chỗ dấu hỏi cho thích hợp
- HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét
a. 504 842 = 500 000 + 400 + 800 +
40 + 2
b. 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày
+ 30 000 + 500 + 30 + 9
kết quả, nhận xét lẫn nhau.
c, 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
000 + 400 000 + 500
- Hs lắng nghe

Bài 3: (Làm việc nhóm đôi)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân
tích đề bài.
Rô-bốt có thói quen viết các số biểu diễn
ngày, tháng, năm liên tiếp nhau để được
một số tự nhiên có nhiều chữ số. Ví dụ,
ngày 30 tháng 4 năm 1975, Rô-bốt sẽ viết
được số 3 041 975.
a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam năm
nay, Rô-bốt sẽ viết được số nào?
b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số 2
trong số mà Rô-bốt đã viết ở câu a.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc nhóm 4)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân
tích đề bài.
Ba số chẵn liên tiếp được viết vào 3 chiếc
mũ, mỗi chiếc mũ được viết một số. Việt,
Nam và Rô-bốt, mỗi bạn đội một chiếc mũ
trên. Rô-bốt nhìn thấy số được viết trên
mũ của Việt và Nam là 2 032 và 2 028.
Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt đang đội được
viết số nào?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Rô-bốt đã nhìn thấy hai số chẵn nào?
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy
đơn vị?
+ Hai số Rô-bốt nhìn thấy hơn kém nhau
mấy đơn vị?
+ Số chẵn cần tìm là số nào?
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.

- HS đọc bài toán, phân tích bài toán,
nêu cách trình bày bài giải, đổi vở soát,
nhận xét
a, 20/11/2024
b)

-Hs lắng nghe

-Hs đọc yêu cầu và phân tích đề bài

+ Thảo luận và làm việc theo nhóm
- HS viết số chẵn cần tìm vào vở, chia
sẻ với bạn, trong nhóm hoặc cả lớp,
được bạn và GV nhận xét
- Cả lớp thống nhất kết quả (2 030).

- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh đọc, viết được số tự nhiên; viết được
số tự nhiên thành tổng các số hạng,....
Ví dụ: Viết số gồm: 6 chục nghìn, 7
nghìn, 3 trăm, 2 chục và 9 đơn vị
406 749 = 400 000 + ?... + 700 + 40 + 9
- Nhận xét, tuyên dương

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.

+ HS trả lời: 67 329
+ HS trả lời: 600

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.
**********************
Tiết 4: Tiếng Việt:
Bài 1: Đọc: THANH ÂM CỦA GIÓ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc
diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm
trạng cảm xúc của nhân vật.
Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra
câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào
hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc
gắn với thời gian địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện:
Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng
miền đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một
trong những biểu hiện của tình yêu quê hương.
HSKT: học sinh khuyết tật nghe các bạn đọc và quan sát tranh.
TH: QCN: Quyền được vui chơi
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật
ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Ti vi, máy tính, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và - HS làm việc nhóm đôi.
thảo luận: Trao đổi với bạn về những trò
chơi hoặc những hoạt động em thường
thực hiện khi chơi ngoài trời.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS
bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng khác lắng nghe.
nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
+ Trò chơi: Đuổi bắt, bắn bi..
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. + Hoạt động: Thả diều, tập thể dục,…
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - HS HS quan sát, tiếp thu.
họa SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài
đọc:
Những trò chơi hay hoạt động ngoài
trời mang lại rất nhiều điều hữu ích
cho các em. Các em được hoà vào thiên
nhiên, được vui chơi trong một môi
trường trong lành và thoáng đãng,
ngoài ra khi chơi ngoài trời, có thể phát
huy sự sáng tạo. Hôm nay, các em sẽ
được tìm hiểu một câu chuyện về một
trò chơi thú vị của các bạn nhỏ qua bài
“Thanh âm của gió”
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1:
- GV HD đọc: đọc diễn cảm, nhấn giọng
ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết
bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật
- GV chia đoạn: 3 đoạn:
+ đoạn 1: từ đầu đến tìm những viên đá
đẹp cho mình
+ đoạn 2: tiếp theo đến “cười, cười, cười,
cười..”
+ đoạn 3: còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngày
nào, lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung lũng,
la lên, lùa trâu,
- GV hướng dẫn cách ngắt giọng ở những
câu dài
Ví dụ: Suối nhỏ,/ nước trong vắt,/ nắng
chiếu xuống đáy làm cát,/ sỏi ánh lên lấp
lánh.//
Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới
suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên
đá đẹp cho mình;
-GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu: giọng
kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời
nói trực tiếp của các nhân vật; đọc đúng
ngữ điệu ngạc nhiên “O”, ngữ điệu đồng
tình “Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán hay
lắm”
- GV nhận xét việc đọc của HS theo
nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài
đọc trước lớp)
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
- GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài
mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu,
GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra
từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong

- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS quan sát

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.

