Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 1 LICH SỬ 7, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Hồng
Ngày gửi: 14h:39' 29-10-2024
Dung lượng: 33.1 KB
Số lượt tải: 559
Số lượt thích: 0 người
TIẾT: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Lịch sử 7
Thời gian thực hiện (1tiết)
I. MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
- Ôn lại các kiến thức về quá trình hình thành và phát triển chế độ phong kiến Tây
Âu và Trung quốc và Ấn ộ thời trung Đại.
+ Tây âu từ thế kỉ thứ V đến nửa đầu thế kỉ XVI. Trung Quốc và Ấn Độ thời trung
đại
+ Quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến Châu Âu
+ Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa Tây
Âu.
+ Phong trào Văn hoá Phục hưng và Cải cách tôn giáo.
+ Tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ thứ VII đến giữa thế kỉ
XIX, đặc biệt là sự phát triển thịnh vượng nhất của Trung Quốc dưới thời
Đường…cũng như các thành tựu văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ thứ VII đến giữa
thế kỉ XIX.
2.Về năng lực:
- Năng lực chung :
+ Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực
+ Nhận diện, phân biệt, khai thác, sử dụng được các thông tin có trong các loại tư
liệu cấu thành nên bài học.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip so sánh, nhận
xét, đánh giá, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ
lịch sử. Nhận diện, phân biệt, khai thác, sử dụng được các thông tin có trong các
loại tư liệu cấu thành nên bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu thông tin về quá trình hình thành và phát triển của
chế độ phong kiến ở Tây Âu và các Vương triều của Ấn Độ
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy những thành tựu của
nền văn minh châu Âu, Ấn Độ để lại cho nhân loại.

- Các em trân trọng những thành tựu của phong kiến ở Tây Âu và các Vương triều
của Ấn Độ
- Giúp các em có kiến thức cơ bản nhất của lịch sử của phong kiến ở Tây Âu và
các Vương triều của Ấn Độ… để làm cơ sở học tập phần lịch sử dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên :
+ giáo án, sách giáo khoa
+ Máy tính, máy chiếu, bảng phụ
+ Một số tư liệu có liên quan.
2. Học sinh
- Sách, vở, chuẩn bị bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
HS nhắc lại tên các bài đã học từ đầu năm đến tiết ôn tập.
3. Bài mới.
* Hoạt động 1: Mở đầu
- Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức đã học, tạo hứng thú cho học sinh.
- Nội dung: Học sinh chơi trò chơi “Ai là triệu phú”
- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh khi tham gia trò chơi
- Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai là triệu phú”
- Luật chơi: Có 6 câu hỏi, mỗi câu hỏi tương ứng với 100 điểm. Trả lời đúng 6 câu là
1000 điểm. Người chơi tham gia có quyền trợ giúp 50/50; hỏi ý kiến bạn thân và nhờ sự
trợ giúp của tổ tư vấn tại chỗ (3 người).
Câu 1: Năm 476, đế quốc la mã bị diệt vong đánh dấu?
A. Chế độ phong kiến bắt đầu ở Tây Âu
B. Chế độ phong kiến chấm dứt
C. Chế độ dân chủ cổ đại chấm dứt. 
D. Thời kỳ đấu tranh của nô lệ trong chế độ chiếm hữu nô lệ bắt đầu ở tiêu
Câu 2: Đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kỳ phong kiến ở Tây âu cho
đến thế kỷ IX là
A. Trang trại
B. Phường hội
C. Lãnh địa
D. Thành thị
Câu 3: Giai cấp giữ vai trò sản xuất chính trong lãnh địa phong kiến ở Tây Âu là:

