Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHBD Mỹ Thuật 7 CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Khánh
Ngày gửi: 20h:44' 01-12-2024
Dung lượng: 614.5 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MĨ THUẬT LỚP 7
(Chân trời sáng tạo - Bản 1)

CHỦ ĐỀ
Chủ đề 1
CHỮ CÁCH ĐIỆU
TRONG ĐỜI SỐNG

Chủ đề 2
NGHỆ THUẬT
TRUNG ĐẠI VIỆT
NAM

TÊN BÀI
Bài 1: Nhịp điệu và sắc màu
của chữ
Bài 2: Logo dạng chữ
Bài 3: Đường diềm trang trí với
họa tiết thời lý

LOẠI BÀI
Hội họa

TIẾT
2

Thiết kế đồ
họa
Hội họa

2
2

Bài 4: Trang phục áo dài với Thiết kế thời
hoạ tiết dân tộc
trang

2

Bài 5: Bìa sách với di sản kiến
trúc Việt Nam
Bài 6: Mẫu vật dạng khối trụ,
khối cầu

2

Thiết kế đồ
họa
Hội họa

Chủ đề 3
HÌNH KHỐI TRONG Bài 7: Ngôi nhà trong tranh
Hội họa
KHÔNG GIAN
Bài 8: Chao đèn trong trang trí
Thiết kế
kiến trúc
công nghiệp
TỔNG KẾT HK I
Phân tích và
đánh giá
Bài 9: Cân bằng đối xứng trong
Hội họa
kiến trúc Gothic
Chủ đề 4
NGHỆ THUẬT
TRUNG ĐẠI THẾ
GIỚI

2
2
2
2

Bài 10: Hình khối của nhân vật
trong điêu khắc

Điêu khắc

2

Bài 11: Vẻ đẹp của nhân vật
trong tranh thời phục hưng

Hội họa

2

Bài 12: Những mảnh ghép thú
vị

Hội họa

2

Điêu khắc

2

Bài 14: Nét màu trong tranh
dân gian Hàng Trống

Hội họa

2

Bài 15: Tranh vẽ theo hình thức
ước lệ

Hội họa

2

Bài 16: Sắc màu của tranh in

Đồ họa
(tranh in)

2

Bài 13: Chạm khắc đình làng
Chủ đề 5
CUỘC SỐNG XƯA
VÀ NAY

2

1

TỔNG KẾT NĂM HỌC

Phân tích và
đánh giá

1

GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 7 Chân trời sáng tạo - Bản 1
2

Khối lớp 7

GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..

Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……

(Từ tuần:

đến tuần:

)

Chủ đề 1: CHỮ CÁCH ĐIỆU TRONG ĐỜI SỐNG
Bài 1: NHỊP ĐIỆU VÀ SẮC MÀU CỦA CHỮ
(Thời lượng 2 tiết - Thực hiện tiết 1)
I. MỤC TIÊU: Yêu cầu cần đạt.
* Sau bài học, HS:
- Chỉ ra được nét đẹp, cách tạo hình và trang trí từ những chữ cái.
- Tạo được một bố cục trang trí từ những chữ cái.
- Phân tích được nhịp điệu và sự tương phản của nét, hình màu trong bài vẽ.
- Nêu được vai trò, giá trị tạo hình của chữ ứng dụng trong đời sống.
1. Mức độ, yêu cầu HS cần đạt.
- Nêu được vai trò, giá trị tạo hình của chữ ứng dụng trong đời sống, để tạo sản
phẩm mĩ thuật.
- Tạo được một bố cục trang trí từ những chữ cái theo nhịp điệu.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của chữ có trang trí theo nhịp điệu và sắc màu trong
sản phẩm mĩ thuật.
- Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo hình chữ, có ý tưởng sử dụng trong
mĩ thuật để học tập.
- Biết tôn trọng sự khác biệt màu sắc trong chữ của mỗi cá nhân.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về chữ cái trong mĩ
thuật.
- Tạo được một bố cục trang trí từ những chữ cái.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo của nhịp điệu và sắc màu.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
3

