Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 5, cánh diều tuần 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Phuong Thao
Ngày gửi: 21h:54' 28-11-2024
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 12
( Từ ngày 25 đến 29/11/2024)
Ngày soạn: 24/11/2024
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 25 tháng 11 năm 2024
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
CHỦ ĐỀ: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
LỄ KỈ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
- Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ
- Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia sự kiện truyền thống về tôn sự trọng
đạo.Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về các sản phẩm tri ân thầy cô.
2. Phẩm chất:
- Tôn trọng, yêu quý và biết ơn thầy, cô giáo.
- Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện và học tập.
- Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách
nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
2. Đối với học sinh: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Tập trung lớp trên sân trường.
+ Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với
tình hình của từng trường.
- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia
hoạt động tập thể.
2. Các hoạt động chào cờ:
- Chào cờ theo nghi thức Đội.
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết
điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.

 
 Tập trung lớp, điểm danh, báo cáo.
 
 
 
 

- HS tham gia chuẩn bị theo sự
phân công của GV.
 

+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tôn sư trọng
đạo”
+ Cam kết hành động: Chia sẻ cảm xúc trong
ngày diễn ra sự kiện tri ân thầy cô.
3. HĐ trên lớp:
- HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp học.
- GVCN chia sẻ những hoạt động trọng tâm
trong tuần để tri ân thầy, cô và những nhiệm vụ
trọng tâm trong các ngày học tiếp theo.
- Yêu cầu học sinh chia sẻ những hành động thể hiện
sự tri ân thầy cô nhân dịp 20/11.

- HS lắng nghe. 
 
- HS thực hiện trưng bày. 
 
- HS di chuyển vào lớp theo hàng,
ngồi đúng vị trí và lắng nghe.

- HS chia sẻ trước lớp.
- HS cam kết thực hiện.

- Gv nhận xét, tuyên dương HS.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................................................................................... ...
............................................................................................................................................................................................................... .......
...........................................................................................................................................................................................................

Tiết 2: Toán
Bài 32: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1 000,...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Thực hiện được phép chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; l 000;...
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng quy
tắc chia nhẩm một số thập phân cho 10, 100, 1 000,... để giải quyết vấn đề. HS có cơ
hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm
và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên:
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
2. Học sinh:

- Thẻ plickers - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- GV chiếu hình ảnh khởi động:

Hoạt động của học sinh

- HS quan sát, theo dõi bài.
Yêu cầu HS thảo luận, nói cho bạn nghe - HS chia sẻ về những gì quan sát được
những điều quan sát được từ bức tranh.
trong bức tranh.
GV đặt câu hỏi:
+ Lọ mật ong 1 000ml cân nặng bao nhiêu + 1 000ml cân nặng 1,3 kg.
ki-lô-gam?
+ Để biết 1 ml mật ong nặng bao nhiêu ki + Ta thực hiện phép chia: 1,3 : 1 000
– lô – gam, ta thực hiện phép tính gì?
- GV đặt vấn đề: “Để tìm được kết quả của - HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
phép tính 1,3 : 1 000, ta làm như thế nào?” học tập.
- GV giới thiệu bài: “Các em đã biết cách
chia nhẩm một số tự nhiên cho 10; 100; 1
000;... Trong tiết học ngày hôm nay, chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu về cách chia một số
thập phân với 10; 100; 1 000;... “Bài 32:
Chia một số thập phân cho 10; 100; 1
000;..”.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- HS lắng nghe.
- GV đặt vấn đề: Dự đoán 1 ml mật ong
cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- HS trả lời:
- GV chiếu lại hình ảnh khởi động và đặt
câu hỏi gợi mở.
1000 : 100 = 10 lần. Vậy 1 000ml gấp 100
+ 1 000ml gấp 100 ml bao nhiêu lần?
ml là 10 lần.
1,3 : 10 = 0,13 kg
+ Để tính cân nặng của 100 ml mật ong ta làm
phép tính nào? Quan sát tranh, ghi kết quả.
+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 1,3 sang
+ So sánh số bị chia và số thương, nhận xét bên trái 1 chữ số ta được thương 0,13.
về vị trí của dấu phẩy.
Ta có: 1000 : 10 = 100 lần. Vậy 1 000ml
+ 1 000ml gấp 10 ml bao nhiêu lần?
gấp 10 ml là 100 lần.
1,3 : 100 = 0,013 kg
+ Để tính cân nặng của 10 ml mật ong ta làm
phép tính nào? Quan sát tranh, ghi kết quả.
+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 1,3 sang