A. Quý tộc
B. Nông nô
C. Nô lệ
D. Hiệp sĩ
Câu 4: Ai là người tìm ra châu Mĩ ?
A. Cô-lôm-bô
B. Ma-gien-lan.
C. Va-xcô đơ Ga-ma
D. Tất cả các nhà thám hiểm trên
Câu 5: Các cuộc phát kiến địa lý do tầng lớp nào tiến hành?
A. Tướng lĩnh quân đội.
B. Thương nhân, quý tộc.
C. Vua quan, quý tộc.
D. Quý tộc, tăng lữ.
Câu 6: Cuộc phái kiến địa lí của các thương nhân châu Âu chủ yếu hướng về
đâu?
A. Ấn Độ và các nước phương Tây.
B. Trung Quốc và các nước phương Đông.
C. Ấn Độ và các nước phương Đông
D. Nhật Bản và các nước phương Đông.
* Hoạt động 2: Ôn tập
Hoạt động của GV và HS

Nội dung chính

HĐ1: Hệ thống lại các kiến thức đã học
- Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học
- Nội dung: Học sinh sơ đồ hoá kiến thức đã học về quá trình hình thành và phát
triển chế độ phong kiến Tây Âu.
- Sản phẩm: Sơ đồ kiến thức của học sinh. kết quả tham gia chơi trò chơi
- Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Gv chia lớp thành 4, tổ chức HS tham gia trò chơi
“Ai là nhà thiết kế”
- Nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội dung đã học
ở chương I.
- Thời gian: 5 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS phân công nhiệm vụ trong nhóm vẽ sơ đồ tư duy
trong 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập.

I. Hệ thống kiến thức
- Quá trình hình thành và
phát triển chế độ phong
kiến Tây Âu.
- Các cuộc phát kiến địa lí
- Phong trào Văn hoá
Phục hưng và phong trào
cải cách tôn giáo
- Trung Quốc giữa thế kỉ
VII đến giữa thế kỉ XIX

- 4 nhóm trưng bày kết quả học tập. Đại diện các
nhóm lên thuyết trình.
- Các nhóm khác nghe, bổ sung nội dung và so sánh
với kết quả nhóm mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của các
nhóm.
- Gv trao giải cho “Nhà thiết kế” đẹp nhất, chính xác
và đầy đủ nội dung nhất. Phần thưởng là 1 hộp bút
màu.
- GV chốt nội dung. HS tham khảo.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
II. Câu hỏi ôn tập
- GV tổ chức chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” để ôn tập
lại kiến thức đã học.
- Nhiệm vụ và luật chơi: Giáo viên chia lớp thành 3
nhóm. GV đưa ra câu hỏi, học sinh giơ tay nhanh
nhất sẽ giành được quyền trả lời câu hỏi, học sinh trả
lời đúng sẽ mang về cho đội mình 1 điểm; học sinh
trả lời sai sẽ mất quyền trả lời câu hỏi; nhóm nào trả
lời đúng nhiều nhất là nhóm chiến thắng. học sinh
không được mở sách vở khi tham gia trò chơi
1. Vì sao xuất hiện thành thị trung đại?
1. Vì hàng thủ công sản
xuất ngày càng nhiều
2. Đặc điểm nổi bật về kinh tế của lãnh địa phong
2. Mỗi lãnh địa là một cơ
kiến Tây Âu là:
sở kinh tế đóng kín, tự
cung tự cấp
3. Chủ nghĩa tư bản ở châu Âu được hình thành trên 3. Vốn và công nhân làm
cơ sở nào?
thuê.
4. Cuộc phát kiến địa lí đầu tiền được tiến hành vào 4. Thế kỉ XV
thế kỉ nào?
5. Giai cấp tư sản đang lên ở châu Âu đã chống lại hệ 5. Đạo Kitô
tư tưởng của đạo nào?
6. Nội dung của phong trào Văn hóa Phục Hưng là:
6. Phê phán xã hội phong
kiến và Giáo hội, đề cao
con người và khoa học tự

7. Tác động lớn nhất của phong trào Văn hóa Phục
hưng là:

8. Giai cấp tư sản đang lên ở châu Âu đã chống lại hệ
tư tưởng của đạo nào?
9. Phong trào Cải cách tôn giáo đã dẫn đến sự phân
chia Kitô giáo thành hai giáo phái nào?
10. Đây là tuyến đường giao thông buôn bán nối các
châu lục thời kì này là?
11. Lập sơ đồ tiến trình phát triển của lịch sử TQ từ
TK VII đến Tk XIX.
12. Trình bày thành tựu văn hóa TQ thời phong kiến.
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ học tập.