- Giáo án, SGK, SGV, Tranh, ảnh
2. Đối với học sinh.
- SGK Mĩ thuật 7, giấy, bút chì, tẩy, màu vẽ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* GV dẫn dắt vấn đề:
1/ KHÁM PHÁ.
HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá một số hình thức tạo hình từ những chữ cái.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- Chỉ ra được nét đẹp, cách tạo hình và - HS cảm nhận.
trang trí từ những chữ ái.
- Tạo được một bố cục trang trí từ
những chữ cái.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát hình, thảo - HS quan sát hình, thảo luận.
luận để khám phá các hình thức tạo hình
từ những chữ cái trong bố cục trang trí.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tạo cơ hội cho HS quan sát một số - HS quan sát.
hình ảnh bố cục và trang trí bằng chữ do
GV chuẩn bị và trong SGK Mĩ thuật7.
- Yêu cầu HS chỉ ra một số hình ảnh bố - HS chỉ ra một số hình ảnh bố cục và
cục và trang trí bằng chữ do GV chuẩn trang trí bằng chữ do GV chuẩn bị và
bị và trong SGK Mĩ thuật7, hình thức trong SGK Mĩ thuật7.
sắp xếp chữ, màu sắc của những chữ cái
và nền.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Những chữ cái và kiểu chữ nào được + HS trả lời:
sử dụng trong mỗi hình?
+ Hình thức sắp xếp chữ trong mỗi bố + HS trả lời:
cục trang trí đó như thế nào?
+ Màu sắc, đậm nhạt của những chữ cái + HS trả lời:
so với nền như thế nào,…?
* GV chốt. Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ
khám phá một số hình thức tạo hình từ
những chữ cái ở hoạt động 1.
4

2/ KIẾN TẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG:

HOẠT ĐỘNG 2: Cách tạo bố cục bằng những chữ cái.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS quan sát hình.
SGK Mĩ thuật 7, thảo luận và chỉ ra
cách tạo một bố cục trang trí bằng
những chữ cái.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 7 - HS quan sát hình ở trang 7 trong SGK
trong SGK Mĩ thuật 7, để nhận biết cách Mĩ thuật 7, để nhận biết cách tạo một bố
tạo một bố cục trang trí bằng chữ cái.
cục trang trí.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS suy nghĩ,
thảo luận.
- Gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ các - HS nhắc lại và ghi nhớ các bước thực
bước thực hiện tạo bố cục trang trí bằng hiện.
những chữ cái.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Các bước tạo bố cục trang trí bằng + HS trả lời:
những chữ cái được thực hiện theo trình
tự như thế nào?
+ Chữ có vai trò gì trong bố cục?
+ HS trả lời:
+ Kích cỡ chữ khác nhau có tác dụng + HS trả lời:
gì?
+ màu sắc, đậm nhạt được sử dụng + HS trả lời:
trong bố cục trang trí như thế nào,…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Chữ có thể sử dụng như một yếu tố tạo - HS ghi nhớ.
hình độc lập để vận dụng vào thiết kế
các sản phẩm mĩ thuật.
* GV chốt. Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tạo được bố cục bằng những chữ cái ở
hoạt động 2.
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
5

GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 7 Chân trời sáng tạo - Bản 1
Khối lớp 7

GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..

Ngày soạn: ……/……/……./20……

(Từ tuần:

6

đến tuần:

)

Ngày giảng:……/……/……./20……

Chủ đề 1: CHỮ CÁCH ĐIỆU TRONG ĐỜI SỐNG
Bài 1: NHỊP ĐIỆU VÀ SẮC MÀU CỦA CHỮ
(Thời lượng 2 tiết - Thực hiện tiết 2)
I. MỤC TIÊU: Yêu cầu cần đạt.
* Sau bài học, HS:
- Chỉ ra được nét đẹp, cách tạo hình và trang trí từ những chữ cái.
- Tạo được một bố cục trang trí từ những chữ cái.
- Phân tích được nhịp điệu và sự tương phản của nét, hình màu trong bài vẽ.
- Nêu được vai trò, giá trị tạo hình của chữ ứng dụng trong đời sống.
1. Mức độ, yêu cầu HS cần đạt.
- Nêu được vai trò, giá trị tạo hình của chữ ứng dụng trong đời sống, để tạo sản
phẩm mĩ thuật.
- Tạo được một bố cục trang trí từ những chữ cái theo nhịp điệu.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của chữ có trang trí theo nhịp điệu và sắc màu trong
sản phẩm mĩ thuật.
- Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo hình chữ, có ý tưởng sử dụng trong
mĩ thuật để học tập.
- Biết tôn trọng sự khác biệt màu sắc trong chữ của mỗi cá nhân.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về chữ cái trong mĩ
thuật.
- Tạo được một bố cục trang trí từ những chữ cái.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo của nhịp điệu và sắc màu.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- Giáo án, SGK, SGV, Tranh, ảnh
2. Đối với học sinh.
- SGK Mĩ thuật 7, giấy, bút chì, tẩy, màu vẽ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
7

* GV dẫn dắt vấn đề:
3/ LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.