+ So sánh số bị chia và số thương, nhận xét
về vị trí của dấu phẩy.
+ HS dự đoán cân nặng của 1ml mật ong.
- GV cho HS phát biểu quy tắc.
- GV khái quát quy tắc chia một số thập
phân cho 10, 100, 1000…
Muốn chia một số thập phân cho 10, 100,
1000,.. ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó
lần lượt sang bên trái một, hai, ba,…chữ số.
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc.
- GV cho HS thực hiện ví dụ theo nhóm
đôi.
Thực hiện phép tính:
518,2 : 10
33,3 : 10
518,2 : 100
33,3 : 100
518,2 : 1 000
33,3 : 1 000

bên trái 2 chữ số ta được thương 0,013.
1,3 : 1000 = 0,0013 kg

- HS nhắc lại quy tắc.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
Kết quả:
518,2 : 10 = 51,82
518,2 : 100 = 5,182
518,2 : 1 000 = 0,5182
33,3 : 10 = 3,33
33,3 : 100 = 0,333
33,3 : 1 000 = 0,0333

Nhận xét, củng cố nội dung hoạt động.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài tập 1:
Tính nhẩm

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi, đổi
vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.

a) 29,37 : 10 = 2,937
8,97 : 10 = 0,897
0,23 : 10 = 0,023

b) 265,4 : 100 = 2,654
31,5 : 100 = 0,315
5,82 : 100 = 0,0582

c) 279,6 : 1000 = 0,2796
38,9 : 1000 = 0,0389
40,5 : 1000 = 0,0405

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng và gọi 1
HS đứng dậy nhắc lại quy tắc chia một số
thập phân cho 10, 100, 1000…
Bài tập 2:
- HS trả lời: Khi nhân một số thập phân
Tính nhẩm rồi so sánh kết quả:
với 0,1; 0,01; 0,001;…ta chỉ việc chuyển
a) 12,3 : 10 …...12,3 × 0,1

b) 234,5 : 100 …. 234,5 × 0,01
c) 6,7 : 10 …. 6,7 × 0,1
d) 97,8 : 100 …. 97,8 × 0,01
- GV cho HS nhắc lại quy tắc nhân một số
thập phân với 0,1; 0,01; 0,001,…
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thực
hiện tính nhẩm và so sánh.

dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái
một, hai, ba,…chữ số.
HS nhẩm và nêu kết quả.
a) Ta có:
12,3 : 10 = 1,23; 12,3 × 0,1 = 1,23
Vậy 12,3 : 10 = 12,3 × 0,1
b) Ta có:234,5 : 100 = 2,345;
234,5 × 0,01 = 2,345
Vậy 234,5 : 100 = 234,5 × 0,01
c) Ta có:
6,7 : 10 = 0,67; 6,7 × 0,1 = 0,67
Vậy 6,7 : 10 = 6,7 × 0,1
d) Ta có:
97,8 : 100 =0,978; 97,8 × 0,01 = 0,978
Vậy 97,8 : 100 = 97,8 × 0,01
- HS ghi nhớ và nhắc lại.