-Hs lắng nghe

-Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu
nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển.

bài.
Ví dụ:
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo
phía bên (bờ suối).
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa
hai sườn dốc.
+...
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc
hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các + Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ
bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên
nào?
núi. Suối nhỏ, nước trong vắt, nắng
chiều xuống đáy làm cát, sỏi ánh lên lấp
lánh. Một bên suối là đồng cỏ rộng, tha
hồ cho gió rong chơi. Thỉnh thoảng gió
lại vút qua tại chúng tôi như đùa nghịch.
+ Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt tai
nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai lại
+ Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò rồi mở ra và lặp lại.
chơi gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò Bạn nào cũng thích trò chơi vì khi thử
chơi đó?
bịt tai nghe tiếng gió, mỗi bạn đều nghe
thấy gió nói theo một cách riêng. Các
bạn được phát huy trí tưởng tượng với
một trò chơi nghe tưởng như vô lí nhưng
lại có thật (bịt tai cũng nghe được)
+ Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới nghe kể
thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi và
+ Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của mai muốn thử ngay, chứng tỏ trò chơi rất
hai anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả hấp dẫn. Trẻ em và người lớn có những
lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
mối quan tâm khác nhau, trò chơi khác
nhau, vì thế trò chơi này phải hấp dẫn
đến mức nào thì bố mới thể hiện sự hứng

thú và hưởng ứng như vậy.
+ HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ
bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai giống
+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia các bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm để
vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các nghe tiếng gió.
bạn điều em nghe thấy.
-HS nghe và phát biểu cảm nghĩ
- GV cho hs nghe âm thanh gió
- HS làm việc theo hướng dẫn.
+ Mở rộng: GV hướng dẫn HS trao đổi
cặp đôi và trả lời câu hỏi: Từ câu chuyện
Thanh âm của gió, em có nhận xét gì về
trí tưởng tượng của các bạn nhỏ?
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi - HS lắng nghe, tiếp thu..
và mời 2 – 3 HS của các nhóm trả lời câu
hỏi.
-GV nhận xét, khích lệ HS và kết luận:
Trí tưởng tượng của trẻ thơ luôn rất
phong phú và thú vị, là chìa khóa để trẻ
em tiến đến và khám phá thế giới xung
quanh với tất cả những ngây thơ, hồn - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
nhiên nhất. Các em hãy luôn phát huy tối của mình.
đa trí tưởng tượng và sáng tạo của bản -HS lắng nghe
thân nhé!
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Bài đọc Thanh
âm của gió là câu chuyện về sự ngạc
nhiên, thích thú của các bạn nhỏ trước
tiếng gió thổi trong một khung cảnh
làng quê thanh bình, yên ả.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài - HS lắng nghe
đọc:
+ Giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc
hồn nhiên, thích thú của các bạn nhỏ khi
phát hiện ra tiếng gió có điều khác lạ.
* Làm việc cả lớp:
+ HS nối tiếp đoạn.
+ GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp
các đoạn trước lớp.

+ GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
* Bình chọn nhóm đọc hay nhất
+ Một số HS đọc diễn cảm trước lớp.
- GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm
toàn bài trước lớp.
4. Vận dụng:
- GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, - HS có thể phát biểu các ý kiến khác
suy nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc.
nhau. Ví dụ:
Đọc câu chuyện Thanh âm của gió, em
thấy rất thú vị vì em biết thêm một trò
chơi độc đáo: bịt tai nghe gió. Nếu chỉ
nghe tên trò chơi thôi chắc là ai cũng sẽ
thấy thật vô lí: đã bịt tai, làm sao còn
nghe thấy được. Nhưng quả thật khi đọc
câu chuyện và làm thử giống các nhân
vật trong bài, em cảm nhận được sự sáng
tạo và ngộ nghĩnh của trò chơi này.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em - HS lắng nghe.
có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp
để tiết học hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
***************************
Buổi chiều:
Tiết 1: Lịch sử và Địa lý:
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ,
QUỐC HUY, QUỐC CA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
+ Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam
trên bản đồ; nêu được sự ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động
sản xuất ở nước ta. Dựa vào bản đồ hoặc lược đồ mô tả được hình dạng lãnh thổ
phần đất liền của Việt Nam. Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca
của Việt Nam.