HOẠT ĐỘNG 3: Vẽ bố cục trang trí bằng những chữ cái.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- Vẽ được một số bố cục trang trí từ - HS cảm nhận.
những chữ cái.
- Phân tích được nhịp điệu và sự tương
phản của nét, hình màu trong bài vẽ.
- Nêu được vai trò, giá trị tạo hình của
chữ ứng dụng trong đời sống.
* Nhiệm vụ của GV.
- Khơi gợi để HS có ý tưởng sắp sếp bố - HS phát huy lĩnh hội.
cục trang trí bằng chữ cái.
- Khuến khích HS thực hành theo cách - HS thực hành theo cách hướng dẫn.
hướng dẫn và hỗ trợ, gợi ý thêm cho HS
trong quá trình thực hiện.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Khuến khích HS chủ động lựa chọn
các chữ cái, kiểu chữ sẽ sử dụng trong
bố cục.
- Gợi ý cho HS cách sắp xếp những chữ - HS ghi nhớ cách sắp xếp kiểu chữ.
cái và các yếu tố trang trí phụ trợ trong
bố cục để tạo nhiệp điệu, sự tương phản
về nét, hình, màu, đậm nhạt.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Em có ý tưởng sắp xếp những chữ cái + HS trả lời:
như thế nào để tạo một bố cục trang trí
bằng chữ?
+ Em lựa chọn những chữ cái và kiểu + HS trả lời:
chữ nào để sử dụng trong bố cục? Vì
sao?
+ Các hình mảng khái quát của những + HS trả lời:
chữ cái được sắp xếp trong bố cục như
thế nào?
+ Vị trí, tỉ lệ kích thước của những chữ + HS trả lời:
8

cái đó như thế nào để tạo nhịp điệu
trong bố cục?
+ Em sử dụng yếu tố hình mảng, trang + HS trả lời:
trí phụ trợ nào để bố cục chữ thêm sinh
động?
+ Em sử dụng màu sắc đậm, nhạt như + HS trả lời:
thể nào để tạo sự tương phản và nổi bật
cho những chữ cái trong bố cục?
* Lưu ý.
- Nên sử dụng một đến hai kiểu chữ - HS lưu ý.
trong bài vẽ.
- Chữ cách điệu không nên biến đổi quá
nhiều làm mất đặc trưng của kiểu chữ.
* GV chốt. Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
vẽ bố cục trang trí bằng những chữ cái
ở hoạt động 3.
4/ PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ.
HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS tổ chúc trưng bày sản - HS trưng bày sản phẩm, chia sẻ cảm
phẩm, chia sẻ cảm nhận và phân tích về. nhận.
Bài vẽ yêu thích; Nhịp điệu về đường
nét; Tính biểu cảm và sự tương phản
của màu sắc, đậm nhạt trong bố cục; Ý
tưởng để bài vẽ hoàn thiện hơn.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm mĩ - HS trưng bày sản phẩm mĩ thuật.
thuật ở vị trí thuận tiện quan sát.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ HS trả lời:
+ Nhịp điệu về đường nét trong bài vẽ + HS trả lời:
được thể hiện như thế nào?
+ Sự tương phản của màu sắc, đậm + HS trả lời:
nhạt trong bài vẽ được thể hiện như thế
nào?
+ Những nguyên lí tạo hình nào được sử + HS trả lời:
dụng trong sắp xếp bố cục của bài vẽ
đó?
9