- GV gọi HS đứng tại chỗ chia sẻ cách
làm.
- GV tổng kết, chốt đáp án.
- Mở rộng: GV lưu ý cho HS khi chia một
số thập phân cho 10; 100; 1000,… có kết
quả bằng với kết quả của việc nhân số thập
phân đó với 0,1; 0,01; 0,001;….
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
Bài tập3:
- Kết quả:
a) Thảo luận cách tính sau:
a) Cách làm của hai bạn đều đúng.
Nhận xét: Muốn chia một số thập phân
cho 100, ta cũng có thể chuyển thành
phép nhân số thập phân đó với 0,01, nghĩa
là chỉ việc chuyển dấu phẩy của số thập
phân đó sang bên trái hai chữ số.
b) Thử tìm kết quả các phép tính sau theo
b) 897,23 : 100 = 8,9723
cách tính trên:
45,89 : 100 = 0,4589
897,23 : 100 ;
45,89 : 100
- Dựa trên kiến thức đã học ở bài 2, HS
đọc và giải thích cho bạn nghe cách làm
của Mai Anh và Hoàng Đức.
- GV dẫn dắt HS nêu thành nhận xét.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả câu b.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

4. Hoạt động vận dụng, củng cố:
Bài tập 4:
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh đọc và tìm hiểu bài toán a)
Bài giải
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, trao đổi
Số mi-li-lít nước ngọt mỗi lon chứa là:
cách làm và trình bày vào vở ghi.
33 : 100 = 0,33 (l) = 330 ml
- GV mời 1 HS trình bày kết quả. Cả lớp
Đáp số: 330 ml
lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
b)
Bài giải
Mỗi lít sữa cân nặng là:
10,8 : 10 = 1,08 (kg)
25 l sữa cân nặng là:
1,08 × 25 = 27 (kg)
Đáp số: 27 kg.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.
HS dùng thẻ plickers chọn đáp án đúng.
a) Kết quả của phép tính sau là:
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
254,6 : 10 = ?
a) Ta có: 254,6 : 10 = 25,46
A .2,546
B. 25,46
Vậy chọn B.
C. 2546
D. 0,2546
b) Thực hiện phép tính:
b) 87,9 : 100 = 0,879
87,9 : 100 = ?
Chọn A.
A. 0,879
B. 8790
C. 8,790
D. 87,009
c) Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
c) 35,5 × 0,1 = 35,5 : 10
35,5 × 0,1 ….. 35,5 : 10
Chọn C.
A. >
B. <
C. =
D. Khác
d) Một cuộn dây điện dài 78,5m, người ta d) Đoạn dây điện lấy đi dài: 78,5 : 10 =
1
cắt lấy một đoạn dây điện dài bằng 10 7,85m
Chọn C.
cuộn dây đó. Đoạn dây điện lấy đi dài là:
A. 0,785 m
B. 78,5 m
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh
C. 7,85 m
D. 78,50 m
nghiệm.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
* Củng có, dặn dò:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

................................................................................................................................................................................................................... ...
............................................................................................................................................................................................................... .......
...........................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Chia sẻ và đọc

HỘI NGHỊ DIÊN HỒNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghi hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ khoảng 95 tiếng / phút. Thể hiện
được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu bối cảnh lịch sử diễn
ra Hội nghị Diên Hồng. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: ca ngợi tinh thần đoàn
kết, ý chí quyết tâm đánh giặc giữ nước của cha ông ta.
- Biết bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ với những hình ảnh đặc sắc và sự việc tiêu biểu.
- Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm nghĩa các từ khó trong bài, trả lời
được các câu hỏi trong bài.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
- Giáo dục HS về lòng yêu nước, quyết tâm bảo vệ chủ quyền dân tộc và niềm tự
hào về lịch sử anh dũng chống giặc ngoại xâm của ông cha ta. Từ đó liên hệ đến trách
nhiệm của thế hệ HS ngày nay.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Ti vi, máy tính. Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bài giảng PP.
- Học sinh: SGK, VBT Tiếng Việt 5, tập một, mẩu chuyện ngắn về lịch sử
chống giặc ngoại xâm của nước ta.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu
- GV mời HS nêu yêu cầu
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh
nhất?”
- GV phổ biến luật chơi
- HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS tham gia chơi trò chơi
- Các nhóm chia sẻ với nhóm bạn
+ Trong các câu trên, bạn thích câu
thành ngữ tục ngữ nào nhất? Hãy giải
thích ý nghĩa của câu đó.
VD:
a) Chung sức, chung lòng: cùng góp
công sức và thống nhất ý chí, nêu cao