+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu
về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt
Nam.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã tìm hiểu về việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và Quốc ca ở trong trường học và
trong đời sống.
1.2. Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên
lớp và ở nhà.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm
vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ
học tập và tìm cách giải quyết chúng.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt
động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch
sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Ti vi, máy tính, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức
của bản thân và quan sát hình ảnh 1, 2
trang 5 trong SGK và thực hiện các
nhiệm vụ dưới đây trong thời gian 3
phút:
+ Cho biết tên hai địa điểm ở hình 1,
2.
+ Chia sẻ hiểu biết của em về hai địa
điểm này.
–GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu
trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận
xét và bổ sung thêm thông tin (nếu có).
–GV nhận xét câu trả lời của HS,

Hoạt động của học sinh
- HS quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi mà GV đưa ra

- Cột cờ Lũng Cú nằm trên đỉnh Lũng
Cú có độ cao khoảng 1.470 m, đây là
điểm cao nhất của cực Bắc Việt Nam.
- Mũi Cà Mau là phần chót mũi, thuộc
ấp Đất Mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc
Hiển. Chóp mũi có hình dáng kỳ lạ và

chuẩn kiến thức:
+ Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Cú ở
tỉnh Hà Giang, đây là địa điểm ở cực
Bắc của Tổ quốc.
+ Hình 2 là chụp mũi Cà Mau, phần
lãnh thổ cuối cùng về phía Nam của đất
nước.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí
của Việt Nam (làm việc chung cả
lớp)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
mục kết hợp quan sát hình 3. Bản đồ
hành chính Việt Nam năm 2021, làm
việc với bản đồ và sơ đồ theo nhóm (4
– 6 HS mỗi nhóm) thực hiện các nhiệm
vụ sau:

đang tiến ra biển Tây (Vịnh Thái Lan)
với tốc độ từ 50 đến 80m mỗi năm.
Đây được coi là điểm cực Nam trên đất
liền của Tổ quốc Việt Nam
- HS lắng nghe.

- HS làm việc chung cả lớp, quan sát
bản đồ và trả lời câu hỏi:

- Vị trí địa lí của Việt Nam:
+ Xác định vị trí địa lí của Việt Nam
trên bản đồ hình 3.
+ Trình bày một số ảnh hưởng của vị
trí địa lí đối với thiên nhiên, nông
nghiệp, giao thông vận tải và đời sống
ở nước ta.
- GV gọi 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả,
hướng dẫn đại diện nhóm xác định vị
trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ treo
tường, các nhóm khác nhận xét và bổ
sung (nếu có).
+ GV gợi mở cho HS ảnh hưởng của vị
trí địa lí đến tự nhiên, hoạt động kinh tế

+ Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam
Á, thuộc châu Á.
+ Trên đất liền, nước ta có chung
đường biên giới với Trung Quốc, Lào,
Cam-pu-chia và tiếp giáp với biển
+ Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông,
giáp với vùng biển của nhiều quốc gia.
- Ảnh hưởng của vị trí địa kí đối với tự
nhiên và hoạt động sản xuất ở nước ta:
+ Thuận lợi:

và đời sống của người dân để HS thảo
luận.

+ GV gọi 3 – 4 HS đưa ra ý kiến, mỗi
HS đưa ra 1 ảnh hưởng để cùng thảo
luận.

mùa.
Thích hợp phát triển cây trồng, vật nuôi
của vùng nhiệt đới
Phát triển giao thông vận tải biển; hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu.
+ Khó khăn:
 Nhiều thiên tai (đặc biệt là bão).

- GV nhận xét, đánh giá về hoạt động
học của cả lớp và chuẩn kiến thức:
- Hs lắng nghe
+ Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam
Á, thuộc châu Á.
+ Trên đất liền, nước ta có chung
đường biên giới với Trung Quốc, Lào,
Cam-pu-chia và tiếp giáp với vùng
biển.
+ Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông,
giáp với vùng biển của nhiều quốc gia.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến đặc
điểm tự nhiên nước ta là quy định thiên
nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến hoạt
động sản xuất và đời sống: thích hợp
phát triển cây trồng, vật nuôi của vùng
nhiệt đới; thuận lợi phát triển giao
thông vận tải biển, hoạt động xuất khẩu
– nhập khẩu; nước ta cũng chịu nhiều
ảnh hưởng của thiên tai, đặc biệt là
bão.
HS lắng nghe
– GV mở rộng về ảnh hưởng của vị trí
địa lí Việt Nam đối với các yếu tố tự
nhiên, hoạt động kinh tế khác, dựa trên
trình độ nhận thức của HS. Ví dụ: Việt
Nam giáp biển lại có khí hậu nhiệt đới,
nên nghề làm muối của nước ta có điều
kiện phát triển; Việt Nam giáp biển,
nhiều ánh nắng thuận lợi phát triển du
lịch biển,...