+ Em có ý tưởng điều chỉnh gì để bài vẽ + HS trả lời:
(của mình, của bạn) hấp dẫn và hòa thiệ
hơn,…?
* GV chốt. Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
trưng bày sản phẩm và chia sẻ ở hoạt
động 4.
5/ VẬN DỤNG - PHÁT TRIỂN.
HOẠT ĐỘNG 5: Tìm hiểu những ứng dụng của chữ trong cuộc sống.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát hình ảnh để - HS quan sát hình ảnh.
nhận biết một số hình thức ứng dụng
của chữ trong cuộc sống.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS quan sát hình ở trang 9 - HS quan sát hình ở trang 9 trong SGK
trong SGK Mĩ thuật 7, hoặc do GV Mĩ thuật 7, để nhận biết thêm một số
chuẩn bị để nhận biết thêm một số hình hình thức ứng dụng.
thức ứng dụng của chữ trong cuộc sống.
- Gợi mở để HS thảo luận, nêu ý kiến.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Hãy chia sẻ một số hình thức ứng + HS trả lời:
dụng của chữ trong cuộc sống mà em
biết?
+ Chữ có vai trò như thế nào trong ĩnh + HS trả lời:
vực mĩ thuật nói chung và mĩ thuật ứng
dụng nói riêng,…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Ngoài chức năng truyền tải thông tin - HS ghi nhớ.
chữ còn có nhiều kiểu dáng phong phú;
được sử dụng trong mĩ thuật ứng dụng,
là điểm nhấn thu hút thị giác làm tăng
giá trị thẩm mĩ cho sản phẩm.
* GV chốt. Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tìm hiểu những ứng dụng của chữ trong
cuộc sống ở hoạt động cuối.
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ.
Hình thức đánh giá. Phương pháp đánh giá. Công cụ đánh giá. Ghi chú.
10

Sự tích cực, chủ
Vấn đáp, kiểm tra miệng. Phiếu quan sát
động của HS trong
trong giờ học.
quá trình tham gia
các hoạt động học
tập.
Sự hứng thú, tự tin
Kiểm tra viết.
Thang đo, bảng
khi tham gia bài học.
kiểm.
Thông qua nhiệm
Kiểm tra thực hành.
Hồ sơ học tập,
vụ học tập, rèn
phiếu học tập, các
luyện nhóm, hoạt
loại câu hỏi vấn
động tập thể,…
đáp.
HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………

GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 7 Chân trời sáng tạo - Bản 1
Khối lớp 7

GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..

Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……

(Từ tuần:

đến tuần:

Chủ đề 1: CHỮ CÁCH ĐIỆU TRONG ĐỜI SỐNG
Bài 2: LOGO DẠNG CHỮ
(Thời lượng 2 tiết - Thực hiện tiết 1)
11

)

I. MỤC TIÊU: Yêu cầu cần đạt.
* Sau bài học, HS:
- Nêu được cách thức sáng tạo logo (logo) dạng chữ.
- Vẽ được logo tên lớp.
- Phân tích được sư phù hợp giữa nội dung và hình thức.
- Chia sẻ được cảm nhận về sự hấp dẫn của chữ trong thiết kế logo.
1. Mức độ, yêu cầu HS cần đạt.
- Nêu được vai trò, giá trị tạo hình cách thức sáng tạo logo (logo) dạng chữ để
tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Tạo được một bố cục trang trí từ logo (logo) dạng chữ.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của logo (logo) dạng chữ và sắc màu trong sản phẩm
mĩ thuật.
- Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo logo (logo) dạng chữ, có ý tưởng sử
dụng trong mĩ thuật để học tập.
- Biết tôn trọng sự khác biệt màu sắc trong chữ của mỗi cá nhân.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về chữ cái trong mĩ
thuật.
- Tạo được một bố cục trang trí trong thiết kế logo.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo logo (logo) dạng chữ.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- Giáo án, SGK, SGV, Tranh, ảnh, sản phẩm minh họa.
2. Đối với học sinh.
- SGK Mĩ thuật 7, giấy màu, bút chì, tẩy, màu vẽ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* GV dẫn dắt vấn đề:
1/ KHÁM PHÁ.
HOẠT ĐỘNG 1: Khám phs một số hình thức logo (logo) dạng chữ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
12

- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu:
- Nêu được cách thức sáng tạo logo - HS cảm nhận.
(logo) dạng chữ.
- Vẽ được logo tên lớp.
* Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS quan sát hình ảnh của - HS quan sát hình ảnh của một số
một số logo dạng chữ để nhận biết đặc logo dạng chữ.
điểm về màu sắc, hình dáng chữ vai vai
trò của chữ.
* Gợi ý cách tổ chức:
- Cho HS xem hình ảnh một số logo - HS xem hình ảnh một số logo
dạng chữ trong SGK Mĩ thuật 7, trang dạng chữ trong SGK.
và do GV chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và - HS phát huy lĩnh hội.
chia sẻ cảm nhận về:
+ Màu sắc, hình dáng chữ.
+ Vai trò của chữ trong logo.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Hình dáng của chữ trong logo được + HS trả lời:
thể hiện như thế nào?
+ Số lượng chữ thể hiện trong logo + HS trả lời:
thường nhiefu hay ít?Vì sao?
+ Màu sắc của chữ trong logo như thế + HS trả lời:
nào?
+ Chữ có vai trò như thế nào đối với + HS trả lời:
logo,…?
* GV chốt. Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
quan sát hình ảnh của một số logo dạng
chữ để nhận biết đặc điểm về màu sắc,
hình dáng chữ vai vai trò của chữ ở
hoạt động 1.
2/ KIẾN TẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG.
HOẠT ĐỘNG 2: Cách thiết kế logo trên lớp.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Nhiệm vụ của GV:
- Hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS cảm nhận.
SGK Mĩ thuật 7, để nhận biết cách thiết
13

kế logo tên lớp.
* Gợi ý cách tổ chức:
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 11 - HS quan sát hình ở trang 11 trong
trong SGK Mĩ thuật 7, để nhận biết cách SGK Mĩ thuật 7, để nhận biết cách thiết
thiết kế logo tên lớp.
kế logo.
- Nêu câu hỏi gợi ý để suy nghĩ, thảo - HS phát huy lĩnh hội.
luận.
- GV gợi ý cho HS nhắc lại và ghi nhớ - HS nhắc lại và ghi nhớ các bước thực
các bước thực hiện thiết kế logo tên lớp. hiện thiết kế logo.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Các bước thiết kế logo tên lớp thực + HS trả lời:
hiện như thế nào?
+ Có thể trang trí thêm tạo điểm nhấn + HS trả lời:
cho logo tên lớp bằng những chi tiết
nào,…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Biểu trưng logo thương hiệu có thể - HS ghi nhớ.
được tạo ra từ chữ cách điệu với nét đặc
trưng riêng.
* GV chốt. Vậy là chúng ta đã biết các - HS lắng nghe, ghi nhớ.
quan sát hình trong SGK Mĩ thuật 7, để
nhận biết cách thiết kế logo tên lớp ở
hoạt động 2.
* GV củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

14

GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 7 Chân trời sáng tạo - Bản 1
Khối lớp 7

GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..

Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……

(Từ tuần:

đến tuần:

Chủ đề 1: CHỮ CÁCH ĐIỆU TRONG ĐỜI SỐNG
Bài 2: LOGO DẠNG CHỮ
(Thời lượng 2 tiết - Thực hiện tiết 2)
I. MỤC TIÊU: Yêu cầu cần đạt.
* Sau bài học, HS:
- Nêu được cách thức sáng tạo logo (logo) dạng chữ.
- Vẽ được logo tên lớp.
15

)

- Phân tích được sư phù hợp giữa nội dung và hình thức.
- Chia sẻ được cảm nhận về sự hấp dẫn của chữ trong thiết kế logo.
1. Mức độ, yêu cầu HS cần đạt.
- Nêu được vai trò, giá trị tạo hình cách thức sáng tạo logo (logo) dạng chữ để
tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Tạo được một bố cục trang trí từ logo (logo) dạng chữ.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của logo (logo) dạng chữ và sắc màu trong sản phẩm
mĩ thuật.
- Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo logo (logo) dạng chữ, có ý tưởng sử
dụng trong mĩ thuật để học tập.
- Biết tôn trọng sự khác biệt màu sắc trong chữ của mỗi cá nhân.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về chữ cái trong mĩ
thuật.
- Tạo được một bố cục trang trí trong thiết kế logo.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo logo (logo) dạng chữ.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- Giáo án, SGK, SGV, Tranh, ảnh, sản phẩm minh họa.
2. Đối với học sinh.
- SGK Mĩ thuật 7, giấy màu, bút chì, tẩy, màu vẽ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* GV dẫn dắt vấn đề:
3/ LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.