- GV tuyên dương, chốt lại kết quả đúng
và ý nghĩa của các câu thành ngữ, tục ngữ
+ Thể hiện tình đoàn kết: a,d,e
+ Ca ngợi sức mạnh đoàn kết: b,c
- GV giới thiệu về chủ điểm và bài đọc
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV mời 1 HS đọc to toàn bài
- Yêu cầu HS chia đoạn, tìm giọng đọc
của từng đoạn

- GV tuyên dương
- Chia lớp thành các nhóm 4. Yêu cầu 4
HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp giải nghĩa từ

tinh thần đoàn kết để thực hiện một
nhiệm vụ, một công việc.
b) Bẻ đũa không bẻ được cả nắm:
không thể hoặc rất khó để chống lại sức
mạnh của cả một tập thể (đề cao tinh
thần đoàn kết, sức mạnh tập thể).
c) Góp gió thành bão: gom góp nhiều
cái nhỏ, yếu thì sẽ được các lớn, mạnh.
d) Chia ngọt sẻ bùi: Chia sẻ với nhau để
cùng hưởng, không kể ít hay nhiều.
e) Lá lành đùm lá rách: Đùm bọc, cưu
mang, giúp đỡ nhau trong khó khăn,
hoạn nạn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc to toàn bài
- HS chia đoạn và tìm giọng đọc của
từng đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... nước Đại
Việt.): đọc với giọng lo lắng.
+ Đoạn 2 (từ Cuộc chiến đã gần kề…
đến ... miệng nhai trầu bỏm bẻm.): đọc
với giọng khoan thai.
+ Đoạn 3 (từ Sáng mồng Bảy... đến ...
như có cơn bão tràn qua.): Những câu
là lời dẫn truyện đọc với giọng trầm,
chậm rãi. Lời của nhà vua đọc dõng
dạc, những câu nói về quân giặc đọc
với giọng tức giận, những câu nói tới
dự định của nhà vua đọc với giọng xúc
động. Lời của các bô lão đọc với giọng
khí thế, quyết tâm.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): đọc với giọng
từ tốn, trang trọng.
- HS thực hiện đọc nối tiếp lần kết hợp

trong bài: Thượng hoàng, vấn ý, triều
giải nghĩa từ khó trong bài
phục, hùm beo, sứ quan, ….
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp
giải nghĩa một số từ khó khác như: võng - HS đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa
đi, trẫm, khanh, ban yến, biên ải…
- GV nhận xét, chốt lại. Sửa lỗi phát âm - HS chia sẻ với bạn
cho HS (nếu có)
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4
- HS luyện đọc theo nhóm
- GV nhận xét, chia sẻ với HS
- 2 nhóm trình bày
- Lớp chia sẻ với bạn về cách đọc và
- GV đọc to toàn bài
giọng đọc
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- HS lắng nghe, ghi nhớ giọng đọc
- Mời 1 HS đọc to toàn bài
- Yêu cầu HS đọc to câu hỏi
- 1 HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm - 1 HS đọc to 5 câu hỏi trong bài
việc bằng trò chơi Phỏng vấn.
- HS thực hiện chia nhóm thảo luận
- HS tham gia trò chơi Phỏng vấn. 1 HS
+ Câu 1. Nhà vua triệu các bô lão về kinh làm phóng viên phỏng vấn các nhóm.
thành Thăng Long bàn việc gì?
+ Nhà vua triệu các bô lão về kinh, bàn
phương án đối phó với quân giặc: Nên hoà
+ Câu 2. Vì sao nhà vua muốn hỏi ý kiến hay nên đánh?
các bô lão từ khắp mọi miền đất nước?
+ Vì các bô lão là những người có uy
tín trong nhân dân, đại diện cho ý chí,
nguyện vọng của nhân dân trên mọi
+ Câu 3. Hình ảnh các vị bô lão từ khắp miền đất nước.
mọi miền về dự họp nói lên điều gì?
+ Hình ảnh đó nói lên tinh thần yêu
nước, ý thức trách nhiệm của các bô lão
đối với việc nước. Đây cũng là hình ảnh
+ Câu 4. Tìm những chi tiết, hình ảnh thể thể hiện sự đoàn kết của nhân dân cả
hiện ý chí chung của các vị bô lão trong nước.
hội nghị.
+ Đó là các chi tiết:
Khi nhà vua hỏi: “Ta nên hoà hay nên đánh?”,
tất cả các bô lão đều nói: “Đánh! Đá... ánh…!
Xin Bệ hạ cho đánh!”. Tiếng hô thống thiết
nổi lên như sóng cồn; điện Diên Hồng như có
cơn bão tràn qua.
Chi tiết này được miêu tả trong quốc sử (Đại
Việt sử kí toàn thư do các sử thần nhà Trần, nhà
Lê như Lê Văn Hưu, Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ
Liên, Vũ Quỳnh, Phạm Công Trứ, Lê Hy,…