3. Luyện tập:
Hoạt động 3: Xác định trên bản đồ
hành chính Việt Nam 5 thành phố
trực thuộc Trung ương, quần đảo
Trường sa và Hoàng Sa.)
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc
thông tin SGK và thảo luận: Vị trí trên
bản đồ hành chính Việt Nam 5 thành
phố trực thuộc Trung ương, quần đảo
Trường sa và Hoàng Sa.
- GV mời đại diện một số nhóm trình
bày trước lớp. Các nhóm khác quan sát,
nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và xác định lại
trên bản đồ.
4. Vận dụng trải nghiệm:
- GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi
“Doremon đang ở đâu”.
Câu 1: Việt Nam nằm ở khu vực nào?
Câu 2: Vùng biển nước ta thuộc Biển?
Câu 3: Việt Nam có bao nhiêu tỉnh,
thành phố?
Câu 4: Vùng biển nước ta có diện tích
khoảng bao nhiêu?
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên
dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

- Các nhóm nhận bản đồ và cùng nhau
quan sát, thảo luận

- Đại các nhóm khác nhận xét, góp ý.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

- Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
+ Các tổ lần lượt tham gia chơi.
Câu 1: Đông Nam Á
Câu 2: Biển Đông
Câu 3: 63 tỉnh
Câu 4: khoảng 1 triệu km².

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
***************************
Tiết 3: Lịch sử và địa lý:
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ,
QUỐC HUY, QUỐC CA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:

+ Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: xác định được vị trí địa lí của Việt
Nam trên bản đồ; nêu được sự ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và
hoạt động sản xuất ở nước ta. Dựa vào bản đồ hoặc lược đồ mô tả được hình
dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc
huy, Quốc ca của Việt Nam.
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm
hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của
Việt Nam.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã tìm hiểu về việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và Quốc ca ở trong trường học
và trong đời sống.
- HSKT: Quan sát lược đồ và nghe các bạn trình bày ý kiến.
1.2. Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên
lớp và ở nhà.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ
học tập và tìm cách giải quyết chúng.
2. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực
hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về
Lịch sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Ti vi, máy tính, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại - HS tham gia trò chơi
vật” để kiểm tra các kiến thức đã học
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe.
vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Quốc kì,
quốc huy, quốc ca Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
a) Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ

nghĩa Việt Nam
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
mục, quan sát hình 5 để thực hiện nhiệm
vụ:
+ Mô tả Quốc kì nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
+ Nêu ý nghĩa của Quốc kì nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Sau thời gian làm việc, GV gọi 2 – 3 HS
lên trình bày, các HS khác theo dõi và bổ
sung (nếu có).
- GV đánh giá, nhận xét phần làm việc
của HS, sau đó chuẩn kiến thức:
+ Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng
bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa
có ngôi sao vàng năm cánh. Trong đó,
nền đỏ tượng trưng cho cách mạng, màu
vàng tượng trưng cho dân tộc Việt Nam.
Năm cánh sao tượng trưng cho năm tầng
lớp: trí thức, nông dân, công nhân, thương
nhân, binh sĩ cùng đoàn kết trong đại gia
đình các dân tộc Việt Nam. + Quốc kì thể
hiện cho sự thống nhất, độc lập, tự chủ và
hoà bình của dân tộc Việt Nam.
b) Tìm hiểu về Quốc huy nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
mục, quan sát hình 6 để thực hiện nhiệm
vụ:
+ Mô tả Quốc huy nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
+ Nêu ý nghĩa của Quốc huy nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- GV đánh giá, nhận xét phần làm việc
của HS, sau đó chuẩn kiến thức:
+ Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đỏ, ở giữa
có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh

- HS làm việc cá nhân hoặc theo
cặp.

- HS chia sẻ trước lớp

-Hs lắng nghe

– HS làm việc cá nhân hoặc theo
cặp.
- 2 – 3 HS lên trình bày, các HS
khác theo dõi và bổ sung (nếu có).