HOẠT ĐỘNG 3: Thiết kế logo tên lớp.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu:
- Phân tích được sư phù hợp giữa nội - HS cảm nhận.
dung và hình thức.
16

- Chia sẻ được cảm nhận về sự hấp dẫn
của chữ trong thiết kế logo.
* Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS thảo luận, tìm ý tưởng - HS thảo luận, tìm ý tưởng và vận dụng
và vận dụng cách sáng tạo chữ trang trí cách sáng tạo.
để thực hành thiết kế logo tên lớp.
* Gợi ý cách tổ chức:
- Tạo cơ hội cho HS quan sát thêm một - HS quan sát thêm một số logo dạng
số logo dạng chữ, thảo luận về ý tưởng chữ, thảo luận.
và cách thiết kế logo.
- Hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình - HS thực hành, phát huy lĩnh hội.
thực hành.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Nội dung logo tên lớp em sẽ thiết kế + HS trả lời:
là gì?
+ Em lựa chọn kểu chữ nào để thiết kế + HS trả lời:
logo tên lớp.
+ Em lựa chọn chi tiết nào để trang trí + HS trả lời:
thê logo tên lớp.
+ Em sẽ thể hiện màu sắc của logo như + HS trả lời:
thế nào?Vì sao?
* Lưu ý HS.
- Chữ sử dụng trong logo nên đơn giản, - HS lưu ý, ghi nhớ.
dễ đọc. Kiểu chữ hình màu phù hợp với
nội dung cần truyền đạt.
* GV chốt. Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
thảo luận, tìm ý tưởng và vận dụng cách
sáng tạo chữ trang trí để thực hành thiết
kế logo tên lớp ở hoạt động 3.
4/ PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ.
HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Nhiệm vụ của GV:
- Hướng dẫn HS tổ chức trưng bày sản - HS Nêu cảm nhận về mẫu logo em yêu
phẩm.
thích.
- Nêu cảm nhận về mẫu logo em yêu
thích, phân tích sự phù hợp của kiểu chữ
với nội dung, ý tưởng thẩm mĩ của logo,
ý tưởng điều chỉnh để sản phẩm đẹp và
17

hoàn thiện hơn.
* Gợi ý cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS tổ chức trưng bày sản - HS tổ chức trưng bày sản phẩm.
phẩm ở vị trí thuận tiện quan sát.
- Khơi gợi để HS nêu cảm nhận và phân - HS nêu cảm nhận và phân tích.
tích về:
+ Mẫu logo em yêu thích?
+ Sự phù hợp của kiểu chữ, hình thức + HS trả lời:
trang trí với nội dung chữ.
+ Kĩ thuật thể hiện.
+ Ý tưởng điều chỉnh để logo đẹp và + HS phát huy lĩnh hội.
hoàn thiện hơn.
- Nhận xét, đánh giá các sản phẩm của
HS.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Em thích mẫu logo nào? Vì sao?
+ HS trả lời:
+ Kiểu chữ và nội dung của logo có phù + HS trả lời:
hợp với nhau không?
+ Kĩ thuật thiết kế logo tên lớp đó như + HS trả lời:
thế nào?
+ Ý tưởng phẩm mĩ được thể hiện ở + HS trả lời:
những điểm nào trong mẫu thiết kế?
+ Em có ý tưởng gì về cách điều chỉnh + HS trả lời:
để bài vẽ hoàn thiện hơn,…?
* GV chốt. Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
trưng bày sản phẩm và chia sẻ ở hoạt
động 4.
5/ VẬN DỤNG - PHÁT TRIỂN.
HOẠT ĐỘNG 5: Tìm hiểu một số hình thức logo.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS quan sát một số hình - HS quan sát một số hình thức logo để
thức logo để nhận biết thêm về hình nhận biết.
thức logo dạng hình và dạng hình kết
hợp với chữ.
* Gợi ý cách tổ chức:
- Yêu cầu HS quan sát hình do GV - HS quan sát hình do GV chuẩn bị
chuẩn bị và hình ở trang 13 SGK Mĩ
thuật 7.
18