biên soạn): Các phụ lão đều nói “Đánh!”,
muôn người cùng hô một tiếng, tiếng hô như
bật ra từ một cửa miệng.

+ Câu 5. Em có cảm nghĩ gì về Hội nghị
- HS trình bày suy nghĩ
Diên Hồng?
- Sau mỗi câu hỏi HS chia sẻ với câu trả
- GV tuyên dương, chốt lại
lời của các bạn (nếu có)
- Theo em, nội dung chính của bài là gì?
- HS lắng nghe
- 2-3 HS trả lời: Ca ngợi tinh thần đoàn
kết, ý chí quyết tâm đánh giặc giữ nước
- Theo em, là một HS, em cần làm gì để
của cha ông ta.
giữ gìn và phát huy những truyền thống
- 2 HS chia sẻ: Học tập tốt, hoàn thành
của ông cha ta?
các nhiệm vụ, nghĩa vụ của một trẻ em..
- GV tuyên dương, GD HS về lòng yêu
- HS lắng nghe, ghi nhớ
nước và quyết tâm, bảo vệ dân tộc.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
- GV đọc diễn cảm đoạn 3. Hướng dẫn
- HS lắng nghe, theo dõi để tìm ra cách
HS đọc diễn cảm
ngắt nghỉ, từ được nhấn mạnh
VD: Trẫm và các tướng sĩ / đã có kế
sách chống giặc. // Nhưng lòng trẫm
chưa yên / vì không nỡ để bách tính lầm
than. // Các khanh là bậc trưởng lão
trong dân gian. // Vậy, / trẫm hỏi ý các
khanh: // Ta nên hoà / hay nên đánh?.....
- Cho HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- 2-3 HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
- Lớp chia sẻ và bình chọn bạn đọc hay
nhất bằng hình thức giơ tay
- Tuyên dương, động viên, khích lệ HS
- HS tuyên dương bạn
4. Hoạt động Vận dụng
- Hỏi: Qua bài đọc em biết thêm được - 2-3 HS nối tiếp trả lời. Lớp chia sẻ với
điều gì? Theo em, mình cần làm gì để bạn
phát huy truyền thống tốt đẹp đó?
- GV nhận xét, khuyến khích suy nghĩ tích
cực của HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- HS lắng nghe
- GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo
theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có - HS ghi nhớ để thực hiện ở nhà.
thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ
điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

................................................................................................................................................................................................................... ...
...............................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................

Thứ Ba ngày 5 tháng 11 năm 2024
Tiết 1: Tiếng Anh (đ/c Thắng dạy)
Tiết 1:
Toán
Bài 33: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một
số thập phân cho một số tự nhiên.
- Phát triển các NL toán học.
- Thông qua việc biết vận dụng phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên
để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL
tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm
và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên:- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia một số thập phân cho
một số tự nhiên.
2. Học sinh: - Bảng con; SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- GV chiếu hình ảnh ảnh trong SGK, yêu
cầu HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời - HS chú ý lắng nghe, thực hiện yêu cầu
các câu hỏi sau:
của GV.

- GV nêu câu hỏi:
+ Dựa vào bóng nói, hãy nêu bài toán.

- HS trả lời:
+ Có 3,9 kg long nhãn, chia đều vào 3 túi. Hỏi
mỗi túi có bao nhiêu ki – lô – gam long nhãn?