13. Kể tên các vương triều phong kiến của Ấn Độ.

14. Nêu các thành tựu văn hóa của Ấn Độ.
- HS tham gia chơi trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập.
- HS trả lời các câu hỏi trong trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV nhận xét ý thức và kết quả tham gia chơi trò
chơi, công bố đội chơi chiến thắng và trao quà.
- GV khái quát nộid ung ôn tập

nhiên.
7. Là cuộc đấu tranh công
khai đầu tiên trên lĩnh vực
văn hóa, tư tưởng chống
lại CĐPK của giai cấp tư
sản.
8. Đạo Kito
9. Thiên Chúa giáo và Tin
Lành
10. Con đường tơ lụa
11. Các Thời Đường,
Tống, Nguyên, Minh,
Thanh.
12. Thành tựu về Nho
giáo, văn học, sử học,
kiến trúc…
13. Các vương Gúp ta,
vương triều hồi giáo Đê
Li, vương triều Mô Gôn.
14. Thành tựu về Nho
giáo, văn học, sử học,
kiến trúc

* Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học
- Nội dung: Học sinh hoạt động theo cặp trả lời câu hỏi của GV
- Sản phẩm: Kết quả hoạt động theo cặp của HS
- Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, dựa vào kiến thức đã học hãy trả lời các câu hỏi
sau.
Câu 1: Hãy cho biết những nét chính về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây
Âu?
Câu 2: Sau khi tràn vào lãnh thổ La Mã, người Giéc - Man đã làm gì? Những việc làm
đó có tác động như thế nào đến xã hội Tây Âu?
Câu 3:Em hãy cho biết lãnh chúa phong kiến và  nông nô được hình thành từ những
tầng lớp nào?Mối quan hệ của các giai cấp đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập
- Đại diện 2 -3 cặp trả lời
- Các cặp khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập các cặp-> GV chốt kiến thức.
Câu1:Từ thế kỉ III, đế quốc La Mã lâm vào tình trạng khủng hoảng.
- Nửa cuối thế kỉ V, các bộ tộc người Giéc - Man từ phương Bắc tràn xuống xâm chiếm
lãnh thổ, đưa đến sự diệt vong của đế quốc La Mã.
 Chế độ phong kiến từng bước được hình thành ở Tây Âu
Câu 2: Thủ tiêu bộ máy nhà nước chủ nô La-Mã
- Lập nhiều vương quốc: Ăng-glô Xắc-xông, Vương quốc Phơ-răng, Vương quốc Tây
Gốt,vương quốc Đông -Gốt…
Câu3: Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ các tầng lớp quý tộc thị tộc người
Giéc-man, Quý tộc La Mã quy thuận chính quyền mới, các tướng lĩnh quân sự…
- Nông nô được hình thành từ nô lệ được giải phóng và nông dân tự do mất ruộng đất.
* Hoạt động 4: Vận dụng.
- Mục tiêu: Liên hệ, vận dụng và mở rộng kiến thức
- Nội dung: Học sinh lập sơ đồ tư duy về các nội dung đã học
- Sản phẩm: Kết quả bài sơ đồ tư duy của học sinh
- Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
- HS hoạt động cá nhân
- GV giao nhiệm vụ: xem lại nội dung bài học để vẽ sơ đồ tư duy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ôn lại nội dung và vẽ

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập
- HS trả lời, báo cáo kết quả học tập vào giờ sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp.->GV chốt ý.
 
Gửi ý kiến