- Khơi gợi để HS thảo luận, tìm hiểu - HS thảo luận, tìm hiểu thêm về đặc
thêm về đặc điểm của hình thức logo điểm của hình thức logo.
dạng hình và dạng hình kết hợp với chữ.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Theo em, hình nào là logo dạng hình? + HS trả lời:
+ Hình nào là logo dạng hình kết hợp + HS trả lời:
với chữ?
+ Hãy phân biệt logo dạng chữ, logo + HS trả lời:
dạng hình kết hợp với chữ?
+ Hình thức thiết kế các logo thường + HS trả lời:
đơn giản hay phức tạp? Vì sao?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Logo thường được thiết kế đơn giản, - HS ghi nhớ.
cô động, dễ nhớ để đáp ứng việc nhận
diện thương hiệu hoặc đối tượng cần thể
hiện.
- Logo được thể hiện với các hình thức - HS ghi nhớ.
khác nhau như: dạng chữ, dạng chữ kết
hợp với hình, dạng hình.
* GV chốt. Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tìm hiểu một số hình thức logo ở hoạt
động cuối.
* GV củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ.
Hình thức đánh giá. Phương pháp đánh giá. Công cụ đánh giá. Ghi chú.
- Sự tích cực, chủ - Vấn đáp, kiểm tra - Phiếu
quan
động của HS trong miệng.
sát trong giờ học.
quá trình tham gia
các hoạt động học
tập.
- Sự hứng thú, tự tin - Kiểm tra viết.
Thang
đo,
khi tham gia bài học.
bảng kiểm.
- Thông qua nhiệm - Kiểm tra thực hành.
- Hồ

học
vụ học tập, rèn
tập, phiếu học tập,
luyện nhóm, hoạt
các loại câu hỏi vấn
động tập thể,…
đáp.
HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
19

Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………

GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 7 Chân trời sáng tạo - Bản 1
Khối lớp 7

GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..

Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……

(Từ tuần:

đến tuần:

)

Chủ đề 2: NGHỆ THUẬT TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
Bài 3: ĐƯỜNG DIỀM TRANG TRÍ VỚI HỌA TIẾT THỜI LÝ
(Thời lượng 2 tiết - Thực hiện tiết 1)
I. MỤC TIÊU: Yêu cầu cần đạt.
* Sau bài học, HS:
- Chỉ ra được vẻ đẹp tạo hình và cách trang trí đường diềm với họa tiết thời Lý.
- Tạo được mẫu trang trí đường diềm với họa tiết thời Lý.
- Phân tích được sự lặp lại, nhịp điệu, hài hòa về đường nét, hình khối của họa
tiết thời Lý trong sản phẩm mĩ thuật.
- Có ý thức giữ gìn, phát huy nét đẹp di sản nghệ thuật của dân tộc.
1. Mức độ, yêu cầu HS cần đạt.
20

- Nêu được vai trò, giá trị tạo hình và cách trang trí đường diềm với họa tiết thời
Lý để tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Tạo được một bố cục trang trí đường diềm với họa tiết thời Lý.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của nhịp điệu, hài hòa về đường nét, hình khối của họa
tiết thời Lý trong sản phẩm mĩ thuật.
- Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo được mẫu trang trí đường diềm có ý
tưởng sử dụng trong mĩ thuật để học tập.
- Biết tôn trọng sự khác biệt màu sắc trong chữ của mỗi cá nhân.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về chữ cái trong mĩ
thuật.
- Tạo được một bố cục trang trí đường diềm với họa tiết thời Lý.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo sáng tạo được mẫu trang trí đường diềm
có ý tưởng sử dụng trong mĩ thuật để học tập.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- Giáo án, SGK, SGV, Tranh, ảnh các họa tiết thời Lý theo nội dung bài học.
2. Đối với học sinh.
- SGK Mĩ thuật 7, giấy, bút chì, tẩy, màu vẽ. hình ảnh các họa tiết thời Lý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* GV dẫn dắt vấn đề:
1/ KHÁM PHÁ.
HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá một số họa tiết đặc trưng của thời Lý.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu:
- Chỉ ra được vẻ đẹp tạo hình và cách - HS cảm nhận.
trang trí đường diềm với họa tiết thời
Lý.
21