+ Muốn biết mỗi túi được chia bao nhiêu
ki – lô – gam long nhãn, ta thực hiện
phép tính gì?
+ Em có nhận xét gì về số bị chia và số
chia trong phép tính?
- GV đặt vấn đề: “Đây là phép chia một
số thập phân cho một số tự nhiên. Vậy
làm thế nào để tính được kết quả của
phép tính 3,9 : 3?”
- Giới thiệu bài: “Hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu cách thực hiện phép chia số thập phân
cho một số tự nhiên trong bài “Bài 33: Chia
một số thập phân cho một số tự nhiên”.
2. HĐ hình thành kiến thức:
- GV đặt vấn đề: Thực hiện phép tính
sau:
3,9 : 3 = ?
- GV cho HS thảo luận cách đặt tính và
tính, gọi đại diện vài nhóm nêu cách làm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện:
+ Đặt tính chia.
+ Chia phần nguyên (chia như chia hai số
tự nhiên), viết kết quả vào “góc số
thương”.
+ Viết dấu phẩy vào bên phải thương vừa
tìm được.
+ Hạ chữ số đầu tiên ở phần thập phân
của số bị chia để tiếp tục chia.
+ Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần
thập phân của số bị chia cho đến khi kết
thúc tất cả các chữ số có mặt ở phần thập
phân của số bị chia.
- GV cho HS phát biểu quy tắc.
- GV khái quát quy tắc chia một số thập
phân cho một số tự nhiên.
Rút ra quy tắc (SGK)
- GV yêu cầu HS nhắc lại.
- GV cho HS thực hiện ví dụ theo nhóm đôi.
Thực hiện phép tính: 40,5 : 5
- GV nhấn mạnh: Khi chia một số thập
phân cho một số tự nhiên HS cần thành

+ Ta thực hiện phép tính chia: 3,9 : 3

+ Số bị chia là số thập phân, số chia là số tự
nhiên.
- HS chú ý lắng nghe.

- HS lắng nghe.

- HS thảo luận, chia sẻ ý kiến trước lớp.
- HS thực hiện:

+ 3 chia 3 được 1, viết 1;
1 nhân 3 bằng 3; 3 trừ 3 bằng 0, viết 0.
+ Viết dấu phẩy vào bên phải số 1.
+ Hạ 9; 9 chia 3 được 3, viết 3;
3 nhân 3 bằng 9; 9 trừ 9 bằng 0, viết 0.
Vậy 3,9 : 3 = 1,3

- HS nhắc lại cá nhân, nhắc lại theo nhóm đôi.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.

thạo hai kĩ năng then chốt:
+ Chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên.
+ Biết xác định đúng vị trí của dấu phẩy
ở trong số thương.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập:
Bài tập 1:
Đặt tính rồi tính: - GV cho HS làm bài cá
nhân vào vở ghi, đổi vở kiểm tra chéo,
nói cách làm cho bạn nghe.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng và gọi 1
HS đứng dậy nhắc lại quy tắc chia một số
thập phân cho một số tự nhiên.
Bài tập 2:
Tính (theo mẫu):
Mẫu: 46,2 : 6 (Gv trình chiếu mẫu)
5,1 : 3
45,6 : 4
35,6 : 2
- GV cho HS quan sát mẫu, nhận xét
điểm giống và khác nhau trong cách thực
hiện đặt tính và tính so với bài 1.
- GV hướng dẫn HS thực hiện lại mẫu.
- HS làm các câu còn lại vào vở cá nhân, đổi
vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
- GV mời 1 – 3 HS lên bảng trình bày
bài.
- Gv theo dõi, hỗ trợ học sinh làm bài.
- GV tổng kết, chốt đáp án.
3. HĐ vận dụng:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT
a) Kết quả của phép tính sau là:
8,58 : 6 = ?
A .1,01
B. 1,34
C. 1,43
D. 10,1
b) Thực hiện phép tính:
16,4 : 4
A. 4,1
B. 41
C. 4,01
D. 41,0
c) Một hình vuông có chu vi là 24,8 cm.
Hãy tính độ dài của cạnh hình vuông đó.
A. 6,02 cm
B. 6,2 cm

Kết quả:

Vậy 40,5 : 5 = 8,1
- HS ghi nhớ, nhắc lại.