- Hs lắng nghe

có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng
và dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam. Trong đó, hình ảnh bông lúa
vàng bao quanh tượng trưng cho nông
nghiệp; bánh xe tượng trưng cho công
nghiệp.
+ Quốc huy thể hiện khát vọng về một
nền hoà bình, độc lập, tự do và về một
nước Việt Nam phát triển thịnh vượng,
sánh vai cùng các quốc gia trên thế giới.
c) Tìm hiểu về Quốc ca nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục
và nêu ý nghĩa của Quốc ca nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hoặc GV
cho HS nghe bài Quốc ca và đặt một số
câu hỏi: Quốc ca nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài
hát nào? Quốc ca thể hiện điều gì.... giúp
HS dễ dàng hoàn thành nhiệm vụ.
- GV đánh giá, nhận xét phần làm việc
của HS, sau đó chuẩn kiến thức:
+ Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài
Tiến quân ca.
+ Quốc ca thể hiện sự hi sinh to lớn,
chiến thắng vinh quang của các thế hệ đi
trước; đồng thời, cũng thể hiện khát vọng
độc lập, tự do và phát triển của Việt Nam.
- Để mở rộng kiến thức, GV cho HS tìm
hiểu mục Em có biết về hoàn cảnh ra đời
của Quốc ca.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lãnh thổ và
đơn vị hành chính
- GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu
HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan
sát hành 3. Bản đồ hành chính Việt Nam
năm 2021, thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Lãnh thổ phần đất liền nước ta có hình

– HS làm việc cá nhân hoặc theo
cặp.
- 2 – 3 HS lên trình bày, các HS
khác theo dõi và bổ sung (nếu có).

- Hs lắng nghe

- Hs đọc phần Em có biết

- HS làm việc theo nhóm, quan sát
bản đồ và trả lời câu hỏi
-Hình dạng lãnh thổ phần đất liền

dạng như thế nào
+ Việt Nam hiện nay có bao nhiêu đơn vị
hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương?
+ Kể tên một số tỉnh, thành phố Trực
thuộc Trung ương ở nước ta mà em biết.
+ GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả
từng nhiệm vụ học tập.
+ GV hướng dẫn HS khai thác bản đồ,
nhận biết được hình dạng lãnh thổ phần
đất
liền và kể tên các tỉnh, thành phố.

của Việt Nam:
+ Lãnh thổ Việt Nam gồm vùng
đất, vùng trời và vùng biển.
+ Vùng đất của nước ta gồm toàn
bộ phần đất liền và các đảo, quần
đảo trên Biển Đông, có tổng diện
tích hơn 331 nghìn km².
+ Phần đất liền của nước ta có dạng
chữ S, hẹp chiều bắc - nam.
+ Vùng biển nước ta có diện tích
khoảng 1 triệu km².
-Đơn vị hành chính:
+ Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
+ Trong đó, 5 thành phố trực thuộc
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng,
động học của cả lớp và chuẩn kiến thức:
Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh
+ Phần đất liền của nước ta có dạng hình và Cần Thơ.
chữ S, hẹp ngang và trải dài theo chiều - HS lắng nghe
Bắc – Nam.
+ Hiện nay, nước ta có 63 tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương. Trong đó, 5 thành
phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải
Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí
Minh và Cần Thơ.
– Mở rộng: GV có thể đặt thêm những
câu hỏi gợi mở, hoặc tổ chức trò chơi nhỏ - Hs trả lời câu hỏi GV đưa ra
giải đó về các tỉnh, thành phố ở Việt
Nam. Ví dụ một số câu hỏi gợi mở:
+ Kể tên các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương bắt đầu bằng chữ "Hà
+ Các tỉnh bắt đầu bằng chữ “Hà”:
+ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương VD: Hà Nội
em đang sinh sống tiếp giáp những tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nào?
- HS nêu theo hiểu biết của bản
- GV nhận xét, tuyên dương.
thân
3. Luyện tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: - HS làm việc cá nhân, sử dụng bản
Xác định trên bản đồ hành chính Việt đồ hành chính trong SGK để hoàn
Nam 5 thành phố trực thuộc Trung ương, thành nhiệm vụ.

quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng
Sa.
- GV gọi một số HS lên xác định trên bản
đồ, sau đó nhận xét và chuẩn kiến thức, kĩ
năng cho HS.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:
Xác định trên bản đồ hành chính Việt
Nam 5 thành phố trực thuộc Trung ương,
quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng
Sa.
- GV gọi một số HS lên xác định trên bản
đồ, sau đó nhận xét và chuẩn kiến thức, kĩ
năng cho HS.
4. Vận dụng:
- GV cho học sinh tìm hiểu và chia sẻ với
bạn về việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy
và Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam trong trường học hoặc tại
nơi em sống
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS làm việc cá nhân, sử dụng bản
đồ hành chính trong SGK để hoàn
thành nhiệm vụ.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

- Học sinh thảo luận nhóm và chia
sẻ với bạn

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
*************************
Thứ ba ngày 10 tháng 09 năm 2024
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán:
Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN – LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được việc đọc, viết, so sánh...
 
Gửi ý kiến