- Biết cách vẽ được trang trí đường diềm
họa tiết thời Lý.
* Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS quan sát hình trrong - HS quan sát hình trrong SGK Mĩ thuật
SGK Mĩ thuật 7, và chỉ ra họa tiết trang 7, và chỉ ra họa tiết trang trí.
trí, nguyên lí tạo hình, chất liệu, hình
thức thể hiện của hoạ tiết thời Lý.
* Gợi ý cách tổ chức:
- Tạo cơ hội cho HS quan sát một số họa - HS quan sát số họa tiết thời Lý. Và đặt
tiết thời Lý.
câu hỏi trả lời:
- Đặt câu hỏi gợi mở để HS nhận biết
đặc điểm của họa tiết về đối tượng, nét,
hình, màu, chất liệu và hình thức thể
hiện.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Họa tiết thời Lý thường là những hình + HS trả lời:
gì?
+ Họa tiết đó có đặc điểm về màu sắc, + HS trả lời:
đường nét như thế nào?
+ Cách sắp xếp họa tiết trong mỗi hình + HS trả lời:
dựa trên nguyên lí tạo hình nào?
+ Chất liệu tạo hình của mỗi họa tiết + HS trả lời:
trong hình là gì,…?
* GV chốt. Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
khám phá một số họa tiết đặc trưng của
thời Lý ở hoạt động 1.
2/ KIẾN TẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG.
HOẠT ĐỘNG 2: Cách vẽ trang trí đường diềm.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Nhiệm vụ của GV:
- Hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS quan sát.
SGK Mĩ thuật 7, thảo luận để nhận biết
cách vẽ trang trí đường diềm với họa
tiết có sẵn.
* Gợi ý cách tổ chức:
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 15 - HS quan sát hình ở trang 15 trong
trong SGK Mĩ thuật 7, thảo luận và chỉ SGK Mĩ thuật 7, thảo luận, chỉ ra cách
ra cách vẽ trang trí đường diềm với họa vẽ trang trí đường diềm.
tiết có sẵn.
22

* Câu hỏi gợi mở:
+ Hãy nêu các bước thực hiện trang trí + HS trả lời:
đường diềm theo cách hiểu của em?
+ Vẽ trang trí đường diềm có điểm gì + HS trả lời:
giống và khác nhau vứi trang trí thảm
hình vuông?
+ Nguyên lí mĩ thuật nào thường được + HS trả lời:
vận dụng khi trang trí đường diềm?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
* HS ghi nhớ.
- Đường diềm là một dạng thức bố cục
trang trí, trong đó các họa tiết được sắp
xếp nối tiếp nhau theo nguyên lí lặp lại.
* GV chốt. Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
vẽ trang trí đường diềm ở hoạt động 2.
* GV củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………

23

GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 7 Chân trời sáng tạo - Bản 1
Khối lớp 7

GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..

Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……

(Từ tuần:

đến tuần:

)

Chủ đề 2: NGHỆ THUẬT TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
Bài 3: ĐƯỜNG DIỀM TRANG TRÍ VỚI HỌA TIẾT THỜI LÝ
(Thời lượng 2 tiết - Thực hiện tiết 2)
I. MỤC TIÊU: Yêu cầu cần đạt.
* Sau bài học, HS:
- Chỉ ra được vẻ đẹp tạo hình và cách trang trí đường diềm với họa tiết thời Lý.
- Tạo được mẫu trang trí đường diềm với họa tiết thời Lý.
- Phân tích được sự lặp lại, nhịp điệu, hài hòa về đường nét, hình khối của họa
tiết thời Lý trong sản phẩm mĩ thuật.
- Có ý thức giữ gìn, phát huy nét đẹp di sản nghệ thuật của dân tộc.
1. Mức độ, yêu cầu HS cần đạt.
- Nêu được vai trò, giá trị tạo hình và cách trang trí đường diềm với họa tiết thời
Lý để tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Tạo được một bố cục trang trí đường diềm với họa tiết thời Lý.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của nhịp điệu, hài hòa về đường nét, hình khối của họa
tiết thời Lý trong sản phẩm mĩ thuật.
24

- Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo được mẫu trang trí đường diềm có ý
tưởng sử dụng trong mĩ thuật để học tập.
- Biết tôn trọng sự khác biệt màu sắc trong chữ của mỗi cá nhân.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về chữ cái trong mĩ
thuật.
- Tạo được một bố cục trang trí đường diềm với họa tiết thời Lý.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo sáng tạo được mẫu trang trí đường diềm
có ý tưởng sử dụng trong mĩ thuật để học tập.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- Giáo án, SGK, SGV, Tranh, ảnh các họa tiết thời Lý theo nội dung bài học.
2. Đối với học sinh.
- SGK Mĩ thuật 7, giấy, bút chì, tẩy, màu vẽ. hình ảnh các họa tiết thời Lý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* GV dẫn dắt vấn đề:
...
 
Gửi ý kiến