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
6,8 : 2 =3,4
9,6 : 3 =3,2
20,5 : 5 = 4,1

32,8 : 4 = 8,2
18,6 : 6 = 3,1
35,7 : 7 =5,1

Quan sát mẫu, nhận xét.
- HS trả lời: Đây là trường hợp mà khi chia
phần nguyên của số bị chia cho số chia ta
gặp phép chia có dư.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
5,1 : 3 = 1,7
45,6 : 4 = 11,4
35,6 : 2 = 17,8

- Dùng bảng con chọn đáp án đúng
a) Ta có: 8,58 : 6 = 1,43
Vậy chọn C.

b) 16,4 : 4 = 4,1
Chọn A.

C. 6 cm
D. 4,6 cm
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
* Củng cố bài học.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.

c) Độ dài cạnh hình vuông là:
24,8 : 4 = 6,2 (cm)
Chọn B.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh
nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tiết 3:

Viết
VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI
(Cấu tạo của đoạn văn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Hiểu cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội; nêu được ý
kiến về một hiện tượng xã hội cụ thể.
- Trao đổi được với bạn ý kiến của mình về một hiện tượng xã hội phù hợp hoặc
không phù hợp với lứa tuổi; biết đưa ra lí lẽ để khẳng định ý kiến của mình.
- Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm ra các lí do thuyết phục người khác
đồng ý với ý kiến của bản thân. Biết thuyết phục người nghe, tôn trọng sự khác biệt
- Chủ động tìm hiểu về vấn đề thảo luận (hiện tượng xã hội). Tự giải quyết
nhiệm vụ học tập: tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội
- Tìm ra các lí do và hoàn thành đoạn văn nêu ý kiến thuyết phục người nghe.
2. Phẩm chất
- Có suy nghĩ và cách ứng xử đúng đắn trong một số tình huống cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:
+ Máy tính, tivi. Tranh minh hoạ về hiện tượng xã hội, bài giảng PP.
- Học sinh:
+ SGK Tiếng Việt 5, tập một, VBT, ý kiến về vấn đề: Có nên cho HS tiểu học đi
xe đạp tới trường?

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Mở đầu
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thi ai kể
đúng?”
- GV nêu luật chơi: Chia lớp thành 4
nhóm, các thành viên trong tổ sẽ xếp hàng
lần lượt lên bảng viết thi đua nhóm nào kể
được đúng, đủ, nhiều các dạng bài văn,
đoạn văn đã học nhóm đó sẽ dành chiến
thắng và giành sao chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại các
dạng đã học
- Giới thiệu bài mới
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Nhận xét về đoạn văn
(BT1)
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, thảo
luận để trả lời 4 câu hỏi trong BT1
- Mời trình bày
a) Nhan đề đoạn văn và câu mở đoạn nêu
lên điều gì?

Hoạt động của học sinh

- HS lắng nghe luật chơi và tham gia
chơi đúng luật.

- HS lắng nghe, tuyên dương nhóm
chiến thắng
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học.

- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn
- HS làm việc nhóm 4
- HS báo cáo kết quả thảo luận bằng trò
chơi Phỏng vấn
- Nhan đề nêu lên một CH (vấn đề): Nên
hay không nên cho học sinh lớp Năm đi xe
đạp tới trường? Mở đoạn thể hiện ý kiến
về vấn đề đó (nên cho học sinh lớp Năm đi
xe đạp tới trường) và đưa ra lí do khái quát
(vì có nhiều lợi ích).

- Những lí do nêu trong đoạn văn có
sức thuyết phục vì xuất phát từ thực tế
được mọi người thừa nhận.
- Các câu tiếp theo nêu ra những lí do
c) Các câu tiếp theo nêu những lí do nào
cụ thể để khẳng định lợi ích của việc
để giải thích ý kiến của người viết?
học sinh lớp Năm đi xe đạp tới trường.
b) Theo em, những lí do nêu trong đoạn
văn có thuyết phục không? Vì sao?

d) Các câu kết đoạn có tác dụng gì?

- GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại
* Hoạt động 2: Nhận xét về cấu tạo của
đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng
xã hội (BT2)

- Các câu kết (2 câu cuối đoạn văn) khẳng
định lại ý kiến, nêu thêm yêu cầu để ý kiến
thoả đáng hơn

- HS chia sẻ với các bạn

- Mời HS nêu yêu cầu BT2
- 1 HS đọc to yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi theo gợi ý: - HS thảo luận nhóm đôi
+ Theo em, có thể chia đoạn văn nêu ý
kiến về một hiện tượng xã hội thành mấy
phần? Đó là những phần nào?
+ Nội dung của mỗi phần trong đoạn văn
nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội là gì?
- Mời trình bày
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Lớp
chia sẻ, bổ sung.
- GV chia sẻ với HS
* Hoạt động 3: Rút ra bài học
- Mời HS rút ra bài học: Đoạn văn nêu ý - 2-3 HS đọc to nội dung bài học
kiến về một hiện tượng xã hội gồm mấy
phần? Nêu chức năng của từng phần.
- Yêu cầu HS nhắc lại
- 2 HS nhắc lại mà không nhìn vào
sách.
- Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Hoạt động 1: So sánh các bài nêu ý
kiến về một hiện tượng xã hội (BT1)
- Mời HS nêu yêu cầu BT
- 1 HS đọc to yêu cầu và nội dung BT
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra - HS làm việc nhóm đôi
điểm giống và khác nhau trong hai đoạn văn.
- Mời trình bày
- Đại diện 2 nhóm trình bày điểm
giống và khác nhau. Lớp chia sẻ, bổ
- GV nhận xét, tuyên dương. Chốt lại
sung cho bạn.
+ Điểm giống nhau: Về nội dung, cả 2 - HS lắng nghe, ghi vắn tắt vào vở bài
đoạn văn đều trình bày ý kiến trước một tập.
hiện tượng xã hội (Nên hay không nên
cho học sinh lớp Năm đi xe đạp tới
trường?); về cấu tạo, cả hai đoạn văn đều
có ba phần: mở đoạn (nêu ý kiến về hiện
tượng và đưa ra lí do khái quát); thân
đoạn (đưa ra các lí do cụ thể để khẳng
định ý kiến); kết đoạn (khẳng định lại ý
kiến).
+ Điểm khác nhau: Đoạn văn ở BT 1
(Luyện tập) nêu ý kiến trái ngược với
đoạn văn ở phần Nhận xét.
* Hoạt động 2: Nêu ý kiến của bản thân
về một hiện tượng xã hội (BT2)
- GV nêu yêu cầu của BT
- HS lắng nghe, nắm rõ yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân ra vở - HS làm việc cá nhân ra nháp, gạch ý
nháp. Khuyến khích HS tìm những lí do những lí do thuyết phục người nghe

khác SGK.
- Mời trình bày
- GV chia sẻ với HS, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng
- Qua bài đọc em biết thêm được điều gì?
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem trước
bài sau: Trao đổi: Cùng nhau đoàn kết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:

đồng ý với ý kiến của mình.
- 2-3 HS trình bày bài
- HS chia sẻ, nhận xét

- 2-3 HS nối tiếp trả lời. Lớp chia sẻ với
bạn
- HS lắng nghe
- HS ghi nhớ để thực hiện ở nhà.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tiết 4: :

Nói và nghe
TRAO ĐỔI: CÙNG NHAU ĐOÀN KẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nêu được nội dung của một câu chuyện giáo dục tinh thần đoàn kết đã được
đọc, được nghe kể hoặc kể lại diễn biến chính của một câu chuyện có thật thể hiện
tình đoàn kết.
- Trao đổi với các bạn cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện đó.
- Biết điều chỉnh giọng điệu phù hợp với nội dung trao đổi và thái độ của người nghe.
- Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về ý kiến của bạn để đặt CH hoặc
phát biểu ý kiến.
- Bước đầu biết nói một cách có hình ảnh, biểu cảm ...
 
Gửi ý kiến